Mục đích yêu cầu cần đạt: Đọc rành mạch, trôi chảy.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.. - Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn hs lu
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010
Tập đọc
Tiết 63: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục đích yêu cầu cần đạt:
Đọc rành mạch, trôi chảy.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (Trả lời được các
CH trong sgk)
GDHS: Sống vui vẻ, tạo tiếng cười, yêu cuộc sống
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn hs luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Nêu yêu cầu , gọi hs
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài, ghi tựa bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
-Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2
-Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải sgk
- Hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp
-Gọi vài cặp thi đọc
- Hướng dẫn nhận xét
- Nhận xét, biểu dương
-GV đọc diễn cảm toàn bài
c Tìm hiểu bài: Y/cầu hs
GọiHS đọc đoạn 1: “Từ đầu….cười
cợt”
+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn?
+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn
-Đọc thầm đoạn,bài ,thảo luận cặp + trả lời -Lớp theo dõi,nhận xét, bổ sung
-1 HS đọc đoạn 1
- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót,hoa trong vườn chưa nở đã tàn, …
- Vì cư dân ở đó không ai biết cười
- Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài,chuyên về môn cười cợt
- Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán
vì thiếu tiếng cười…
- Lớp thầm đoạn 2
Trang 2+ Nhà vua đã cử ai đi du học?
+ Kết quả ra sao?
+Điều gì bất ngờ xảy ra ở cuối đoạn này?
+Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe
tin đó?
-Đoạn 2 ý nói gì?
- Đoạn 3 nói lên điều gì?
-ND phần đầu truyện “vương quốc thiếu
tiếng cười” nói lên điều gì?
d H.dẫn đọc diễn cảm:
-Y/cầu 3 hs
-GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc:
giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ
miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương
quốc nọ vì thiếu tiếng cười, sự thất vọng
của mọi người khi viên đại thần du học thất
bại trở về (buồn chán kinh khủng, không
muốn dậy, không muốn hót, chưa nở đã
tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo, gió thở dài,hồi
hộp, thất vọng iủ xìu,thở dài sườn sượt, ảo
não) Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn,
háo hức, hi vọng Đọc phân biệt lời các
nhân vật (người dẫn chuyện, vị đại thần,
viên thị vệ, nhà vua)
- Đính bảng phụ đoạn: “Vị đại thần xuất
hiện đã vội……… phấn khởi ra lệnh.”
- Hướng dẫn cách đọc diễn cảm
+ Đọc mẫu
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi vài cặp thi đọc diễn cảm
- Vua phấn khởi ra lệnh cho dẫn người đó vào
- Nhà vua cử người đi du học -Hy vọng mới của triều đình-ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻnhạt
- 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn
- Lớp theo dõi + Xác định giọng đọc từng đoạn, phân biệt lời cácnhân vật (người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị
vệ, nhà vua)
- Quan sát ,thầm-Theo dõi– Luyện đọc cặp đoạn :
Vị đại thần xuất hiện đã vội rập đầu, tâu lạy:
- Muôn tâu Bệ hạ, thần xin chịu tội Thần đã cốgắng hết sức nhưng học không vào
Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thởdài sườn sượt Không khí của triều đình thật là ảonão Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạyvào:
- Tâu Bệ hạ! Thần vừa tóm được một kẻ đangcười sằng sặt ngoài đường
- Dẫn nó vào! -Đức vua phấn khởi ra lệnh
- Vài cặp thi đọc diễn cảm -Lớp theo dõi + Nhận xét, bình chọn
- Theo dõi, trả lời
- Cần sống vui vẻ, có tình yêu với cuộc sống
- Theo dõi, thực hiện
Trang 3-Liên hệ + giáo dục: Sống vui vẻ, có tình
yêu với cuộc sống
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài “Ngắm
trăng- Không đề”
- Nhận xét tiết học, biểu dương
Kể chuyện Tiết 32: KHÁT VỌNG SỐNG
I Mục đích yêu cầu cần đạt:
Hiểu ND, ý nghĩa câu chuyện Khát vọng sống Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK) kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện Bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện
GDHS: Có khát vọng sống, mạnh dạn, tự tin khi kể chuyện
II Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ mẩu chuyện
III các hoạt động dạy học:
c Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Ycầu hs đọc yêu cầu của bài kể chuyện
trong SGK
-Cho hs kể trong nhóm 2 và trao đổi về nội
dung câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp:
+Các nhóm thi kể nối tiếp từng đoạn của
truyện theo tranh
+Hs kể cá nhân toàn bộ câu chuyện
-Theo dõi, nhận xét, bình chọn bạn kể tốt
-Theo dõi, biểu dương
Trang 44 Củng cố - Dặn dò:
Gọi HS nhắc ý nghĩa câu chuyện
+ Chốt lại ND, ý nghĩa câu chuyện
-Liên hệ + giáo dục hs
- Về nhà kể lại truyện cho người thân, xem
trước nội dung bài tiết sau
-Nhận xét tiết học, biểu dương
- Ca ngợi con người với khát vọng sống mảnh liệt
đã vượt qua đói, khát, chiến thắng được thú dữ, cáichết
ToánTiết 156: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH
VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt)
I Mục đích yêu cầu cần đạt:
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số không quá 3 chữ (tích không quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
II Chuẩn bị:
Nếu còn thời gian cho HS làm BT3, BT 5 tại
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ.
- KT bài 4 tiết trước
- GV, lớp nhận xét
3 Bài mới.
- 4 em lên giải bài tập 4
- Nghe
Trang 5a Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Nêu nội dung ôn tập
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với số tự
nhiên
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- 4 em lên bảng làm
- HS làm vào vở 2 em lên bảngtrình bày
- Nghe
- 3 tổ làm bảng con, 3 HS lên bảng
Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010
Tập làm văn Tiết 63: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I Đích yêu cầu cần đạt:
Nhận biết được : Đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng của bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (Bt1); Bước đâu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình (BT2) tả hoạt động (BT3)của một con vật mà em yêu thích
II Chuẩn bị:
- GV : Ảnh con tê tê trong SGK.Tranh ảnh một số con vật
- HS : VBT
III Các hoạt động dạy học:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV:a/ Bài văn chia 6 đoạn, đoạn 1 mở bài giới thiệu
chung về con tê tê, đoạn 2 Miêu tả bộ vảy con tê tê, đoạn
3 miêu tả miệng hàm Đoạn4 miêu tả bộ phận của con tê
tê, đoạn 5 miêu tả nhược điểm của tê tê.Đoạn 6 kết bài
b/ Các bộ phạn ngoại hình được miêu tả bộ vây miệng,
hàm lưỡi
c/ Những chi tiết cho tác giả quan sát hoạt động của con
tê tê rất tỉ mỉ
Hoạt động 2: Viết đoạn văn
Bài tập 2:- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- Kiểm tra HS đã quan sát trước một con vật theo lời
dặn của thầy cô ra sao
- Giới thiệu tranh, ảnh một số con vật để HS tham khảo
- Nhắc HS: + Quan sát hình dáng bên ngoài của con vật
mình yêu thích, viết một đoạn văn miêu tả ngoại hình
của con vật, chú ý chọn tả những đặc điểm riêng, nổi bật
+ Không viết lặp lại đoạn văn tả con gà trống
- YC HS viết vào vở
- Nhận xét, chữa mẫu, cho điểm HS có đoạn văn hay
Bài tập 3:
- Lưu ý HS:
+ Quan sát hoạt động của con vật mình yêu thích, viết
một đoạn văn miêu tả hoạt động của con vật, chú ý chọn
Trang 7- Nhận xét, chữa mẫu, cho điểm những HS có đoạn văn
hay
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại nội dung chính của bài
- Yêu cầu HS về nhà sửa lại đoạn văn ở BT3, viết lại
Tiết 32: KINH THÀNH HUẾ
I Mục đích yêu cầu cần đạt:
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Hếu được xây dựng bên bờ sông Hương,đây là tòa thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó
+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra,vào,năm giữa kinh thành
là hoàng thành; các lăng tẩm của các nhà vua Nguyễn.năm 1993, Huế được công nhận là
di sản văn hóa thế giới
II Chuẩn bị:
- GV : Một số hình ảnh văn hoá nhà Nguyễn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Trình bày quá trình ra đời của kinh thành Huế
- YC HS thảo luận : Mô tả sơ lược quá trình xây dựng
kinh thành Huế?
- KL : Kinh thành Huế là một quần thể các công trình kiến trúc độc đáo và nghệ thuật tuyệt đẹp
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm.
- Cho HS xem hình ảnh về kinh thành Huế
- Cho HS giới thiệu nét đẹp của công trình Huế
Trang 8- GV kết luận: Kinh thành Huế là một công trình
sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11 – 12 – 1993, thế
giới đã công nhận Huế là một Di sản Văn hóa thế giới
và chúng ta phải giứ gìn, bảo tồn di tích ở Huế
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nêu lại nội dung chính
- Chuẩn bị bài ôn tập tuần 33
xét
- Nghe
- 2-3 em đọc SGK
Toán Tiết 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I Mục đích yêu cầu cần đạt:
- Tính được giá trị biểu thức chứa hai chữ.
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.(BT1a, 2, 4)
II Chuẩn bị:
Nếu còn thời gian cho HS làm BT1b, BT3,
10 = 3280
b + 215 x 86 + 215 x 14 = 215 x (86 + 14)
= 215 x 100 = 21500+ 53 x 128 – 43 x 128 = 128 x (53 – 43) =
128 x 10 = 1280
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ - 2 HS lên bảng làm BT5 tiết trước.
Trang 9GV, lớp nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài ghi bảng.
b Hướng dẫn HS hoạt động:
Bài tập 1:a Tính giá trị của biểu thức
- Nêu YC bài toán
- Cho 1 HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu
+ 29 150 – 136 x 121 = 29150 – 27336
= 1814
b) + 9700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432 =529
7 x 2 = 14 (ngày)
Số ngày cửa hàng mở cửa trong 2
Trang 10- GV, lớp nhận xét.
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại KT ơn tập
- Chuẩn bị bài: Ơn tập về biểu đồ
I Mục đích yêu cầu cần đạt:
Thứ tư, ngày 28 tháng 4 năm 2010
Tập đọc Tiết 64: NGẮM TRĂNG KHƠNG ĐỀ
I Mục đích yêu cầu cần đạt:
Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung: (Hai bài thơ Ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộcsống, khơng nản chí trước khĩ khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏitrong sách giáo khoa; thuộc 1 trong hai bài thơ)
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ỔÂn định
2 Kiểm tra bài cũ. - 4 HS đọc phân vai truyện Vương quốc
vắng nụ cười
Trang 11- Kiểm tra 4 HS.
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:( như SGV/ 246)
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc
- HS đọc diễn cảm bài thơ
* Đọc nối tiếp lần1
+ Phát âm: ngắm trăng, rượu, hững hờ…
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ.
- GV đọc bài thơ
* Đọc nối tiếp lần 3
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu - diễn cảm theo hướng dẫn
SGV trang 246
b Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?
+ Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó
giữa Bác Hồ với trăng?
+ Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ?
- GV: Trong hoàn cảnh ngục tù, Bác vẫn say
mê ngắm trăng, xem trăng như một người
bạn tâm tình
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- Treo bảng phụ có ghi sẵn bài thơ
- GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc diễn cảm:
- HS đọc nối tiếp bài thơ
- Từng cặp HS luyện đọc
- 1 HS đọc cả bài
-1 HS đọc
- Cả lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, traođổi, tiếp nối nhau trình bày
* Bài thơ nói về lòng yêu thiên nhiên,lòng lạc quan của Bác trong hoàn cảnhkhó khăn
-1 HS đọc
-Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng
Trang 12Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: không rượu,
không hoa, hững hờ, nhòm, ngắm
- Tổ chức cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét và chốt lại khen những HS
đọc hay
Bài: Không đề
a/ Luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc bài thơ
- GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với
giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Gọi HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp
- Gọi HS đọc bài thơ
b/ Tìm hiểu bài
- Em hiểu từ “chim ngàn” như thế nào?
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điều
đó?
- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời
và phong thái ung dung của Bác
- GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác Hồ
vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời
c/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài thơ
- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ
- GV đọc mẫu hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng dòng
thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng cả bài thơ
-GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc,
đọc hay
4 Củng cố - dặn dò:
+ Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính
cách của Bác?
- 3 lượt HS đọc thuộc lòng bài thơ
- 3 HS thi đọc toàn bài thơ
- Lớp nhận xét
-1 HS đọc
- HS lần lượt đọc nối tiếp
- HS lần lượt đọc nối tiếp
-1 HS đọc
- Lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộclòng tiếp nối
- Một số HS thi đọc diễn cảm
- HS học thuộc lòng và thi đọc
- Lớp nhận xét
- Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn lạcquan yêu đời, ung dung, thư thái
- Cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 13- GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ
Thể dục Tiết 63: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN: TÂNG CẦU BẰNG ĐÙI, CÁCH CẦM BÓNG, NÉM BÓNG TƯ THẾ CHUẨN BỊ NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH
TRÒ CHƠI: DẪN BÓNG
I Mục đích yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện đđược động tác tâng cầu bằng đùi
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bĩng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích –ném bĩng (khơng cĩ bĩng và cĩ bĩng)
- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II- Chuẩn bị:
-Còi, dụng cụ
III- Nội dung và phương pháp lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Phần mở đầu.
- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Kiểm tra bài cũ:
2 Phần cơ bản
a/ Môn tự chọn
GV theo dõi giúp đỡ
b/ Trò chơi vận động
- GV nêu tên trò chơi
3 Phần kết thúc.
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- HS chạy nhẹ nhàng
- Đi thường hít thở sâu -Ôn bài thể dục phát triển chung
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS ôn đá cầu
- Ôn tâng cầu bằng đùi -Thi tâng cầu bằng đùi
- Chơi dẫn bóng -HS nhắc lại cách chơi
- HS chơi
- HS thả lỏng
Toán Tiết 158: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I Mục đích yêu cầu cần đạt:
- Biết nhận xét một số thơng tin trên biểu đồ cột
Trang 14- Bài tập cần làm: BT2; BT3 – HS khá, giỏi làm thêm BT1
II Chuẩn bị:
Nếu còn thời gian cho HS làm BT 1 tại lớp
Bài 1
-GV treo biểu đồ bài tập, yêu cầu HS
quan sát biểu đồ và tự trả lời các câu hỏi
của bài tập
-GV nhận xét câu trả lời của HS
-HS làm việc cá nhân
a) Cả 4 tổ cắt được 16 hình
Trong đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuôngvà 5 hình chữ nhật
b) Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hìnhvuông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình chữ nhật
- Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng,
-GV nhận xét và cho điểm HS
+ Tổ 2: 18 x 24 : 9 = 18 : 9 x 24
= 2 x 24 = 48
+ Tổ 3: 41 x 2 x 8 x 5 = (41 x 8) x (2 x 5)
= 328 x 10 = 3280.
- HS lắng nghe và chữa bài
- 3 HS nhắc lại tên bài
-HS trả lời miệng câu a, làm câu b vào vở
a) Diện tích thành phố Hà Nội là 921 km2
Diện tích thành phố Đà Nẵng là 1255 km2
Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là
2095 km2
b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà
Nội số ki-lô-mét là:
1255 – 921 = 334 (km2) Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành
Trang 15- GV, lớp nhận xét.
Bài 3
-GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc
biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào
vở
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần,
HS cả lớp làm bài vào vởõ
a) Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét
vải hoa là:
50 42 = 2100 (m)
b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số cuộn
vải là:
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vảilà:
50 129 = 6450 (m)
Đáp số: 6450m vải.
Khoa học Tiết 63: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục đích yêu cầu cần đạt:
- Kể tên một số loài động vật và thức ăn của chúng
II Chuẩn bị:
- HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật
- Hình minh họa trang 126, 127 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên trả lời câu hỏi tiết trước:
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3 Bài mới:
- Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của HS
a Giới thiệu bài, ghi bảng.
- 3 HS nêu mục cần biết, trả lời,cả lớp nhận xét, bổ sung
- 2, 3 HS nhắc lại tên bài
Trang 16* - GV ghi tựa bài lên bảng.
b Hướng dẫn HS hoạt động:
* Hoạt động 1: tìm hiểu nhu cầu thức ăn
của các loài động vật khác nhau.
* Mục tiêu: như sgv/205
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Phát giấy khổ to cho từng nhóm
- Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy
nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và
loại thức ăn của nó Sau đó cả nhóm cùng
trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã sưu
tầm được thành các nhóm theo thức ăn của
chúng
- GV hướng dẫn các HS dán tranh theo
nhóm(SGV/205)
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, khen ngợi
- Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của từng
con vật trong các hình minh họa trong SGK
- Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác
nhau Theo em, tại sao người ta lại gọi một số
loài động vật là động vật ăn tạp?
+ Em biết những loài động vật nào ăn tạp?
- GV nhận xét, kết luận như mục bạn cần
biết
* Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì?
* Mục tiêu: như SGV/206.
* Cách tiến hành:
- GV phổ biến cách chơi:
+ GV dán vào lưng HS 1 con vật mà không
cho HS đó biết, sau đó yêu cầu HS quay lưng
lại cho các bạn xem con vật của mình
+ HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật
mình đoang mang là con gì
+ HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 câu về
đặc điểm của con vật
+ HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai
+ Tìm được con vật sẽ nhận được 1 món quà
- Yêu cầu HS chơi thử
- Tổ trưởng điều khiển hoạt độngcủa nhóm dưới sự chỉ đạo của GV
- HS các nhóm lắng nghe
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhau trình bày:
- HS nối tiếp trả lời
+ Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS lắng nghe
-1 HS chơi thử, HS đeo con vật làcon hổ, hỏi: