-Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan.. -GV cho HS vẽ hình tế bào -HS quan sát, nêu cấu tạo của tế bào -Đại diện nhóm lên trì
Trang 1-Giuùp HS naĩm ñöôïc nhieôm vú cụa caùc mođn hóc : GP,SL, vaø veô sinh.
-Phađn bieôt ñöôïc söï khaùc nhau giöõa ngöôøi vaø ñoông vaôt
-Phaùt trieơn oùc tö duy, so saùnh
2-Kó naíng :
-Kó naíng hoát ñoông nhoùm
3-Thaùi ñoô :
-Giaùo dúc yù thöùc hóc taôp yeđu thích boô mođn
II/Ñoă duøng dáy hóc :
a- Cụa Giaùo vieđn :
-Bạng phú
-Moôt soâ tranh ạnh minh hóa
b- Cụa hóc sinh :
-Bieât ñöôïc vò trí cụa con ngöôøi trong thieđn nhieđn
-So saùnh : Con ngöôøi vaø ñoông vaôt => Tieân hoùa
*Tieân haønh hoát ñoông : ( 10 ph)
-GV giôùi thieôu caùc kieân thöùc ôû phaăn thođng tin
-Höôùng daên HS laøm baøi taôp
-GV toùm taĩt , ghi bạng
-HS laøm vieôc caù nhađn, xaùc ñònh nhöõng ñaịc ñieơm chư coù ôû ngöôøi, khođng coù ôû ÑV
-Gói HS baùo caùo keât quạ, nhöõng HS khaùc boơ sung
Keât luaôn :Caùc ñaịc ñieơm ñoù laø :
-Söï phađn hoùa cụa boô xöông phuø hôïp vôùi lao ñoông…
-Lao ñođïng coù múc ñích.
-Coù tieâng noùi, chöõ vieât….
-Bieât duøng löûa ñeơ naâu aín.
-Naõo phaùt trieơn, só lôùn hôn maịt.
II /Hoát ñoông 2 : Xaùc ñònh múc ñích, nhieôm vú cụa mođn hóc cô theơ ngöôøi vaø veô sinh.
*Múc tieđu :
-Neđu ñöôïc múc ñích, nhieôm vú vaø yù nghóa cụa mođn hóc
*Tieân haønh hoát ñoông : ( 10 ph)
-GV cung caâp thođng tin theo sgk
-Haõy cho bieât lôïi ích cụa vieôc hóc taôp caùc mođn hóc ?
-Haõy cho bieât kieân thöùc veă cô theơ ngöôøi vaø veô sinh lieđn
quan vôùi nhöùng ngaønh ngheă naøo trong xaõ hoôi ?
-HS quan saùt hình sgk
KL :Giuùp ta naĩm ñöôïc nhöõng kieân thöùc veă ñaịc ñieơm caẫu táo vaø chöùc naíng cụa cô theơ ngöôøi trong moâi quan heô vôùi mođi tröôøng =>Bieât caùch phoøng choâng beônh taôt vaø reøn luyeôn söùc khoûe
-HS trạõ lôøi : Y hóc, TTTD, hoôi hóa, giaùo dúc
III/Hoát ñoông 3 : Phöông phaùp hóc taôp mođn hóc cô theơ ngöôøi vaø veô sinh.
*Múc tieđu :-Giuùp HS bieât ñöôïc caùc,phöông phaùp hóc taôp cụa caùc mođn hóc.
*Tieân haønh hoát ñoông: ( 10 ph)
Trang 2-GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk
-Hãy cho biết các phương pháp học tập môn học cơ thể
người và vệ sinh ?
-HS trả lời :
Kết luận :
Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là biết kếât hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức ,
kĩ năng vào thực tế
IV-Tổng kết, đánh giá: ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì ?
-Lợi ích của việc học tập môn học cơ thể người và vệ sinh ?
-Kể được tên và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
-Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ
quan
-Phát triển óc quan sát
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát nhận biết kiến thức
-Kĩ năng hoạt động nhóm
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức bảo cơ thể
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Bảng phụ
-Một số tranh ảnh minh họa các hệ cơ quan
-Mô hình tháo lắp các cơ quan
b- Của học sinh :
-SGK
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn định : ( 3 ph)
2-Kiểm tra: a-Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì ? ( 7 ph )
b-Lợi ích của việc học tập môn học cơ thể người và vệ sinh ?
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu các phần của cơ thể.
*Mục tiêu :
-Biết được các phần của cơ thể người
-Biết tháo lắp mô hình người
Trang 3*Tiến hành hoạt động: ( 10 ph )
-Cho học quan sát hình 2-1, 2-2 sgk:
-Cơ thể người gồm mấy phần ? Kể tên ?
-Gọi HS lên nhận biết và tháo lắp mô hình người, nêu
tên các cơ quan các em biết GV bổ sung
I/Cấu tạo:
1-Các phần cơ thể : 3 phần: Đầu, mình, chi
-Cơ hoành chia khoang cơ thể làm 2 phần : +Khoang ngực : chứa tim, phổi
+Khoang bụng : chứa dạ dày, ruột, gan
II /Hoạt động 2 :.Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể.
*Mục tiêu :
- Xác định các cơ quan trong cơ thể => chức năng từng hệ cơ quan
*Tiến hành hoạt động : ( 15 ph)
-GV cho học sinh điền vào bảng
-GV bổ sung thêm hệ sinh dục, hệ nội tiết, các giác
quan
2-Các hệ cơ quan :-HS tự xác định các hệ cơ quan chức năng, ghi vào bảng.-Gọi vài HS báo cáo, các HS khác bổ sung
*Tiểu kết : HS ghi vở
III/Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động các cơ quan.
*Mục tiêu :- Giải thích được sự điều hòa bằng TK và thể dịch
- Cơ thể là một khối thống nhất
*Tiến hành hoạt động: ( 5 ph )
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến TH Tiếp nhận và biến đổi TĂ thành chất dinh dưỡng
cung cấp cho cơ thể.
Bài tiết Thhạn, ống dẫn nước tiểu, bóng đái Lọc từ máu các chất thải ra ngoài.
Thần kinh Não, tủy, dây TK, hạch TK Điều hòa, điều khiển hoạt động của cơ thể.
Trang 4-GV cung cấp thông tin
-GV cho học sinh phân tích ví dụ : Nhận xét sự thay
đổi của cơ thể : ĐI CHẠY
IV-Tổng kết, đánh giá ( 3 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Nêu các hệ cơ quan và vai trò ?
-Cho vd chứng minh sự hoạt động thống nhất của cơ thể
V-Dặn dò : ( 2 ph)
-Trả lời các câu hỏi sgk
-Chuẩn bị bài mới
-Trình bày được cấu trúc cơ bản của tế bào : màng , TBC, nhân
-Phân biệt chức năng cấu trúc tế bào
-Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát hình, mô hình tìm kiến thức
-Kĩ năng suy luận logích, hoạt động nhóm
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ cấu tạo tế bào, màng sinh chất, ti thể, ribôxôm
-Một số tranh ảnh minh họa
b- Của học sinh :
-SGK, vở bài tập
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn định ( 3 ph)
2-Kiểm tra: ( 7 ph) a-Nêu cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan trong cơ thể.
b- Cho ví dụ về sự hoạt động thống nhất của cơ thể
Trang 5*Tiến hành hoạt động: ( 5 ph)
-GV treo hình cấu tạo tế bào
-Tế bào có cấu tạo như thế nào ?
-GV cho HS vẽ hình tế bào
-HS quan sát, nêu cấu tạo của tế bào -Đại diện nhóm lên trình bày
*Tiểu kết : HS ghi vở: Tế bào cấu tạo gồm :
- Màng.
- Tế bào chất: có các bào quan.
- Nhân: chứa NST, nhân con.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng các bộ phân trong tế bào
*Mục tiêu :
-Nêu được chức năng của các bộ phận trong tế bào => sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện các chức năng sống
*Tiến hành hoạt động : ( 10 ph)
-GV giới thiệu bảng chức năng các bộ phận của tế
bào.Gợi ý HS trả lời
-Lưới nội chất có vai trò gì trong họat động của tế bào ?
-Màng sinh chất có vai trò gì ?
Năng lượng để tổng hợp Prôtêin lấy ở đâu ?
-Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng
giữa màng sinh chất, TBC, nhân tế bào ?
-HS nghiên cứu , trả lời
=>Các bào quan có sự phối hợp
III/Hoạt động 3 : Thành phần hóa học của tế bào
*Mục tiêu :-Giúp HS biết được thành phần hoá học của tế bào
*Tiến hành hoạt động( 10 ph)
-GV bổ sung : AND và ARN được cấu tạo từ các
nguyên tố : C, H, O, N, P
-Hãy nêu thành phần hóa học của tế bào ?
-Em có nhận xét gì về thành phần hóa học của tế bào
so với các nguyên tố hóa học có trong tự nhiên ?
-HS đọc phần thông báo sgk
-Đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời : Các NTHH có trong TB là những NTHH có sẵn trong tự nhiên => TB luôn có sự thay đổi với môi trường
*Tiểu kết : HS ghi vở
1-Chất hữu cơ
-Prôtêin : C, H, O ,N, S, P
-Gluxit : C, H ,O ( Tỉ lệ : 2H : 1 O )
-Lipit : C, H ,O ( Tỉ lệ thay đổi tùy loại )
-Axit Nuclêic : AND, ARN.
2-Chất vô cơ:
-Nước : H, O
-Muối khoáng :Ca, K, Na, Fe, Cu
II /Hoạt động 4 : Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào.
*Mục tiêu :
-Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
*Tiến hành hoạt động : ( 5 ph )
Trang 6-GV treo sơ đồ 3-2 / 12 sgk
-Mối quan hệ giữa TB và MT thể hiện như thế nào ?
-TB trong cơ thể có chức năng gì ?
-Vi sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
-HS đọc kĩ sơ đồ , thảo luận,trình bày mối quan hệ
-Đại diện nhóm trả lời, các nhóm bổ sung cho ví du ïminh họa
*Tiểu kết : HS ghi vở
-TB thực hiện sự TĐC và năng lượng cung cấp Q cho mọi hoạt động sống của cơ thể Ngoài ra sự phân chia tế bào
giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản =>Mọi hoạt động sống của cơ thể liên quan tới hoạt động sống TB => TB là đơn vị chức năng của cơ thể.
IV-Tổng kết, đánh giaÙ: ( 4 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Làm bài tập 1/13 sgk
-Trình bày sơ lược cấu tạo TB
-Trình bày được khái niệm mô
-Phân biệt các loại mô chính và chức năng
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, mô hình tìm kiến thức
-Kĩ năng suy luận logích, hoạt động nhóm
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ cấu tạo các loại mô
b- Của học sinh :
-SGK,
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn định : ( 2 ph)
2-Kiểm tra: ( 7 ph) a-Nêu chức năng các bộ phận trong tế bào ?
b- Chứng minh TB là đơn vị chức năng của cơ thể
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu khái niệm mô
*Mục tiêu :
Trang 7-Nắm đươc khái niệm mô Các loại mô chính trong cơ thể và chức năng
*Tiến hành hoạt động: ( 7 ph)
-GV thông báo nội dung sgk
-Hãy kể tên những TB có hình dạng khác nhau
-Đại diện nhóm trả lời
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Tập hợp gồm các TB chuyên hóa , có cấu tạo giống nhau và các yếu tố không có cấu trúc TB ( gian bào ) cùng đảm nhận chức năng nhất đinh => Mô.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại mô
*Mục tiêu :
-Nêu được cấu tạo và chức năng các loại mô trong cơ thể
*Tiến hành hoạt động : ( 20 ph)
-GV treo tranh từng loại mô
-Cơ thể có những loại mô chính nào ?
-Em có nhận xét gì về sự sắp xếp các TB ở mô biểu
bì ?
-Máu thuộc loại mô gì ? Vi sao xếp vào loại mô đó ?
KL :Tập hợp gồm các TB chuyên hóa , có cấu tạo
giống nhau và các yếu tố không có cấu trúc TB ( gian
bào ) cùng đảm
nhận chức năng nhất đinh => Mô
-Nêu sự khác nhau giữ cơ vân, cơ trơn, cơ tim ?
-GV cho HS đọc phần thông báo
-Bô sung thêm các bộ phận của hệ TK
-HS quan sát,
*Tiểu kết : HS ghi vở
1-Mô biểu bì :Gồm các TB xếp sít nhau phủ ngoài cơ thể , lót trong các cơ quan rỗng như : ruột, bóng đái …
-Chức năng : Bảo vệ, hấp thụ, tiết.
2.Mô liên kết : Chu yếu là gian bào các TB nằm rãi rác : Máu, BH Mo sợi, sụn ,xương.
-Chức năng : Tạo ra bộ khung cơ thể, neo giữ các cơ quan, đệm.
3-Mô cơ : Cơ vân , cơ trơn , cơ tim.
-Chức năng : vận động
4-Mô Thần kinh: Điều khiển tất cả mọi hoạt đôïng của cơ thể.
IV-Tổng kết, đánh gia : ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Làm bài tập 3/17 sgk
Trang 8V-Dặn dò : ( 3 ph )
-Chuẩn bị bài mới
-Làm bài tập 3/sgk
Tiết: 5
Ngày soạn :17/09/07 PHẢN XẠ
Ngày dạy :19/09/07
I/ Mục tiêu :
-Trình bày được chức năng cơ bản của nơron
-Trình bày được 5 thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung TK trong một
cung phản xạ
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, mô hình tìm kiến thức
-Kĩ năng hoạt động nhóm
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ cấu tạo nơron, sơ đồ cung phản xạ
b- Của học sinh :
-SGK, sơ đồ vòng phản xạ
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn định : ( 2 ph)
2-Kiểm tra: ( 7 ph) a-Mô là gì ? Nêu các loại mô và chức năng của các loại mô đó.
b- Làm bài tập 3/17 sgk
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron.
*Mục tiêu :
-Nắm đươc cấu tạo , chức năng của nơron
-Biết các loại nơron và chức năng từng loại
*Tiến hành hoạt động: ( 12 ph)
1-Cấu tạo nơron :
+Thân : Hình tròn, sao, bầu dục +Tua : Tua ngắn và tua dài ( sợi trục ) có bao miêlin
2-Các loại nơron :
-Nơron hướng tâm ( nơron cảm giác )
-Nơron trung gian ( nơron liên lạc )
Trang 9-Hãy mô tả cấu tạo của một nơron.
-Có mấy loại nơron ? Chức năng ?
-Có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung TK ở nơron HT
và LT ?
-GV lưu ý hướng của xung TK
-Nơron ly tâm ( nơron vận động )+HS nêu chức năng từng loại nơron
-HS vẽ hình 6-1/sgk
*Tiểu kết : HS ghi vở
1-Cấu tạo nơron :
+Thân : Hình tròn, sao, bầu dục
+Tua : Tua ngắn và tua dài ( sợi trục ) có bao miêlin
2-Chức năng :
-Cảm ứng : Là khă năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại bằng hình thức phát xung TK.
-Dẫn truyền :Là khă năng lan truyền xung TK theo một chiều nhất định.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ.
*Mục tiêu :
-Nêu được khái niêm thế nào là phản xạ ? cho vd
-Thành phần của cung phản xạ
-Phân biệt cung phản xạ, vòng phản xạ
*Tiến hành hoạt động : ( 15 ph)
-Hãy lấy vài ví dụ về phản xạ trong đời sống ?=> Phản
xạ là gì ?
-Phân biệt giữa phản xạ ở ĐV và hiện tượng cảm ứng ở
TV ?
+Phản xạ ĐV : Có sự tham gia của TK
+Cảm ứng TV : (Cụp lá ở cây xấu hổ ) những thay đổi
về trương nước ở TB gốc lá, không do hệ TK điều
khiển
-GV cho hs quan sát hình 6-2
-Hãy cho biết các loại nơron tạo nên 1 cung phản xạ ?
-Cho biết các thành phần của cung phản xạ ?
-GV gọi HS cho 1 ví dụ về phản xạ và giải thích theo
cơ chế cung phản xạ
-GV hướng dẫn
-Treo sơ đồ vòng phản xạ.GV giải thích theo sgk
-HS đọc phần thông tin, trao đổi nhóm, trả lời
-Phản ứng của cơ thể
-HS quan sát hình 6-2 nêu được 5 thành phần của cung phản xạ
-HS vận dụng kiến thức cho vd và giải thích
-HS thu nhận thông tin
Trang 10*Tiểu kết : HS ghi vở
1-Phản xạ: Là phản ứng của cơ thể thông qua TƯTK để trả lời lại các kích thích nhận được.
VD : (HS tự cho)
2-Cung phản xạ :Đường đi của xung TK từ
CQTC TƯTK CQTC => Cung phản xạ.
-Thành phần cung phản xạ : CQTC , 3 nơron ( HT, TG ,LT ) , CQPỨ.
-HS vẽ hình cung phản xạ ( 6-2 )
3-Vòng phản xạ: sgk
IV-Tổng kết, đánh giá ( 5 ph)
-Hs đọc phần tổng kết
-Nêu cấu tạo và chức năng của nơron
-Phân biệt cung phản xạ-vòng phản xạ
V-Dặn dò : ( 3 ph)
-Chuẩn bị bài mới
-Cho vd về phản xạ và giải thích theo cơ chế cung phản xạ
-Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời TB mô cơ
-Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẳn : TB niêm mạc miệng, mô sụn, mô
cơ vân, mô cơ trơn
-Phân biệt được sự khác nhau của mô BB, mô cơ, mô LK
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi
-Kĩ năng hoạt động nhóm
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh chung
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Chuẩn bị dụng cụ như sgk
-Bảng phụ ghi tóm tắt phương pháp làm tiêu bản mô cơ
b- Của học sinh :
Trang 11- 1con ếch / tổ.
III/Hoạt động dạy và học : Nội dung thực hành :
1-Hoạt động 1 :Chuẩn bị
-Phân nhóm : 4 nhóm
-Phân dụng cụ thực hành
2-Hoạt động 2 : Nêu yêu cầu của bài thực hành.
-HS đọc phần yêu cầu
-GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô
3-Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành.
a-Làm tiêu bản và quan sát mô cơ vân : Sử dụng bảng phụ đã chuẩn bị sẳn.
Quan sát :dưới KHV ở độ phóng đại nhỏ trước, lớn sau Phân biệt các phần của TB :Màng , TBC , vân ngang, nhân => nhận xét đặc điểm TB mô cơ vân
b-Quan sát tiêu bản các loại mô khác :GV bố trí các nhóm quan sát luân phiện các tiêu bản.
*Lưu ý : Khi quan sát cần đối chiếu tiêu bản với các hình trong sgk để vẽ được dễ dàng.
4-Hoạt động 4: Học sinh làm báo cáo.
-Tóm tắt PP làm tiêu bản mô cơ
-Vẽ và chú thích đầy đủ các loại mô đã quan sát
5- Hoạt động 5 :
-Đánh giá giờ TH
-Làm vệ sinh
Chương II :
HỆ VẬN ĐỘNG
Tiết: 7 BỘ XƯƠNG
-Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái và cấu tạo
-Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình
-Kĩ năng hoạt động nhóm
-Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ các hình 7-1 -> 7-4 sgk
-Mô hình bộ xương người
Trang 12b- Của học sinh :
-SGK
-Một vài mẫu xương đùi gà, xương sườn heo
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn định : ( 2 ph)
2-Kiểm tra: a-Phản xạ là gì ? Cho ví dụ
b- Vẽ và nêu cấu tạo của nơron ( 5 ph)
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu các phần chính của bộ xương ( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm đươc các phần chính của bộ xương người, chức năng của nó,
-So sánh sự khác nhau giữa các xương tay và chân
*Tiến hành hoạt động:
-Hướng dẫn hs quan sát
các xương trên mô hình,
tranh vẽ
-Hãy nêu tên các xương ?
-Bộ xương có chức năng
tay và xương chân
-Vì sao có sự sai khác đó ?
-Bộ xương chia làm 3 phần : Xương đầu, thân , chi -Chức năng : Chổ bám cho cơ và gân, tạo dáng cho cơ thể, tạo khoang bảo vệ các cơ quan bên trong ( H.sọ, lồng ngực ) và vậân động
-Hs dựa và sgk tră lời theo các ý sau :+ Về kích thước
+ Về cấu tạo khác nhau của đai vai và đai hông
+ Về sự sắp xếp và đặc điểm hình thái của xương cổ tay, cổ chân ,bàn tay, bàn chân
=>Kết quả của sự phân hóa tay và chân trong quá trình tiến hóa thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động
*Tiểu kết : HS ghi vở
1 Chức năng : Chổ bám cho cơ và gân, tạo dáng cho cơ thể, tạo khoang bảo vệ các cơ quan bên trong ( H.sọ, lồng
ngực ) và vậân động.
2-Thành phần bộ xương:
a-Xương đầu :Xương sọ, xương mặt.
b- Xương thân : Cột sống, lồng ngực.
c- Xương chi :Xương chi trên, xương chi dưới.
II /Hoạt động 2 : Phân biệt các loại xương .( 10 ph )
*Mục tiêu :
-Phân biệt được các loại xương : x dài, x ngắn, x dẹt
*Tiến hành hoạt động :
Cuboid Navicular
Trang 13-Căn cứ vào đâu để phân biệt các loại xương ? Cho ví
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Xương dài : hình ống, giữa chứa tủy đỏ.
-Xương ngắn : kích thước ngắn.
-Xương dẹt : hình bản dẹt,mõng.
II /Hoạt động 3 : Tìm hiểu về các khớp xương ( 10 ph )
*Mục tiêu :
-Phân biệt được các loại khớp xương
*Tiến hành hoạt động :
-Khớp xương là gì ? Có mấy loại ?
-Hãy mô tả một khớp động
-Khả năng cử động của khớp đôïng và khớp bán động
khác nhau ở điểm nào ? vì sao có sự sai khác đó ?
-HS quan sát hình 7-4 sgk trả lời:
-HS dựa vào hình vẽ , môtả 1 khớp động
-HS trả lời : Khớp động có sụn đầu khớp,bao chứa dịch khớp
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Khớp xương : -Nơi tiếp tiếp giáp giữa các đầu xương gọi là khớp xương Có 3 loại : + Khớp bất động : H.sọ, x.mặt.
+ Khớp bán động : X cột sống
+ Khớp động : Tay, chân.
IV/ Kiểm tra đánh giá : ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Chức năng của bộ xương là gì ?
-Xác định trên mô hình các phần của bộ xương, các khớp xương
5-Dặn dò ( 3 ph )
-Chuẩn bị bài mới
-Trả lời câu 3 / sgk
Tiết: 8 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Ngày soạn :24/09/07
Ngày dạy : 28/09/07
Trang 14I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Trình bày được cấu tạo chung của xương dài từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả
năng chịu lực của xương
-Xác định được thành phần hóa học của xương => đặc tính của xương
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình
-Kĩ năng hoạt động nhóm
-Tiến hành thí nghiệm đơn giãn
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ thức ăn của tuổi HS
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ các hình 8-1 -> 8-4 sgk
-Mô hình bộ xương người
-Đèn cồn, panh gắp xương, a.HCL
b- Của học sinh :
-SGK
-Một vài mẫu xương đùi gà, xương sườn heo
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn định : ( 2 ph )
2-Kiểm tra: a-Bộ xương người gồm mấy phần ?Vai trò của từng loại khớp xương.
b- So sánh sự khác nhau giữa xương tay và chân ? ( 5 ph)
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của bộ xương .( 10 ph )
*Mục tiêu :
-Nắm đươc cấu tạo của xương, so sánh cấu tạo xương người lớn và xương trẻ em
-Nêu được chức năng của xương dài
*Tiến hành hoạt động:
-GV sử dụng tranh 8-1, 8-2 để trình bày
-Hãy so sánh xương người lớn và xương trẻ em ?
-Cấu tạo hình ống và các nan xương có ý nghĩa
gì ?
-GV hướng dẫn hs nghiên cứu bảng 8-1
-Cho hs quan sát 1 đoạn xương sườn chẻ đôi
-Nêu sự khác nhau cấu tạo xương dài và xương
ngắn ?
-Yêu cầu HS liên hệ thực tế áp dụng cấu tạo
xương trong xây dựng
-Hs quan sát , nêu các bộ phận của xương
-Nhóm cử đại diện trình bày
-Giúp xương phân tán lực, xương nhẹ, vững chắc, tăng khẳê năng chịu lực
-Các nhóm nghiên cứu
-HS quan sát -HS liên hệ : Trụ điện cao thế, tháp truyền hình…
Trang 15*Tiểu kết : HS ghi vở
*Cấu tạo xương dài :
-Hai đầu xương là mô xương xốp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo các ô chứa tủy đỏ
-Thân xương hình ống , chứa tủy đỏ ( người lớn : tủy vàng )
Chức năng của xương dài :
-Hs nghiên cứu bảng 8-1 => cấu tạo và chúc năng.
-Ghi bảng 8-1 vào vở.
**Cấu tạo xương ngẵn và xương dẹt :
Không có cấu tạo hình ống, dưới mô xương cứng là mô xương xốp có nhiêu nan xương chưa tủy đỏ.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự lớn lên và dài ra của xương .( 10 ph )
*Mục tiêu :
-Thấy được vai trò của sụn tăng trưởng trong sự dài ra của xương
*Tiến hành hoạt động :
-Cho hs quan sát hình 8-4
-Xương to ra nhờ đâu ?
-Dùng hình 8-5 mô tả thí nghiệm chứng minh vai trò
của sụn tăng trưởng (sgv/ 51)
-HS quan sát, trả lời :-Xương to ra bề ngang là nhờ các TB màng xương phân chia những TB mới đẩy vào trong và hóa xương
-Sụn tăng trưởng giứp xương dài ra
II /Hoạt động 3 : Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương .( 10 ph )
*Mục tiêu :
-Nắm được thành phần hóa học của xương => đặc tính : đàn hồi và rắn chắc
*Tiến hành hoạt động :
-GV làm thí nghiệm : sgk
-Hs nhận xét hiện tượng khi ngâm xương vào axit
-Nhận xét độ mềm dẽo của xương sau khi ngâm
-Nhận xét và giải thích khi đốt xương trên ngọn lửa
-Hs quan sát , nhận xét :-2 nhóm đốt xương, 2 nhóm ngâm xương vào axit
-Tùng nhóm nhận xét kết quả
-HS rýt ra kết luận về thành phần hóa học của xương
*Tiểu kết : HS ghi vở
Xương có 2 đặc tính :Đàn hồi và rắn chắc Vì trong xương có sự kết
hợp giữa 2 chất :
+Chất HC ( chất cốt giao ) :Đàn hồi.
+Chất VC :( Muối Canxi ) : Rắn chắc.
IV/Tổng kết, đánh giá( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Nêu cấu tạo của xương dài
-Phân tích đặc điểm của xương dài phù hợp chức năng
V/ Dặn dò : ( 3 ph )
-Chuẩn bị bài mới
-Trả lời câu 2,3 / sgk
-Làm bài tập 1
Trang 16Tiết: 9 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
Ngày soạn :01/10/07
Ngày dạy :03/10/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Trình bày được cấu tạo chung của tế bào cơ và của bắp cơ
-Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình
-Kĩ năng suy luận logích, hoạt động nhóm
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh cơ
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ các hình 9-1 -> 9-4 sgk
-Mô hình hệ cơ người
-Búa y tế ( búa cao su )
b- Của học sinh :
-SGK
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn định : ( 2 ph )
2-Kiểm tra: a-Trình bày cấu tạo của xương
b- Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương ? ( 5 ph)
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ .( 10 ph )
*Mục tiêu :
-Nắm đươc cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ
*Tiến hành hoạt động:
-Sư dụng mô hình hoặc tranh vẽ hệ cơ người để giới
thiệu vị trí bám của cơ
-Treo hình 9-1 : Hs nêu cấu tạo bó cơ
-GV gợi ý học sinh quan sát hình để rút ra kiến thức
-Vì sao gọi là cơ vân?
-GV chốt lại kiến htức,
-HS đọc phần thông tin, đại diện nhóm trả lời
*Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ :-Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm nhiều sợi cơ ( TB cơ )-Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ.Có 2 loại :
+Tơ cơ mãnh : trơn
+Tơ cơ dày : có mấu sinh chất
-Các nhóm khác bổ sung-Một HS lên chỉ vào Hi9-1, nêu lại cấu tạo cơ
Trang 17*Tiểu kết : HS ghi vở
+Cấu tạo bắp cơ:
-Ngoài là màng liên kết, 2 dầu thon có gân, phình bụng phình to.
-Trong :Có nhiếu sợi cơ tập trung thành bó cơ
+Tế bào cơ : Có nhiều tơ cơ , có 2 loại:
-Tơ cơ mãnh : trơn=>vân sáng.
-Tơ cơ dày : có mấu sinh chất=>Vân tối.
-Tơ cơ dày và mãnh xếp xen kẽ theo chiêu dọc vân ngang.
+Đơn vị cấu trúc : là giới hạn giữa tơ cơ mõng và tơ cơ dày.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của cơ ( 15 ph)
*Mục tiêu :
-Thấy được tính chất của cơ là sự co cơ
-Giải thích cơ chế của sự co cơ
*Tiến hành hoạt động :
-GV mô tả các bố trí thí nghiệm hình 9-2
-Khi bị kích thích thì cơ phản ứng ntn?
-Dùng hình 8-5 mô tả thí nghiệm chứng minh vai trò của
sụn tăng trưởng (sgv/ 51)
-Nhận xét sự thay đổi độ lớn của bắp cơ trước cánh tay
khi gập cẳng tay
-HS quan sát, trả lời :-Cơ phản ứng lại bằng cách co cơ
-HS làm việc theo nhóm theo các nội dung sau:
+Làm thí nghiệm phản xạ đầu gối
+Giải thích cơ chế TK
KL: Các kích thích -> CQTC -> dây HT ->
TƯTK -> dây LT -> cơ => Cơ co
-HS tră lời
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Tính chất của cơ : Co và dãn.
- Khi cơ co, tơ cơ mãnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày => TB cơ co ngắn lại.Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ánh hưởng của hệ TK.
II /Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ ( 5 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được ý nghĩa của hoạt động co cơ
*Tiến hành hoạt động :
-Treo tranh 9-4
IV/Tổng kết, đánh giá ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Mô tả cấu tạo TB cơ
-Chứng minh tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của TB cơ ? (Các tơ cơ mãnh xếp xen kẽ
với tơ cơ dày và có khả năng xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày khi co cơ )
V/ Dặn dò : ( 3 ph)
-Chuẩn bị bài mới
-Làm bài tập 1, 2, 3 / sgk
Trang 18Tiết: 10 HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ.
Ngày soạn :01/10/07
Ngày dạy :05/10/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Chứng minh được cơ co sinh ra công.Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển
-Giải thích được nguyên nhân của sự mõi cơ và nêu được các biện pháp chống mõi cơ
-Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ=> ý nghĩa thực tế
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế
-Kĩ năng suy luận logích, hoạt động nhóm
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh cơ, rèn luyện cơ
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Máy ghi công của cơ
b- Của học sinh :
-SGK
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn định : ( 2 ph )
2-Kiểm tra: a-Nêu cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ ?
b-Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ? ( 5 ph)
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu công của cơ ( 15 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được hoạt động của cơ
-Tính được công của cơ
*Tiến hành hoạt động:
-Yêu cầu HS làm phần bài tập
-Khi nào thì cơ sinh ra công ?
-GV tóm tắt như phần thông tin
-Làm thế nào để tính công của cơ ?
-GV cho vd : Tinh công của cơ sinh ra khi kéo 1 gàu
nước 15kg len một giếng sâu 10m?
-Hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công của
cơ
-HS làm bài tập điền các từ thích hợp
-Khi cơ co tạo một lực tác độïng vào vật làm vật di chuyển => sinh ra 1 công
-Công của cơ được sử dụng vào lao động và vậân chuyển.-Học sinh tự rút ra cách tính công của cơ
-Nhóm thảo luận,, cử đại diện lên bảng làm
-HS cho ví dụ minh họa
Trang 19*Tiểu kết : HS ghi vở
-Khi cơ co, tạo ra một lực tác đôïng vào vật ;àm vật di chuyển => sinh ra công.
-Cách tính công của cơ : A cơ = Khối lượng vật x Quãng đường x 10
( J ) ( kg ) ( m )
+Các yếu tố ảnh hưởng đến công của cơ :
-Trạng thái TK.
-Nhịp co cơ.
-Khối lượng vật.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân mõi cơ .( 10 ph )
*Mục tiêu :
-Biết được nguyên nhân gây sự mõi cơ, biện pháp chống mõi cơ
*Tiến hành hoạt động :
-Tổ chức cho Hs làm thí nghiệm trên máy ghi công
-Khi nào xảy ra hiện tượng mõi cơ ?
-Nguyên nhân ?
-Hs điền vào bảng 10
-Thảo luận các câu hỏi ở mục II
KL:Cơ làm việc lâu và nặng
II /Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ (5 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được ý nghĩa của hoạt động co cơ
*Tiến hành hoạt động :
-Treo tranh 9-4
-Sự co cơ có tác dụng gì -HS làm bài tập ở mục III-Sọan vở
IV/Tổng kết, đánh gia ù(5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Cách tính công của cơ
-Chứng minh được sự tiến hóa của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương
-Vận dụng những hiểu biết về hệ vân động để giữ vệ sinh rèn luyện thân thể chống các bênh tật về xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên
TIẾN HOÁ HỆ VẬN ĐỘNG VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Trang 202-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, kĩ năng tổng hợp, tư duy loc gích
-Kĩ năng hoạt động nhóm
-Vậndụng lí thuyết vài thực tế
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức bảo vệ hệ vận đôïng để có thân hình cân đối
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ các hình 11-1 -> 5
-Mô hình, hoặc tranh vẽ bộ xương người
b- Của học sinh :
-Nêu được sự tiến hóa của bộ xương người và bộ xương thú
-Phát triển năng lực so sánh
*Tiến hành hoạt động:
-GV treo tranh 11-1 H11-2, mô hình bộ xương
người và thú
-Cho hs trao đổâi theo nhóm những đặc điểm của
bộ xương thích nghi với tư thế đứng thẳngvà đi
bằng hai chân
-HS làm việc cá nhân, quan sát và hoàn thành bảng so sánh :Bảng 11 /38 sgk
sọnão/ mặtLồi cằm x mặt
LớnPhát triển
NhỏKhông có
Cột sốngLồng ngực
Cong 4 chổNở sang 2 bên
Cong hình cungChiều lưg b ụngXương chậu
X đùi
X bàn chânXương gót
Nở rộngPhát triển khỏe
X ngón ngắn, bàn chân hình vòm
Lớn , phát triển về phía sau
HẹpBình thường Ngón dài, bàn chân phẳng.Nhỏ
-HS quan sát, so sánh
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hóa của hệ cơ người so với thú.( 10ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được sự tiến hóa của hệ cơ người
*Tiến hành hoạt động :
Trang 21-GV giảng theo nội dung sgk -Rút ra những điểm tiếân hóa:
-Cơ chi trên, Cơ chi dưới, cơ lưỡi
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Cơ nét mặt : Biểu thị các trạng thái khác nhau.
-Cơ vận động lưỡi phát triển.
-Cơ tay : phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ , đặc biệt cơ ngón tay cái=> khă năng lao động Linh hoạt -Cơ chân : khỏe
II /Hoạt động 3 : Vệ sinh hệ vận động ( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được ý nghĩa thực tiễn của việc giữ vệ sinh hệ vận động
*Tiến hành hoạt động :
-GV cho hs quan sát hình 11-5
-Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm
gì ?
-Để chống cong vẹo cột sống, trong lao đôäg và học tập
phải chú ý những điểm gì ?
HS quan sát , trả lời :+Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
+Tắm nắng
+Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức.+Không mang vác vật quá nặng
+Mang vác đều 2 tay
+Tư thế ngồi ngay ngắn, không nghiêng vẹo
IV/Tổng kết, đánh giá ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Nêu sự khác nhau giữa xương người và động vật
-Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ người
V/ Dặn dò :( 3 ph)
-Chuẩn bị dụng cụ thực hành
Trang 22-HS biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương.
-Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể là xương cẳng tay
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ hình 12-1 -> 12-4
b- Của học sinh :
-Dụng cụ như sgk/40
III/Hoạt động dạy và học : Nội dung thực hành :
1-Hoạt động 1 :Chuẩn bị
-Phân nhóm : 4 nhóm
-Phân dụng cụ thực hành
2-Hoạt động 2 : Nêu yêu cầu của bài thực hành.
-HS đọc phần yêu cầu
3-Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành.
a-Trao đổi nhóm về 4 câu hỏi phần hoạt độäng :
-Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận , các nhóm khác bổ sung
b-Học sinh tập sơ cứu và băng bó cố định :
-Treo tranh 12-1 ->12-4 Gv hướng dẫn hs cách sơ cứu và băng cố định
-Hs thay phiên nhau tập băng bó, GV kiểm tra, uốn nắn các thao tác của HS
4-Hoạt động 4: Học sinh làm báo cáo.
-Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương ?
-Vì sao nói gãy xương có liên quan đến lứa tuổi?
-HS viết báo cáo tường trình phương pháp sơ cứu và băng bó khi gặp người gãy xương
5- Hoạt động 5 :
-Đánh giá giờ TH
-Làm vệ sinh
Trang 23Chương III/ HỆ TUẦN HOÀN.
Tiết: 13 MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
Ngày soạn :15/10/07
Ngày dạy :17/10/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Phân biệt được các thành phần cấu tạo của máu
-Trình bày được chức năng của huyếât tương và hồng cầu, vai trò của môi trường trong cơ thể
-Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình
-Kĩ năng hoạt động nhóm
-Khái quát tổng hợp kiến thức
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ phóng to các tế bào máu, hình 13-2
-Mẫu máu động vật lắng với chất chống đông
b- Của học sinh :
-Nắm được cấu tạo của máu, đặc điểm của các tế bào máu
*Tiến hành hoạt động:
-GV cho hs trình bày kết quả thí nghiệm
-Treo tranh 13-1
-Máu gồm những thành phần nào?Máu có ở đâu trong
cơ thể ?
-Cho hs điền vào bảng 13-1, phần đặc điểm
-Cho hs làm phần điền từ vào chổ trống
-HS trình bày thí nghiệm tách máu thành 2 phần ( đã làm ở nhà )
-Máu gồm 2 thành phần:
+Huyết tương : Chiếm 55% V máu
+Tế bào máu : Chiếm 45% V máu.Có 3 loại : HC, BC ,TC
Hồng cầu Không nhân , hình dĩa, lõm 2 mặt
Bạch cầu Có nhân, trong suốt, di chuyển bằng
chân giảTiểu cầu Cấu tạo đơn giãn, dễ bị phá hũy khi
ra khỏi cơ thể
Câu1 : Huyết tương
Trang 24Câu 2 : Hồng cầu, tiểu cầu.
*Tiểu kết : HS ghi vở : Máu gồm :
-Huyết tương : lõng trong suốt, màu vàng nhạt, chiếm 55% V máu.
-TB máu : đặc quánh, đỏ thẩm, chiếm 45% V máu.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu ( 13 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được vai trò của hồng cầu trong cơ thể
*Tiến hành hoạt động :
-Huyết tương có vai trò gì đối với cơ thể ?
-Hồng cầu có vai trò gì với cơ thể ?
-Cho HS thảo luận 3 câu hỏi /43 sgk
-HS đọc phần thông tin sgk.( Bảng thành phần chất chủ yếu của huyết tương )
-Vận chuyển O2 và CO2.-C1:Máu đặc lại ->vận chuyển khó khăn
-C2:Chức năng : Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch
-C3:Máu từ phổi về TB có nhiều O2-> đỏ tươi ; máu từ TB về tim chứa nhiều CO2 -> đỏ thẩm
*Tiểu kết : HS ghi vở
a-Huyết tương :
-Thành phần : chất dinh dưỡng, hoocmon, kháng thể, muối khoáng, chất thải
-Vai trò : Vận chuyển các chất trong cơ thể.
b-Hồng cầu :
-Thành phần : Hêmôglôbin ( Hb)
-Vai trò : vận chuyển O 2 và CO 2
+ Hb + O 2 => máu đỏ tươi.
+ Hb + CO 2 => máu đỏ thẩm.
II /Hoạt động 3 : Tìm hiểu môi trường trong cơ thể.( 7 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được vai trò của môi trường trong cơ thể, mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết
*Tiến hành hoạt động :
-Treo tranh 13-2
-Hãy nêu quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết ?
-Nước mô được hình thành như thế nào ?
-Các TB ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi chất trực tiếp
với môi trường ngoài hay không ?
-GV hướng dẫn HS trả lời
-Sự TĐC của tế bào với môi trường ngoài thông qua
những yếu tố nào ?
-Môi trường trong gồm những yếu tố nào ? vai trò.?
-Hs quan sát tranh ,trả lời các câu hỏi
-Vẽ hình
-HS trả lời -Nhóm trao đổi
-Sự trao đổi chất của TB trong cơ thể người với môi trường phải gián tiếp thông qua môi trường trong cơ thể
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Môi trường trong cơ thể gồm : Máu, nước mô, bạch huyết
-Vai trò :Giúp TB thường xuyên liên hệ vói môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất
IV/Tổng kết, đánh giá: ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Máu gồm những thành phần nào?
-Vai trò của hồng cầu
V/ Dặn dò ( 3 ph)
Trang 25-Học bài cũ.
-Tìm hiểu các bệânh truyền nhiễm ở trẻ em
Tiết: 14 BẠCH CẦU- MIỄN DỊCH
Ngày soạn :15/10/07
Ngày dạy :19/10/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Trình bày được khái niệm miễn dịch , 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể
-Phân biệt các loại miễn dịch : tự nhiên, nhân tạo
-Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình
-Kĩ năng hoạt động nhóm
-Vận dụng kiến thức giải thích thực tế
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện, tăng khả năng miễm dịch của cơ thể
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ các hình 14-1 -> 14-4 sgk
b- Của học sinh :
-SGK
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn định : ( 2 ph)
2-Kiểm tra: ( 5 ph)
a-Nêu thành phần cấu tạo của máu?
b- Mối quan hệ giữa máu, nước mô, bạch huyết
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu hoạt động chủ yếu của bạch cầu (20 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm đươc các hoạt động chủ yếu cảu bạch cầu : thực bào
-Nắm cơ chế tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể
*Tiến hành hoạt động:
-Treo tranh 14-1 sgk
-Chia nhóm thảo luận các câu hỏi sgk
-Treo tranh 14-2 -> 14-4
-Sự thực bào là gì ?
-Các laọi BC nào tham gia thực bào ?
-Yêu cầu HS làm phần bài tập
-Hs quan sát, tự đọc và xử lí thông tin trong sgk
-Các nhóm thảo luận,cử đại diện trình bày-Hs quan sát ,nêu được các khái niệm : kháng nguyên, kháng thể
-Đại diện tổ phát biểu, các nhóm khác bổ sung
-HS quan sát H 14-2:
-HS nêu cơ chế chìa khóa, ổ khóa
-HS quan sát H 14-3 và 14-4-Nhóm thảo luận, trình bày đầy đủ 3 hàng rào bảo vệ cơ thể
Trang 26-GV lấy ví dụ thực tế : vết thương có mủ, nổi hạch -HS giải thích.
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Kháng nguyên : là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể.
-Kháng thể : là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.
-Cơ chế : Chìa khóa và ổ khóa.
+Các BC tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách :
-Thực bào :Bạch cầu hình thành chân giả bắt VK.
-Limphô B : Tiết kháng thể vô hiệu hóa VK.
-Limphô T : Phá hủy TB đã bị nhiễm VK bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng.
II /Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm miễn dịch.( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Hiểu thế nào là miễn dịch, các loại miễn dịch
*Tiến hành hoạt động :
-Chia nhóm thảo luận các câu hỏi sgk
-Miễn dịch là gì ? Có mấy loại miễn dịch ?
-Cho học sinh nêu các khái niệm : MD tự nhiên, nhân
tạo, tập nhiễm, chủ độâng, thụ động
-Hs thảo luận -Các nhóm trả lời -Miễn dịch là khả năng của cơ thể không mắc một số bênh Có 2 loại : MD tự nhiên và MD nhân tạo
-HS phân biệt, cho vd
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Miễn dịch : là khả năng của cơ thể không mắc một số bênh Có 2 loại : MD tự nhiên và MD nhân tạo.
a- MD tự nhiên :Khả năng tự chống bệnh của cơ thể.Có 2 loại : MD bẩm sinh và MD tập nhiễm.
b- Tạo cho cơ thể khẳ năng miễn dịch bằng tiêm văcxin.Có 2 loại : MD chủ động và MD thụ động.
IV/Tổng kết, đánh giá ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Các bạch cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể bằng nhữn con đường nào?
-Vì sao phải tiêm chủng phòng bệnh ?
V/ Dặn dò : ( 3 ph)
-Chuẩn bị bài mới
-Trả lời câu 1,2,3 / sgk
-Tìm hiểu bêïnh AIDS
Tiết: 15 ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
Ngày soạn :22/10/07
Trang 27Ngày dạy :24/10/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
-Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
-Có ý thức bảo vệ cơ thể
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình
-Kĩ năng hoạt động nhóm
-Vận dụng lí thuyết giải thích các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đời sống
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức giữ gìn , bảo vệ cơ thể, biết xử lí khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung quanh
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ phóng to sơ đồ cơ chế đông máu.H.15
b- Của học sinh :
-SGK
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn định :( 2 ph)
2-Kiểm tra: ( 5 ph)
a-Nêu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
b- Miễn dịch là gì ? phân biệt các loại miễn dịch ?
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó.( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm đươc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong đời sống
-Liên hệ thực tế : Làm tiết canh
*Tiến hành hoạt động:
-Treo bảng cơ chế đông máu
-Máu chảy ra khỏi cơ thể thường có hiện tương gì ?
Vì sao máu đông lại khi ra khỏi cơ thể
-GV giảng trên sơ đồ cơ chế đông máu
-Yêu cầu HS điền vào phiếu học tập
-HS tư đọc phần thông tin Thảo luận tổ các câu hỏi phần 1 Đại diện tổ trình bày, các tổ khác góp ý
-HS hoàn thiện phiếu học tập sau :
Hiên tượng
Cơ chế Khái niệâm Vai trò
*Tiểu kết : HS ghi vở
Máu chảy ra khỏi cơ thể thường đông lại thành cục lấp kín vết thương => Sự đông máu.
+ Nguyên nhân : Do các sợi tơ máu.Khi máu chảy ra khỏi cơ thể , tiểu cầu bị phá vỡ giải phóng một chất men, cùng với ion Ca 2+ làm kết tủa Prôtêin -> sợi tơ máu => Kết thành mạng lưới ôm giữ các TB máu làm cho máu đông lại.
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu các nhóm máu ở người ( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được các nhóm máu => sơ đồ truyền máu
*Tiến hành hoạt động :
-Hãy viết sơ đồø truyền máu
-Hs quan sát các ô có hồng cầu dính và các ô có hồng cầu không bị kết dính Thảo luận
-Các nhóm trả lời -HS viết sơ đồ A
Trang 28O O AB AB B
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Các nhóm máu ở người : O, A, B, AB.
-HS ghi sơ đồ truyền máu
II /Hoạt động 3 : Tìm hiểu các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu ( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được nguyên tắc cầân tuân thủ khi truyền máu
*Tiến hành hoạt động :
-Khi truyền máu cân tuân thủ những nguyêntắc ?
-Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho
người có nhóm máu O không ? Vì sao ?
-Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho
người có nhóm máu O không?Vì sao ?
-Máu có các tác nhân gây bệnh có thể đem truyền cho
người khác không ? Vì sao ?
-Hs nghiên cứu sgk tră lời 3 câu hỏi sgk :+C1 : Không truyền được vì nhóm máu O có α , β => sẽ
gây kết dính
+C2:Có thể truyền được vì không bị kết dính HC
+C3 :Không đem truyền vì sẽ gây nhiễm bệnh
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Khi truyền máu cần tuân theo nguyên tắc :
+Lựa chọn nhóm máu chop phù hợp.
+Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu.
IV/Tổng kết, đánh giá ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Đông máu có vai trò gì ?
-So sánh đông máu và ngưng máu ?
V/ Dặn dò : ( 3 ph)
-Chuẩn bị bài mới
-Trả lời câu 1,2,3 / sgk
-Đọc “Em có biết”
-Ôn lại kiến thức hệ tuần hoàn ở lớp thú
Tiết: 16 TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT
Ngày soạn :23/10/07
Ngày dạy :26/10/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức
-Trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn
-Trình bày được cấu tạo của hệ BH và vai trò của nó
2-Kĩ năng :
Trang 29-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình rèn kĩ năng vẽ hình
-Kĩ năng hoạt động nhóm
-Vận dụng lí thuyết để xác định vị trí tim trong lồng ngực
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức giữ gìn , bảo vệ tim
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ các hình 16-1 -> 16-2 sgk
b- Của học sinh :
-Nắm đươc cấu tạo hệ tuần hoàn , con đường vận chuyển máu trong 2 vòng TH
-Vẽ được sơ đồ 2 vòng tuần hoàn
*Tiến hành hoạt động:
-Treo tranh 16-1 sgk
-Chia nhóm thảo luận các câu hỏi sgk
-GV hướng dẫn HS mô tả
đường đi của máu trong
vòng tuần hoàn lớn và nhỏ
-Yêu cầu học sinh nêu được
điểm xuất phát và kết thúc
ở mỗi vòng TH, nhận xét
màu máu ở TM ,ĐM
-Hs quan sát, tự đọc để hiểu , đối chiếu số chú thích
-HS nêu số ngăn tim, tên động mạch, TM-Các nhóm thảo luận các câu hỏi, cử đại diện trình bày con đường đi của máu ở 2 vòng tuần hoàn
-Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung
-Vòng TH lớn : Từ TTT các cơ quan ( TĐC) TNP-Vòng TH nhỏ : Từ TTP Phổi ( TĐK) TNT
*Tiểu kết : HS ghi vở
-Vai trò của tim : Co bóp đẩy máu đi qua các hệ mạch
-Vai trò của hệ mạch :Dẫn máu
-Vai trò hệ TH : Lưu chuyển máu trong cơ thể.
+HS vẽù sơ đồ 2 vòng TH
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu về hệ bạch huyết .( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được cấu tạo và vai trò của hệ bạch huyết
*Tiến hành hoạt động :
-Treo tranh 16-2 sgk
-Hệ BH gồm những phân hệ nào ? mỗi phân hệ thu BH
từ những vùng nào của cơ thể ?
-Sự luân chuyển BH trong mỗi phân hệ qua những thành
phần cấu tạo nào ?
-Hệ BH có vai trò gì ?
-HS quan sát hình trả lời +Các thành phần cấu tạo chủ yếu của hệ BH :-Phân hệ nhỏ : Thu BH ở nửa trên bên phải cơ thể
-Phân hệ lớn : Thu BH ở phần còn lại
+Sự luân chuyển BH :
Mao mạch BH Mạch BH Hạch BH
TM Ống BH Mạch BH
-Vai trò : Thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong
cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
Trang 30*Tiểu kết : HS ghi vở
1-Cấu tạo hệ BH : gồm MMBH, MBH, Hạch BH, ống BH, TM máu.
2-Vai trò :
Hê, BH cùng với hệ TH máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.
IV/Tổng kết, đánh giá: ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Trình bày 2 vòng tuần hoàn lớn và nhỏ , vẽ sơ đồ
-Vai trò của hệ BH
V/ Dặn dò : ( 3 ph)
-Chuẩn bị bài mới
-Trả lời câu 1,2,3 ,4 sgk
-Đọc mục “ Em có biết”
Tiết: 17 TIM VÀ MẠCH MÁU
Ngày soạn :29/10/07
Ngày dạy :31/10/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức:
-Trình bày được đặc điểm của các pha trong chu kỳ co dãn của tim
-Phân biệt các loại máu
-Xác đinh trên mô hình cấu tạo ngoài và trong của tim
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình
-Kĩ năng hoạt động nhóm
-Tổng hợp kiến thức, vận dụng tập đếm nhịp tim lúc nghỉ và sua khi hoạt động
Trang 313-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức giữ gìn , bảo vệ tim và mạch
II/Đồ dùng dạy học :
a- Của Giáo viên :
-Tranh vẽ các hình 17-1 -> 17-3 sgk
-Mô hình Tim, hoặc mẫu ngâm tim động vật ( Lợn, bò )
b- Của học sinh :
-SGK
III/Hoạt động dạy và học :
1-Ổn định : :( 2 ph)
2-Kiểm tra: ( 5 ph)
a-Vẽ và trình bày đường đi của máu trong 2 vòng TH
b- Nêu thành phần chủ yếu của hệ BH và vai trò của nó
3-Bài mới :
I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu cấu tạo tim .( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được cấu tạo ngoài và trong của tim
-Nắm được hoạt động của tim
*Tiến hành hoạt động:
-Treo tranh 17-1 sgk
Trình bày cấu tạo ngoài
của tim ?
-Chia nhóm thảo luận các câu hỏi sgk
-Hãy nêu cấu tạo của tim ?
-Cho HS điền vào bảng
17-1 sgk
-Cho hs thảo luận 3 câu hỏi sgk
-Hs quan sát, tự đọc và xử lí thông tin trong sgk
-Các nhóm thảo luận,cử đại diện trình bày-HS nêu cấu tạo tim
-HS điền vào bảng sau :
Các ngăn tim Nơi máu được bơm tới.
C1:TTT dày nhất, TNP mõng nhất
C2 : Có các van 1 chiều
*Tiểu kết : HS ghi vở
+ Cấu tạo tim :
- 4 ngăn, thành cơ tâm thất dày hơn tâm nhỉ ( TTT có thành cơ dày nhất )
II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo mạch máu ( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được cấu tạo các mạch máu và giải thích được sự khác nhau đó
*Tiến hành hoạt động :
-Treo tranh 17-2 sgk
-Có mấy loại mạch ? so sánh sự khác nhau về cấu tạo
các loại mạch vì sao có sự sai khác đó ?
-HS quan sát hình , điền vào bảng
-HS quan sát , thảo luận các câu hỏi sgk
-HS điền vào bảng sau :
Các loại mạch máu Sự khác biệt về cấu tạo Giải thích
ĐộngmạchTĩnh mạchMao mạch
II /Hoạt động 3 : Tìm hiểu chu kì co dãn của tim .( 10 ph)
*Mục tiêu :
-Nắm được chu kỳ hoạt động của tim
Aortic artery Pulmonary veins Left atrium Left coronary artery Anterior interventricular artery Great cardiac vein
Descending aorta Anterior cardiac veins Inferior
vena cava Right ventricle Right coronary artery Right atrium Pulmonary veins
Superior vena cava
Pulmonary artery
Fat
HEART
Trang 32-Tập bắt mạch, đếm nhịp tim
*Tiến hành hoạt động :
-Treo hình 17-3 sgk
-Tim hoạt động như thế nào ?
-Vì sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không bị mệt ?
( Nhờ pha dãn chung )
-HS quan sát , tră lời :Tim co dãn theo chu kì gồm 3 pha :+ Pha co TN : 0,1 s
+ Pha co TT : 0,3 s+ Pha dãn chung : 0,4 s
*Tiểu kết : HS ghi vở
Chu kỳ tim gồm có 3 pha :
-Pha co TN ( 0,1 s) : máu từ TN TT.
-Phan co TT ( 0,3 s) : Maú từ TT ĐMC.
-Pha dãn chung :Múa được hút từ TN TT
IV/Tổng kết, đánh giá: ( 5 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
-Hãy điền chú thích và hình vẽ sau :
V/ Dặn dò : ( 3 ph)
-Chuẩn bị bài mới
-Trả lời câu 2,3 / sgk
-Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Tiết: 18 SỰ VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH.
Ngày soạn :29/10/07
Ngày dạy :02/11/07
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức:
- Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
-Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch.
2-Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát kênh hình
-Kĩ năng hoạt động nhóm
-Tổng hợp kiến thức, vận dụng tập đếm nhịp tim lúc nghỉ và sua khi hoạt động
3-Thái độ :
-Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
-Giùáo dục ý thức giữ gìn , bảo vệ tim và mạch
Superior vena cav a
Pulmonary a rtery
Tricuspid valve
Left ventricle
M itral valve Pulmonary v alve
Interventri cular septum
Papillary mu scles Chordae tendinae
H EART