1 Bài 1: đặc điểm chung của cơ thể sống Bài 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm: - Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc
Trang 1Ngày soạn: 14/8/2010 Ngày dạy: 16/8/2010
Tiết 1: Tuần 1
Bài 1: đặc điểm chung của cơ thể sống Bài 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc điểm chủ yếu của cơ thểsống
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Bớc đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thơng và bảo vệ thực vật
B.Chuẩn bị : GV: Vật mẫu (cây đậu, con gà, hòn đá….)
Bảng phụ mục 2 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài
C Tiến trình lên lớp
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết thực vật là gì?
III Bài mới: Gv giới thiệu
Hoạt động thầy trò HĐ1:
GV yêu cầu hs quan sát môi trờng xung
quanh và cho biết:
? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật đồ vật
mà em biết
GV chọn ra mỗi loại 1 đồ vật cho hs thảo
luận (Cây đậu, con gà, hòn đá…)
GV chia nhóm, mỗi nhóm cử nhóm trởng,
th kí, giao nhiệm vụ cho từng nhóm, nhóm
trởng điều hành
? Cây đậu, con gà cần điều kiện sống gì
?Hòn đá có cần điều kiện giống 2 loại trên
không
? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm giống
nhau và khác nhau giữa vật sống và vật
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin
mục 2, các nhóm hoàn thành lệnh sau mục
2 rồi điền vào phiếu học tập
- HS đại diện các nhóm báo cáo kêt quả, bổ
thảo kuận, rồi hoàn thành phiếu học tập
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả, nhóm khác bổ sung
Nội dung
1, Nhận dạng vật sống và vật khôngsống
* Vật sống thì lớn lên và sinh sản
* Vật không sống thì không lớn lên
2.Đặc điểm chung của cơ thể sống.
(Bảng phụ kẻ sẵn ở giấy rôky)
- Cơ thể sống có những đặc điểm quantrọng:
+ Có sự trao đổi chất với môi trờng(lấy chất cần thiết và loại bỏ chấtthải) để tồn tại
+ Lớn lên và sinh sản
3 Sinh vật trong tự nhiên.
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
(Bảng phụ )
Trang 2Gv yêu cầu hs xem lại bảng phụ, xếp loại
riêng những ví dụ thuộc TV, ĐV và cho biết
?
? Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia
thành mấy nhóm ?
? Đó là những nhóm nào ?
- HS các nhóm thảo luận dựa vào bảng,
nội dung thông tin và quan sát hình
2.1SGK, đại diện báo cáo kết quả
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
Thực vật Động vật
* Sinh vật gồm 4 nhóm:
Nấm Vkhuẩn
4 Nhiệm vụ của sinh học.
- Nhiệm vụ sinh học: là nghiên cứu đặc
điểm cấu tạo, hoạt động sống,các điềukiện sống của sinh vật, cũng nh các mốiquan hệ giữa các sinh vật với nhau vàvới môi trờng Từ đó biết cách sử dụnghợp lí chúng để phục vụ đời sống củacon ngời
- Nhiệm vụ thực vật học: ( SGK )
IV C ủng cố dặn dò
- Qua bài học này em biết những gì?
- Học bài cũ và làm bài tập 2 SGK Xem trớc bài mới Kẻ phiếu học tập
V Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn:15/8/2010 Ngày dạy:17/8/2010
Tiết 2 Tuần 1
Bài 3: đặc điểm chung của thực vật
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- Nêu đặc điểm chung của thực vật, sự phong phú và đa dạng của thực vật
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, phân tích, tỏng hợp và hoạt động nhóm
- Bớc đầu giáo dục cho HS biết yêu thiên nhiên, bằng cách bảo vệ chúng
B Chuẩn bị:
GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vờn cây, sa mạc
- Đèn chiếu, phim trong(nếu có), bảng phụ
HS: Su tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch….về thực vật sống ở các môi trờng khácnhau
Trang 3Thực vật rất đa dạng và phong phú, giữa chúng có đặc điểm gì chung ? Để phân biệt đợchôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này?
- GV treo bảng phụ gọi một vài học sinh
điền kết quả vào, HS các nhóm khác nhận
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thồng tin
mục 2 SGK cho biết:
* GV cho học sinh đọc phần ghi nhơ SGK
1, Sự đa dạng và phong phú của thực vật:
- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú và
đa dạng, chúng sống khắp nơi trên trái đất
- Thực vật trên trái đất có khoảng 300.000 loài, ở Việt Nam có khoảng12.000 loài, có nhiều dạng khác nhau,thích nghi với từng môi trờng sống
250.000-2, Đặc điểm chung của thực vật
IV Kiểm tra đánh giá:
Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng trong những câu sau:
1, Đặc điểm khác nhau giữa thực vật với sinh vật khác
a, TV rất đa dạng và phong phú
b, TV sống khắp nơi trên trái đất
c, TV có khả năng tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển,phản ứng chậm với các kích thích từ môi trờng
2, Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là
a, Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ
b, Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản
c, Thực vật là những sinh vật vừa có ích vừa có hại
d, Thực vật rất đa dạng và phong phú
V Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài
Đọc mục em có biết
Xem trớc bài mới, HS chuẩn bị phiếu học tập
VI Rỳt kinh nghiệm
Trang 4Ngày soạn:21/8/2010 Ngày dạy: 23/8/2010
Tiết 3: Tuần 2
Bài 4: có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phân biệt đợc thực cây có hoa và cây không có hoa, dựa vào đặc điểm của cơ quansinh sản Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật
B Chuẩn bị:
GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo
- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa và cây không có hoa)
HS: - Chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu
- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không có hoa
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát
hình 4.1 và đối chiếu với bảng bên
cạnh GV dùng sơ đồ câm yêu cầu HS:
? Xác định các cơ quan của cây, nêu
chức năng chủ yếu của các cơ quan đó?
- HS quan sát vật mẫu, tranh ảnh, các
nhóm tiến hành thảo luận
? Xác định cơ quan sinh sản và cơ quan
sinh dỡng của cây rồi tách thành 2
nhóm
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,
GV nhận xét, kết luận
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát
hình 4.2 SGK, các nhóm thảo luận hoàn
thiện bảng 4.2
- GV treo bảng phụ, HS các nhóm lên
bảng điền kết quả vào, các nhóm nhận
xét và bổ sung
- HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK,
đồng thời kết hợp bảng trên cho biết:
? Đặc điểm của thực vật có hoa và thực
(Bảng phụ 4.1 câm)
(Bảng phụ 4.2)
-Thực vật có hoa là những thực vật màcơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
-Thực vật không có hoa là thực vật cơquan sinh sản không phải là hoa, quả,hạt
Trang 5HĐ2 :
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
hoàn thiện lệnh mục 2 SGK
? Kể tên những cây có vòng đời kết
thúc trong vòng 1 năm?
? Kể tên một số cây lâu năm, Trong
vòng đời có nhiều lần ra hoa kết quả?
- HS trả lời, bổ sung từ đó các em rút ra
kết luận
- GV nhận xét, kết luận
- Thực vật có hoa gồm 2 cơ quan: cơquan sinh dỡng và cơ quan sinh sản+ Cơ quan sinh dỡng gồm: Rễ, thân, lá
có chức năng nuôi dỡng cây
+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt
có chức năng duy trì và phát triển nòigiống
2,Cây một năm và cây lâu năm.
- Cây một năm là những cây sống trongvòng 1 năm ra hoa kết quả 1 lần trongđời
- Cây lâu năm là những cây sống nhiềunăm kết quả nhiều lần trong đời
IV Kiểm tra, đánh giá:
Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng trong những câu sau đây:
1 Nhóm cây nào toàn cây lâu năm
a, Cây mit, cây khoai lang, cây ổi
b, Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim
c, Cây na, cây táo, cây su hào
d, Cây đa, cây si, cây bàng
2 Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?
a, Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa
b, Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kếthạt
c, Cả a & b
d, Câu a & b đều sai
V Dặn dò:
- Về nhà học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
- Xem trớc bài mới “ bài 5”
VI Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn:22/8/2010 Ngày dạy: 24/8/2010
Chơng I: tế bào thực vật
Tiết 4 Tuần 2
Bài 5: kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử dụng
- Rèn luyện kỉ năng sử dụng kính
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng
B Chuẩn bị:
Trang 6III Bài mới: Gv giới thiệu
Muốn có hinh ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp hay kính hiển vi Vậykính lúp và kính hiển vi là gì ? Cấu tạo nh thế nào ?
HĐ 1:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 1
SGK, đồng thời phát mỗi nhóm 1 kính
lúp
- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:
? Trình bày cấu tạo của kính lúp
? Kính lúp có tác dụng gì
- HS các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét , kết luận
- Gv treo tranh cho HS quan sát hình 5.2,
rồi cho biết:
? Cách quan sát mẫu vật bằng kính lúp
nh thế nào
- HS trả lời, GV kết luận
HĐ 2:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 2
SGK, phát cho mỗi nhóm 1 kính hiển vi
(tranh) cho biết:
? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ
- Kính lúp có khả năng phóng to ảnh củavật từ 3-20 lần
b, Cách sử dụng
- Tay trái cầm kính lúp
- Để kính sát vật mẫu
- Mắt nhỡn vào mặt kính, di chuyễn kínhsao cho nhìn rỏ vật nhất quan sát
2 Kính hiển vi và cách sử dụng
a, Cấu tạo:
Gồm 3 bộ phận chính: Chân kính, thânkính và bàn kính
* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật từ40- 3000 lần (kính điện tử 10.000- 40.000lần)
b, Cách sử dụng
- Điểu chỉnh ánh sáng bằng gơng phảnchiếu
- Đặt tiểu bản lên bàn kính sao cho vậtmẫu đúng ở trung tâm, cố định (không để
ánh sang mặt trời chiếu trực tiếp vào kính)
- Đặt mắt vào kính, tay phải vặn ốc to từ
Trang 7GV cho HS đọc mục ghi nhớ SGK.
trên xuống đến gần sát vật kính
- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn từ từ
ốc to từ dới lên đến khi thấy vật cần quansát
- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đến khi nhìn rừvật nhất
IV Kiểm tra đánh giá:
? Trình bày các bộ phận của kính hiển vi
? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi
V Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài
Đọc mục em có biết
Xem trớc bài mới “ Quan sát TBTV”, chuẩn bị hành tây & cà chua chính
VI Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn:28/8/2010 Ngày dạy: 30/8/2010
Tiết 5: Tuần 3
Bài 6: quan sát tế bào thực vật
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua chín)
- Rèn luyện kỹ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh
- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiẻn vi
B Chuẩn bị:
GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen
- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín
HS: Xem trớc bài, vở bài tập, bút chì
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II Bài cũ: ? Trình bày cách sử dụng kính hiển vi
III Bài mới: Gv Giới thiệu
Trang 8Các bộ phận của thực vật đợc cấu tạo bởi tế bào Vậy tế bào là gì? Hôm nay chúng tatìm và quan sát vấn đề này.
quan sát rõ TB, các thành viên lần lợt
quan sát, rồi vẽ hình vào vở bài tập
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
1, Quan sát tế bào biểu bì vảy hành d ớikính hiển vi:
a, Tiến hành:
- Bóc 1 vảy hành tơi ra khỏi củ
- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3cm) cho vào đĩa đồng hồ có đựng nớc cất
- Lấy 1 bản kính sạch đã giút sẵn 1 giọtnớc Đặt mặt ngoài TB vảy hành sát bảnkính, đậy lá kính, thấm bớt nớc
- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính
b, Quan sát và vẽ hình:
- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển vi
đã học
- Chon những TB rõ nhất rồi vẽ hình
- So sánh đối chiếu với tranh hình 6.2SGK
2, Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín:
a, Cách tiến hành:
- Cắt đôi quả cà chua chín, dùng kimmũi mác cạo một ít thịt quả
- Lấy một bản kính đã nhỏ sẵn 1giọt
n-ớc, đa kim mũi mác vào sao cho TB tan
đều trong nớc, đậy lá kính, thấm bớt nớc
IV Kiểm tra đánh giá:
- Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ
- Hớng dẫn cách lau kính
V Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài
Xem trớc bài mới “ cấu tạo TBTV”
VI Rỳt kinh nghiệm
Trang 9Ngày soạn:1/9/2010 Ngày dạy : 3/9/2010
Tiết 6: Tuần 3
Bài 7: cấu tạo tế bào thực vật
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- Các cơ quan của thực vât đều đợc cấu tạo bắng tế bào, những thành phần chủ yếu của
tế bào, khái niệm về mô
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm cho HS
- Giáo dục cho HS biết bảo vệ thực vật
II Bài cũ: ? Trình bày các bớc tiến hành làm tiêu bản TB biểu bì vảy hành
III Bài mới: Gv giới thiệu
Chúng ta đã quan sát TB biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đa giác xết sátnhau Có phải tất cả các tế bào TV, các cơ quan đều có cấu tạo giống nhau hay không Đểbiết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
Trang 10Hoạt động thầy trò
HĐ 1:
- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu HS
quan sát, các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi:
? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây
?Nhận xét hình dạng TBTV
-HS Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
GV kết luận, giải thích (ngay trong một
cơ quan cũng có nhiều TB khác nhau)
- Yêu cầu HS tìm hiểu bảng phụ mục 1
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát
hình 7.4 và tìm hiểu thông tin mục 2
- Mang sinh chất, bao bọc chất TB
- Chất TB là chất keo lỏng, chứa các bàoquan nh: lục lạp, không bào…
- Nhân có cấu tạo phức tạp, có chức năng
điều triển mọi hoạt sống của TB
3 Mô:
- Mô là nhóm TB có hình dạng cấu tạogiống nhau, cùng thực hiện một chứcnăng riêng
- Các loại mô thờng gặp:
+ Mô phân sinh ngọn
+ Mô mềm
+ Mô nâng đỡ
IV Kiểm tra đánh giá:
* GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ cuối bài
1, Bảy chữ cái:nhóm sinh vật lớn nhất có khả năng tự tạo chất hữu cơ ngoài ánh sáng
2, Chín chữ cái: một thành phần cuat TB, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của TB
3, Tám chữ cái: Một thành phần của TB, chứa dịch TB
4, Mời hai chữ cái: Bao bọc chất TB
5, Chín chữ cái: hất keo lỏng có chứa nhân, không bào và thành phần khác
Trang 11V Dặn dò: - Học bài củ và trả lời những câu hỏi sau bài.
- Đọc mục em có biết cuối bài
- Xem trớc bài mới: Sự lớn lên và phân chia TB
VI Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn:4/9/2010 Ngày dạy : 6/9/2010
Tiết 7: Tuần: 4
Bài 8: sự lớn lên và phân chia tế bào
A Mục tiêu: Sau khi học xong bai này học sinh cần nắm:
- HS hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB (TB ở mô phân sinh ngọn mới có khả năng phân chia)
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS biết bảo vệ và yêu quý TV
? TBTV gồm những phần nào? Nêu đặc điểm của từng phần?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Thực vật cấu tạo bởi TB, cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lợng TB qua quá trìnhphân chia và tăng kích thớc của từng TB Vậy TBTV lớn lên và phân chia nh thế nào, đểbiết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu
2 Triển khai bài:
HĐ 1:
- GV treo hỉnh yêu cầu HS tìm hiểu nội
dung thông tin và quan sát hình 8.1 SGK
- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi phần
- GV treo hỡnh yêu cầu HS tìm hiểu nội
dung thông tin mục 2 và quan sát hình 8.2
- Nhờ quá trình trao đổi chất TB lớn dầnlên
2, Sự lớn lên và phân chia tế bào:
- TB sinh ra rồi lớn lên tới một kích thớcnhất định sẽ phân chia thành 2 TB con đó
là sự phân bào
Trang 12- Các TB ở mô phân sinh mới có khả năngphân chía
- TB phân chia và lớn lên giúp cây sinh ởng và phát triển
IV Kiểm tra, đánh giá: Hãy tìm những từ (a, lớn lên; b, phân chia; c, phân bào; d, phân sinh) để điền vào chỗ trống trong các câu sau;
1 Tế bào đợc sinh ra, rồi(a)………đến một kích thớc nhất định sẽ phân chiathành hai tế bào con, đó là sự(c)………
2 Cơ thể thực vật(a)………do sự tăng số lợng tế bào qua quá trình(b)
……….và tăng kích thớc của từng tế bào do sự(a)………của tế bào
3 Các tế bào ở mô(d)……….có khả năng(b)………
4 Tế bào(b)………và(a)……… giúp cây sinh trởng và phát triền
5 Tế bào(a)……….đến một kích thớc nhất định thì(b)………
V Dặn dò: Học bài củ và trả lời câu hỏi sau bài
Xem trớc bài mới(HS chuẩn bị rễ cây lúa, bởi…)
VI Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn:5/9/2010 Ngày dạy : 7/9/2010
Tiết 8 - Tuần 4 Chơng II: rễ
Bài 9: các loại rễ, các miền của rễ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nhận biết đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt đợc cấu tạo và chứcnăng các miền của rễ
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm
- Qua bài này giúp HS vận dụng kiến thức để chăm sóc cây trồng
B Chuẩn bị:
Trang 13GV: - Mẫu vật một số rễ cọc, rễ chùm.
2 Triển khai bài:
HĐ 1:
- GV Treo tranh yêu cầu HS quan sát vật
mẫu, tranh hình 9.1 SGK, đồng thời tìm
hiểu thông tin cho biết:
? Có những loại rễ nào
- Qua phần trên em hãy cho biết:
? Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì
? Những cây trong hình 9.2 cây nào thuộc
rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2:
- GV treo hỡnh yêu cầu HS quan sát hình
9.3 và đối chiếu với bảng sau mục 2 SGK
- Các nhóm trao đổi thảo luận theo câu hỏi:
? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi miền
? Chức năng của mỗi miền
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
+ Rễ cọc: Có rễ cái to khoẻ đâm sâu xuống
đất và nhiều rẽ con mọc xiên, từ rễ con cónhiều rễ bé hơn
VD: Cam, bởi, ổi, đào…
+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gần bằngnhau, thờng mọc toả ra từ gốc thân
VD: Lúa, ngô, hành, ném, hành…
2, Các miền của rễ:
Rễ gồm 4 miền:
+ Miền trởng thành (mạch dẫn)dẫn truyền
+ Miền hút (cú lông hút) hấp thụ nớc
và muối khoáng
+ Miền sinh trởng (nơi TB lớn lờn và phânchia) Làm cho rễ dài ra
+ Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
IV Kiểm tra đánh giá:
Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Căn cứ vào hình dạng bên ngoài ngời ta chia rễ làm mấy loại
a, Có ba loại rễ: Rễ cọc, rễ chùm và rễ phụ
b, Có hai loại rễ: Rễ mầm và rễ cọc
c, Có hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm
Trang 14d, Có hai loại rễ: Rễ chính và rễ phụ.
2 Cần làm gì cho bộ rễ phát triển mạnh:
a, Bón phân hợp lí, cung cấp đầy đủ nớc
b, Xới đất tơi xốp
c, Vun gốc để cây mọc thêm rễ phụ
d, Cả a, b và c
V Dặn dò:
Học bài củ, trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài
Đọc mục “em có biết”
Xem trớc bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ
VI Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn:11/9/2010 Ngày dạy : 13/9/2010
Tiết 9 - Tuần 5
Bài 10: cấu tạo miền hút của rễ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh… và hoạt động nhóm
- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiện tợng có liên quan tới rễcây
B
Chuẩn bị:
GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK
- Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ
HS: Xem trớc bài mới
C Tiến trình lên lớp:
I Ổ n định:
II Bài cũ: ? Rễ cây có những miền nào chức năng của từng miền ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Ta đã biết rễ cây gồm 4 miền, mỗi miền có chức năng khác nhau và rất quan trọng
Nh-ng vì sao miền hút quan trọNh-ng nhất của rễ Nó có phù hợp với việc hút nớc và muốikhoáng hoà tan trong đất nh thế nào ?
2 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò HĐ 1:
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát cấu
tạo TB lông hút và lát cắt ngang TB lông
hút, đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần
lệnh sau mục 1 SGK
? Cấu tạo miền hút gồm mấy phần chớnh
Nội dung
1, Cấu tạo miền hút của rễ
Miền hút gồm 2 phần: Võ và trụ giữa+ Võ: Gồm biểu bì và thịt võ
Trang 15? Vì sao nói mỗi lông hút là một TB HS
đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ
• Thịt vỏ: Gồm nhiều lớp TB có độ lớnkhác nhau
+ Trụ giữa: Gồm bó mạch và ruột
• Bó mạch gồm mạch gỗ và mạch rây
- Mạch gỗ: Gồm những TB có vách hoá
gỗ dày, không có chất TB
- Mạch rây: Gồm những TB có váchmỏng
• Ruột gồm những TB có vách mỏng
2, Chức năng của miền hút
- Biểu bì che chở hút nớc và muối khoáng
- Thịt vỏ chuyễn các chất từ lông hút vàotrụ giữa
- Bó mạch:
+ Mạch gỗ: vận chuyễn nớc và muốikhoáng từ rễ lên lá
+ Mạch rây: vận chuyễn chất hữu cơ đinuôi cây
- Ruột chứa chất dự trữ
IV Kiểm tra đánh giá: Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau
1, Vì sao nói: Mỗi lông hút là một TB ?
a, Vì lông hút là TB biểu bì kéo dài ra
b, Vì mõi lông đều cấu tạo bởi: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và không bào
c, Cả a và b đều đúng
d, Cả a và b đều sai
2, Lông hút của rễ có cấu tạo và chức năng nh thế nào ?
a, Là TB biểu bì kéo dài ra ở miền hút
b, Có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan
c, Chuyễn nớc và muối khoáng đi nuôi cây
Trang 16Ngày soạn:12/9/2010 Ngày dạy : 14/9/2010
Tiết 10 - Tuần 5:
Bài 11: sự hút nớc và muôI koáng của rễ (T1 )
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định đợc vai trò của nớc và một số loại muốikhoáng chính đối với cây
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm, so sánh, nhận biết và hoạt độngnhóm
- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào vận dụng thực tế địa phơng mình
? Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Rễ không những giúp cây bám chặt và đất mà còn giúp cây hút; nớc và muối khoánghoà tan từ đất Vậy cây hút nớc và muối khoáng nh thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài họchôm nay
2 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò HĐ 1:
- GV treo tranh yêu cầu HS đọc phần thí
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3, tìm
hiểu nội dung thông tin rồi trả lời câu hỏi
- Chậu A cây xanh tốt
- Chậu B cây phát triển kém do thiếu nớc
2, Nhu cầu cần muối khoáng của cây
a, Thí nghiệm 3:
* Cách tiến hành: SGK
* Kết quả:
- Chậu A cây xanh tốt
- Chậu B cây phát triển kém
Trang 17- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi cuối mục 2 SGK
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
IV Kiểm tra đánh giá:
Chọn những từ thích hợp (a, nớc; b, phân lân; c, phân đạm; d, muối khoáng) điền vàochỗ trống trong những câu sau:
a, Nhu cầu………… và………là khác nhau đối với từng loại cây và cácgiai đoạn sống khác nhau trong chu kì sống của cây
b, Nớc và muối khoáng trong đất đợc……….………hấp thụ chuyễn qua
………tới……… đi đến các bộ phận khác của cây
V Dặn dò:
Học bài củ và trả lời những câu hỏi sau bài
Đọc mục em có biết
Xem trớc phần II SGK
VI Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn:18/9/2010 Ngày dạy : 20/9/2010
Tiết 11- Tuần 6
Bài 11: sự hút nớc và muối khoáng của rễ (T 2 )
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS xác định đợc con đờng hút nớc và muối khoáng của rễ
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm
- HS biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong tự nhiên
? Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Trang 18Rễ cây hút nớc và muối khoáng giúp cây sinh trởng và phát triển Vậy nớc và muối khoáng vận chuyển theo con đờng nào, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài học này.
2 Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò HĐ 1:
- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu cầu HS
quan sát, đống thời tìm hiểu thông tin
- HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi:
? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm
vụ hút nớc và muối khoáng
? Sự hút nớc và muối khoáng có tách rời
nhau không
- GV gọi HS lên bảng chỉ con đờng vận
chuyển nớc và muối khoáng trên tranh
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK,
các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hởng
đến sự hút nớc và muối khoáng hoà tan
? Muốn cho cây sinh trởng và phát triển tốt
cho năng suất cao chúng ta cần phải làm
gì
- HS đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
Nội dung
II, Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ
1, Rễ cây hút n ớc và muối khoáng
- Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tanchủ yếu nhờ lông hỳt
- Nớc và muối khoáng hoà tan từ lông hútqua vỏ, tới mạch gỗ của rễ đến thân, lá…
2, Những điều kiện bên ngoài ảnh h ởng
đến sự hút n ớc và muối khoáng của cây
- Các loại đất khác nhau
- Thời tiết khí hậu
- Muốn cho cây sinh trởng và phát triển tốtcần cung cấp đủ nớc và muối khoáng
IV Kiểm tra, đánh giá:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ cuối bài
Cho biết: Tục ngữ về kinh nghiệm sản suất của ông cha ta gồm 4 câu, có 4 chữ cái mở
Xem trớc bài mới
VI Rỳt kinh nghiệm
Trang 19
Ngày soạn:19/9/2010 Ngày dạy : 21/9/2010
Tiết 12 - Tuần 6: Bài 12: biến dạng của rễ
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phân biệt đợc 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giúc mút Hiểu đợc đặc
điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- HS giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các loại cây rễ củ trớc khi cây ra hoa
II Bài cũ:? Bộ phận nào của rễ có chức năng hút nớc và muối khoáng cho cây
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Ngoài rễ cọc và rễ chùm, thực vật còn có một số loại rễ diến dạng Vậy rễ biến dạng làgì, để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2, Triển trai bài:
HĐ 1: GV treo tranh yêu cầu HS quan sát
1 Rễ củ Cây cải củ, cây cà rốt Rễ phình to Chứa chất dự trữcho cây khi ra
hoa tạo quả
2 Rễ móc Cây trầu không,
cây hồ tiêu
Rễ phụ mọc từ thân và cànhtrên mặt đất, móc vào trụ
3 Rễ thở Cây bụt mọc, cây mắm, cây
bần
Sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngợc lên khỏi mặt đất
Lấy không khí cung cấp cho rễ dới mặt đất
Trang 204 Giác mút Cây dõy tơ hồng,
cây tầm gửi
Rễ biến đổi thành giác mút
đâm vào thân hoặc cành câykhác
Giúp cây bám
và lấy thức ăn
HĐ 2:
- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu cầu
HS quan sát rồi hoàn thành bài tập phần
2 Khái niệm về rễ biến dạng
- Có 4 loại rễ biến dạng (xem mục 1)
- Rễ biến dạng là rễ làm chức năng khácngoài chức năng hút nớc, muối khoáng vànâng đỡ cây
IV Kiểm tra, đánh giá:
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Những cây có rễ biến dạng
a, Cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh
b, Cây cải củ, su hào, khoai tây
c, Cây trầu không, cây mắm, cải củ, tơ hồng
d, Cả b và c
2, Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc khi cây ra hoa tạo quả
a, Khi ra hoa củ nhanh bị h hỏng
b, Khi ra hoa chất hoà dỡng tập trung nuôi hoa, làm giảm chất lợng và khối lợng
củ
c, Khi ra hoa cây ngừng sinh trởng, khối lợng củ không tăng
d, Khi ra hoa chất hoà dỡng trong củ giảm, rễ củ bị rỗng ruột
V Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài
Xem trớc bài mới, bài 13
VI Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn:25/9/2010 Ngày dạy: 27/9/2010
Tiết 13 – Tuần 7 Chơng III: thân
Bài 13: cấu tạo ngoài của thân
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
Trang 21- HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân: Thân, cành, chồi ngon, chồi nách.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- HS biết vận dụng kiến thức giải quyết các hiện tợng thực tế
? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Thân là một cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây vànâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìmhiểu bài này
2 Triển trai bài:
- GV treo tranh các loại tranh, HS quan sát
mẫu vật rồi đối chiếu với tranh
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? TV có mấy loại thân
? Đặc điểm của mỗi loại
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,
Thân cây:
Chồi ngọn Chồi nách
- Ở ngọn thân và cành có chồi ngọn
- Dọc thân và cành có chồi nách, có 2 loại + Chôi hoa phát triển thành hoa
+ Chồi lá phát triển thành lá
2, Các loại thân
* Gồm 3 loại thân chính
- Thân đứng: có 3 loại+ Thân gỗ: Cứng, cao, có cành+ Thân cột: Cứng, cao, không cành+ Thân cỏ: Mềm, yếu, thấp
- Thân leo: Có 4 loại+ Leo bằng thân quấn+ Leo bằng tua cuốn+ Leo bằng gai móc+ Leo bằng rễ móc
- Thân bò: Mềm, yếu, bò sát mặt đất
IV Kiểm tra, đánh giá:
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Trang 222, Căn cứ vào cách mọc của thân ngời ta chia thân làm 3 loại là:
a, Thân quấn, tua cuốn, thân bò
b, Thân gỗ, thân cột, thân cỏ
c, Thân đứng, thân leo, thân bò
d, Thân cứng, thân mềm, thân bò
V Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời cau hỏi và làm bài tập sau bài
Xem trớc bài mới
VI Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn:26/9/2010 Ngày dạy: 27/9/2010
Tiết 14 – Tuần 7
Bài 14: thân dài ra do đâu
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm
- HS biết vận dụng cơ sở khoa học vào bấm ngọn, tỉa cành và giải thích các hiện tợngtrong thực tế
? Nêu các loại thân thờng gặp
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Các loại thực vật trong tự nhiên luôn sinh trởng và phát triển Vậy thân dài ra do bộphận nào? Để biết đợc hôm nay thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học này
2, Triển trai bài:
Trang 23HĐ 1:
- GV yêu cầu các nhóm trình bày và báo
cáo kết quả thí nghiệm đẫ chuẩn bị (theo
mẫu ở phần trớc)
- HS Đại diện nhóm lên bảng điền kết
quả vào bảng, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- GV cho các nhóm tìm hiểu thông tin,
thí nghiệm, thảo luận theo nhóm theo
câu hỏi phần lệnh mục 1 SGK
- HS Đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2:
- Dựa vào hiểu biết của mình, kiến thức
đẫ học, các nhóm thảo luận giải thích 2
cách làm của ngời dân sau mục 2 SGK
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét và hỏi:
? Hãy giải thích vì sao ngời ta thờng
bấm ngọn, tỉa cành
? Bấm ngọn, tỉa cành đối với những loại
cây nào? Vì sao
- VD: + Bấm ngọn: những cõy ăn quả,lấy hạt như Cây đậu, bông, cà phê trớckhi cây ra hoa
+ Tỉa cành: Cây lấy gỗ, cây lấysợi như đay, gai
IV Kiểm tra, đánh giá:
Hãy chon câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
a, Khi bấm ngọn cây không cao lên
b, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho chồi hoa phát triển
c, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển
d, Cả a,b và c
V Dặn dò:
Trang 24Học bài cũ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài
Đọc mục em có biết
Xem trớc bài mới
VI Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn:2/10/2010 Ngày day:4/10/2010
Tiết 15- Tuần 8
Bài 15: cấu tạo trong của thân non
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS Trỡnh bày được cấu tạo sơ cấp của thõn non: gồm vỏ và trụ giữa, so sánh cấu tạotrong của rễ vơi cấu tạo trong của thân non
- Nờu được chức năng mạch: mạch gỗ dẫn nước và ion khoỏng từ rễ lờn thõn, lỏ; mạch rõy dẫn chất hữu cơ từ lỏ về thõn rễ
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm
- HS biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các hiện tợng trong thực tế
B Chuẩn bị:
GV:- Tranh hình 10.1 và 15.1 SGK
- Bảng phụ cấu tạo trong của thân non
HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập
C Tiến trình lên lớp:
I Ổ n định
II Bài cũ
? Thân dài ra do bộ phận nào? Vì sao phải bấm ngọn hoặc tỉa cành cho cây
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: giới thiệu như SGK
2 Triển trai bài:
HĐ 1:
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát hình 15.1 và
tìm hiểu nội dung thông tin SGK Các nhóm
hoàn thiện phiếu học tập đã chuẩn bị tiết trớc
? Phõn biệt cỏc bộ phận của thõn non dựa trờn:
Vị trớ + cấu tạo + chức năng :
Trang 25? Vẽ sơ đồ cấu tạo của thõn non
- HS Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và lên bảng
điền vào bảng phụ, bổ sung
? So sỏnh cấu tạo trong của thõn non và rễ.
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- Mạch gỗ và mạchrây nằm xen kẻnhau
Thân
- Thịt vỏ không códiệp lục
- Mạch gỗ nằmtrong, mạch râynằm ngoài
IV Kiểm tra, đánh giá:
Hãy tìm câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào:
a, Gồm thịt vỏ và mạch rây b, Gồm biểu bì, thịt vỏ và ruột
c, Gồm biểu bì và thịt vỏ d, Gồm thịt vỏ và ruột
2 Trụ giữa của thân non gồm những bộ phận nào:
a, Gồm thịt vỏ và mach rây b, Gồm thịt vỏ và ruột
c, Gồm mạch rây, mạch gỗ và ruột d, Gồm vỏ và mạch gỗ
V Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi sau bài Đọc phần em có biết Xem bài mới
VI Rỳt kinh nghi ệm
Ngày soạn: 3/10/2010 Ngày dạy: 5/10/2010
Tiết 16 – Tuần 8
Bài 16: thân to ra do đâu
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS Nờu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ (sinh mạch) làm thõn to ra, phân biệt đợc ròng và dác, xác định đợc tuổi của cây nhờ vào vòng gỗ hằng năm
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ cây, bảo vệ rừng…
quaGồm nhiều lớp TB lớn hơn
Một số TB chứa chất diệp lục Vận chuyển, quang hợp Một vòng
Trang 26B Chuẩn bị:
GV: - Tranh hình 15.1 và 16.1-2 SGK
- Một đoạn thân cây già
HS: Chuẩn bị vật mẫu, chọn trớc bài
C Tiến trình lên lớp:
I Ổ n định:
II Bài cũ: ? Chỉ trên tranh các thành phần của thân non Chức năng của nó?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong quá trình sống thân cây không ngừng cao lên mà còn to ra Vậythân to ra nhờ đâu? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2 Triển trai bài:
HĐ 1:
- GV treo tranh hình 16.1 SGK các nhóm
quan sát, nhận xét và ghi vào phiếu học tập
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi lệnh 1
mục 1 SGK
? Cấu tạo trong của thân trởng thành có gì
khác với thân non
? Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to ra
đ-ợc (Vỏ, trụ giữa, cả vỏ và trụ giữa)
? ? Phõn biệt tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát mẫu
vật và tranh, đồng thời tìm hiểu nội dung
SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Lát cắt ngang của thân cây có đặc điểm
gì
? Vòng gỗ muốn cho ta biết điều gì
? Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 3:
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát hình
vễ, mẫu vật, đồng thời tìm hiểu thông tin
SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Lát cắt ngang của thân cây có những
2 Vòng gỗ hàng năm
Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm
số vòng gỗ có thể xác định tuổi của cây
3 Dác và ròng
Trang 27- Gỗ cây có 2 miền (dác và ròng)+ Dác: là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài,gồm những TB mạch gỗ sống vậnchuyển nớc và muối khoáng
+ Róng: là lớp gỗ màu thẩm phía tronggồm những TB chết vách dày
nâng đỡ cây
IV Kiểm tra, đánh giá:
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Do đâu mà đờng kính của các cây gỗ trởng thành to ra
a, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở chồi ngọn
b, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ
c, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh trụ
d, Cả b và c
2 Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây
a, Đờng kính của cây b, Dựa vào vòng gỗ hàng năm
c, Dựa vào chu vi thân cây d, Cả a và b
V Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK
Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới
VI Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn:9/10/2010 Ngày dạy: 11/10/2010
Tiết 17- tuần 9
Bài 17: vận chuyển các chất trong thân
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễlên thân nhờ mạch gỗ, các chát hữu cơ trong thân đợc vận chuyển nhờ mạch rây
- Rèn luyện cho HS kỹ năng thớ nghiệm về sự dẫn nước và chất khoỏng của thõn,
giải thớch cỏc hiện tượng thực tế … hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ thực vật
Trang 28- Tìm hiểu trớc bài
D Tiến trình lên lớp:
I Ổ n định:
II Bài cũ:
? Thân cây to ra nhờ bộ phận nào ? Làm thế nào để biết đợc tuổi của cây?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Đây là bài thực hành GV cần kiểm tra sự chuẩn bị của HS, yêu cầu các nhóm báo cáo sựchuẩn bị của nhóm mình
2 Triển trai bài:
- Sự thay đổi màu sắc của cỏnh hoa?
- Khi cắt ngang cành hoa, phần bị
nhuộm màu là phần nào?
- GV nhận xét, kết l uận
HĐ 2:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm,
đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi sau
? Nêu cách tiến hành và kết quả thí
nghiệm
? Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên
chỗ cắt phình to ra Còn mép vỏ phía dới
IV Kiểm tra, đánh giá:
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1, Các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ bộ phận nào
Trang 29Học bài cũ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài.
Xem trớc bài mới (chuẩn bị mẫu vật theo hình 18.1 SGK)
VI Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn: 10/10/2010 Ngày dạy : 12/10/2010
Tiết 18 – Tuần 9
Bài 18: biến dạng của thân
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS Phõn biệt được cỏc loại thõn biến dạng và chức năng của chỳng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng hợp tỏc, xử lớ, trỡnh bài, lắng nghe, quan sát, nhận biết, phântích, so sánh, đối chiếu hoạt động nhóm
- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật
B Ph ơng pháp: Vấn đấp - tìm tòi, thảo luận nhóm, biểu đạt sỏng tạo
? Trình bày thí nghiệm chứng minh mạch gỗ vật chuyễn nớc và muối khoáng
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Ngoài thân đứng, thân leo, thân bò, thực vận còn có thân biến dạng Vậy thân biến dạng
là thân nh thế nào? Có chức năng gì ? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2 Triển trai bài:
HĐ 1:
- GV yêu cầu các nhóm để vật mẫu lên
bàn, nhóm trởng kiểm tra, báo cáo
-Treo tranh yêu cầu các nhóm quan sát vật
mẫu, hình 18.1, đồng thời tìm hiểu thông
tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần
lệnh mục a SGK
? Củ dong ta, củ su hào, củ khoai tây có
1 Quan sát và ghi lại những thông tin vềmột số loại thân biến dạng
a Quan sát các loại củ:
Trang 30đặc điểm gì giống và khác nhau.
? Câu hỏi phần lệnh
- HS Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- GV yêu cầu HS quan sát cây xơng rồng,
tìm hiểu thông tin SGK, cho biết:
? Thân xơng rồng thuộc loại thân gì
? Câu hỏi phần lệnh SGK
- HS trả lời, bổ sung, gv chốt lại
HĐ 2:
GV yêu cầu các nhóm dựa vào phần một
để Hoàn thiện lệnh mục 2 SGK
- Đại diện các nhóm lên bảng điền vào
bảng phụ, nhóm khác bổ sung
- GV treo bảng kiến thức chuẩn cho HS
đối chiếu với kết quả của mình
Dong ta, su hào, gừng và khoai tây
- Khoai tây: to tròn, nằm trên mặt đất thân củ
b Quan sát cây x ơng rồng ba cạnh
Cây xơng rồng sống nơi khô hạn, thânmọng nớc để dự trữ nớc
2 Đặc điểm và chức năng của một số thânbiến dạng
(Bảng)
TT Tên vậtmẫu Đặc điểm của thânbiến dạng Chức năng Thân biến dạng
1 Su hào Thân củ nằm trên mặtđất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ
2 Khoai tây Thân củ dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ
3 Củ gừng Thân rễ nằm dới mặtđất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ
4 Dong ta Thân rễ nằm dới mặtđất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ
5 Xơng rồng Thân mọng nớc mọctrên mặt đất Dự trữ nớc vàquang hợp Thân mọng nớc
IV Kiểm tra, đánh giá: Hãy chọn câu tả lời đúng trong các câu sau
1 Trong những nhóm cây sau, nhóm nào gồm toàn cây thân rễ ?
a Cây dong riềng, cây su hào, cây chuối b Cây nghệ, cây gừng, cây cỏ tranh
c Cây khoai tây, cây khoai lang, cây hành d Cây cải củ, cây dong ta, cây cà rốt
2 Trong những cây sau, nhóm nào gồm toàn cây có thân mọng nớc?
a Cây xơng rông, cây cành giao, cây thuốc bổng
b Cây sống đời, cây húng chanh, cây táo
c Cây su hào, cây cải, cây ớt
d Cây rau muống, cây hoa hồng, cây hoa cúc
V Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài
Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới: chuẩn bị một số loại lá nh SGK
VI Rỳt kinh nghiệm
Trang 31Ngày soạn:16/10/2010 Ngày dạy: 18/10/2010
Tiết 19 - Tuần 10
Bài : ôn tập
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- Giúp HS hệ thống hoá lại những kiến thức đã học
II, Bài c ũ: khụng
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề:
Từ đầu năm đến nay chúng ta đã tìm hiểu một số vấn đề về TV, hôm nay chúng ta củng
cố lại những vấn đề này qua tiết ôn tập hôm nay
2, Triển trai bài:
? Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết TV có
- Thực vật có hoa: cơ quan sinh sản là hoa,quả, hạt
- Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sảnkhông phải là hoa quả hạt
2, Hình dạng, kích thớc của TBTV
- Hình dạng kích thớc TBTV rất khác nhau:hình nhiều cạnh, hình sao, hình sợi…
- Cấu tạo gồm: Vách TB, màng sinh chất,chất TB, nhân và một số thành phần khác( không bào, lục lạp)
3, Mô và các loại mô:
- Mô: là nhóm TB có hình dạng, cấu tạogiống nhau cùng thực hiện một chức năngriêng
- Các loại mô thờng gặp: Mô phân sinhngọn, mô mềm, mô nâng đỡ
4, Các miền của rễ chức năng của nó:
- Miền sinh trởng làm cho rễ dài ra
- Miền trưởng thành dẫn truyền
- Miền lông hút hấp thụ nớc và muốikhoáng
- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
Trang 32IV Kiểm tra, đánh giá:
V Dặn dò: Học lại toàn bộ những bài đó học
Hôm sau kiểm tra 1 tiết
VI Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn:17/10/2010/ Ngày Kiểm tra: 19/10/2010
Tiết 20 – Tuần 10
Bài : kiểm tra viết 1 tiết
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS tự đánh giá lại những kiến thức đã học