- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc bài văn.. Củng cố - dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.. - 1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại các từ đó truy
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC:
Công việc đầu tiên
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung : Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục tính sáng tạo trong công việc, thông minh, dũng cảm
II Chuẩn bị : Tranh ảnh minh hoạ, học sinh đọc trước bài đọc, trả lời các câu hỏi…
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 – 3 bài ”Tà áo dài VN”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu bài
văn
- Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:
- Đoạn 1: Từ đầu đến không biết giấy tờ gì.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến chạy rầm rầm.
- Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú giải
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa thêm những
từ các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- HS thảo luận về các câu hỏi trong SGK dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho Úùt là gì?
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2
- Những chi tiết nào cho thấy út rát hồi hộp khi
nhận công việc đầu tiên này?
- Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Vì sao muốn được thoát li?
- Yêu cầu HS Nêu nội dung chính của bài
* Đại ý: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một
phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp
công sức cho cách mạng.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc bài
văn
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu đoạn đối thoại trên
4 Củng cố - dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà
tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị: “Bầm ơi.” Nhận xét tiết học
- 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài văn – đọc từng đoạn
- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả bài
- Học sinh chia đoạn
- 1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại các
từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li)
- Học sinh làm việc theo nhóm, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh trả lời cá nhân
- Học sinh thảo nhóm, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2HS nhắc lại
- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hào hứng
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài văn
- HS lắng nghe
Trang 2Phép trừ
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thâp phân, phân số , tìm thành phần
chưa biết của phép cộng , phép trừ và giải toán có lời văn
- Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp.
- Yêu thích toán học.
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 2 HS lên sửa bài, GV nhận xét – cho điểm.
3 Bài mới: GV giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Luyện tập.
• Bài 1: Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại
tên gọi các thành phần và kết quả của phép
trừ.
- Nêu các tính chất cơ bản của phép trừ ? Cho
ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính trừ
(Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng nhóm
-• Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
tìm thành phần chưa biết.
- Yêu cần học sinh giải vào vở.
- GV chấm bài một số em
• Bài 3: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm.
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách làm gọn.
4 Dặn dò: - Về ôn lại kiến thức đã học về
phép trừ Chuẩn bị: Luyện tập.
Nhận xét tiết học.
- HS đọc đề và xác định yêu cầu.
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu 2 trường hợp: trừ cùng mẫu và khác mẫu.
- Học sinh làm bài.
- Nhận xét.
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu.
- Học sinh giải + chữa bài.
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu.
- Học sinh thảo luận, nêu cách giải
- Học sinh giải + chữa bài.
- Học sinh giải.
- HS chữa bài.
Trang 3CHÍNH TẢ : (Nghe – viết)
Tà áo dài Việt Nam
I.Mục tiêu : Giúp HS :
-Nghe viết đúng bài chính tả : Tà áo dài Việt Nam.
-Viết hoa tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương(BT2, BT3 a hoặc b)
II Chuẩn bị :
Bảng phụ
II Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết vở nháp : Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân
công, Huân chương Lao động
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
HĐ1: Hướng dẫn nghe- viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết.
H: Đoạn văn cho em biết điều gì?
-GV yêu cầu HS tìm các từ khó và những từ ngữ dễ
viết sai
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
được
- Cho HS viết chính tả
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho HS
viết
-GV đọc lại toàn đoạn chính tả một lượt cho HS soát
lỗi
- GV chấm 5 – 7 bài, chữa bài
- Nhận xét chung
HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2.
- Cho HS đọc bài 2
H : Bài tập yêu cầu em làm gì?
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a) Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn nghệ,
thể thao:Giải nhất: Huy chương Vàng.Giải nhì:Huy
chương Bạc.- Giải ba: Huy chương Đồng.
c) Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng đá
xuất sắc hàng năm
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng,
Quả bóng Vàng.
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày Bạc, Quả
bóng Bạc.
Bài 3 : Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Em hãy đọc tên các danh hiệu, giải thưởng, huy
chương, kỉ niệm chương được in nghiêng trong 2
đoạn văn
4 Củng cố – dặn dò: -Dặn HS ghi nhớ cách viết
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài, Cả lớp theo dõi trong SGK
+Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam
- HS tìm và nêu : ghép liền, bỏ buông, thế kỉ XX, cổ truyền,…
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết ra nháp
-HS viết chính tả
-HS tự soát lỗi
-HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
+ Điền tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng vào dòng thích hợp
+ Viết hoa các tên ấy cho đúng
-3 HS làm vào phiếu, lớp làm vào vở-3 HS làm bài vào phiếu lên dán trên bảng lớp.-Lớp nhận xét
b)Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng
-Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân.
- Danh hiệu cao quý : Nghệ sĩ Ưu tú.
- 1 HS đọc to trước lớp
- 1 HS đọc : Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, Huy chương đồng, Giải nhất tuyệt đối, Huy chương vàng, Giải nhất về thực nghiệm.
a)Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục.Kỉ niệm chương.
Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam.
Trang 4tên các danh hiệu, giải thưởng , huy chương và kỉ
niệm chương, chuẩn bị bài sau
b)Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối.
-Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm.
KỂ CHUYỆN:
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu :
-HS tìm và kể lại được một câu chuyện một cách rõ ràng về việc làm tốt của một bạn
-Biết nêu cảm nghĩ của mình về nhân vật trong chuyện
- Giáo dục HS noi gương bạn
II Chuẩn bị :
Nội dung câu chuyện
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 2 HS kể lại câu chuyện các em đã được nghe hoặc được đọc về một phụ nữ anh
hùng hoặc 1 phụ nữ có tài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ 1 : Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
-GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới những từ ngữ
cần chú ý
Đề bài: Kể về một việc làm tốt của bạn em.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
H: Em chọn người bạn nào đã làm việc tốt để kể?
Bạn em đã làm việc tốt đó như thế nào ?
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV:Các em gạch dưới những ý chính trên giấy
nháp để khi kể có thể dựa vào các ý chính đó
HĐ 2 : Hướng dẫn h thực hành kể chuyện và trao
đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Yêu cầu hs kể theo cặp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Gọi một số h kể chuyện trước lớp
- Yêu cầu các bạn khác đặt câu hỏi, trao đổi, đối
thoại cùng các bạn về câu chuyện
- GV và cả lớp nhận xét về câu chuyện và lời của h
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay
nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất, bạn KC tiến bộ nhất
4 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Dặn hs chuẩn bị cho tiết kể chuyện Nhà vô địch
-1 h đọc đề bài, lớp lắng nghe
-2 h đọc gợi ý trong SGK
-Một vài hs tiếp nối nhau nói về nhân vật trong câu chuyện sẽ kể
-Từng cặp hs kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và thảo luận, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện vừa kể
- h dưới lớp nêu câu hỏi
-Lớp nhận xét, bình chọn, tuyên dương
Trang 5Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết vận dụng kĩ năng cộng và trừ trong thực hành tính và giải toán
- Giáo dục HS tính cẩn thận và khoa học
- Yêu thích môn toán
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng sửa bài, GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ 1: H/dẫn HS vận dụng kĩ năng cộng,
trừ.
Bài 1: - GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV nhắc HS vận dụng phép cộng và phép
trừ để tính giá trị của biểu thứcø theo cách
HĐ 2 : Hướng dẫn giải toán
Bài 3: GV mời HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi hướng
dẫn riêng cho các HS kém Các bước giải:
+ Tìm phân số chỉ số phần tiền lương gia
đình đó chi tiêu hàng tháng
+ Tìm phân số chỉ số tiền lương để dành
được
+ Tìm tỉ số phần trăm tiền lương để dành
được của mỗi tháng
+ Tìm số tiền để dành được mỗi tháng
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS cả lớp
kiểm tra bài lẫn nhau
- 2 HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng, HS cả lớp theo dõi
bc) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – ( 30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45 = 10
- 1 HS đọc đề toán, HS cả lớp đọc thầm
- 1HS tóm tắt bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Đáp số : a) 15% ; b) 600000 đồng.
- 1 HS n/x, nếu bạn làm sai thì chữa lại cho đúng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 64 Củng cố –dặn dò.
- Nhận xét tiết học Về học bài và chuẩn
bị bài sau: Phép nhân
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
I.Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với một trong ba câu tục ngữ ở BT2(BT3)
* HS khá giỏi :đặt câu được với mỗi câu tục ngữ ở BT2
II Các hoạt động dạy và học.
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu tương ứng với một tác dụng của dấu phẩy
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1: Làm bài 1.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, GV đi gợi ý các nhóm gặp
khó khăn
- Treo bảng nhóm Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
b) Những từ ngữ chỉ những phẩm chất khác của phụ nữ
Việt Nam : chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ
lượng, biết quan tâm đến mọi người có đức hi sinh, nhường
nhịn,…
Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
a)Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con
+Nghĩa : người mẹ bao giờ cũng nhường những gì tốt nhất
cho con.
+ Phẩm chất: Lòng thương con, đức hi sinh nhường nhịn
của người mẹ.
b)Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhớ tướng giỏi.
+ Nghĩa: Khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào người
vợ hiền Đất nước có loạn phải cậy nhờ tướng giỏi.
+ Phẩm chất :Phụ nữ là người rất đảm đang, giỏi giang, là
người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình
Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS: Em hãy đặt câu có
sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ trên Các em nên đặt câu
theo nghĩa bóng của câu tục ngữ
- Gọi HS đọc câu mình đặt
- Nhận xét, sửa chữa cho từng HS
4 Củng cố – dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ vừa
-1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài, 1 cặp HS làm vào bảng nhóm
- Nhận xét bài làm của bạn đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Chữa bài nếu sai
-1 HS đọc thành tiếng
- HS nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kến
-Lớp nhận xét
c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh + Nghĩa : khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng tham gia giết giặc.
+ Phẩm chất : phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
- 1 HS đọc to trước lớp
- HS đặt câu vào vở
- 3 HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
Trang 7được cung cấp qua tiết học.
KHOA HỌC:
Ôn tập: Thực vật và động vật
I Mục tiêu: Ôn tập về :
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió , một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số động vật đẻ trứng , một số động vật vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của một số loài thú
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: GV giới thiệu bài.
- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học sinh làm bài thực
hành trang 124 , 125, 126/ SGK vào phiếu học tập
Số thứ tự Tên con vật Đẻ trứng Đẻ con
=> Giáo viên chốt:
- Thực vật và động vật có những hình thức sinh sản khác
nhau
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi (SGK)
=> Giáo viên chốt:
- Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và động vật mới bảo
tồn được nòi giống của mình
- Thi đua kể tên các con vật đẻ trừng, đẻ con
4 Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Môi trường”.
Nhận xét tiết học
- Nêu ýù nghĩa của sự sinh sản của thực vật và động vật
- Học sinh trình bày
- HS thảo luận, trình bày
- HS thi đua kể, lớp nhận xét
Trang 8TẬP ĐỌC:
Bầm ơiI.Mục tiêu :
-Biết đọc diễn cảm bài thơ ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu nghĩa các từ : đon, khe
-Hiểu ý nghĩa nội dung : Ca ngợi tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi trong SGK , học thuộc lòng bài thơ )
II Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 2 HS lên bảng đọc và TLCH bài Công việc đầu tiên
H: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì ?
H: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
HĐ1 :Luyện đọc.
- GV đưa tranh minh hoạ lên và giới thiệu
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- GV chia đoạn :mỗi đoạn là một khổ thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp theo từng khổ thơ
Lần 1: Theo dõi, sửa sai phát âm cho HS Kết hợp
rèn đọc từ khó : mưa phùn, tiền tuyến, muôn nỗi,
Lần 2: Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: đon,
khe.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- Giọng trầm lắng, thiết tha, phù hợp với việc diễn
tả cảm xúc nhớ thương của người con với mẹ…
HĐ 2 : Tìm hiểu bài.
+ Gọi HS đọc khổ 1+2
H: Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh
nhớ hình ảnh nào của mẹ?
H: Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm
mẹ còn thắm thiết, sâu nặng ?
=> GV: Những hình ảnh so sánh ấy thể hiện tình
-1 HS giỏi đọc toàn bộ bài thơ, lớp theo dõi trong SGK
- 4 HS đọc nối tiếp 2 lần
-1 HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- HS đọc theo nhóm 2 (1 em đọc 2 khổ đầu, 1
em đọc 2 khổ còn lại).
-1 HS đọc cả bài
-1 HS đọc thành tiếng
- Cảnh chiều đông mà mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
Các hình ảnh là:
-Tình cảm của mẹ đối với con
"Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thương con mấy lần"
-Tình cảm của con với mẹ
"Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu".
Trang 9cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng: mẹ thương con,
con thương mẹ.
+ Khổ 3+4
H: Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế nào để
làm yên lòng mẹ?
=> GV: Cách nói của anh chiến sĩ đã làm yên lòng
mẹ: Mẹ ơi, mẹ đừng lo cho con…
H: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về
người mẹ của anh?
H: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ , em nghĩ gì về
anh?
Ý nghĩa : Ca ngợi tình cảm thắm thiết, sâu nặng
của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam
Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm, HTL bài thơ
- GV đưa 2 khổ thơ đầu đã ghép sẵn trên bảng phụ
lên và hướng dẫn cho HS luyện đọc
- Cho HS đọc diễn cảm bài thơ
- Cho HS học thuộc lòng
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc, đọc
hay
4.Củng cố-dặn dò: -GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
-1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi
- Đã dùng cách nói so sánh:
Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
-Người mẹ của anh là một người phụ nữ chịu thương, chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con….
-Anh là người con hiếu thảo, giàu tình thương mẹ /Là người yêu thương mẹ, yêu quê hương, đất nước…
- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài thơ
- HS nhẩm thuộc lòng đoạn cả bài
- HS thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 10+ Rèn kĩ năng tính toán thành thạo, chính xác.
II Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1 : Ôn tập về phép nhân.
- GV ghi bảng : a x b = c
- GV yêu cầu HS nêu tên thành phần các phép tính
- GV yêu cầu HS nêu một số tính chất của phép
nhân
* GV Kết luận : Trong phép nhân các số TN, STP,
PS đều có các tính chất sau :
+ Tính chất giao hoán : a x b = b x a
+ Tính chất kết hợp : (a x b) x c = a x (b x c)
+Nhân một tống với một số : (a +b) x c = a x c + b x
c
+ Phép nhân có thừa số bằng 1 : 1 x a = a x 1 = a
+ Phép nhân có thừa số bằng 0 : 0 x a = a x 0 = 0
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 : Tính
- Gọi HS đọc đề
- Nhận xét sửa sai
Bài 2 : Tính nhẩm
- GV cho HS đọc đề
- Yêu cầu HS nêu cách nhân nhẩm STP với 10 ; với
100 hoặc với 0,1 ; 0,01 (bằng cách chuyển dấu phẩy
về bên phải, hoặc bên trái một, hai chữ số)
3,25 x 10 = 32,5 417,56 x 100 = 41756
3,25 x 0,1 = 0,325 417,56 x 0,01 = 4,1756
Bài 3 : HS đọc đề.
- GV chia 4 nhóm (mỗi nhóm 2 em làm vào bảng phụ
và trình bày cách làm).
Bài 4 : HS đọc đề, phân tích đề
Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì?
Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- HS đọc phép nhân
- Lớp nhận xét
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc và phân tích đề
- HS nêu
Trang 11- Gọi 1 HS lên bảng làm.
Đáp số : 123 (km)
- GV thu vở chấm, nhận xét bài trên bảng
4 Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS làm VBT
nhau
- HS làm vở
- HS chữa bài vào vở
TẬP LÀM VĂN:
Ôn tập về tả cảnh
II Chuẩn bị : Những bài văn ta cảnh học kì 1, dàn bài bài văn tả cảnh,
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Trả bài kiểm tra viết Giáo viên nhận xét chung.
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Gọi HS đọc đề làm yêu cầu 1
- GV yêu cầu HS liệt kê những bài văn tả cảnh đã học
trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn
từ tuần 1 đến tuần 11 sách Tiếng Việt 5, tập một
- Cho HS làm bài GV phát bảng cho 2 HS
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- Y/cầu HS trình bày dàn ý của một trong các bài văn
đó
- Cho HS nói về bài mình chọn
- Cho HS làm bài và trình bày bài gồm :
+ Mở bài : Giới thiệu cảnh sẽ tả
+ Thân bài : gồm mấy đoạn (đoạn 1 tả cái gì ? đoạn 2
tả cái gì? … )
+ Kết bài : Nêu cảm nghĩ hoặc nhận xét
-GV nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT và đọc bài Buổi sáng ở
Thành phố HCM.
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
-1 HS đọc yêu cầu của bài 1
-2 HS làm bài vào phiếu
-HS còn lại làm vào vở bài tập -2 HS làm bài vào bảng phụ
- Lớp nhận xét
- Một số HS nói bài mình sẽ chọn để lập dàn bài
- Một số HS tiếp nối nhau trình bày miệng ý mình làm
-1 HS đọc thành tiếng, HS còn lại theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài văn và trả lời các câu hỏi
-Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
a)Bài văn miêu tả buổi sáng ở TPHCM theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ.
b) Những chi tiết cho thấy tác giả quan