- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.. - Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó... - Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở.. -1 HS đọc trư
Trang 1II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
-Giáo viên theo dõi h/s làm bài- thu bài
-Chữa bài
SINH HOẠT: TUẦN 28
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nhận đươc ưu, khuyết điểm trong tuần
- Rèn học sinh có tinh thần phê, tự phê
- Giáo dục học sinh có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập
II NỘI DUNG:
1.Kiểm điểm trong tuần:
- Các tổ kiểm điểm các thành viên trong tổ
- Lớp trưởng nhận xét chung các hoạt động của lớp trong tuần
- Giáo viên:
+ Học tập: Có ý thức học tập ở nhà cũng như trên lớp
+ Lao động:
+ Thể dục vệ sinh: TD tương đối nhanh, ý thức tập tốt; VS sạch sẽ
+ Các hoạt động khác: Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh
2 Triển khai công tác tuần tới :
- Tích cực tham gia phong trào cùng nhau tiến bộ
*KNS: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh minh hoạ chụp về cảnh vật và phong cảnh ở Sa Pa
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:(4-5’) Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau
đọc bài "Con sẻ" và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:(1’)
b.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:(35-36’)
Trang 2- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài
H Đ2:(15-16’) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và TLCH
+ Mỗi đoạn trong bài đều là một bức tranh miêu tả
về cảnh và người Hãy miêu tả những điều mà em
hình dung được về mỗi bức tranh ấy?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và TLCH
+ Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan sát tinh tế của
tác giả?
- Gọi 1HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi TLCH
+ Thời tiết ở Sa Pa có gì đặc biệt?
- Gọi 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và TLCH
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà tặng kì
diệu của thiên nhiên?
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
H Đ3:(7-8’)Luyện diễn cảm
-Y.cầu 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
3 Củng cố – dặn dò:(2-3’)
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học; Dặn HS về học thuộc 2 đoạn
cuối của bài "Đường đi Sa Pa"
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tím nhạt.+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửakính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh,huyền ảo Những bông hoa chuối rực lênnhư ngọn lửa
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:+ Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắcmùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn
mưa tuyết màu nhung đen quí hiếm.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài.+ Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sự đổimùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng vàhiếm có
+ Tác giả ngưỡng mộ háo hức trước cảnhđẹp của Sa Pa Ca ngợi : Sa Pa là món quà
kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nướcta
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ,câu khó theo hướngdẫn của GV
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Trang 3*HSKG làm thêm TB1(c, d); BT2, 5.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: (4-5’)Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4
Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm HS
*Bài 2: HSKG
- Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK vào vở
+ Thực hiện tình vào giấy nháp rồi viết kết quả
vào bảng đã kẻ trong vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm HS
* Bài 3: HSKG - Yêu cầu HS nêu đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 4:
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ
- Tìm tổng số phần bằng nhau
- Tìm chiều rộng, chiều dài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- HS làm bài vào vở ; 1 HS lên bảng làm bài
Giải :
- Ta có sơ đồ : ?+ CR
+ CD : 125m ?
Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật là: 125 : 5 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật là: 125 - 50 = 75 (m) Đáp số: CR: 50m ; CD: 75m
- Ôn tập về tỉ số của hai số, giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- GDKNS : T duy s¸ng t¹o, tính toán cẩn thận
Trang 4a).Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
Số bé
Số lớn
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-GV cho HS chữ bài trên bảng lớp
Bài 2: Chu vi hình chữ nhật là 50m, chiều dài
gấp 4 lần chiều rộng Tính diện tích đĩ
-Gọi HS đọc đề bài tốn
+Bài tốn thuộc dạng tốn gì?
+Tổng của hai số là bao nhiêu?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Chu vi hình chữ nhật là 48m, chiều dài
hơn chiều rộng 4m Tính diện tích đĩ
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài -HS làm bài vào bảng nhĩm, trình bày-Theo dõi chữa bài
Tổnghai số
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài Làm bài vào vở rồi chữa bài
-HS làm bài vào VBT, sau đĩ đổi chéo vở để kiểmtra bài lẫn nhau
Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:50 : 2 = 25(m)Tổng số phần bằng nhau1 + 4 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật:25 : 5 x 1 = 5 (m)Chiều dài hình chữ nhật: 25 – 5 = 20 (m)Diện tích hình chữ nhật đĩ là:20 5 = 100(m2)
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài Làm bài vào vở rồi chữa bài
-HS làm bài vào VBT, sau đĩ đổi chéo vở để kiểmtra bài lẫn nhau
Bài giảiNửa chu vi hình chữ nhật là:48 : 2 = 24 (m)
Trang 5Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a; BT3.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Gọi HS đọc bài viết.
+ Mẩu chuyện này nói lên điều gì?
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
+ Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc cho HS nghe
viết bài vào vở
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS
soát lỗi tự bắt lỗi
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:(15-16’)
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu của
mình lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng, ghi điểm từng HS
Bài tập 3: Gọi HS đọc truyện vui"Trí nhớ tốt "
- Treo tranh minh hoạ để HS quan sát
- Nội dung câu truyện là gì?
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1, 2, 3,4 không phải do người A rập nghĩ ra Mộtnhà thiên văn người ấn Độ khi sang Bát - đa
đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn cócác chữ số ấn Độ 1,2,3,4
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêngnước ngoài: ấn Độ; Bát - đa ; A- rập
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề
2/ 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗicâu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: 3/ 2 HS đọc đề thành tiếng, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh
Trang 6- GV mời 4 HS lên bảng thi làm bài.
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò: (1-2’)Nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơnngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớđược những cả câu chuyện xảy ra từ 500 nămtrước; cứ như là chị đã sống được hơn 500năm
- Qua BT 4 GV giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức bảo vệ môi trường.
*KNS: - Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu; Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn.
- Đảm nhận trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ viết nội dung ở BT 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu; HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nêu câu hỏi :
+ Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng học một sàng
khôn" có nghĩa như thế nào?
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắmcảnh
2/ 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động cá nhân
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
- Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểunhững nơi xa lạ, khó khăn có thể nguy hiểm 3/ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ và trả lời :+ Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểubiết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn
+ Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con ngườimới sớm khôn ngoan, hiểu biết
Trang 7Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS trao đổi theo nhóm để tìm tên các con sông
+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng
- HS cuối cùng trong nhóm đọc kquả làm bài
- YC lớp n.xét các câu trả lời đã đúng chưa
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- 4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu + HS đọc kết quả :
+ Nhận xét bổ sung cho bạn
- HS cả lớp
ĐẠO ĐỨC:
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tt)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới học sinh)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật giao thông Biết đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Một số biển báo giao thông
- Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
*Hoạt động 1:(12-14’) Trò chơi tìm hiểu về biển
báo giao thông.
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi
HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông (khi
GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận
xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm cùng giơ tay
thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất là
-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn trọng
luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi
-HS tham gia trò chơi
-HS thảo luận, tìm cách giải quyết
-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằngđóng vai)
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.-Lắng nghe
-2HS nhắc lại
Trang 8*Hoạt động 3: (12-13’))Trình bày kết quả điều
tra thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS
ï Kết luận chung :
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho
mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao
thông
Củng cố - Dặn dò:(1-2’)
- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở mọi
người cùng thực hiện
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
-Đại diện từng nhóm trình bày Nhóm khácnhận xét, bổ sung
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ:(4-5’) Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :
+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
- HS theo dõi nêu lời giải và phép tính giải
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
- 1HS lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung1/ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ làm vào vở, 1 HS làm bài trên bảng
Trang 9- Yêu cầu HS nêu đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm HS
* Bài 3: HSKG
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm hiệu của hai số
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé
- Tìm số lớn
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài :
- Nhận xét bài bạn
3/1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài
Giải :Theo đề bài ta có số bé nhất có ba chữ số là
số: 100 Do đó hiệu của 2 số là 100
+ Ta có sơ đồ: ?
Số lớn :
Số Lớn : 100 ?
Hiệu số phần bằng nhau là: 9 - 5 = 4 ( phần )+ Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225
+ Số lớn là : 225 - 100 = 125 Đáp số: Số lớn là: 225 ; Số bé là: 125 + Nhận xét bài bạn
- Nghe thực hiện ở nhà
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố về giải toán tìm Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Biết cách giải bài toán dạng: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
-GVyêu cầu HS nêu các bước giải bài
toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó ?
-HS trả lời:
Ø Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Ø Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Ø Bước 3: Tìm giá trị của một phần
Trang 10-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:(1’)
b) Luyện tập – Thực hành (32-34’)
Bài toán 1: Hiệu của hai số là 16 Tỉ số
của hai số đó là 35, Tìm hai số đó
-GV nêu bài toán
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Vậy số bé là bao nhiêu ?
+Số lớn là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán,
nhắc HS khi trình bày có thể gộp bước
tìm giá trị của một phần và bước tìm số
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên
-Yêu cầu HS trình bày bài toán
-Nhận xét cách trình bày của HS
-GV nêu lại các bước giải, sau đó nêu:
Khi trình bày lời giải, chúng ta có thể
gộp bước tìm giá trị của một phần với
bước tìm các số
-1em làm bảng nhóm
3 Củng cố:(1-2’)
-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của
bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
-GV tổng kết giờ học
Ø Bước 4: Tìm các số
-HS lắng nghe
-HS nghe và nêu lại bài toán
+Bài toán cho biết hiệu của hai số là 16, tỉ số của hai sốlà
3
5
.+Yêu cầu tìm hai số
-HS vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì sốlớn là 5 phần như thế
-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
Số bé:
Số lớn:
…16 …+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:5 – 3 = 2 (phần)+Giá trị của một phần là: 16 : 2 = 8
+Số bé là: 8 ï 3 = 24
+Số lớn là: 24 + 16 = 40
Đáp số : Số lớn: 40; Số bé: 24-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK
-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
30 : 5 = 6 (tuổi)+Tuổi bố là là:
6 ï 7 = 42 (tuổi)+Tuổi con là:
42 – 30 = 12 (tuổi)Đáp số : Bố 42 tuổi; con 12 tuổi
-HS trình bày bài vào vở
-1 HS nêu trước lớp, các HS khác theo dõi để nhận xét
và bổ sung ý kiến
Trang 11KỂ CHUYỆN:
ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu
chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
- GV giúp học sinh thấy được những nét ngây thơ và đáng yêu của ngựa trắng, từ đó có ý thức bảo
vệ các loài động vật hoang dã.
*KNS: - Tự nhận thức, đánh giá; Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện "Đôi cánh của ngựa trắng"
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:(3-5’) Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng
đoạn câu chuyện có nội dung nói về lòng dũng
+ Treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS quan sát và
đọc thầm về yêu cầu tiết kể chuyện
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào từng tranh
minh hoạ phóng to trên bảng đọc phần lời ở dưới
mỗi bức tranh, kết hợp giải nghĩa một số từ khó
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 người (mỗi em kể
một đoạn) theo tranh
+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả lời các
câu hỏi trong yêu cầu
Trang 12II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:(3-5’) Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3
Bài 1: Yêu cầu HS nêu đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm hiệu của hai số
Bài 2: Yêu cầu HS nêu đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 3: HSKG - Yêu cầu HS nêu đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm hiệu của số HS lớp 4A và 4B
- Tìm số cây mỗi HS trồng
- Tìm số cây mỗi lớp trồng
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng