1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao-an-sinh-6-tuan1-33.doc

150 554 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy sinh học 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những ý kiến trao đổi trên hỏi học sinh những điểm khác nhau giữa vật - Vật sống động vật, thực vật làvật có sự trao đổi chất với môitrường để lớn lên và sinh sản - Vật không sống k

Trang 1

Học kỳ I: 18 tuần , mỗi tuần 2 tiết =36 tiết Học kỳ II: 17 tuần, mỗi tuần 2 tiết = 34 tiết

Cả năm: 35 tuần, mỗi tuần 2 tiết = 70 tiết

Trang 2

- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu cuả cơ thể sống

- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp

loại chúng và rút ra nhận xét

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sing vật

3- Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học

II LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát, đàm thoại, diễn giải

III CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU

- Tranh kẽ sẵn bảng đặc điểm cơ thể sống ( chưa điền kết quả đúng)

- Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thịt

- Tranh vẽ sự trao đổi khí ở của đv và tv

- Phiếu học tập cho học sinh

- Học sinh xem trước bài + SGK

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1) Tổ chức ổn định : nắm sĩ số lớp, vệ sinh ( 1’)

2) Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra

3) Giảng bài mới :

 Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau

Đó là thế giới vật chất chung quanh ta Chúng có thể là vật sống hoặc là vật không sống Vậy sống có những điểm gì khác với vật không sống? - Chúng ta nghiên cứu bài đầu chương trình là :

Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống Tìm hiểu một số đặc điểm

của vật sống.

18’ + Mục tiêu: Biết nhận dạng vật sống và

vật không sống qua biểu hiện bên ngoài

- Quan sát xung trường, ở nhà em hãy

nêu tên một vài cây, con vật, đồ vật mà

- Thí dụ: Con mèo, viên gạch, câybàng

- 2

Trang 3

- Con mèo hay cây bàng được nuồi

trồng sau thời gian có lớn lên không? –

có sự lớn lên, tăng kích thước…

- Viên gạch thì sao? – không lớn lên,

không tăng kích thước

- Từ những đặc điểm trên các em hãy

cho biết điểm khác nhau giữa vật sống

? Từ những ý kiến trao đổi trên hỏi học

sinh những điểm khác nhau giữa vật

- Vật sống ( động vật, thực vật ) làvật có sự trao đổi chất với môitrường để lớn lên và sinh sản

- Vật không sống không có những đặc điểm như vật sống

Hoạt động 2: Đặc điểm cơ thể sống

15’ + Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của

cơ thể sống là trao đổi chất và lớn lên

- GV treo bảng kẻ sẳn mẫu như SGK

hướng dẫn học sinh cách đánh dấu các

Hs hoàn thiện bảng trong SGK

Tóm lại : Đặc điểm cơ thể sống là

trao đổi chất với môi trường ( lấy chất cần thiết, thảy những chất không cần thiết) thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớn lên, sinh sản và cảm ứng với môi trường

8’ 4) Củng cố:

Trang 4

- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau.

- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?

3’ 5) Hướng dẫn học ở nhà :

- Làm bài tập 2 trang 6 SGK

- Xem trước bài nhiệm vụ sinh học

- Kẻ bảng bài 2 vào vở bài tập

- Nêu một vài ví dụ cho biết sự đa dạng của sinh vật cùng với những

mặt, lợi hại của chúng

- Kể tên bốn nhóm sinh vật chính : Động vật , thực vật , vi khuẩn , nấm

- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng

- GV : Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên

Tranh vẽ đại diện bốn nhóm SV chính

- HS : xem trước bài, kẻ bảng ở SGK

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Câu 1: Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau ?

Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của cơ thể sống ?

Đáp án

Câu 1:

- Vật sống ( động vật, thực vật ) là vật có sự trao đổi chất với môi trường

để lớn lên và sinh sản

- Vật không sống không có những đặc điểm như vật sống

Câu 2: Đặc điểm cơ thể sống là trao đổi chất với môi trường ( lấy chất cầnthiết, thảy những chất không cần thiết) thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớn lên,sinh sản và cảm ứng với môi trường

Trang 5

nhiên Có nhiều loại sinh vật khác nhau như : động vật , thực vật ,vi khuẩn,nấm ,

Quan niệm trước đây sinh vật có hai loại :giới ĐV và giới TV bao gồm

cả vi khuẩn và nấm

Hoạt động 1 Tìm hiểu sự đa dạng các sinh vật trong tự nhiên

+ Mục tiêu: Giới sinh vật đa dạng,

sống ở nhiều nơi có liên quan

- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và

phong phú chúng được phân bố rộng

rải, khắp nơi, điều kiện càng thuận lợi

thì sinh vật phát triển càng nhiều

- GV treo tranh sv trong tự nhiên và

- Nhìn vào bảng ta thấy trong các SV

có loại TV ,ĐV , có loại không phải là

? Chúng thuộc nhóm nào của SV

- GV chỉnh lí câu trả lời của HS , giới

thiệu hình xác định nhóm SV

- Những sinh vật này sống ở đâu?

- GV trao đổi với HS từng loại Sv

sống ở từng môi trường

Chúng có quan hệ gì không?

1) Sinh vật trong tự nhiên

a) Sự đa dạng của thế giới sinh vật

- HS hoàn thiện bảng SGK vào tập

b) Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạngphong phú, bao gồm những nhómsinh vật sau:

Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Độngvật…

- Chúng sống ở nhiều môi trườngkhác nhau , có quan hệ mật thiếtnhau và với con người

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.

- Sinh vật có mối quan hệ với đời

sống con người, có nhiều sinh vật có

ích, có hại

? Nhìn vào bảng loài SV nào có ích

2 Nhiệm vụ của sinh học :

Trang 6

? Loài SV nào có hại

? SV có lợi, chúng gắn bó với con

người như thế nào?

? SV có hại cho con người như thế

5’ 4 Kiểm tra đánh giá:

- Kể tên một số SV sống dưới nước , trên cạn , cơ thể người ?

- Nhiệm vụ thực vật học là gì ?

- Gọi HS đọc nội dung trong khung

2’ 5 Hướng dẩn học ở nhà :

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm BT 3 trang 9 SGK , xem bài 3

- Kẻ bảng bài 3 vào vở bài tập , sưu tầm tranh ảnh

- Chuẩn bị bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

- Nêu được đặc điểm chung thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng , phong phú của TV

- GV : tranh ảnh một khu rừng , vườn cây , vườn hoa…

- HS : Sưu tầm các loại tranh ảnh TV sống nhiều m.trường

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ổn định lớp sỉ số + tác phong : ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?

- 6

Trang 7

Đáp án

Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng phong phú, bao gồm nhữngnhóm sinh vật sau:

Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật…

- Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau , có quan hệ mật thiết nhau

và với con người

Câu 2: - Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạngcủa SV nói chung và của thực vật nói riêng, để sử dụng hợp lý, phát triển vàbảo vệ chúng phục vụ ĐS con người là nhiệm vụ của sinh học cũng như thựcvật học

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài

Thực vật là một trong các của sinh giới như động vật , vi khuẩn nấm thực vật rất đa dạng và phong phú , chúng sẽ có chung đặc điểm gì ta sẽnghiên cứu

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng , và phong phú của thực vật.

18’ Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và

? Kể tên 1 số cây gỗ sống lâu năm

? Kể tên một số cây gỗ sống trong 1

- TV có mặt ở các miền khí hậu hàn đới

, ôn đới , và nhiều nhất là nhiệt đới , từ

đồi núi , trung du , đồng bằng xa mạc

1 Sự đa dạng và phong phú của TV:

- Thực vật sống khắp mọi nơi trêntrái đất , nhiều môi trường như trongnước , trên mặt nước , trên trái đất ,chúng rất phong phú và đa dạng

Trang 8

nói chung thực vật thích nghi với môi

trường sống

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật

15’ Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung

của thực thực

GV: treo bảng theo mẫu SGK lên bảng

GV gọi học sinh trả lời từng VD , sau

đó nhận xét đúng sai

GV cho hoc sinh nghe và nhận xét các

hiện tượng sau :

? Lấy roi đánh chó thì nó chạy và sủa ,

quật vào cây thì đứng im

? Khi trồng cây và đặt lên bề cửa sổ ,

thời gian sau cây sẽ mọc cong về

- Cây xanh có khả năng tạo ra chất hữu

cơ từ trong đất nhờ nước , muối khoáng

, khí cacbonic trong không khí nhờ ánh

- Dân số tăng làm cho lương thực

và thực phẩm tăng , do đốn cây bừa bãi

4’ 4 - Kiểm tra đánh giá: :

- Thực vật sống ở nơi nào trên trái đất ?

- Đặc điểm chung của thực vật là gì ?

- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thực vật cho môi trường

Gọi HS đọc nội dung trong khung

2’ 5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm bài tập trang 12 SGK , xem bài 4 , kẻ bảng vào vở bài tập trước mẩu vật 1 số cây có hoa , không hoa, tranh ảnh sưu tầm …

- Chuẩn bị bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

- Nhận xét đánh giá

- 8

Trang 9

Bài :4 CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có

hoa dựa vào đặc điểm sinh sản

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

- GV : Tranh vẽ H4.1 , H 4.4 SGK một số cây có hoa, cây không có hoa

- HS : Mẫu vật một số cây có hoa, cây không có hoa, tranh ảnh

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ổn định lớp :

Kiểm tra sỉ số + tác phong : ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu 1: - Trên trái đất có những thực vật nào sinh sống ?

Câu 2: - Thực vật có đặc điểm chung như thế nào?

Đáp án

Câu 1: - Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất , nhiều môi trường nhưtrong nước , trên mặt nước , trên trái đất , chúng rất phong phú và đa dạng Câu 2: - Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớnkhông có khả năng di chuyển , phản ứng chậm với các kích thích từ bênngoài

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài

- Thực vật có một số đặc điểm chung như tự tổng hợp chất hữu cơ,

không có khẳ năng di chuyển, phản ứng chậm với môi trường, nếu quan sát kỷ

ta sẽ thấy sự khác biệt của chúng Sự khác biệt đó ra sao?

Hoạt động 1 : Xác định cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản và chức năng của

từng cơ quan

20’

Mục tiêu: Nắm được các cơ quan của

cây xanh có hoa, phân biệt được cây

2 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Trang 10

GV: treo tranh hình 4.1

Hs :đặt mẫu vật lên bàn

Gv treo bảng đã vẽ sẵn để đối chiếu

Ở thực vật có những cơ quan nào

- HS quan sát cây đậu: bộ phận nào là

cơ quan sinh dưỡng

Ví dụ một số cây khác

Chức năng của cơ quan sinh dưỡng

- Quan sát cây đậu cho biết cơ quan

sinh sản của chúng?

Và một số cây khác

- Chức năng cơ quan sinh sản

* HS đánh dấu thích hợp vào bảng

trong SGK mà đã kẻ trước trong tập

- Quan sát cơ quan sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản của cây rồi chia chúng

thành 2 nhóm chính Đó là cây có hoa

và cây không có hoa

Phân biệt cây có hoa và cây không có

Cơ quan sinh sản là gì ?

Cây không có hoa có những đặc điểm

nào?

Ví dụ?

Cơ quan sinh sản là gì ?

- Thực vật có hai cơ quan chính : Cơquan sinh dường và cơ quan sinhsản

+ Cơ quan sinh dường là rễ, thân ,lá

có chức nuôi dưỡng cây

+ Cơ quan sinh sản là : Hoa, quả, hạt, chức năng duy trì phát triển nòigiống

- HS đánh dấu vào vở bài tập

- Cây xanh có hai nhóm chính: cây

có hoa và cây không có hoa :

+ Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản

của chúng là Hoa, quả, hạt Đến thời

kỳ nhất định trong đời sống thìchúng ra hoa, tạo quả, kết hạt

Ví dụ: cây đậu, cải…

+ Thực vật không có hoa : thì cả đời

chúng không bao giờ có hoa, cơquan sinh sản của chúng không phải

là Hoa, quả, hạt

Ví dụ :

Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây lâu năm

13’ Mục tiêu: Phân biệt cây 1 năm và cây

lâu năm

GV trao đổi với cả lớp hoặc nhóm kể

tên vài cây có vòng đời sống trong

vòng 1 năm

- Cây 1 năm có những đặc điểm nào?

- Một số ây sống lâu năm ?

2 Cây 1 năm và cây lâu năm

- Cây 1 năm là những cây có vòngđời sống kết thúc trong vòng 1 năm

Ví dụ: cây chuối, lúa…

- cây lâu năm là những cây ra hoakết quả nhiều lần và sống được nhiềunăm trong vòng đời của chúng

Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …

- 10

Trang 11

4’ 4 - Kiểm tra đánh giá: :

- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không cóhoa ?

- Kể tên một vài cây có hoa hoặccây không có hoa ?

- Kể tên 5 cây trong làm lương thực, theo em những cây làm lương thực làcây 1 năm hay cây lâu năm

Gọi HS đọc nội dung trong khung

2’ 5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm bài tập trang 15 SGK , xem bài 5 , mẫu vật một vài cành , lá,hoa…

- Đọc phần “ em có biết “

- Chuẩn bị bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI CÁCH SỬ DỤNG

* Nhận xét đánh giá

Trang 12

Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬTTuần: 3 - Tiết:5

Bài 5 KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ

DỤNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng

2- Kỹ năng : - Rèn kỹ năng thưch hành

3- Thái độ - Có ý thức giữ gìn bảo vệ trước khi sử dụng

- HS: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ

Một số cây non, cây ra hoa, quả

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cu.õ

Câu 1: - Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vậtkhông có hoa ?

Câu 2: Thế nào là cây lâu năm thế nào là cây một năm Cho ví dụ?

Đáp án

Câu 1: Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của chúng là Hoa, quả, hạt

Đến thời kỳ nhất định trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo quả, kết hạt Ví dụ:cây đậu, cải…

+ Thực vật không có hoa : thì cả đời chúng không bao giờ có hoa, cơ

quan sinh sản của chúng không phải là Hoa, quả, hạt

Ví dụ :

Câu 2: - Cây 1 năm là những cây có vòng đời sống kết thúc trong vòng 1năm

Ví dụ: cây chuối, lúa…

- cây lâu năm là những cây ra hoa kết quả nhiều lần và sống được nhiềunăm trong vòng đời của chúng

Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …

Trang 13

- GV kiễm tra tư thế ngồi quan sát cuả

học sinh, giúp HS biết cách quan sát

- Kính lúp cầm tay gồm một tay cầmbằng kim loại hoặc bằng nhựa gắmvới tấm kính trong, dày, hai mặt lồi,khung bằng kim loại hoặc bằngnhựa

- Phóng to vật từ 3 đến 20 lần

- Cách sử dụng kính lúp: để mặt kínhsát vật mẫu, từ từ đưa kính lên đếnkhi nhìn rõ vật

Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng

- GV gọi học sinh lên bảng nhìn vào

tranh niêu chức năng từng bộ phận

? Bộ phận nào của kính hiển vi là quan

+ Thân kính gồm

 Ống kính có thị kính, đĩa quay, vật kính

 Ốc điều chỉnh: ốc ta và ốc nhỏ

- Ngoài ra còn có gương phản chiếu ánh sáng vào vật mẫu

- Kính hiển vi phóng to vật lên từ 40 đến 3000 lần hay từ 10.000 – 40.000 lần

- Cách dùng kính hiển vi: Đặt và

cố định tiêu bản trên bàn kính, điềuchỉnh ánh sáng bằng gương phảnchiếu ánh sáng Sử dụng hệ thống ốcđiều chỉnh để quan sát rõ vật

Trang 14

dụng, điều chỉnh ánh sáng

- GV nhận xét và đánh giá kết quả

- GV nhận xét và đánh giá kết quả

4 Cũng cố :

- Chỉ trên kính (tranh vẽ) các bộ phận và chức năng kính hiển vi ?

- Tình bài các bước xữ dụng kính hiển vi?

- Cách bảo quản kính hiển vi?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học câu hỏi ở SGK, đọc phần em biet ỡ SGK

- Chuẩn bị vật mẫu củ hành ,quả cà chua

- 14

Trang 15

BÀI 6 : QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

- GV: Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành

Quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua

GV: chuẩn bị dụng cụ, vật mẫu như

+ Kính hiển vi

+ Bản kính, lá kính

+ Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt

+ Giấy hút nước

+ Kim nhọn, kim mũi nhác

+ Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

5’ * Chuẩn bị tiến hành thực hành

- Quan sát tế bào biểu bi vẩy hành

- Quan sát tế bào thịt cà chua chín

+ Phân chia các tổ(nhóm)

+ Kiểm tra mẫu vật HS, bước sử dụng kính

HĐ1: Quan sát tế bào hiển vi vẩy hành

16’ GV chuẩn bị dụng cụ, vật mẫu

- GV chia bốn nhóm, mỗi nhóm điều

có vật mẫu, dụng cụ, (nếu thiếu GV

tiến hành làm và gọi HS quan sát) GV

-Kính hiển vi

- Bàn kính, lá kính

- Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt

- Giấy hút nước

- Kim nhọn, kim mũi nhác

- vật mẫu: cũ hành tươi, quả cà chuachín

Trang 16

học sinh cho HS vẽ hình đã quan sát

được, chú thích hình vẽ GV treo tranh

củ hành và tế bào biểu bì củ hành

* Cách tiến hành:

- Bóc một vảy hành tươi ra khỏi

củ hành, dùng dao nhọn rạch ô vuông ở phía trong dùng kim mũi mác lột ô vuông vảy hành cho vào đĩa đồng hồ đã có nước cất

- Lấy bản kính sạch, nhỏ sẵn giọtnước, đặt mặt ngoài mảnh vải hànhsát bản kính, nhẹ nhàng đậy lá kínhlên không cho nước tràn ra ngoài( nếu tràn dùng giấy hút đến khôngcòn nước

- Đặt và cố định tiêu bản trên bànkính hiển vi

- Quan sát theo các bước sử dụngkính

- Chọn tế bào rõ nhất và vẽ hình

HĐ2:Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua

16’ - GV kiểm tra dụng cụ, vật mẫu

GV làm thực hành HS quan sát

GV đến từng nhóm để quan sát các

bước thực hành

- HS quan sát tranh vẽ, đối chiếu tiêu

bản quan sát kính hiển vi để phân biệt

các bộ phận của tế bào (vách hay

màng, nhân, chất nguyên sinh)

GV hướng dẫn học sinh vừa quan

- Vật mẫu, dụng cụ giống như trên

- Quan sát theo các bước sử dụngkính hiển vi

- Chọn tế baò xem rõ nhất, vẽ hình

- HS vẽ hình quan sát được

- 16

Trang 17

- GV hướng dẫn HS lao chùi kính cách bảo quản

- Chuyển dụng cụ lên phòng thí nghiệm, vệ sinh lớp học

- Đọc trước bài CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

Trang 18

Tuần:4 - Tiết:7

Bài 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức

- Các thành phần chủ yếu cuả tế bào thực vật

- Xác định được các cơ quan cuả thực vật đều được cấu tạo tế bào

Có khái niệm về mô

III CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU

- Kính lúp, kính hiển vi, tiêu bản thân cây non, lá, rễ cây, kim nhọn, kim mũimác, giấy hút nước, lọ đựng nước cất, ống nhỏ giọt, bản kính

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1) Tổ chức ổn định : nắm sĩ số lớp

2) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Cách sử dụng kính hiểnvi

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

Câu 1- Cách dùng kính hiển vi: Đặt

và cố định tiêu bản trên bàn kính, điềuchỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếuánh sáng Sử dụng hệ thống ốc điềuchỉnh để quan sát rõ vật

3) Giảng bài mới :

+ Giới thiệu bài : Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hnàh dưới kính hiển vi,

đó là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả thực vật, các cơ quan thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vậy không?

- Hướng dẫn lần lượt cách làmtiêu bản tế bào thân, rễ cây : cắt

theo tiết diện ngang một lát mỏng

thật mỏng, quan sát dưới kinh hiển

vi rồi so sánh với tế bào lá (cách

làm tiêu bản đã dạy ở bài 6)

Quan sát 3 tiêu bản trên, rồi

so sánh, tìm điểm giống nhau cơ

bản cuả tế bào rễ, thân, lá

- 18

Trang 19

chất tế bào, vách tế bào, nhân,

không bào

Trong đó, 3 phần cơ bản là :Màng tế bào, chất tế bào, nhân

Cho học sinh vẽ hình vàotập

(chú ý màng tế bào, vách

tế bào, không bào, lục lạp)

Quan sát tiếp có nhóm tếbào nào có hình dạng, cấu tạo

giống nhau ?

Xây dựng khái niệm mô

Các cơ quan cuả cơ thể thực vậtđều cấu tạo bằng tế bào

Cấu tạo tế bào thực vật gồm 3phần chính : Màng tế bào, chất tế bào,nhân

Ngoài ra, còn có : không bào toVách tế bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá)

Các tế bào có hình dạng, cấutạo và chức năng giống nhau, cùng thựchiện một chức năng riêng tạo thành Mô

4) Củng cố : Cấu tạo tế bào thực vật

Thế nào là Mô ?

5) Dặn dò :

- Trả lời câu hỏi cuối bài (SGK)

- Soạn SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CUẢ TẾ BÀO

Trang 20

- Học Sinh trả lời được câu hỏi : Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào

phân chia như thế nào?

- Học sinh hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào Ở thực

vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức

3 Thái độ - Yêu thích môn học

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1’

5’

1 Ổn định lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần nào?

Câu 2: Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?

Đáp án

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Giảng bài mới

+ Giới thiệu bài: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhàđược xây bởi các viên gạch Nhưng các ngôi nhà không thể tự lớn lên mà thựcvật lại lớn lên được

Cơ thể thực vật lớn lên do tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia

và tăng kích thướt của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào.

18’ + Mục tiêu: Thấy được tế bào lớn lên

nhờ trao đổi chất

 Thực vật cấu tạo bởi tế bào, TV lớn

lên do sự tăng số lượng tế bào qua quá

trình phân chia

- GV treo tranh 8.1 HS quan sát

? Tế bào cấu tạo như thế nào

? Chức năng từng bộ phận?

- GV nhận xét

 Tế bào con là những tế bào non,

mới hình thành, kích thước nhỏ bé qua

1 Sự lớn lên của tế bào

- 20

Trang 21

thành những tế bào trưởng thành.

- GV chỉ vào tranh vẽ và đàm thoại

? Tế bào lớn lên như thế nào?

 Tế bào non kích thước nhỏ, sau đó

to dần kích thước nhất định ở tế bào

trưởng thành Sự lớn lên của vách tế

bào, màng sinh chất, chất tế bào, không

bào khi tế bào non không bào còn nhỏ

nhiều, khi tế bào trưởng thành không

bào lớn chứa đầy chất dịch bào

? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

? Quá trình trao đổi chất là gì

- GV nhận xét HS ghi bài

- GV Chỉ vào tranh vẽ sự lớn lên của tế

thước bé nhỏ nhờ quá trình trao đổichất chúng lớn lên dần lên thànhnhững tế bào trưởng thành

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào.

15’ Mục tiêu:Nắm được quá trìng phân

chia của tế bào, tế bào mô phân sinh

mới phân chia

- Tế bào ở mô phân sinh

? Các cơ quan của tế bào như: Rễ thân,

lá lớn lên bằng cách nào?

- GV Nhận xét

 Sự lớn lên của các cơ quan thực vật

là do hai quá trình phân chia tế bào và

sự lớn lên của tế bào

 Tế bào mô phân sinh của rễ, thân, lá

phân chia  tế bào non  tế bào non

lớn lên  tế bào trưởng thành

HS đọc phần kết luận ở SGK

2) Sự phân chia của tế bào.

- Tế bào đựợc sinh ra và lớn lên đếnmột kích thước nhất định sẽ phânchia thành hai tế bào con, đó là sựphân chia của tế bào

- Quá trình phân bào: Đầu tiên hìnhthành hai nhân, sau đó chất tế bàophân chia, vách tế bào hình thành

Trang 22

 Sự lớn lên và phân chia của tế

bào có ý nghĩa làm cho thực vật lớn lên

chiều cao, chiều ngang

ngăn đôi tế bào thành hai tế bào con

- Các tế bào ở mô phân sinh có khảnăng phân chia

- Tế bào phân chia và lớn lêngiúp cây sinh trưởng và phát triển

4’ 4 Kiểm Tra Đánh Giá:

- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phânchia diễn ra như thế nào?

- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật

- Gọi HS đọc nội trong khung

2’ 5 Hướng dẫn học tập ở nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Xem trước Chương II bài 9 : CÁC LOẠI RỄ CÁC, MIỀN CỦA RỄ

- Chuẩn bị mẫu vật : rễ cây ngô; cây lúa, cây cam, cây ớt

- Vẽ hình 8.1; 8.2

- Nhận xét đánh giá

- 22

Trang 23

- phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rể.

2- Kỹ năng - Quan sát so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm

3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Câu 1: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vậtCâu 2: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quátrình phân chia diễn ra như thế nào?

- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia

- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Giảng bài mới

+ Giới thiệu bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và muối

khoáng hoà tan Không phải tất cả các loại cây đếu có cùng một rễ

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ

18’ - Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Yêu cầu học sinh chia nhóm

- Học sinh để các mẩu vật lên bàn

- Giáo viên giúp học sinh nhận biết tên

cây

? Dựa vào đặt điểm nào các em phân

1- Các loại rễ

Trang 24

- Chia nhóm và cùng thảo luận những

cây mình mang theo có tên gì? và phân

chia chúng thành hai nhóm có hai loại

rễ khác nhau

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên phân chia rễ cọc, rễ chùm,

hướng dẫn học sinh sắp xếp lại các loại

Học sinh quan sát tranh

- Đối chiếu với các loại rễ cây và phân

biệt chúng làm hai nhóm: nhóm rễ cọc

và nhóm rễ chùm

- Học sinh quan sát hai loại rễ và nêu

đặt điểm của từng loại rễ

- Làm bài tập trong sách giáo khoa

tr.29

Từ đó rút ra kết luận

Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên

những cây có rễ chùm và rễ cọc

Nhận xét sự phân biệt của học sinh

Yêu cầu học sinh làm bài tập tr.30

Quan sát hình 9.2 ghi tên cây có rễ cọc,

rễ chùm

Dựa vào những cây mà nhóm kể tên, kể

tên những cây có rễ cọc vàa rễ chùm

vào vở bài tập

Sau đó trình bày trước lớp, học sinh

khác nhận xét, bổ sung

Học sinh phân biệt trình bày

- Cây có rể cọc bưởi, cải, hồng xiêm…

- Cây có rể chùm:…

- Học sinh chỉ trên tranh xác định các

miền của rể và chức năng của rể

- Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và

rễ chùm:

+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễcon

+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con bằngnhau mọc ra từ gốc thân

Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ

15’ Treo tranh hình 9.3

Yêu cầu học sinh quan sát hình đối

chiếu bảng bên đặc điểm các miền của

rể và chức năng của các miền

- Học sinh quan sát hình 9.3, đối chiếu

Trang 25

- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng

- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra

- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ.4’ 4) Kiểm Tra Đánh Giá:

- Giáo viên đưa ra 10 loại cây cho học sinh phân biệt ra cây co rễ cọc và rễ chùm

- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?

- Gọi HS đọc nội trong khung

Trang 26

Tuần: 5- Tiết:10

BÀI 10 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng của

chúng

- Biết ứng dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng liên quan đến

rễ cây

2- Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu

3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ cây

II PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại , trực quan , diễn giảng

III CHUẨN BỊ

- HS : Học bài , xem trước bài

- GV : Kính hiển vi , tiêu bản (nếu có)

Tranh vẽ phóng to hình 10.1 , 10.2 , 7.4

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1) Ổn định lớp , sỉ số , tác phong ( 1’)

2).Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu 1: Có mấy loại rễ nêu đặc điểm của từng loại?

Câu 2: Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?

- Miền trưởng thành có chức ăng dẫn truyền

- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng

- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra

- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Giảng bài mới

+ Giới thiệu bài: Ta đã biết rễ có bốn miền và chức năng của mỗi

miền Các miền của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước

và muối khoáng hoà tan trong đất như thế nào?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ

13’ + Mục tiêu:Thấy được cấu tạo miền

hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa

? Rễ gồm có mấy miền

CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

- 26

Trang 27

- Trong mổi miền của rễ thì miền hút

quan trọng nhất , có nhiều lông hút có

chức năng hút nước và muối khoáng

hoà tan trong đất

- GV treo hình 10.1, HS quan sát

hình 10.2

- GV giới thiệu tranh , xác định 2

miền : vỏ và trụ giữa , vị trí cấu tạo các

bộ phận miền của vỏ ( biểu bì , thịt

vỏ ), trụ giữa ( bó mạch : mạch gổ ,

mạch rây , ruột ) - Nhận biết cấu tạo

tế bào lông hút So sánh khác nhau cấu

tạo tế bào thực vật và cấu tạo tế bào

lông hút

- GV cho học sinh quan sát 2 tranh vẽ

xong và gọi 1 học sinh đọc bảng ở

SGK , so sánh với hình vẽ hiểu được

cấu tạo và chức năng miền hút

? Cấu tạo miền hút gồm mấy phần ?

? Chức năng từng phần

Hoạt động 2 :Tìm hiểu chức năng của miền hút

20’ - GV sau khi cho học sinh đọc bảng

đưa ra những câu hỏi để HS thảo luận

- GV giải thích so sánh sự khác nhau

giửa tế bào lông hút và tế bào TV

? Vì sao nói mổi lông hút là một tế bào

nó có tồn tại không

-Mỗi lông hút là một tế bào vì nó có đủ

các thành phần của tế bào như : vách tế

bào , chất tế bào , nhân Tế bào lông

hút là tế bào biểu bì kéo dài

 Lông hút không tồn tại khi già nó sẽ

.GV dùng tranh vẽ giải thích lại cho HS

hiểu rỏ hơn cấu tạo miền hút

- Cấu tạo miền hút gồm 2 phần chính :

+ Vỏ gồm biểu bì có nhiều lông hút , lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan Phía trong là thịt

vỏ có chức năng chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.

+ Trụ giữa gồm các mạch gỗ vàmạch rây có chức năng vận chuyển

các chất

Ruột chứa chất dự trữ

5’ 4 Củng cố : ( 5’)

Trang 28

- Chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng ?

- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? vì sao

- Không , những cây rễ ngập nước không có lông hút vì nuớc và muối khoáng hoà tan trong nước ngấm trực tiếp qua tế bào biểu bì của rễ

2’ 5 Hướng dẩn học ở nhà : (2’)

- Học bài và vẽ hình 10.1 , 10.2

- Kẽø bảng cấu tạo và chức năng miền hút vào vở BT

- Làm BT 2 SGK xem bài Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ

- Làm BT chuẩn bị cho bài sau (SGK) , chia nhóm làm

* Nhận xét , đánh giá

- 28

Trang 29

BÀI 11.

SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

I MỤC TIÊU YÊU CẦU

- Học sinh biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác

định được vai trò của nước và muôí khoáng

- Xác định con đường rễ cây hút nước, muối khoáng hoà tan

- Biết vận dụng kiến thức đã học để biết một số hiện tượng trong

thiên nhiên cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

II PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại, quan sát, diễn giải

III CHUẨN BỊ

- HS: bảng báo cáo kết quả khối lượng các mẫu vật mà nhóm làm

- GV: tranh vẽ hình 11.1; 11.2 ; bảng 1 SGK; 2 chậu cây đậu

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- HS1 : Cấu tạo miền hút của rễ có mấy phần ? chức năng của từng phần?

- HS2: Sửa bài tập 2 SGK.

3 Bài học

Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu nước của cây.

17’ - rễ cây bám chặt vào đất và hút nước

và muối khoáng hoà tan từ đất

- Muốn biết cây cần nước như thế nào

ta hãy nghe và quan sát thí nghiệm

- GV nhận xét và cho Hs quan sát hai

chậu cây đậu để chứng minh cây cần

nước như thế nào?

* Thí nghiệm 2: Các nhóm báo cáo kết

quả thí nghiệm về lượng nước có trong

cây, quả, hạt, củ

 Cây cải bắp, trước khi phỏi 100gr,

sau khi phỏi còn 10 gr, nước 90%

- Quả dưa chuột 100 gr - 5 - 95%

Trang 30

- Củ khoai lang 100gr - 70 gr - 30 gr

? HS đọc phần cung cấp kiến thức

? Qua thí nghiệm 1,2 em có nhận xét gì

nhu cầu về nước đối với cây?

? Kể tên cây cần nước?

? Cây nào cần ít nước

? Vì sao cần phải cung cấp đủ nước cho

cây đang lúc cây sẽ sinh trưởng tốt,

năng suất cao

- Nước rất cần cho cây, không cónước cây sẽ chết

- Nước cần nhiều hay ít còn phụthuộc vào các giai đoạn sống, các bộphận khác nhau của cây

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây.

16’ - GV treo tranh 11.1, bảng số liệu SGK

muối lân, muối kali

- HS thảo luận, bổ sung, GV đến từng

2 Nhu cầu muối khoáng của cây.

- Rễ cây chỉ hấp thụ được các muốikhoáng hoà tan trong nước

- Muối khoáng giúp cho cây sinhtrưởng và phát triển

- Cây cần nhiều loại muối khoángnhiều nhất là : Muôí đạm, muôí lân,muối Kali

Hoạt động 3: Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan.

18’ - GV treo tranh 11.2 SGK

- HS quan sát con đường đi của nước

và muối khoáng hòa tan từ đất vào

Trang 31

- Rễ mang lông hút có chức năng hút

nước, muối khoáng hòa tan trong đất

- HS đọc nội dung cung cấp kiến thức ở

 Con đường hút nước và muối

khoáng hoà tan: Từ lông hút qua vỏ tới

mạch gỗ của rễ đến thân qua lá

 Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ

Sự hút nước và muối khoáng không thể

tách rời nhau vì rễ cây chỉ hút được

muối khoáng hoà tan trong nước

- Trời nóng, nhiệt độ cao cần tưới đủ

nước, mưa nhiều đất ngập nước cần

chống úng cho cây

GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

? Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại

? Tại sao trời nóng tưới nhiều nước,

trời mưa chống ngập úng

- GV nhận xét : Muà đông các cây ở

vùng ôn đới lá rụng, nước đóng băng,

rễ cây không hút nước và muối khoáng,

không có chất dinh dưỡng nuôi cây nên

lá rụng

? Cày, cuốc, xới đất có lợi gì cho cây

2) Những điều kiện bên ngoài ảnh

hưởng đến sự hút nước

- Các loại đất trồng khác nhau.

- Thời tiết và khí hậu

* Các yếu tố bên ngoài như: Thời

tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau,

có ảnh hưởng tới sự hút nước vàmuối khoáng của cây

- Cần cung cấp đủ nước và muốikhoáng thì cây mới sinh trưởng vàphát triển tốt

Trang 32

4) Củng cố:

- Nêu vài trò của nước và muối khoáng đối với cây

- Có thể làm thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nước và muối khoáng

- Theo em giai đoạn nào của cây cần nước và muối khoáng?

- Bộ phận nào của rễ giữ chức năng hập thụ nước và muối khoáng

- Chỉ vào tranh con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan.?

- Vì sao rễ cây ăn sâu lan rộng thì có nhiều rễ con?

5 Hướng dẫn học tập ở nhà.

- Học bài và làm bài tập ở ô chữ , đọc phần " Em có biết "

- Xem trước bài biến dạng của rễ, vẽ hình 11.2 SGK

- Kẽ bảng trang 40 vào vở bài tập, vật mẫu, dầy trầu, tầm gởi

* Nhận xét đánh giá

- 32

Trang 33

§12 BIẾN DẠNG CỦA RỄ

I Mục tiêu :

- Phân biệt 4 loại rễ : Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút Hiểu được đặcđiểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

- Có khả năng nhận dạng một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp

- Giải thích vì sao phải thu hoạch củ trước khi ra hoa

GV : Tranh 12.1 SGK : Tranh cây bần, cây mắm, cây đước,

IV Thực hiện bài giảng :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Bộ phận nào của rể hấp thụ nước và muối khoáng ?

- Điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng ?

3 Giảng bài mới :

Giới thiệu bài :

T

G

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm hình thái chức năng của các loại rễ.

Rễ hút nước và muối khoáng giúp cây

đứng vững Ngoài ra một số rễ cấu tạo

thay đổi làm cho rễ biến dạng và có

chức năng riêng biệt

GV : Chia lớp thành nhóm và kiểm

tra mẫu vật của HS

1 Một số loại rễ biến dạng :

Rễ củ, rễ móc, rễ thở và rễ giác mút

Hoạt động 2 : Khái niệm về các loại rễ biấn dạng cấu tạo và chức năng.

GV : Cho HS điền bảng SGK vào vở

bài tập mà HS chuẩn bị trước ở nhà

? kể tên các loại rễ củ, đặc điểm và

GV : Treo tranh 12.1 HS quan sát và

điền vào câu trả lời trong bảng SGK

- Đại diện cho nhóm trả lời nhóm

2 Cấu tạo và chức năng của các loại rễ:

- Rễ củ chứa chất dự trữ cho cây dùng

khi ra hoa tạo quả (củ sắn, củ cải )

- Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo lên

Trang 34

khác bổ sung

GV : Kết luận, thông báo về đặc điểm

và chức năng của các loại rễ cho HS

nắm vững

4 Củng cố :

- Kể tên các loại rễ biến dạng, đặc điểm và chức năng của chúng

- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi cây ra hoa tạo quả ?

Trang 35

HS : Mẫu vật : Rau má, cây trầu, dây mướp

GV : Tranh, ảnh phóng to như các tranh ở SGK

IV Thực hiện bài giảng :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Có mấy loại rễ ? Chức năng của từng loại ?

- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi ra hoa ?

3 Giảng bài mới :

a Giới thiệu bài : Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây có chức năng vận chuyển

các chất trong thân và nâng đỡ tàn, lá,

T

G

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của thân.

GV : Cho HS đặt mẫu vật lên bàn và

chia nhóm gợi ý cho HS thảo luận

đồng thời treo tranh 13.1

? Thân mang những bộ phận nào ?

? Điểm giống nhau giữa thân và

Thân do chồi ngọn phát triển thành

GV : Cho HS quan sát tranh 13.2 HS

quan sát đối chiếu với hình vẽ

GV : Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

SGK

1 Cấu tạo ngoài của thân :

Trang 36

GV : Nhận xét và bổ sung

Thân cây gồm : Thân chính, cành, chồingọn, chồi nách

Ở ngọn thân và cành có chồi Dọc thân

có các chồi nách, chồi nách gồm chồihoa và chồi lá

Hoạt động 2 : Phân biệt các loại thân

GV : cho HS thảo luận và chia các

loại thân giống nhau, phân biệt chúng

? Có mấy loại thân ?

+ Thân cột : Cứng, cao, không có cành.+ Thân cỏ : Mềm yếu, thấp

- Thân leo : Leo bằng nhiều cách nhưbằng thân cuốn, tua cuốn, gai móc

- Thân bò : Mềm yếu, bò sát mặt đất

4 Củng cố :

- Thân gồm những bộ phận nào ?

- Phân biệt sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá

- Có mấy loại thân ? Kể tên một số cây có các loại thân đó

Trang 37

§14 THÂN DÀI RA DO ĐÂU

I Mục tiêu :

- Qua các thí nghiệm, HS tự phát hiện : Thân dài ra do ngọn

- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một

số hiện tượng thực tế trong sản xuất

II Phương pháp :

Đàm thoại, trực quan, diễn giảng

III Chuẩn bị :

- HS : Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm đã dặn từ trước

- GV : Tranh phóng to 14.1, hai chậu cây : 1 chậu cây có bấm ngọn, 1 chậukhông

IV Thực hiện bài giảng :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thân ?

- Có mấy loại thân, đặc điểm của từng loại Cho ví dụ

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

T

G

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu thân dài ra do phần nào của cây.

Các nhóm báo cáo thí nghiệm đã làm

ở nhà

GV : Nhận xét & ghi lại kết quả

GV cho HS trình bày lại cách làm thí

nghiệm ở nhà

? Thân dài ra do bộ phận nào ?

HS thảo luận, giáo viên nhận xét

GV : Cho HS đọc phần cung cấp kiến

thức trong SGK

GV treo tranh 14.1 để diễn giảng, các

cành cũng có hiện tượng như ở thân

? Tại sao phải bấm ngọn trước khi cây

ra hoa ?

Sự dài ra của các thân không giống

nhau tùy từng loại cây

1 Sự dài ra của thân :

Thân dài ra do phần ngọn do phần ngọn

có mô sinh ngọn, các tế bào này phânchia và lớn lên làm cho thân dài ra

Hoạt động 2 : Giải thích những hiện tượng thực tế.

? Các loại thân dài ra có giống nhau

không ?

? Loại thân nào dài ra nhanh loại thân

nào dài ra chậm ?

? Lợi ích của việc bấm ngọn như thế

nào? Những loại thân cây nào cần

2 Giải thích hiện tượng thực tế :

Trang 38

bấm ngọn, những loại thân cây nào

Thân leo dài nhanh, thân gỗ dài chậm

- Bấm ngọn những cây thu hoạch quả,lá

- Tỉa cành những cây lấy gỗ

Bấm ngọn tỉa cành nhằm tăng thuhoạch

4 Củng cố :

- Trình bày lại thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào ?

- Mục đích của việc bấm ngọn tỉa cành Cho ví dụ những loai cây cần bấmngọn, tỉa cành?

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Học bài, làm bài tập ở nhà, giải ô chữ

- Xem trước bài 15 “Cấu Tạo Trong Của Thân Non”.

- -Ngày tháng năm

Duyệt của TBM

- 38

Trang 39

§15 CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu lợi ích của việc bấm ngọn tỉa cành, cho ví dụ

3 Giảng bài mới :

a Giới thiệu bài :

T

G

Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non.

Phần non của tất cả các loại cây là

phần ngọn thân, ngọn cành, chúng

đều có màu xanh lục

GV : Treo tranh 15.1 SGK, đồng thời

cho HS quan sát mẫu vật trên kính

GV nhận xét đồng thời cho HS ghi

phần cấu tạo trong và chức năng các

bộ phận của thân non vào tập đã kẻ

Hoạt động 2 : So sánh cấu tạo trong của thân non với miền hút của rễ.

GV treo tiếp tranh 10.1, hướng dẫn

Trang 40

Cho HS ghi phần kết luận ở SGK HS ghi phần kết luận

4 Củng cố :

- Thân non gồm mấy phần ?

- Vỏ gồm các bộ phận nào? Cấu tạo ra sao, chức năng của biểu bì, thịt vỏ

- Có mấy loại mạch, chức năng ? ruột có chức năng gì ?

Ngày đăng: 01/06/2013, 08:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

16’ - GV treo tranh 11.1, bảng số liệu SGK - giao-an-sinh-6-tuan1-33.doc
16 ’ - GV treo tranh 11.1, bảng số liệu SGK (Trang 30)
Sơ đồ quang hợp :                       Ánh sáng - giao-an-sinh-6-tuan1-33.doc
Sơ đồ quang hợp : Ánh sáng (Trang 60)
Hình   dạng   một   số   hạt,   đặc   điểm   của hạt. - giao-an-sinh-6-tuan1-33.doc
nh dạng một số hạt, đặc điểm của hạt (Trang 89)
w