-GV hướng dẫn HS làm bài tập 3mụcI H: Hãy cho biết danh từ có thể đứng sau những từ nào, động từ có thể đứng sau những từ nào, tính từ có thể đứng sau những từ nào trong những từ nêu trê
Trang 1Tuần 32
I.Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về từ loại, cụm từ.( danh từ , động từ, tính
từ , cụm danh từ, cụm tính từ và những từ loại khác )
2 Kĩ năng :
-Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ, nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học
3 Tư tưởng:
Có ý thức sử dụng đúng từ loại , biết sử dụng các cụm từ
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, tài liệu liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu các cách liên kết câu và liên kết đoạn văn Cho ví dụ.
Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý Cho ví dụ minh hoạ.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1: Hướng dẫn học sinh hệ thống
hoá về từ loại
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1
mục I
Cho HS đọc các đoạn trích ở mục I
Trong số các từ in đậm, từ nào là
danh từ, từ nào là động từ, từ nào là
tính từ?
-GV hướng dẫn HS làm bài tập 2
mụcI
Cho biết từ loại mỗi từ trong ba cột
đó
HS nghe giáo viên hướng dẫn
Thảo luận nhóm thực hành các nhiệm vụ mà giáo viên giao
Hãy thêm các từ:
a.những, các, một b.hãy, đã, vừa c.rất, hơi, quá vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới
A- TỪ LOẠI:
I.Danh từ, động từ, tính từ:
BT1: Tìm danh từ, động từ, tính
từ:
-Danh từ: lần, lăng, làng.
-Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập.
-Tính từ: hay, đột ngột, phải, sung sướng.
BT2: Điền cụm từ thích hợp vào
cột:
(c) hay (a) cái lăng (c) đột ngột
(b) đọc (b) phục dịch (a) ông giáo
(a) lần (a) làng (c) phải
(b) nghĩ ngợi (b) đập (c) sung sướng
*Từ đứng sau (a) được sẽ là danh từ
Từ đứng sau (b) được sẽ là động từ
Từ đứng sau (c) được sẽ là tính
Trang 2-GV hướng dẫn HS làm bài tập 3
mụcI
H: Hãy cho biết danh từ có thể đứng
sau những từ nào, động từ có thể
đứng sau những từ nào, tính từ có
thể đứng sau những từ nào trong
những từ nêu trên?
-GV hướng dẫn HS làm bài tập 4
mụcI
Kẻ bảng theo mẫu và điền các từ có
thể kết hợp với danh từ, động từ,
tính từ vào những cột để trống
-GV hướng dẫn HS làm bài tập 5
mụcI
Trong các đoạn trích a, b, c các từ in
đậm vốn thuộc từ loại nào và ở đây
chúng được dùng như từ loại nào?
HĐ2: Hệ thống hoá về các từ loại
khác
-GV h/dẫn HS làm bài tập 1 mục II
Xếp những từ in đậm trong các đoạn
trích vào cột thích hợp theo bảng
mẫu
-GV h/dẫn HS làm bài tập 2 mục II
Tìm những từ chuyên dùng ở cuối
câu để tạo câu nghi vấn Cho biết
các từ ấy thuộc loại từ nào?
HĐ3: Tìm hiểu mục B: Cụm từ.
-GV h/dẫn HS làm bài tập 1
Tìm phần trung tâm của các cụm
danh từ in đậm
Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là
cụm danh từ
-GV h/dẫn HS làm bài tập 2
Tìm phần trung tâm của các cụm từ
in đậm Chỉ ra dấu hiệu cho biết đó
là cụm động từ
HS làm bài tập 1
Số từ: ba, năm Đại từ: tôi, bao nhiêu, bao giờ, bấy giờ
Lượng từ: những Chỉ từ: ấy, đâu Phó từ: đã, mới, đã, đang Quan hệ từ: ở, của, nhưng, như Trợ từ: chỉ, cả, ngay, chỉ Tình thái từ: hả
Thán từ: trời ơi
HS làm bài tập 2
Học sinh thực hiện bài tập , trình bày , các em khác nhận xét , bổ sung
từ
BT3:
Danh từ có thể đứng sau những, các, một
Động từ có thể đứng sau hãy,
đã, vừa Tính từ có thể đứng sau rất, hơi, quá
BT4: Từ các kết quả đạt được ở
các bài tập trước, GV hướng dẫn
HS điền từ vào bảng tổng kết theo mẫu ở SGK
BT5:
-tròn là tính từ, ở đây nó được
dùng như động từ
-lí tưởng là danh từ; được dùng
như tính từ
-băn khoăn là động từ; được
dùng như danh từ
II Các từ loại khác:
BT1: Bảng tổng kết về các từ
loại khác:
BT2:Những từ chuyên dùng ở
cuối câu để tạo câu nghi vấn: à,
ư, hử, hở, hả
Chúng thuộc loại tình thái từ.
B- CỤM TỪ:
BT1:
a.ảnh hưởng, nhân cách, lối sống
(lượng từ những, một, một đứng
trước) b.ngày (khởi nghĩa): Dấu hiệu là
những
c.Tiếng (cười nói): có thể thêm
những vào trước.
BT2:
a.đến, chạy, ôm Dấu hiệu là đã,
sẽ, sẽ b.lên (cải chính) Dấu hiệu là vừa
BT3:
a.Việt Nam, bình dị, Việt Nam, phương Đông, mới, hiện đại Dấu hiệu là rất
b.êm ả Dấu hiệu là có thể thêm rất vào trước
c.phức tạp, phong phú, sâu sắc.
Trang 3-GV hướng dẫn HS làm bài tập 3.
Tìm phần trung tâm của các cụm từ
in đậm Chỉ ra những yếu tố phụ đi
kèm với nó
Dấu hiệu là có thể thêm rất vào
phía trước
4 Củng cố : Qua bài ôn tập , cần nắm lại các khái niệm đã học , nắm chắc các nội dung bài tập thực hành
để chuẩn bị kiểm tra học kì II
5.Dặn dò:
Tuần 33:
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (T.T)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
Giúp học sinh tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về thành phần câu, kiểu câu , biến đổi câu
2 Kĩ năng : Tổng hợp kiến thức về câu Nhận biết và sử dụng thành thạo các kiểu câu đã học
II.Chuẩn bị: GV: Giáo án , SGK, SGV
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Kể tên và cho ví dụ các từ loại tiếng Việt Tìm cụm từ trong đoạn văn cho sẵn
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1: Hướng dẫn HS Ôn tập về thành
phần chính, phụ
GV hướng dẫn HS thực hiện BT1 mục I
H: Kể tên các thành phần chính của
câu?
H: Nêu dấu hiệu nhận biết từng thành
phần.?
H: Kể tên các thành phần phụ của câu
H: Dấu hiệu nhận biết chúng?
GV hướng dẫn HS làm BT2 mục I
Hãy phân tích các thành phần câu của
các câu a,b,c
Học sinh lần lượt thực hành làm bài tập , trình bày , nhận xét , bổ sung
B1: Ôn tập lí thuyết
B2: Thực hành bài tập
C THÀNH PHẦN CÂU:
I.Thành phần chính và
thành phần phụ:
1.Chủ ngữ là thành phần
chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái, được miêu tả ở vị ngữ
CN thường trả lời cho câu hỏi: Ai, Con gì, Cái gì?
2.Vị ngữ là thành phần chính
của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi: Làm gì, Làm sao, Như thế nào, Là gì?
3.Trạng ngữ: đứng ở đầu
câu, cuối câu hoặc đứng giữa
Trang 4HĐ2: Hướng dẫn HS Ôn tập về
thành phần biệt lập.
GV hướng dẫn HS thực hiện BT1 mục
II
H: Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết các
thành phần biệt lập của câu?
GV hướng dẫn HS làm BT2 mục II
Từ ngữ in đậm thuộc thành phần gì của
câu?
HĐ3 : Hướng dẫn học sinh Ôn tập về
các kiểu câu.
GV hướng dẫn HS làm BT1 mục II
Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu đơn
a,b,c,d,e
-GV hướng dẫn HS làm BT2
Trong các đoạn trích a, b, c câu nào là
câu đặc biệt?
-GV hướng dẫn HS làm BT1
hãy tìm câu ghép trong các đoạn trích a,
* Phân tích thành phần câu:
a.Đôi càng tôi: Chủ ngữ; mẫm bóng: vị ngữ.
b.Sau lòng tôi: trạng ngữ;
mấy người cũ: chủ ngữ đến sắp hàng dưới hiên, đi vào lớp:
vị ngữ
c.Còn tấm gương tráng bạc:
khởi ngữ; nó: chủ ngữ; vẫn
là độc ác :vị ngữ.
HS trả lời nội dung lí thuyết các thành phần biệt lập Thảo luận nhóm , trả lời bài tập , trình bày trước lớp , nhận xét
bổ sung
HS trình bày
a.Nghệ sĩ : CN; ghilại có rồi, muốn nói mới mẻ:VN
b.Lời gửi nhân loại: CN;
phức tạp sâu sắc hơn: VN.
c.Nghệ thuật : CN; là tiếng nói của tình cảm: VN
d.Tác phẩm: CN; là kết tinh sáng tác, lòng: VN.
e.Anh : CN; thứ sáu và cũng tên Sáu: VN
a.-Có tiếng nói léo xéo ở gian
trên -Tiếng mụ chủ.
b.Một thanh niên hai mươi bảy tuổi!
c.-Những ngọn điện thần tiên
chủ ngữ và vị ngữ, nêu lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích, diễn ra sự việc nói ở trong câu
4.Khởi ngữ: thường đứng
trước chủ ngữ, nêu lên đề tài của câu nói,có thể thêm quan
hệ từ và, đ/với vào trước
II/ Thành phần biệt lập:
Thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú (xem lại bài cũ)
+Dấu hiệu nhận biết: chúng không trực tiếp tham gia vào
sự việc được nói trong câu Cũng vì vậy, chúng được gọi chung là thành phần biệt lập
*Từ ngữ in đậm thuộc thành phần:
a.Có lẽ: tình thái
b.Ngẫm ra: tình thái c.dừa xiêm vỏ hồng: phụ chú
d.Bẩm: gọi – đáp; có khi: tình thái.
e.Ơi: gọi đáp.
D.CÁC KIỂU CÂU:
I.Câu đơn:
1.Chủ ngữ và vị ngữ trong câu:
2.Câu đặc biệt trong các đoạn trích:
Trang 5b, c, d, e.
-GV hướng dẫn HS làm BT2
Chỉ ra các kiểu quan hệ về nghĩa giữa
các vế trong những câu ghép tìm được ở
BT1
-GV hướng dẫn HS làm BT3
Quan hệ về nghĩa giữa các vế trong
những câu ghép a, b, c là quan hệ gì?
-GV hướng dẫn HS làm BT4
Hãy tạo ra những câu ghép chỉ các kiểu
quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tương
phản, nhượng bộ bằng những quan hệ
từ thích hợp
HĐ4 : Hướng dẫn học sinh Ôn tập về
biến đổi câu.
-GV hướng dẫn HS làm BT1
Tìm câu rút gọn trong đoạnvăn
-GV hướng dẫn HS làm BT2
Trong đoạn trích “Những ngôi sao xa
xôi” những câu nào vốn là một bộ phận
của câu đứng trước được tách ra? Mục
đích?
-GV hướng dẫn HS làm BT3
Hãy biến đổi các câu sau thành câu bị
động
HĐ5 : Hướng dẫn học sinh Ôn tập về
các kiểu câu ứng với những mục đích
giao tiếp khác nhau.
-GV hướng dẫn HS làm BT1
Tìm câu nghi vấn trong đoạn trích
-Hoa trong công viên - Những quả bóng góc phố
-Tiếng rao trên đầu – Chao
ôi, những cái đó
a.Anh gửi vào chung quanh
b.Nhưng vì bom nổ gần, Nho
bị choáng
c.Ông lão vừa nói hả hê cả lòng
d.Còn nhà hoạ sĩ đẹp một cách kì lạ
e.Để người con gái trả cho
cô gái =>
HS trình bày a.Quan hệ bổ sung
b.Quan hệ nguyên nhân
c.Quan hệ bổ sung
d.Quan hệ nguyên nhân
e.Quan hệ mục đích
HS tạo câu ghép
-Nguyên nhân: Vì quả bom
không (nên ) hầm sập.
-Điều kiện: Nếu quả bom
không thì hầm bị sập.
-Tương phản: Quả bom nổ
gần nhưng hầm bị sập.
-Nhượng bộ: Hầm của Nho
sập, tuy quả bom gần.
a.Đồ gốm được người thợ thủ
II Câu ghép:
1.Câu ghép trong các đoạn trích:
2.Quan hệ về nghĩa giữa các
vế trong những câu ghép:
a.Quan hệ bổ sung b.Quan hệ nguyên nhân c.Quan hệ bổ sung d.Quan hệ nguyên nhân e.Quan hệ mục đích
3.Quan hệ về nghĩa giữa các
vế trong những câu ghép:
a.Quan hệ tương phản b.Quan hệ bổ sung
c.Quan hệ điều kiện - giả thiết
4.Tạo câu ghép có kiểu quan
hệ mới trên cơ sở các câu cho sẵn:
III Biến đổi câu:
1.Câu rút gọn trong đoạn trích:
-Quen rồi.– Ngày nào ít: ba lần
2.Câu vốn là một bộ phận
Trang 6Chúng có được dùng để hỏi không?
-GV hướng dẫn HS làm BT2
Những câu nào là câu cầu khiến? Chúng
dùng để làm gì?
-GV hướng dẫn HS làm BT3
Câu nói của anh Sáu trong đoạn trích
“Chiếc lược ngà” có hình thức của kiểu
câu nào? dùng để làm gì? Chỗ nào trong
lời kể của tác giả xác nhận điều đó?
công làm ra khá sớm
b.Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh
ta bắc qua tại sông này
c.Những ngôi đền ấy đã được
người ta dựng lên từ
-Ba con, sao con không nhận?
(Dùng để hỏi) -Sao con biết là không phải?
(Dùng để hỏi)
của câu đứng trước được tách ra:
a.Và làm việc có khi suốt đêm
b.Thường xuyên
c.Một dấu hiệu chẳng lành
*Tách câu như vậy để nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách ra
3.Tạo câu bị động từ các câu cho sẵn:
IV.Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau:
1.Câu nghi vấn trong đoạn trích:
2.Câu cầu khiến ở đoạn trích:
a Ở nhà trông em nhá!
(Dùng để ra lệnh)
Đừng có đi đâu đấy
(Dùng để ra lệnh)
b Thì má cứ kêu đi (Dùng
để yêu cầu)
Vô ăn cơm! (Dùng để mời)
*Cơm chín rồi! là câu trần thuật được dùng làm câu CK
3 Câu nói của anh Sáu:
“Sao mày cứng đầu quá vậy,
hả?” có hình thức câu nghi vấn.
Nó được dùng để bộc lộ cảm xúc.
Điều này được xác nhận trong câu đứng trước của tác
giả: “Giận quá và không kịp suy nghĩ, anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên:”
4 Củng cố : Cho HS hệ thống toàn bộ kiến thức vừa ôn tập , giáo viên khắc sâu
5 Dặn dò:
Tự ôn tập các kiến thức Tiếng Việt đã học về từ loại, cụm từ, câu
Trang 7Tìm ví dụ, đặt câu, phân tích cấu tạo cụm từ, biến đổi câu
Chuẩn bị tốt các kiến thức để làm bài kiểm tra Tiếng Việt vào tiết 157 KBTBắc , ngày tháng năm 2011 Kí duyệt của tổ trưởng