1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 31 Th

38 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 363 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Thực hành -GV giới thiệu chỉ lên bảng chiều dài thật của bảng lớp học, có thể chiều dài khoảng 3 cm, các em hãy vẽ đoạn thẳng -Theo dõi– tìm hiểu đề bài.. Yêu cầu HS cả lớp

Trang 1

TUẦN 31

Ngày soạn: 4/4/2010 Ngày giảng: Thứ hai ngày11 tháng 4 năm2010

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1.000., độ dài từ

điểm A đến điểm B đo được là 3 mm

Tính độ dài thật từ điểm A đến điểm B

trên sân trường

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Giới thiệu vẽ đoạn thẳng

AB trên bản đồ.

-GV nêu bài toán như SGK

GV: Để vẽ được đoạn thẳng ( thu nhỏ)

biểu thị đoạn thẳng AB đó trên bảng đồ

có tỉ lệ 1 : 400 ta làm như sau:

+ Tính độ dài thu nhỏ của đoạn thẳng AB

( theo tỉ lệ xăng- ti- mét)

-GV làm trên bảng- Độ dài thu nhỏ :

2000 : 400 = 5 (cm )

+ Cho HS tự vẽ vào giấy đoạn thẳng AB

có độ dài 5 cm

b Hoạt động 2: Thực hành

-GV giới thiệu (chỉ lên bảng) chiều dài

thật của bảng lớp học, có thể chiều dài

khoảng 3 cm, các em hãy vẽ đoạn thẳng

-Theo dõi– tìm hiểu đề bài

-HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ vào vở.-1 HS lên bảng làm- HS khác nhận xét

Trang 2

biểu thị chiều dài bảng đó trên bảng đồ

có tỉ lệ 1 : 50

-GV kiểm tra và hướng dẫn

Còn thời gian hướng dẫn cho HS làm

Bài 2:HS khá

-HS thực hành đo chiều dài, chiều rộngthu nhỏ của nền lớp học và vẽ

8m = 800cm; 6m = 600 cmChiều dài của lớp học thu nhỏ là

800 : 200 = 4 (cm)Chiều rộng của lớp học thu nhỏ

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : Ăng-co-vát; Cam - pu - chia

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kínhphục

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng

sông mặc áo và trả lời câu hỏi về nội

Trang 3

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Luyện đọc

- HS đọc tiếp nối 3 đoạn (xem mỗi lần

xuống dũng là một đoạn)

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài 3 lượt GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS Chú ý câu

dài

-Gọi HS đọc phần chú giải để tìm hiểu

nghĩa của các từ khó

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

b)Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện

trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Ăng - co - vát được xây dựng ở đâu

và từ bao giờ ?

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

ý 1: Giới thiệu về vị trí và thời gian ra

đời của ngôi đền Ăng - co - vát.

Từ ngữ: kiến trúc, điêu khắc.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

+ Khu đền chính được xây dựng kì công

như thế nào ?

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

* ý 2:Miêu tả về kiến trúc kì công của

khu đền chính ăng - co - vát.

Từ ngữ: kì thú, muỗm

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 ,

+ Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có

gì đẹp ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

ý 3: Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đền

Ăng - co – vát

Từ ngữ: thốt nốt, cổ kính, thâm nghiêm,

uy nghi.

Nội dung: Ca ngợi Ăng - co -vát một

công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt

diệu của nhân dân Cam - pu – chia.

1HS đọc bài-3HS đọc nối tiếp -1 HS đọc thành tiếng phần chú giải Cả lớp đọc thầm

-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm tiếp nối từng đoạn

-2 HS đọc toàn bài

-Theo dõi GV đọc mẫu

- lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu :

- Ăng - co - vát được xây dựng ở đất nước Cam - pu - chia từ thế kỉ thứ mười hai

- Giới thiệu về vị trí và thời gian ra đời củangôi đền Ăng - co - vát

+ lớp đọc thầm

- Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần

1500 mét Có 398 gian phòng

- Khu đền chính được kiến trúc với nhữngcây tháp lớn được dựng bằng đá ong và được bọc ngoài bằng đá nhẵn

- Miêu tả về kiến trúc kì công của khu đềnchính ăng - co - vát

- lớp đọc thầm bài - HS thảo luận nhóm

và cử đại diện báo cáo :

- Vào hoàng hôn Ăng - co - vát thật huy hoàng: ánh sáng chiếu soi vào bóng tối củađền

+ Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đền Ăng

-co – vát

Nội dung: Ca ngợi Ăng - co -vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam - pu – chia.

Trang 4

c) Đọc diễn cảm.

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài

Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, tìm ra cách

Về học bài chuẩn bị bài sau.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc

Theo dõi GV đọc mẫu

+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối

2 Kĩ năng:

- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn bị đổ, Nguyễn ánh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế)

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy kể lại những chính sách về kinh

tế và văn hoá, giáo dục của vua Quang

Trung

- Nhận xét và ghi điểm

- 2 HS trình bày

Trang 5

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi :

+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh

nào?

- GV nói về sự tàn sát của Nguyễn Ánh

đối với những người tham gia khởi nghĩa

Tây Sơn

- GV thông báo: Nguyễn Ánh lấy niên

hiệu Gia Long, chọn Huế làm kinh đô Từ

năm 1802 đến 1858 trải qua 4 đời vua:

Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự

Đức

b, Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

+ Những điều gì cho thấy các vua nhà

Nguyễn không chịu chia sẻ quyền hành

cho bất cứ ai và kiên quyết bảo vệ ngai

Về học bài chuẩn bị bài sau.

- Chuẩn bị bài sau: Kinh thành Huế

 Sau khi vua Quang Trung mất,Nguyễn Ánh đem quân tấn công, lật đổnhà Tây Sơn Nguyễn ánh lên ngôiHoàng đế

- Nhóm 4 em

- Đại diện nhóm trình bày

 Không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tểtướng, tự mình trực tiếp điều hành mọiviệc hệ trọng

 Gổm nhiều thứ quân, ở kinh đô cũngnhư ở các nơi đều xây dựng thành trìvững chắc

- Nắm vững bố cục bài văn miêu tả con vật

- Rèn kĩ năng quan sát con vật, cách dùng từ, sử dụng biện pháp nghệ thuật để ghi lại điều quan sát được

- Lập được dàn ý chi tiết tả con vật

II, Đồ dùng

GV: Tranh con gà trống

HS: vở luyện tiếng Việt

III, Hoạt động dạy học chủ yếu.

Trang 6

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.

- Xác định được yêu cầu của đề bài

? Đề bài yêu cầu gì?

Con gà đó đang làm gì? ở đâu?

Bài thuộc thể loại văn nào?

Nêu bố cục bài văn miêu tả con vật?

Gv nxét- kết luận

b, Hoạt động 2: Hdẫn tìm ý, lập dàn ý

- Dựa vào gợi ý, quan sát tranh lập được dàn

ý chi tiết tả con gà trống đang kiếm mồi

Gọi hs đọc các gợi ý trong sách luyện TViệt

? Để lập được dàn ý chi tiết con cần phải làm

gì?

MB con nêu những gì?

TB con tả những bộ phận nào của con gà?

Theo trình tự nào?

Khi tả hoạt động con cần tả những gì?

KB con phải nêu gì?

Gv treo tranh con gà trống- yêu cầu hs quan

sát và ghi lại điều quan sát được theo gợi ý

2,3 hs đọc dàn ý cả bài

1 hs nêu

Luyện viết

ĂNG - CO VÁT I.Mục tiêu.

- Rèn kĩ năng viết đúng tốc độ , đúng mẫu chữ, cỡ chữ

Trang 7

- Trình bày bài đẹp, sạch sẽ

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng con, mẫu chữ 31

- HS: VLV

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết một số chữ dễ viết

sai

- Nhận xét, chữa lỗi cho HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện viết

- Gọi HS đọc đoạn viết

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết

- Đọc cho HS viết vào bảng con

- Theo dõi sửa cho HS

* Viết bài

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc chậm cho HS soát lỗi

*Chấm chữa :

- Chấm 1/ 3 số bài, nhận xét

- Yêu cầu HS sửa những lỗi viết sai

b, Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa

- Treo mẫu chữ 31, yêu cầu HS quan sát

mẫu chữ

- Gv theo dõi HS viết, sửa cho HS

- Yêu cầu HS viết vào vở

- Nghe, viết bài vào vở

- Đổi vở soat lỗi theo cặp, nhận xét bài của bạn

- Tự sửa lỗi

- Quan sát mẫu chữ hoa liên quan đến bài viết, nêu quy trình viết, độ cao, độ rộng, điểm đặt bút…

- Viết vào bảng con

- Viết vào vở sau khi GV đã sửa lỗi

Luyện toán

CỦNG CỐ VỀ SỐ TỰ NHIÊN I.Mục tiêu.

- Củng cố về đọc, viết số.

- Nêu cấu tạo của số, giá trị của chữ số trong số tự nhiên.

- HS khuyết tật: Đoạ, viết số tự nhiên có 1, 2, 3 chữ số

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng nhóm.

- HS: SGK + VBT

Trang 8

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

Gọi 2 em lên viết:

- Chín trăm ngàn, sáu đơn vị

- Ba mươi tư ngàn, không trăm bảy mươi

chín

Gv cùng HS nhận xét và đánh giá

b Hoạt động 2 Luyện tập:

GV chép bài lên bảng, HS làm bài

Bài 1: a.Viết mỗi số thành tổng:

- Đọc, viết số tự nhiên trong hệ thập phân

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

2 Kĩ năng:

Trang 9

-Nắm được hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em giải lại bài 1, 2 trang 159

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập:

GV treo bảng phụ lên bảng, gọi 1 em nêu

yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

* Lưu ý: Khi viết số phải phân lớp và khi

- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập 3a

- Gọi một số em trình bày miệng từng số

- Yêu cầu làm bài 3b vào vở (Hướng

dẫn kẻ ô để trình bày bài giải)

- GV vẽ tia số lên bảng

- Nêu từng câu hỏi của bài tập 4 để HS

trả lời

- GV kết luận

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu tự làm bài

- Gọi HS dán phiếu lên bảng, gọi lớp

nhận xét

- Gợi ý để HS thấy: Hai số tự nhiên liên

tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị Hai số chẵn

(lẻ) liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị

Trang 10

-Hiểu được thế nào là trạng ngữ.

-Nhận diện được trạng ngữ trong câu; bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu thế nào là câu cảm ?

- Đặt 2 câu cảm bộc lộ cảm xúc thán

phục, ngạc nhiên

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ

- Gọi 3 em nối tiếp đọc các yêu cầu 1, 2,

3

- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận trả lời

* Lưu ý: TN có thể đứng trước C-V của

câu, đứng giữa C- V hoặc đứng sau

2) -Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học ?

- Nhờ đâu I-ren trở thành nhà khoa học ?

- Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học ?3) Tác dụng của phần in nghiêng: Nêunguyên nhân và thời gian xảy ra sựviệc

- 3 em đọc, lớp học thuộc

Trang 11

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS tự viết

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Tập làm “Nhà tiên tri”

-HS trả lời

Trang 12

-GV chia lớp thành 6 nhóm, mời các

nhóm lên nhận phiếu giao việc (mỗi

nhóm thảo luận và tìm cách giải quyết

một tình huống trong bài tập 2)

-Mời các nhóm lên trình bày kết quả làm

-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

-Mời một số HS lên trình bày ý kiến của

+Nhóm 1+2 thảo luận tình huống (a)

+Nhóm 3+4 thảo luận tình huống (b)

+Nhóm 5+6 thảo luận tình huống (c)

-Gọi các nhóm lên trình bày kết quả

trường ở thôn em ở, những hoạt động bảo

vệ môi trường, những vấn đề còn tồn tại

-HS thảo luận theo cặp

-Một số HS lên trình bày ý kiến của mình (dùng thẻ)

-HS lắng nghe

-Các nhóm lên nhận nhiệm vụ ,thảo luận

và tìm cách giải quyết tình huống-Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả:

a) Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp than sang chỗ khác

b) Đề nghị giảm âm thanh

c) Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng

-Từng nhóm thảo luận

-Từng nhóm lên trình bày kết quả làm việc.Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến

-HSlắng nghe

-2HSđọc

Trang 13

4 Dặn dò

-Dặn HS tích cực tham gia hoạt động bảo

vệ môi trường tại địa phương

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Viết bảng : SaPa, khoảnh khắc , hây

hẩy , nồng nàn,

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết

-GV đọc mẫu

-Yêu cầu học sinh đọc

+Loài chim nói về điều gì?

-Yêu cầu tìm từ khó trong bài viết dễ lẫn

Trang 14

Bài 2: Nêu yêu cầu

-Gv yêu cầu HS làm việc theo nhóm và

giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm 3

trường hợp chỉ viết l không viết n

-Nêu yêu cầu: Chọn các tiếng cho trong

ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn :

“Băng trôi”

-Yêu cầu HS dùng chì làm bài SGK

-Gọi 1 HS làm bảng Lớp làm bài vào vở

-Nhận xét, sửa sai, chốt lời giải đúng

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò

Về học bài chuẩn bị bài sau.

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận và tìm

-Cử 2 nhóm thi đua Lớp nhận xét, tính điểm

-Hs theo dõi-Hs đọc bài, suy nghĩ , làm bài cá nhân.-1 HS lên bảng sửa bài

“Núi băng trôi lớn nhất trôi khỏi Nam Cựcvào năm 1956 Nó chiếm một vùng rộng

3100 ki-lô-mét vuông Núi băng này lớn bằng nước Bỉ”

-Viết lại lỗi viết sai

- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường

xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí-các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô- xi, chất khoáng khác,

2 Kĩ năng:

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ Vẽ và trình bày

sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật

III Hoạt động dạy học:

Trang 15

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kể ra vai trò của không khí đối với đời

sống của thực vật?

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a Hoạt động 1: Phát hiện những biểu

hiện bên ngoài của trao đổi chất ở thực

vật.

+ Kể tên những gì được vẽ trong hình

+ Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò

quan trọng đối với sự sống của cây

xanh

+ Phát hiện yếu tố thiếu để bổ sung

- Kể tên những yếu tố cây thường xuyên

phải lấy từ môi trường và thải ra môi

trường trong quá trình sống

- Quá trình trên được gọi là gì?

* Kết luận

Thực vật thường xuyên phải lấy từ môi

trường các chất khoáng, khí các -

bô-níc, nước, khí ô-xi và thải ra hơi nước,

khí các-bô-níc, chất khoáng khác quá

trình trên gọi là QT trao đổi chất giữa

Về học bài chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị tiết sau: Động vật cần gì để

- Nhóm trưởng điều khiển

- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diệntrình bày trước lớp

- HS về nhà thực hiện

Ngày soạn: 6/4/2010 Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2010

Tập đọc

Tiết 62

Trang 16

CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : giấy bóng, phân vân, lộc vừng,

-Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú

chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của yêu quê hương

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi học sinh đọc bài Ăng – co Vát và

trả lời câu hỏi trong SGK

+Nêu nội dung chính?

-GV nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

-Gv chia bài thành 2 đoạn như SGK

+ Đoạn 1: Từ đầu đến như còn đang

-Học sinh theo dõi

-Học sinh đọc nối tiếp ( 2 – 3 lượt bài)

-HS luyện đọc theo cặp-2 cặp thi đọc

-Đọc cá nhân.(1 –2 HS) HS khác nhận xét

-HS nghe

-HS đọc

+Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng Hai con mắt long lanh như thủy tinh Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của

Trang 17

+Chú chuồn chuồn nước được miêu tả

+Tình yêu quê hương, đất nước của tác

giả thể hiện qua những câu văn nào?

- HS rút ý đoạn 2

- HS nêu nội dung bài

ND: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh động

của chú chuồn chuồn nước và cảnh

đẹp của yêu quê hương.

a, Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc

diễn cảm.

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp

-Gv hướng dẫn học sinh nhận xét để

tìm ra giọng đọc của bài; hướng dẫn

học sinh đọc một đoạn và đọc mẫu

đoạn đoạn “Ôi chao … như đang còn

phân vân”

-Cho HS luyện đọc theo nhóm 2, GV

theo dõi, giúp đỡ

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-Theo dõi nhận xét, sửa cho HS

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò

Về học bài chuẩn bị bài sau.

-Về nhà luyện đọc.Chuẩn bị bài sau

nắng mùa thu

+Bốn cánh mỏng như giấy bóng, hai con mắt long lanh như thủy tinh, Thân nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu, bốn cánh khẽ rung rung như còn đangphân vân

+ HS tự trả lời theo suy nghĩ của mình

- Từ ngữ: giấy bóng, phân vân, lộc vừng,

*ý1: Vẻ đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn chuồn nước.

+Tác giả tả đúng cách bay vọt lên bất ngờcủa chú và theo cánh bay của chú, cảnh đẹp của đất nước lần lượt hiện ra

+Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng, lũy tre xanh rì rào trong gió, bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh, những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, đàn có đang bay, trời xanh trong và cao vút

Từ ngữ: đột nhiên, thung thăng, cao vút.

*ý2: Tình yêu quê hương đất nước của tácgiả

- Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của yêu quê hương

Trang 18

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc số: 178 625, 7 008 906

- Viết bảng con: 56 208, 9 800 760

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập:

- HS tự làm bài và chữa bài

- Hướng dẫn tương tự bài 2

- GV đọc cho HS viết bảng con

Bài 2:

- HS làm VBT, 2 em làm bảng nhóma) 10261 > 1590 > 1567 > 897

- Lắng nghe

Trang 19

- Chọn được câu chuyện dã tham gia (hoặc chứng kiến) nói về một cuộc du lịch

hay cắm trại, đi chơi xa,

- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn

về ý nghĩa câu chuyện

- Có thẻ kể về một lần đi thăm họ hàng hoặc đi chơi cùng người thân trong giađình,

- GV: sưu tầm các truyện có nội dung nói về những việc đã chứng kiến hoặc đã

tham gia về du lịch - thám hiểm

- HS: sưu tầm các truyện

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS kể lại những điều đã nghe ,

đã đọc bằng lời của mình về chủ

điểm : Du lịch - thám hiểm

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:

Ngày đăng: 09/06/2015, 09:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w