Yêu cầu : KTKN:-HS quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị né
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn: 8/12/2010
LỚP 4B Ngày giảng: Chiều Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
TIẾNG VIỆT: LUYỆN ĐỌC BÀI KÉO CO
I Yêu cầu : Rèn đọc bài kéo co.
HS đọc to trôi chảy toàn bài
-Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
-Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 154
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài mới: a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-2HS đọc cả bài
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
-Chú ý các câu văn :
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
Trò chơi kéo co thường diễn ra vào dịp
nào?
-Các em dựa vào phần đầu bài văn và
tranh minh hoạ để tìm hiểu cách chơi kéo
co
+Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở
làng Hữu Trấp ? làng Tích Sơn
+ Ngoài kéo co em còn biết chơi trò chơi
dân gian nào khác ?
-Nội dung của bài nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
-Luyện đọc nhóm 4:
Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài
-HS thi đọc trước lớp
3 Củng cố – dặn dò:
-HS nhắc nội dung của bài.-Nhận xét tiết
học.Dặn bài sau
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Trò chơi kéo co thường diễn ra vào dịp các ngày lễ , hội lớn , trong các buổi hội diễn , hội thao , hội khoẻ Phù Đổng
Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
-HS mô tả trò chơi kéo co
-HS: Cách thức chơi kéo co
- Cả đọc thầm HS thảo luận và TLCH: + Những trò chơi , đu quay , đấu vật , múa
võ, đá cầu, thi nấu cơm, chọi gà, chọi trâu -HS nêu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy
-3HS tiếp nối nhau đọc theo đoạn và nêu giọng đọc của bài
Trang 2TOÁN: LUYỆN TẬP CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ GIẢI BÀI
TOÁN VỀ TRUNG BÌNH CỘNG I.Yêu cầu:
- HS luyện tập về chia cho số có 2 chữ số, giải bài toán về trung bình cộng
- Có kĩ năng chia đúng, nhẩm thương nhanh
- Giáo dục HS ý thức học tập
II Chuẩn bị:
III.Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu
tiết học
2 Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
31460 : 52 8421 : 21
7560 : 25 33696 : 24
Gọi 2 HS nhắc lại cách thực hiện
HS nêu yêu cầu, làm bài vào vở nháp Chữa bài
31460 52 8421 21
0260 605 0021 401
7560 25 33696 24
0060 302 096 1404
10 0096 00
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống, Cho HS làm vở nháp.Chữa bài.
Số bị chia
Số chia
Thương
Số dư
8463 14
604
.7
9128 34
268
16
607
.
12 50 7
1933
.
24 80 13
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Để tính số trung bình cộng của các số 30, 40, 50,
60 ta làm như sau:
A ( 30 + 40 + 50 + 60 ) : 2
B ( 30 + 40 + 50 + 60 ) : 3
C ( 30 + 40 + 50 + 60 ) : 4
D ( 30 + 40 + 50 + 60 ) : 5
Làm bài, chữa bài
C ( 30 + 40 + 50 + 60 ) : 4
Trang 3Bài 4: Rèn kĩ năng giải toán
Một trường tiểu học có số HS cuả khối lớp Một
như sau:
Lớp 1A có 33 HS, lớp 1B có 35 học sinh, lớp 1C có
32 học sinh, lớp 1D có 36 học sinh Hỏi trung bình
mỗi lớp Một có bao nhiêu học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
? Muốn tìm trung bình cộng của các số ta làm
thế nào ?
- Dặn về nhà ôn bài
HS lần lượt làm các bài
- Nhận xét, chữa Lớp làm vở Chấm bài, Nhận xét
KHOA HỌC: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I Yêu cầu :
KTKN:-HS quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại và giãn ra
-HS nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,…
-Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung
II Chuẩn bị: -HS chuẩn bị bóng bay và dây thun để buộc.
-GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Không khí có ở đâu? Lấy ví dụ chứng
minh?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
2Dạy bài mới: * Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Không khí trong suốt,
không có màu, không có mùi, không có vị
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện: sờ,
ngửi, nhìn nếm trong chiếc cốc và lần lượt
trả lời các câu hỏi: +Em nhìn thấy gì ? Vì
sao ?
+Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có vị gì
?
-GV xịt nước hoa vào một góc phòng và
hỏi: Em ngửi thấy mùi gì? Đó có phải là
mùi của không khí không ?
-Vậy không khí có tính chất gì ?
-2 HS trả lời, -HS lắng nghe
-HS cả lớp
-HS dùng các giác quan để phát hiện ra tình chất của không khí
+Mắt em không nhìn thấy không khí vì không khí trong suốt và không màu, không
có mùi, không có vị
+Em ngửi thấy mùi thơm Đó không phải
là mùi của không khí mà là mùi của nước hoa có trong không khí
-Không khí trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị
-HS hoạt động
Trang 4-GV nhận xét và kết luận câu trả lời của HS.
* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng
GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ
-Y/c HS trong nhóm thi thổi bóng trong
3-5 phút
-GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi
nhanh,
1.Cái gì làm cho những quả bóng căng
phồng lên?
2.Các quả bóng này có hình dạng như th
nào?
3 Điều đó chứng tỏ không khí có hình
dạng nhất định không ? Vì sao ?
* Kết luận: Không khí không có hình dạng
nhất định mà nó có hình dạng của toàn bộ
khoảng trống bên trong vật chứa nó
* HĐ 3: Không khí có thể bị nén lại hoặc
giãn ra
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-GV dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí
nghiệm
+Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc
bơm tiêm và hỏi:Trong chiếc bơm tiêm này
có chứa gì?
+Khi cô dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu
trong vỏ bơm còn có chứa đầy không khí
không ?
-Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị
nén lại dưới sức nén của thân bơm
+Khi cô thả tay ra, thân bơm trở về vị trí
ban đầu thì không khí ở đây có hiện tượng
gì?
-Hỏi: Qua thí nghiệm này các em thấy
không khí có tính chất gì ?
-GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên
bảng
-GV tổ chức hoạt động nhóm
- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm quan
sát và thực hành bơm một quả bóng
-Các nhóm thực hành
-Kết luận: Không khí có tính chất gì ?
-Không khí ở xung quanh ta, để giữ gìn bầu
-HS cùng thổi bóng, buộc bóng theo tổ -Trả lời:
1.Không khí được thổi vào quả bóng và bị buộc lại trong đó
2.Các quả bóng đều có hình dạng k.nhau 3.Điều đó chứng tỏ không khí không có hình dạng nhất định mà nó phụ thuộc vào hình dạng của vật chứa nó
-HS lắng nghe
-HS cả lớp
-HS quan sát, lắng nghe và trả lời:
+Trong chiếc bơm tiêm này chứa đầy không khí
+Trong vỏ bơm vẫn còn chứa không khí
+Thân bơm trở về vị trí ban đầu, không khí cũng trở về dạng ban đầu khi chưa ấn thân bơm vào
-HS:Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
-HS cả lớp
-HS nhận đồ dùng học tập và làm theo hướng dẫn của GV
-HS trả lời
-Chúng ta nên thu dọn rác, tránh để bẩn, thối, bốc mùi vào không khí
Trang 5không khí trong lành chúng ta nên làm gì?
3.Củng cố- dặn dò : -GV nhận xét tiết
học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết
-Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2 cây
nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa
nhỏ
-HS cả lớp
LỚP 5A Chiều thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
ĐẠO Đ ỨC : HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (T1)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của trường, của lớp
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
II.Chuẩn bị:G/V:-Một số thẻ màu ,giấy khổ to H/S: -Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy A.Kiểm tra bài cũ:Câu hỏi 1,2 SKG
.Vì sao phải tôn trọng phụ nữ ?
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Tiến hành bài giảng:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin,
tranh( trang 25 SGK) HS biết những biểu
hiện cụ thể của việc hợp tác với những người
xung quanh
Thảo luận cả lớp
.Bước 1 : GV cho HS xem tranh, đọc thông
tin ở SGK thảo luận:
+Từng nhóm thảo luận theo các câu hỏi dưới
tranh:
Bước 2 : GV cho HS trao đổi trước lớp
Hoạt động 2 : -Làm bài tập 1 SGK.
-Bước 1-Giao nhiệm vụ
-Bước 2Làm việc cả lớp
Kết luận:Để làm tốt việc hợp tác với người
xung quanh cần:
-phân công nhiệm vụ cho nhau, bàn bạc
công việc cụ thể, hỗ trợ nhau
Hoạt động học -2 HS trả lời
-Lớp bổ sung
+Đọc thầm bàivà suy nghĩ trả lời các câu hỏi?(SGK)
+Thảo luận nhóm
+Trao đổi ý kiến
+Ghi vào phiếu học tập
+Các nhóm trình bày trước lớp
+Lớp nhận xét ,bổ sung
-làm việc cá nhân
+Trao đổi trước lớp
+Lớp nhận xét ,bổ sung -Tán thành a; d
-Không tán thành: b;c
Trang 6-Hoạt dộng 3:Bày tỏ thái độ:
-Bài tập 2:-GV nêu ýkiến
-GV kết luận.SGV tr40
3.Củng cố dăn dò:
.Chuẩn bị bài "Tiết 2"
Vài học sinh đọc ghi nhớ ở SGK
TIẾNG VIỆT: LUYỆN ĐỌC BÀI TUẦN 15
I.Yêu cầu:
- Luyện đọc bài “ Buôn Chư Lênh đón cô giáo”
- HS hiểu nội dung của bài ,đọc giọng vui hồ hởi Phát âm đúng tên người dân tộc
- GD học sinh ý thức tự giác rèn đọc
II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- HS nối tiếp đọc bài trả lời câu hỏi nội dung
B Bài mới: a, GTB- ghi đề
1, Luyện đọc :-HS đọc đoạn 1 , trả lời câu hỏi:
* Người dân Buôn Chư Lênh đón tiếp cô giáo
trang trọng và thân tình như thế nào?
- Nêu giọng đọc của đoạn văn
* Luyệnđọc câu:- Họ trải đường đi cho cô
giáo mịn như nhung
* HS luyện đọc đoạn 2
- HS đọc, lớp đọc thầm nêu giọng đọc
- HS luyện đọc
* GV nhận xét chỉnh sửa
- Luyện đọc đoạn 3: Đoạn 3 cho ta biết điều gì?
* luyện câu: Bây giờ cho người làng xem cái
chữ của cô giáo đi!
GV nhận xét cách ngắt nghỉ, giọng đọccủa HS
- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm nêu giọng đọc
* HS luyện đọc nhóm hai-5 phút
GV giúp đỡ HS yếu
2 Luyện đọc diễn cảm:
-GV đọc mẫu: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
* HS luyện đọc phân vai nhóm 4– 4 p
- Các nhóm thi đọc
GV nhận xét chỉnh sửa, tuyên dương ,khuyến
khích học sinh học tập những bạn đọc hay
- Gọi 3 em HS yếu nối tiếp đọc bài
Gv nhận xét, chỉnh sửa-3 HS giỏi đọc cả bài
C Củng cố, dặn dò:- HS nêu nội dung bài
- 3 HS nối tiếpđọc
- Mọi người đến rất đông, ăn mặc rất đẹp
trải tấm lông thú, trưởng thôn đứng đón
- 2 HS , lớp nhận xét
- 2 HS đọc
- Đọc gịọng hồ hởi thể hiện sự háo hức chờ đợi và yêu quý cái chữ
-HS đọc, lớp nhận xét
- Thái độ tình cảm của dân làng đối với cái chữ
- 2 HS
Giọng đọc trang nghiêm, vui
- HS luyện đocđoạn 3
* HS luyện đọc
- 3 nhóm HS đọc- Lớp nhận xét bình chọn
Trang 7- GV nhận xét tiết học- Về rèn đọc.
TOÁN: LUYỆN TẬP VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM.
I.Yêu cầu: KTKN
- Luyện tập củng cố về tỉ số phần trăm.- Giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
- Giáo dục HS ý thức tự học
II Các hoạt động dạy học:
Bài 1: Một vườn cây có 500 cây, trong đó
có 300 cây cam và 200 cây chanh
Viết tiếp vào chỗ chấm cho nthích hợp
a, tỉ số giữa số cây cam và số cây trong
vườn là (500300)
- Tỉ số giữa số cây chanh và số cây trong
vườn là (
500
200
)
b, Tỉ số trên viết dưới dạng phân số thập
phân là (10060 ; 10040 )
Các tỉ số trên viết dưới dạng tỉ số phần
trăm là ( 60 % ; 40 % )
Bài 2: Viết thành tỉ số phần trăm
2
1
; 42 ; 53 ; 104
- HS làm bài cá nhân, GV giúp đỡ HS yếu
Bài 3: Viết các số thập phân sau thành tỉ
số phần trăm
0,817 ; 1,35 ; 21,42
- HS làm bài cá nhân
* Học sinh giỏi:
Bài 4:Một người bán hàng được lãi 20 %
số tiền bán hàng Hỏi người ấy đã lãi bao
nhiêu phần trăm so với giá vốn
- GV hướng dẫn HS đọc đề , phân tích,
tóm tắt, giải
c Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội n dung bài học - Gv nhận xét tiết học
c, Trung bình cứ 100 cây trong vườn thì có ( 60 ) cây cam
Trung bình cứ 100 cây trong vườn thì có ( 40 )cây chanh
- HS làm bài cá nhân, gọi 1 HS làm bảng
2
1
= 10050 = 50 % ; 42 = 10050 = 50%
5
3
= 10060 =60 % ; 104 = 10040 = 40
%
0,817 = 81,7 % ; 1,35 = 135 % ; 21,42 = 2142 %
Bài giải:
Gọi số tiền bán hàng là: 100 %
số tiền lãi là : 20 %
Vậy số tiền vốn là : 100% - 20 % = 80 %
So với giá vốn thì người ấy lãi là:
25%80x100% % = 25 % Đáp số: 25 %
Trang 8LỚP5A Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010
TOÁN : LUYỆN TẬP
I Yêu cầu: KTKN
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
-Rèn luỵên kĩ năng giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II Chuẩn bị:G/V :Phiếu ,bảng phụ H/S: -Bảng con, bút dạ.
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy
A Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
B Dạy bài mới:
*Hướng dẫn HS làm các bài tập
-Bài 1: GV ghi các phép tính lên bảng, gọi
HS nhắc lại cách thực hiện theo mẫu
Bài 2: Giải toán Yêu cầu Hs đọc đề toán
Một người bán 120 kg gạo, trong đó có 35
% là gạo nếp Hỏi người đó bán được bao
nhiêu kg gạo nếp?
phân tích cho HS nhắc lại hai khái niệm
Tính 35% của 120 kg
Bài 3: Cho Hs đọc đề toán,tóm tắt, nêu cách
giải
-HD :Tính DT mảnh đất hình chữ nhật
-Tính 20% của diện tích đó
Bài 4: -GV H dẫn:
Tính 1% của 1200 cây rồi tính nhẩm
5 %,10%,20%, 25% của số cây trong vườn
3.Củng cố dặn dò
Bài sau: Giải toán về tỉ số%(tt)
Hoạt động học .2 HS sửa bài tập 2,3 ,
-HS tự làm bài
-4 hs làm bảng -4 hs làm bảng giấy
Vài hs đọc kết quả a/ 48 kg, b/56,4 m2
c/1,4 -Sửa bài
-2hs làm bảng một em một phép tính
- 4 hs làm bảng giấy
-Lớp sửa bài
Giải: Số gạo nếp bán được là:
120 x 35 : 100 = 42 (kg) ĐS; 42 kg
-2hs làm bảng một em 2 phép tính
- 4 hs làm bảng giấy
-Lớp sửa bài
Giải: Diện tích mảnh dất:
18 x 15 = 270 (m2) Diện tích để làm nhà là :
270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54 m2 -1% của 1200 cây là : 1200:100 = 12 cây Vậy 5% của 1200 cây là :12x 5 = 60cây Vậy 10% của1200 cây là :12x10=120 cây Vậy 20% của 1200 cây là:12x 20= 240 cây Vậy 25% của 1200 cây là:12 x 25=300 cây
Trang 9ĐỊA LÍ : ÔN TẬP
I Yêu cầu:
Sau bài học, HS biết :
-Hệ thống hóa các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản
-Xác định trên bản đồ các trung tâm công nghiệp, thành phố lớn, cảng biển lớn của nước ta
II.Chuẩn bị:
-Bản đồ kinh tế , dân cư, bản đồ trống nước ta
-Tranh ảnh về các chợ, trung tâm thương mại
III Các hoạt đông dạy học:
1.Bài cũ:
2.Bài mới : giới thiệu bài
.Hoạt động 1:Làm theo nhóm 2
.Bước 1:Tham khảo SGK, trả lời các câu
hỏi của bài ôn tập tr 101
-Bước 2: ghi vào phiếu học tập
-Bước 3: trao đổi trước lớp
-Giáo viên kết luận
1 tham khảo SGK
2
-Câu a S
-Câu b Đ
-Câu c Đ
-Câu d Đ
-Câu e S
3.Củng cố- dặn dò.
-Về nhà học bài
-Chuẩn bị trước bài “Châu Á”
.HS trả lơi câu hỏi Nêu một số đặc điểm ngành thương mại nước ta
.2 HS
.Dựa vào sgk ,thảo luận nhóm 2 Ghi vào phiếu học tập
.Trình bày trước lớp
.Lớp nhận xét bổ sung
-HS triển lảm tranh ảnh sưu tầm được về các trung tâm công nghiệp lớn ,thương mại lớn, các khu du lịch , các thành phố lớn nổi tiếng ở nước ta
ÂM NHẠC: GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
Trang 10TẬP ĐỌC : THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I.Yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bắng cúng bái, khuyên mọi người
bị bệnh phải đi bệnh viện
II Chuẩn bị:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
-Họi học sinh lên bảng đọc bài
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
Treo tranh minh họa
2 Hướng dẫn hs luyện đọc, tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
.GV đọc mẫu cả bài
.Phân đoạn :4 đoạn
-Đoạn 1 : từ đầu đến học nghề cúng bái
+Đoạn 2: từ Vậy mà không thuyên giảm
-Đoạn 3 từ thấy cha đến vẫn không lui
-Đoạn 4 phần còn lại
.Cho hs đọc theo nhóm
.GV đọc diển cảm cả bài
-Giảng từ khó
b)Tìm hiểu bài
.HS trả lời câu hỏi,
GV chốt lại
c.Đọc diễn cảm đúng từng đoạn
GV Hướng dẫn hs đọc đúng ,diễn cảm từng
đoạn
.Cho hs đọc theo nhóm 4
-Đọc diễãn cảm bài văn
3.Củng cố, dặn dò:
.-Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện đọc lại bài
.Chuẩn bị bài:” Ngu Công xã Trịnh Tường”
-Đọc thuộc lòng bài Thầy thuốc như mẹ hiền Trả lời câu hỏi về bài học
-2 HS
.HS quan sát tranh.(nêu nội dung tranh) .Một hs khá đọc cả bài
HS nối tiếp nhau đọc theo nhóm vài lượt
-Đọc chú giải ,tìm hiểu nghĩa của từ
.HS đọc từng đoạn trả lơi các câu hỏi ở SGK
.HS phát biểu ý của mình
.Lớp bổ sung
.HS nối tiếp nhau đọc bài ( 3lượt )
.Đọc theo nhóm 4 -Đọc diễn cảm bài
.HS thi đọc diển cảm Lớp chọn bạn đọc hay nhất
I.Yêu cầu