1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5 TUẦN 26

25 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 252 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*VD về lời giải: -Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.. -Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nh

Trang 1

- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.

-Vận dụng vào giải các bài toán có nội dung thực tế

- Cả lớp làm bài 1; HSKG làm thêm bài 2

II Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm

III Các hoạt động dạy học :

Bài 2: Vận dụng giải toán

-2 HS làm lại BT 1 tiết 126

-HS đọc ví dụ và nêu phép tính tương ứng:

42 phút 30 giây : 3 = ?

-HS kết luận:

42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây-HS thực hiện tương tự VD1

-Kết luận: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút

-HS nêu cách chia số đo thời gian cho mộtsố

-Các nhóm làm vào vở nháp

Trang 2

Cho HS làm vào vở, GV chấm và sửa bài

cho HS tìm hướng giải khác

TB Thời gian người đó làm 1 dụng cụ là:

(12 giờ – 7 giờ 30 phút) : 3 = 1 giờ 30

phút

Đáp số: 1 giờ 30 phút

3.Củng cố, dặn dò:

-Dặn HS ôn lại bài, chuẩn bị cho bài sau

HS tự làm vào vở.*Bài giải:

Người thợ làm việc trong thời gian là:

12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết

số thời gian là:

4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút

-HS nhắc lại cách chia số đo thời gian chomột số

TIẾNG ANH: GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY

CHÍNH TẢ(NGHE -VIẾT) LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

I Yêu cầu:

-Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động

-Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, làm đúng các bài tập

II Chuẩn bị:

-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.

-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2.

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng

con những từ : Sác – lơ Đác-uyn, A -

đam, …

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,

yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+ Bài chính tả nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài.Yêu cầu HS

tìm những tiếng từ khó trong bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu

Y-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- Lưu ý:Quốc tế ca thuộc nhóm tên

tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu tiên.

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

-HS theo dõi SGK

-Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5

- HS viết bảng con

Chi-ca-gô, Niu Y-ooc, Ban-ti-mo, nơ,…

Pít-sbơ HS viết bài

Trang 3

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy

tắc viết hoa tên người tên địa lí nước

-Cho cả lớp làm bài cá nhân GV phát

bút dạ và phiếu HT cho 2 HS làm

-Mời HS phát biểu ý kiến GV mời 2

HS làm trên phiếu dán bài trên bảng

lớp, trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

-Cho HS đọc thầm lại mẩu chuyện, suy

nghĩ nói về nội dung bài văn

3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ

học

Liên hệ : Nắm chắc quy tắc viết hoa

tên riêng tiếng nước ngoài để vận

dụng trong viết văn.Về nhà học bài

tập viết lại cho chữ đẹp hơn.

Chuẩn bị bài sau nhớ viết: Cửa sông.

GV mở rộng:

Công xã Pa-riQuốc tế ca

-Viết hoa chữ cái đầu mỗi

bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một bộ phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch nối

-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt

-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó

-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

I Yêu cầu: KTKN

Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu

II.Chuẩn bị:

-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học.

-Bảng nhóm, bút dạ…

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi

nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ

ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập)

của tiết LTVC trước

*Lời giải :c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang

Trang 4

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC

của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (81):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

*Bài tập 2 (82):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-GV cho HS làm vào vở

-Mời một số HS trình bày kết quả

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 3 (82):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết quả

thảo luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải

c) truyền máu, truyền nhiễm

*VD về lời giải:

-Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch

sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản

-Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch

sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội,…

- Học sinh thi tìm ca dao, tục ngữ về chủ đề truyền thống.

LỚP 5A

Chiều thứ ba ngày 8/3/2011

ĐẠO ĐỨC: EM YÊU HOÀ BÌNH.

I.Yêu cầu: KTKN

- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em

- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày

- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

*GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị( nhận thức được giá trị của hoà bình, yêu hoà bình).Kĩ năng hợp tác với bạn bè, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, kĩ năng tìm

Trang 5

kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về hoà bình và bảo vệ hoà bình.

II Chuẩn bị:

+Giáo viên : Tranh ảnh về cuộc sống ở nơi có chiến tranh;tranh ảnh băng hình bảo

vệ hoà bình, chống chiến tranh

+Học sinh: Sách giáo khoa ,phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học :

A.Bài cũ: Trình bày mốc thời gian, địa danh

-Bài hát nói lên điều gì?

-Để trái đất này mãi mãi tươi đẹp,yên

bình,chúng ta cần phải làm gì?

Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin(T 37- SGK)

MT:Học sinh hiểu được hậu quả do chiến

tranh gây ra và sự cần thiết phải bảo vệ hoà

bình

-Treo tranh ảnh về cuộc sống của nhân dân

và trẻ em các vùng có chiến tranh,sự tàn phá

của chiến tranh

-Các em thấy gì trong các bức tranh đó?

Kết luận; Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát,

đau thương chết chóc…vì vậy phải cùng

nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.

Hoạt động 2:Bày tỏ thái độ(BT1-SGK)

MT: SGV

-Lần lượt đưa ra các ý kiến ở bài tập 1

*Kết luận:Các ý kiến a, d là đúng, ý kiến

b,c là sai Trẻ em có quyền được sống

trong hoà bình và có trách nhiệm tham

gia bảo vệ hoà bình.

-Cả lớp bày tỏ thái độ

-Học sinh làm việc cá nhân

-Trình bày kết quả

-Học sinh thảo luận nhóm 4

-Đại diện các nhóm trình bày

Trang 6

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận bạn cùng bàn làm bài tập

3.Củng cố- dặn dò:-Nhận xét giờ học

-Về nhà học bài.Chuẩn bị trước bài :Em yêu

hoà bình tiết 2

-Các nhóm theo dõi nhận xét

TIẾNG VIỆT: LUYỆN ĐỌC BÀI TUẦN 25

PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG.

II Chuẩn bị: Tranh phong cảnh đền Hùng.

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Gọi 3 Hs đọc nối tiếp bài phong

cảnh đền Hùng

1Hs nêu nội dung bài

2.Bài mới: Giới thiệu bài

a, Luyện đọc

Gọi 3 Hs đọc nối tiếp bài

- Hs nêu giọng đọc toàn bài

Hd hs ngắt nhịp câu trong bài

Trong đền dòng chữ vàng/ Nam quốc sơn

hà/ uy nghiêm đề bức hoành phi treo chính

giữa

-Hd hs luyện đọc theo cặp

-Gọi hs đọc toàn bài

Gv đọc mẫu

b,Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn:

* HS đọc đoạn1, lớp đọc thầm trả lời câu

-Hs nối tiếp đọc theo hd của gv

- Đọc giọng trang trọng thiết tha

- HS đọc-Hs theo dõi

-Bài văn tả cảnh đền Hùng,phong cảnhthiên nhiên trên núi Nghĩa Lĩnh, huyệnLâm Thao Vĩnh Phú nơi thờ các VuaHùng, tổ tiên của Dân Tộc ta

- Đọc giọng trang nghiêm

- Đọc giọng thiết tha bày tỏ niềm thànhkính

- HS đọc , nêu giọng đọc

Trang 7

-Hs luyện đọc theo nhóm2.

-5 em đọc diễn cảm.Tổ chức cho hs chọnngười đọc hay nhất

TOÁN:

LUYỆN TẬP CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN.

I Yêu cầu:

- Luyện tập củng cố cộng số đo thời gian

- Rèn kỹ năng cộng, đổi số đo thời gian

- GD học sinh ý thức tự học

II.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: 3 HS

0,75 phút = .giây;

1,5 giờ = phút ; 426 giây = phút

B Bài mới: Giới thiệu bài ghi đề

Bài 1: Tính Dành cho HS TB

a, 6 năm 6 tháng + 2 năm 8 tháng

b, 4 giờ 15 phút + 5 giờ 35 giây

c,6 giờ 42 phút + 2 giờ 24 giây

d, 7 giờ 3 phút + 65 phút

e, 5 phút 12 giây + 2 phút 20 giây

g, 4 giờ 43 phút + 1 giờ 30 phút

h, 6 phút + 2 phút 15 giây

i, 2 giờ 16 phút + 4 giờ 30 giây

- Theo dõi HS làm bài , GV giúp đỡ HS

2 giờ 16 phút + 4 giờ 30 giây = 2giờ 20 phút 30 giây

Bài 2 Bài giải:

Trang 8

Lúc 7 giờ 15 phút một xe máy đi từ A đến

B Biết xe máy đi từ A đến B hết 1 giờ 20

phút Hỏi xe máy đến B lúc mấy giờ?

- HS đọc dề tóm tắt tự giải

Bài 3:

Lúc 6 giờ 30 phút một người đi xe lửa từ

tỉnh A về nhà và đi hết 3giờ 15 phút, sau đó

đi tiếp bằng xe đạp hết 45 phút nữa thì về

đến nhà Hỏi người đó về đến nhà lúc mấy

giờ

- Dành cho HS khá giỏi

Bài 4: - Dành cho HS khá giỏi.

Hạnh đi từ nhà đến trường hết 10 phút,

Hạnh học vi tính 90 phút rồi lại về nhà Hỏi

Hạnh về nhà lúc mấy giờ Biết rằng Hạnh

đi học lúc 7 giờ sáng và thời gian đi trường

về nhà hết 10 phút

- GV gợi ý HS hiểu : Để biết Hạnh về

nhà lúc mấy giờ phải dựa vào thời gian

Hạnh đi học , thời gian đi từ trường về

nhà, thời gian học vi tính.

A Củng cố, dặn dò:

- HS nêu nội dung luyện tập

- GV nhận xét tiết học

Thời gian xe máy đến B là:

7 giờ 15 phút + 1 giờ 20 phút = 8 giờ 35 phút

Đáp số: 8 giờ 35 phút

Bài 3 Bài giải:

Thời gian người đó đi xe lửa và đi xe đạp là:

3 giờ 15 phút + 45 phút = 4 giờ

Người đó đến nhà lúc:

6 giờ 30 phút + 4 giờ = 10 giờ 30 phút Đáp số: 10 giờ 30 phút

- HS suy nghĩ làm bài cá nhân

Bài 4 Bài giải:

Hạnh đi từ nhà đến trường lúc:

7 giờ + 10 phút = 7 giờ 10 phútHạnh học xong về nhà lúc:

-Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian

-Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn

- GD học sính tính cẩn thận, tính chính xác

II Chuẩn bị: Phiếu bài tập 3

III.Các hoạt động dạy học

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu cách nhân và chia số đo thời

gian.- HS làm bài cá nhân

- 2 HS làm bảng

Trang 9

2-Bài mới: 2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (137): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (137): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào nháp Sau đó đổi nháp

chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (137):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào vở 2 HS làm vào bảng

nhóm làm 2 cách khác nhau

-Mời HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (137):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời giải

-Mời đại diện 2 nhóm lên bảng chữa bài

Bài 2:*Kết quả:

a) 18 giờ 15 phútb) 10 giờ 55 phútc) 2,5 phút 29 giâyd) 25 phút 9 giây

Bài 3*Bài giải:

Số sản phẩm được làm trong cả hai lần là:

7 + 8 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ Đáp số: 17 giờ

- Nêu được 1 số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi :

+ Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen

+ Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về cáccơng trình kiến trúc cổ

- Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập

Trang 10

*GDBVMT (Liên hệ) : Giảm tỉ lệ sinh, nâng cao dân trí.

II Chuẩn bị: Bản đồ kinh tế Châu Phi

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Châu Phi”

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: “Châu Phi (tt)”

Hoạt động 1: Dân cư Châu Phi (Làm việc

cả lớp)

-Cho HS trả lời câu hỏi: Dựa vào bảng số

liệu ở bài 17, cho biết châu Phi có dân số

đứng thứ mấy trong các châu lục trên thế

giới?

-Cả lớp và GV nhận xét

GV kết luận: Dân Châu Phi chủ yếu là da

đen GDBVMT-Hoạt động 2: đen GDBVMT-Hoạt động kinh tế

(Làm việc nhóm 2)

-Cho HS trao đổi nhóm 2 theo các yêu cầu:

+KT châu Phi có đặc điểm gì khác so với

các châu lục đã học?

+Đời sống nhân dân châu Phi còn có những

khó khăn gì? Vì sao?

+Kể và chỉ trên bản đồ những nước có nền

KT phát triển hơn cả ở châu Phi?

-Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

-Cả lớp và GV nhận xét

-GV bổ sung và kết luận: Do dân cư châu

phi đông nên kinh tế chậm phát triển,

chỉ tập chung vào trồng cây công nghiệp

nhiệt đới…-Thiếu ăn, thiếu mặc,, nhiều

bệnh dịch nguy hiểm…Để khác phục cần

giảm tỷ lệ sinh và nâng cao dân trí.

Hoạt động 3: Ai Cập.

-HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:

+Quan sát bản đồ treo tường, cho biết vị trí

của đất nước Ai Cập Ai Cập có dòng sông

nào chảy qua?

+Dựa vào hình 5 và cho biết Ai Cập nổi

- Khó khăn: thiếu ăn, thiếu mặc, bệnh dịchnguy hiểm

- Vì kinh tế chậm phát triển, ít chú ý trồngcây lương thực

+ Kể tên và chỉ trên bản đồ các nước cónền kinh tế phát triển hơn cả ở Châu Phi

+ TL câu hỏi mục 5/ SGK

+ Trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tườngdòng sông Nin, vị trí, giới hạn của Ai Cập.+ Đọc nội dung tóm tắt, TLCH cuối bài

Trang 11

tiếng về công trình kiến trúc cổ nào?

-Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả

-Hiểu nội dung và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc (Trả lời các câu hỏi trong SGK).

*PCTNTT: Khi đun nấu cần cẩn thận với chất đốt.

II Chuẩn bị:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh lễ hội dân gian.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Nghĩa thầy trò

- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài

và trả lời câu hỏi

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên chia bài thành các đoạn để

hướng dẫn học sinh luyện đọc

Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”

Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”

Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”

Đoạn 4: Đoạn còn lại.

- Giáo viên chú ý rèn học sinh những từ

ngữ các em còn đọc sai, chưa chính xác

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giáo viên giúp các em hiểu các từ ngữ

vừa nêu

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

- Hát

- Học sinh đọc bài

- Học sinh trả lời

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc các đoạn củabài văn.(2 lượt hs đọc )

- Học sinh rèn đọc lại các từ ngữ còn phát âmsai

- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc thầm

- Học sinh có thể nêu thêm những từ ngữ màcác em chưa hiểu (nếu có)

Trang 12

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?

+Tìm những chi tiết cho thấy thành viên

của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp

nhịp nhàng, ăn ý với nhau?

+)Rút ý 2:

Cho HS đọc thầm đoạn 4:

+Tại sao nói việc giật giải trong hội thi

là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi” đối

với dân làng?

+)Rút ý 4:

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập

kĩ thuật đọc diễn cảm bài văn

VD: Hội thi / bắt đầu bằng việc lấy lửa /

trên ngọn cây chuối cao.//

Khi tiếng trống hiệu vừa dứt / bốn thanh

niên / của bốn đội nhanh như sóc / thoăn

thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mở bóng

nhẫy/ để lấy nến hương cắm ở trên

ngọn //

*PCTNTT: Khi tham gia hội thi nấu

cơm như thế em thấy điều gì nguy

hiểm có thể xảy ra?

+ Vậy khi đun nấu cần chú ý điều gì?

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn

- Cho học sinh thi đua diễn cảm

4

Củng cố.Giáo viên yêu cầu học sinh

trao đổi nhóm để tìm nội dung chính của

giặc của người Việt cổ bên bờ …

Ý1)Nguồn gốc của hội thi thổi cơm.

- Vài HS trả lời trước lớp, cả lớp nhận xét bổsung

HS thi kể.

+Trong khi một thành viên lo lấy lửa, những người khác mỗi người một việc: người ngồi vót những thanh tre già…

Ý2) Sự phối hợp ăn ý của các thành viên trong mỗi đội thi.

+Vì giật được giải trong cuộc thi chứng tỏ đội thi rất tài giỏi, khéo léo, ăn ý …

+Tg thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt…

Ý4) Niềm tự hào của các đội thắng cuộc.

- Nhiều học sinh rèn đọc diễn cảm đoạn văn,bài văn

- Học sinh các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm

+ Có thể gây cháy bỏng

+ Cần cẩn thận với chất đốt

- Học sinh trao đổi nhóm để tìm nội dung

chính của bài: “Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc.”

Ngày đăng: 08/06/2015, 11:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w