1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang

58 783 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 734 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang

Trang 1

PHẦN 1:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG TRANG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

1.1.1 Tên, địa chỉ Công ty TNHH Hoàng Trang:

 Tên công ty : Công ty TNHH Hoàng Trang

 Tên giao dịch quốc tế: Hoàng Trang Co; Ltd

 Địa chỉ: Lô A15a Khu công nghiệp Phú Tài- Quy Nhơn- Bình Định

 Số tài khoản (VND): 0051000172004

(USD): 0051370172004

Tại ngân hàng cổ phần Ngoại Thương Việt Nam –chi nhánh Phú Tài

 Điện thoại: 056.3210791 Fax: 056.3841440

 Email : hoangtrangphutai@vnn.vn

1.1.2 Thời điểm thành lập:

Công ty TNHH Hoàng Trang được thành lập vào ngày 30/03/2006 theo giấy phépthành lập số 3502000729 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp Với phần vốngóp điều lệ là 8 tỷ đồng Công ty gồm 2 thành viên góp vốn:

- Ông Bùi Quang Nam : 4,88 tỷ đồng

- Bà Bùi Lê Huyền Trang : 3,12 tỷ đồng

Khi mới thành lập Công Ty TNHH Hoàng Trang do chưa hội nhập với môitrường kinh tế mới nên đã trải qua không ít khó khăn Nhưng với tinh thần tìm tòi họchỏi và đầu óc sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã dần dần rút rakinh nghiệm từ đó đưa công ty từng bước đi lên và ngày một phát triển hơn

Là một Công ty với 80% sản phẩm xuất khẩu và 20% tiêu thụ trong nước nên vấn

đề tiêu thụ sản phẩm được ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm Vì vậy, Công ty khôngngừng tổ chức cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh , mở rộng quy mô sản xuất cảchiều rộng lẫn chiều sâu như: Xây thêm nhà xưởng ,Đầu tư máy móc thiết bị ,nâng caotrình độ cán bộ quản lý , cải tiến mẫu mã , nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứngnhu cầu ngày cao của khách hàng và thị hiếu của khách hàng Đến nay , sản phẩm của

Trang 2

Công ty đã đứng vững trên thị trường trong nước và thế giới , có khả năng cạnh tranhcao với các doanh nghiệp trong nước

Công ty TNHH Hoàng trang không ngừng phát huy và phấn đấu để hoàn thành nhữngchỉ tiêu và kế hoạch đặt ra và đề ra phương hướng hoạt động như sau:

- Tiếp tục mua bán nhập các loại gỗ: tròn, xẻ Phấn đấu tăng thu nhập góp phầnnâng cao đời sống vật chất tinh thần cho lực lượng lao động của Công ty

- Tăng xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng đơn đặt hàng

- Tích cực nâng cao chất lượng sản phẩm , nâng cao sức cạnh tranh trên thịtrường

- Huy động việc tham gia góp vốn liên doanh cả trong và ngoài nước

1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty TNHH Hoàng Trang:

Công ty TNHH Hoàng Trang là một trong những đơn vị chế biến hàng lâm sản xuấtkhẩu và được đặt tại trung tâm khu công nghiệp lớn.Khi mới thành lập Công ty TNHHHoàng Trang là doanh nghiệp có quy mô nhỏ với số vốn điều lệ là 8 tỷ đồng và có 300công nhân.Qua quá trình phát triển Công ty đã lớn mạnh hơn,đén năm 2009 tổng nguồnvốn của Công ty là 13,1 tỷ đồng ,có 02 nhà máy với máy móc, thiết bị hiện đại chuyênsản xuất hàng lâm sản xuất khẩu và với 450công nhân lành nghề, mỗi năm Công ty sảnxuất và xuất khẩu trên 400 container 40 feet bàn ghế các loại và sản phẩm của Công ty

đã có mặt tại thị trường Châu Âu và thế giới

1.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Trang:

Kết quả kinh doanh của Công ty được thể hiện qua bảng Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trong 2 năm gần đây như sau:

Trang 3

Đơn vị báo cáo:CÔNG TY TNHH HOÀNG TRANG Mẫu số B02-DN

Địa chỉ: Lô A15a- KCN Phú Tài (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Mã số thuế: 4100598260 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Bảng 1.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ĐVT: đồng Việt Nam

1 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

01 VI.25 39.781.083.804 35.295.817.678

3 Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ( 10 = 01 – 02) 10 39.781.083.804 35.295.187.678

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 649.952.539 1.303.100.855

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN

Trang 4

nhiên, doanh thu tài chính lại tăng đáng kể tăng 653.148.316 đồng (tăng 50,12%),thunhập khác tăng 187.742.756 đồng( tăng 99,96%),các loại chi phí lại giảm do đó dùquy mô doanh thu giảm nhưng lợi nhuận của Công ty năm 2009 so với năm 2008 lạităng 23.135.751đồng (tương ứng 8.55%).

Doanh thu bán hàng giảm chứng tỏ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trongnăm 2009 là kém hơn so với năm 2008 Công ty cũng đã cố gắng để gia tăng lợi nhuận

ở những mặt khác và quản lý tốt về chi phí đó cũng là điều đáng khích lệ.Trong năm2010,Công ty cần có biện pháp thích hợp để tăng doanh thu nhằm tăng lợi nhuận hơnnữa và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

1.2.1 Chức năng:

Công ty TNHH Hoàng Trang là đơn vị chuyên chế biến hàng lâm sản chủ yếu làbàn ghế theo đơn đặt hàng trong đó có 80% là xuất khẩu ra thị trường châu Âu, châuÁ,châu Úc và 20% tiêu thụ nội địa

- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Các phòng ban và cán bộ lao động có nhiệm vụ xây dựng các biện pháp an toànlao động, phòng chống cháy nổ , ngăn ngừa tai nạn lao động

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty :

1.3.1 Loại hình kinh doanh:

Loại hình kinh doanh của công ty là sản xuất và chế biến gỗ tinh chế.Các mặthàng chủ yếu mà công ty cung cấp như:bàn, ghế, giường tắm nắng ngoài trời…Với đội

Trang 5

ngũ kỹ sư,công nhân lành nghề và phương châm “chất lượng sản phẩm,giá cả cạnhtranh và giao hàng đúng kế hoạch” cùng với tinh thần hợp tác cao nhất, công ty TNHHHoàng Trang mong muốn được hợp tác với các tổ chức,cá nhân, khách hàng trong vàngoài nước trên lĩnh vực sản xuất ,cung ứng sản phẩm gỗ ngoài trời tại Việt Nam và thịtrường thế giới

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty:

Công ty TNHH Hoàng Trang sớm nhận thức được rằng khách hàng luôn có nhucầu thiết thực về việc thực hiện môi trường đối với các công ty sản xuất Vì vậy, Công

ty khai thác nguồn nguyên liệu từ những khu rừng được quản lý thuộc tổ chức quản lírừng quốc tế, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chí, qui định trong chứng chỉ COC Nguồn

gỗ của Công ty bao gồm nhiều loại như:gỗ tròn,gỗ Chò,gỗ Dầu,gỗ xẻ, gỗ Xoan… chủyếu được nhập từ các nước:Lào, Indonexia,Malaixia…

Những sản phẩm của công ty gồm: bàn, ghế Folding,ghế Arm,ghế Folding Arm, ghếBar,ghế Bench,ghế Position,ghế Sunlounfer…Vì những sản phẩm này thường đượcdùng ngoài trời để tắm nắng rất phù hợp với nhu cầu của người nước ngoài,do đó thịtrường tiêu thụ chủ yếu là các nước châu Âu, châu Á, châu Úc và số ít tiêu thụ trongnước

1.3.3 Vốn kinh doanh của Công ty:

Năm 2009, tổng nguồn vốn của Công ty là 13,1 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sởhữu là 5,8 tỷ đồng ( chiếm 44,27% tổng nguồn vốn) và Nợ phải trả là 7,3 tỷ đồng( chiếm 55,73% tổng nguồn vốn).Nguồn vốn vay của Công ty chủ yếu là vay ở cácngân hàng như: ngân hàng Vietcom Bank chi nhánh Phú Tài, ngân hàng Đầu tư và Pháttriển (BIDV) chi nhánh Phú Tài

1.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của Công ty:

Về lao động:

Trang 6

Bảng 1.2 : Tình hình lao động của Công ty 2 năm gần đây

Về tài sản cố định:

Tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.3 : Tình hình tài sản cố định của Công ty năm 2009

ĐVT: đồng Việt Nam

STT Tên tài sản cố định Tổng giá trị

TSCĐ

Số khấu hao lũy kế

Giá trị còn lại

A Tài sản cố định hữu

Trang 7

I Máy móc,thiết bị 3.171.831.036 1.669.329.141 1.502.501.895

II Nhà cửa,vật kiến trúc 7.332.798.003 2.364.208.145 4.968.589.858III Công cụ,dụng cụ

1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty:

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất

KCS

KCS

Trang 8

- Luộc – Sấy: Nguyên liệu gỗ tròn sau khi xẻ được đưa vào luộc, sấy để cho gỗcứng, tạo thêm độ bền chắc và chống mối mọt.

- Kho nguyên liệu gỗ: Gỗ xẻ sau khi được sấy, luộc đưa vào kho

- Ra phôi: Nguyên liệu gỗ xẻ chuyển qua bộ phận sơ chế

- Gia công, lắp ráp, chà nhám, phun màu, nhúng dầu, đóng gói: Tạo ra các chitiết và thành phẩm theo hình dáng mẫu, theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng

- Nhập kho, xuất bán: Sau khi hoàn thành các công đoạn trên, KCS tiến hànhkiểm tra lại các mặt hàng đã đạt tiêu chuẩn chưa để đưa ra thị trường tiêu thụ hoặcnhập kho

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty

Tại phân xưởng sản xuất đứng đầu là quản đốc phân xưởng , là người có nhiệm vụ chỉđạo chung cho toàn phân xưởng sản xuất Trong phân xưởng gồm nhiều tổ khác nhau, mỗi tổ thực hiện một công việc Đứng đầu mỗi tổ là các tổ trưởng có nhiệm vụ vừatham gia sản xuất , vừa kiểm tra đôn đốc công nhân trong tổ mình thực hiện tốt côngviệc dưới sự lãnh đạo của Ban quản đốc

Giám đốc phân xưởng

TinhChế

Đónggói

Phunmàu

LàmNguộiLắp

ráp

Trang 9

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công tyTNHH Hoàng Trang:

Sơ đồ 1.3:Sơ đồ bộ máy hoạt động tại Công ty

Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban :

- Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động

sản xuất kinh doanh của Công ty trước pháp luật Giám đốc có quyền quyết định mọichủ trương, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ và làm chủ tài khoản, theo dõi và thựchiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân trong Công ty

- Phó Giám đốc: là người điều hành bộ phận văn phòng, cụ thể là Phòng kế hoạch –

Thị trường và Phòng kế toán, còn là người phụ trách phân xưởng dưới sự chỉ đạo củagiám đốc, giải quyết mọi việc khi giám đốc đi vắng

- Phòng kế toán: Thực hiện công tác hoạch toán kinh tế, kế toán tài chính của Công

ty theo đúng quy định của Nhà nước, phân tích lập kế hoạch tài vụ, kế hoạch chi phí,theo dõi doanh thu Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, giúp cho việc quản lý vốn có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, phối hợp với Phòng kế

Trang 10

hoạch – Thị trường để xây dựng giá bán, hỗ trợ đắt lực cho giám đốc trong việc cậpnhật thông tin tài chính của Công ty một cách chính xác.

- Phòng kế hoạch - Thị trường: phân tích, đánh giá việc thực hiện tiêu hao định

mức NVL cho từng sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, thiết kế và quản lý quy trình côngnghệ thiết kế mặt hàng mới, tăng số lượng mặt hàng, kiểm tra cân đối việc thực hiện kếhoạch, tìm kiếm thị trường mới, tăng số lượng đơn đặt hàng

- Phòng kỹ thuật: thiết kế và xem xét các quy trình sản xuất mẫu sản phẩm, quản

lý, sửa chữa thiết bị máy móc

- Phòng tổ chức hành chính: chuyên quản lý và tổ chức nhân sự bổ nhiệm, bãi

nhiệm điều động nhân sự cho các phòng ban, các bộ phận sản xuất của Công ty theodõi và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, kiểmtra, kiểm soát nhân sự cho các phòng ban

- Phân xưởng sản xuất: đứng đầu là quản đốc phân xưởng là người có nhiệm vụ chỉ

đạo chung cho toàn phân xưởng thông qua các tổ trưởng, tổ phó

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty:

1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:

Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Tức là toàn bộ công việc lập chứng từ, lập báo cáo kế toán, kiểm tra đối chiếu sổ sách điều tập trung xử lý tại phòng kế toán

1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty:

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng

Trang 11

Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán :

- Kế toán trưởng : Phụ trách chung công tác kế toán của công ty, chịu trách nhiệm

kiểm tra, kiểm soát và việc chấp hành chính sách, thể lệ hạch toán,kế toán và thống kêtại doanh nghiệp Xác định các khoản chi phí, lập báo cáo tài chính và tham mưu chophó giám đốc về chiến lược kinh tế tài chính của công ty

- Kế toán tổng hợp: trợ giúp kế toán trưởng trong phần hành kế toán tổng hợp, ghi

chép phản ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụ thành phẩm, về vốn quỹ củaCông ty, hoạch toán chi phí phát sinh tại Công ty: chi phí sản xuất và giá thành, các chiphí hợp lý khác

- Kế toán thanh toán công nợ: lập các chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi, chuyển

khoản vào sổ chi tiết, theo dõi tình hình công nợ của các đơn vị có liên quan

- Kế toán vật tư, TSCĐ: kiểm tra, đánh giá, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn

nguyên liệu, vật liệu, kiểm tra, quản lý chặt chẽ số lượng chất lượng công cụ, dụng cụđang dùng Xác định giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ theođúng đối tượng sử dụng

- Kế toán tiền lương : tính toán và phân bổ tiền lương , hàng tháng tính lương cho

công nhân sản xuất và toàn thể CBCNV trong Công ty để chuyển qua kế toán thanhtoán viết phiếu chi đúng thời gian quy định

Kế toán Thanh toáncông nợ

Kế toán tổng

hợp

Kế toán vật tưTSCĐ

Kế toán tiềnlương

Thủ quỹ

Trang 12

- Thủ quỹ : tổ chức ghi chép , phản ánh , theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt của

Công ty trên cơ sở các chứng từ thanh toán , tiến hành kiểm tra quỹ tiền mặt , lập báocáo về tiền mặt

1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Là công ty SXKD với số lượng lớn nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rất nhiều vàthường xuyên đặc biệt là khi đến mùa vụ (khi có đơn đặt hàng ,có nguồn nguyênliệu…) vì vậy ,công ty đã áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”trong điều kiện

áp dụng máy vi tính với phần mềm kế toán VIETNAM

Quy trình kế toán máy của Công ty như sau:

- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra ,được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi Nợ, TK ghi

Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng ,biểu đã được thiết kế sẵn trên phầnmềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin được nhập tự động vào sổ kế toántổng hợp (Sổ Cái)và các sổ,thẻ kế toán chi tiết liên quan

-Cuối tháng( hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết) kế toán thực hện các thao táckhóa sổ (cộng sổ) và lập Báo cáo tài chính.Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với sốliệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác ,trung thực theo thôngtin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra ,đối chiếu số liệu giữa sổ

kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

-Cuối tháng,cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”

Chứng từ kế toán

Trang 13

Ghi chú :

: ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng , quí

: quan hệ đối chiếu

Sổ,thẻ kế toán chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối sốphát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 14

- Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại đã được kiểm tra,được dùng làm căn cứ ghi sổ,kế toán lập Chứng từ ghi sổ, rồi lấy

số liệu ghi vào sổ cái Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghisổ,sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpChứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng,phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phátsinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ ,tính ra tổng số phát sinh Nợ,tổng sốphát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào sổ cái lập bảng cânđối số phát sinh

- Sau khi kiểm tra đối chiếu xong nếu khớp đúng , số liệu trên Sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết( được lập từ các sổ,thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

- Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh

Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng

số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có củacác tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau ,và số dư của từng tàikhoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứngtrên Bảng tổng hợp chi tiết

 Một số nội dung cơ bản của chính sách kế toán :

 Công ty sử dụng các tài khoản thuộc hệ thống tài khoản kế toán được ban hànhtheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính

Kỳ kế toán : kỳ kế toán theo quý

Niên độ kế toán : bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 và căn cứ mỗi quý lập báo cáo một

lần

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: Việt Nam đồng

Phương pháp tính thuế : Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá xuất kho : phương pháp thực tế đích danh

Trang 15

Phương pháp tính giá thành : theo phương pháp hệ số

PHẦN 2:

THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG TRANG

2.1 Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu:

2.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động ,một trong ba yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất , thể hiện dưới dạng vật hóa, là cơ sở vật chất để hình thành nên thực thể của

Trang 16

sản phẩm Nguyên vật liệu có đặc điểm là chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất ,chuyển hóa không ngừng và biến đổi về mặt hình thái và giá trị.

2.1.2 Đặc điểm về kế toán nguyên vật liệu:

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp,nhất là công nghiệp chế biến, côngnghiệp chế tạo,nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuấtsản phẩm Do đó,việc quản nguyên vật liệu phải làm tốt tất cả ở các khâu:mua,vậnchuyển,bảo quản, sử dụng nhằm hạn chế tối đa hao hụt ,mất mát, lãng phí

Tổ chức hạch toán đầy đủ kịp thời,chính xác nguyên vật liệu là một trong nhữngbiện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu,góp phần giảm chiphí sản xuất,hạ giá thành sản phẩm,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp,…

2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu:

Theo công dụng và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất ,nguyên vậtliêu trong doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

 Nguyên vật liệu chính: là những loại vật liệu chính trong quá trình sản xuất sảnphẩm,sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất của sảnphẩm( bao gồm các loại gỗ như: gỗ tròn, Chò,Dầu,gỗ xẻ, gỗ Xoan )

 Nguyên vật liệu phụ: là các loại vật liệu có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,được sử dụng kết hợp với vật liệu chính nhằm làm thay đổi màu sắc ,hình dáng,tăng giá trị sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm hay tạo điều kiện cho các tư liệu hoạtđộng bình thường bao gồm: thùng cacton, keo Z1, keo 502, dầu SCC99, PM14,giấy nhám, ống nhựa, bulon, ốc vít các loại,…

 Nhiên liệu: là loại vật liệu cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất.Nhiênliệu có thể tồn tại ở thể lỏng,khí hoặc rắn như:điện, xăng, nhớt, dầu diezel,…

 Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư sản phẩm dùng để thay thế sữa chữa máymóc thiết bị khi chúng bị hỏng, phương tiện vận chuyển như: dây điện, ống hơi,

 Bao bì: là những loại vật tư dùng để đóng gói các loại sản phẩm sau khi làm xong hoặc phục vụ trong quá trình sản xuất bao gồm: thùng cacton,dây đai,…

Trang 17

2.1.4 Tài khoản sử dụng:

-TK 152- “Nguyên liệu, vật liệu” TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có , tình hìnhbiến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế TKnày có thể mởchi tiết theo nhóm, thứ, từng loại vật liệu theo yêu cầu quản lý và phương tiện tínhtoán

2.1.5 Thủ tục,chứng từ kế toán sử dụng và luân chuyển chứng từ:

2.1.5.1 Thủ tục nhập kho:

-Là một mặt hàng xuất khẩu đòi hỏi phải đảm bảo số lượng, chất lượng, giá cả hợp

lý nên khi nguyên vật liệu mua về đến công ty phải tiến hành làm thủ tục nhập kho đầy

đủ ,cụ thể

- Khi nhận được hóa đơn của người bán hàng gửi đến,phòng vật tư tiến hành kiểmtra đối chiếu hợp đồng với số lượng để quyết định thanh toán hay không thanh toán vớitừng chuyến hàng gửi đến

Trang 18

- Căn cứ vào số lượng thực nhập phòng kế toán viết phiếu nhập kho,phiếu nhập khođược lập thành 2 liên ,1 liên giao cho thủ kho,1 liên lưu ở cùi phiếu.

- Khi nguyên vật liệu được vận chuyển về đến kho, thủ kho nhập vật tư và tiếnhành kiểm nghiệm cùng với người giao hành ký tên ,phiếu nhập kho và biên bản kiểmnghiệm được chuyển lên phòng kế toán thanh toán vào phiếu nhập kho nguyên vật liệu

và làm thủ tục thanh toán cho người bán ,đồng thời làm căn cứ vào phiếu nhập kho cho

kế toán nguyên vật liệu để vào sổ theo dõi chi tiết từng loại nguyên vật liệu

2.1.5.3 Chứng từ kế toán sử dụng:

 Hóa đơn bán hàng( hóa đơn kiểm phiếu xuất kho), hóa đơn GTGT của đơn vịbán hàng

 Phiếu nhập kho

 Phiếu xuất kho

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

 Bảng kê chứng từ nhập, bảng kê chứng từ xuất

2.1.5.4 Trình tự lập:

- Khi mua nguyên vật liệu bên bán viết hóa đơn bán hàng(hoặc hóa đơn kiêm phiếuxuất kho),hóa đơn GTGT giao cho bên mua để làm chứng từ vận chuyển ,thanhtoán,kiểm nhận nhập kho…Khi vật liệu về đến công ty,nếu cần thiết có thể lập bộ phậnkiểm nghiệm vật tư,bộ phận này lập bảng”kiểm nghiệm vật tư”để đánh giá nghiệm thu

số vật tư mua về bao gồm:quy cách ,phẩm chất, số lượng…Biên bản kiểm nghiệm vật

tư lập làm 2bản:1bản phòng cung tiêu giữ,1bản phòng kế toán giữ

Trang 19

- Căn cứ vào biên bản liểm nghiệm vật tư ,hóa đơn,giấy báo nhận hàng,phòng cungứng lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho lập từ 2 đến 3 liên ,1 liên lưu ở phòng cungứng ,1 liên chuyển cho thủ kho để thủ kho nhập kho nguyên vật liệu và ký tên Số liệutrên phiếu nhập kho được thủ kho ghi vào thẻ kho sau đó định kỳ chuyển cho phòng kếtoán ghi vào các sổ kế toán có liên quan.

- Khi có nhu cầu sử dụng vật liệu ,căn cứ vào kế hoạc sử dụng vật liệu , giấy đềnghị nhận vật liệu hoặc lệnh xuất kho của thủ trưởng đơn vị, phòng cung tiêu lập phiếuxuất kho(hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ)thành 3 liên:liên1lưu ở bộ phậnlập, liên 2 giao người nhận xuống kho nhận vật liệu.Căn cứ vào phiếu xuất kho ,thủkho ghi số thực xuất vào thẻ kho sau đó định kỳ chuyển cho phòng kế toán để ghi vàocác sổ kế toán có liên quan , liên 3 giao cho bộ phận nhận để theo dõi

2.1.5.5 Quá trình luân chuyển chứng từ:

Trong quá trình sản xuất nguyên vật liệu là yếu tố rất cần thiết nhưng sự biến động củachúng rất phức tạp và dễ bị thất thoát nên công ty phải đi sâu trong quá trình quản lýnhập- xuất một cách chặt chẽ Các vật tư nhập xuất phải thông qua các chứng từ hợp

lệ , hợp pháp theo chế độ của công ty cũng như theo quy định của nhà nước hiện hành.Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nay vật tư hàng hóa kém phẩm chất ,nhãn hiệulưu thông trên thị trường rất nhiều ,vì vậy để đảm bảo chất lượng ,quy cách công ty cầnphải theo dõi chặt chẽ theo trình tự sau:

Sơ đồ 2.1 : Quá trình luân chuyển chứng từ

Trang 21

Liên 2 giao cho khách hàng

Ngày 09 tháng 02 năm 2010

Đơn vị bán: CÔNG TY TNHH THIÊN THÀNH

Địa chỉ: 134- Trần Hưng Đạo Số tài khoản: MS 0309318964Điện thoại: 056.3412721

Họ và tên người mua hàng: Trần Thị Lan

Đơn vị mua: CÔNG TY TNHH HOÀNG TRANG

Địa chỉ: Khu CN Phú Tài- TP Quy Nhơn

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS 410298482

hóa dịchvụ

Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT 1.000.000

Số tiền viết bằng chữ: mười một triệu đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Nguyễn Tiến Tài Dương Văn Tuấn Trần Văn Thái

2.2.2 Biên bản kiểm nghiệm:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

(Vật tư sản phẩm hàng hóa)

Ngày 09 tháng 02 năm 2010

Trang 22

Căn cứ hóa đơn số 0058392 ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Công ty TNHH ThiênThành.

Biên bản kiểm nghiệm gồm có các thành viên sau:

Ông: Nguyễn Thành Long Chức vụ: Bộ phận kỹ thuật

Ông: Nguyễn Tiến Tài Chức vụ: Kế toán vật tư

ĐVT Số lượng

theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

SL đúng quy cách

SL không đúng quy cách

P.T bộ phận kỹ thuật Kế toán vật tư Thủ kho

( ký,họ tên) ( ký,họ tên) ( ký,họ tên)

Căn cứ vào hóa đơn trên, biên bản kiểm nghiệm và số liệu thực tế đến kho, phòng kếtoán viết phiếu nhập kho

2.2.3 Mẫu phiếu nhập kho:

Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Trang Mẫu số: 01- VT

Địa chỉ: Lô A15a- KCN Phú Tài (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 23

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 09 tháng 02 năm 2010 Nợ:TK 152

Đơn vị bán: Công ty TNHH Thiên Thành

Theo hóa đơn số 0058392 ngày 09 tháng 02 năm 2010

Nhập tại kho:nguyên vật liệu phụ

chứng từ

Thựcnhập

Thủ trưởng đơn vị Kế toán vật tư Người giao Thủ kho

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

2.2.4 Mẫu phiếu đề nghị cấp nguyên liệu vật tư:

Công ty TNHH Hoàng Trang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐịa chỉ:Lô A15a-KCN Phú Tài Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU

Kính gửi: Ông Bùi Quang Nam

Tôi tên: Nguyễn Văn Dũng

Trang 24

Bộ phận: Phụ trách bộ phận làm nguội của công ty

Đề nghị: Giám đốc duyệt cấp một số chai keo 502 phục vụ phân xưởng

Phú Tài,ngày 10 tháng 02 năm 2010Giám đốc ký duyệt Phụ trách bộ phận Người đề nghị

Căn cứ vào giấy đề nghị xuất nguyên vật liệu sau khi đã được duyệt , kế toán tiến hànhlập phiếu xuất kho

2.2.5 Mẫu phiếu xuất kho:

Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Trang Mẫu số: 02 - VT

Địa chỉ: Lô A15a –KCN Phú Tài (Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 10 tháng 02 năm 2010 Nợ :TK 621

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Dũng

Trang 25

Địa chỉ : thuộc bộ phận làm nguội

Tổng số tiền viết bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn

Xuất kho,ngày 10 tháng 02 năm 2010

Giám đốc Kế toán vật tư Phụ trách bộ phận Người nhận Thủ kho

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

2.3.Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:

Công ty TNHH Hoàng Trang tổ chức hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻsong song như sau:

Sơ đồ 2.2 :Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song

Trang 26

Theo phương pháp này tại doanh nghiệp phải mở đồng thời 2 thẻ theo dõi ở tại kho vàtại phòng kế toán:

- Ở kho: Căn cứ vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho ,thủ kho tiến hành lập thẻ kho

theo dõi chi tiết từng loại vật tư về mặt số lượng.Cuối tháng thủ kho cộng tổng số phátsinh tính ra số dư cuối kỳ để đối chiếu với thẻ chi tiết về mặt số lượng

- Ở phòng kế toán: Căn cứ vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho ,kế toán mở thẻ chi

tiết từng loại vật tư ở kho mà mình theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị

Cuối tháng kế toán tiến hành cộng tổng số phát sinh tính ra số dư cuối kỳ đối chiếu vớithẻ kho về mặt số lượng,đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu với sổ kếtoán tổng hợp về mặt giá trị

Ví dụ: Tổ chức ghi sổ chi tiết theo phương pháp thẻ song song ( phương pháp tính giá xuất là phương pháp hệ số giá) cho 2 loại :gỗ xẻ và gỗ tròn

Công ty TNHH Hoàng Trang

Trang 27

Tại kho: Nguyên vật liệu chính

Trang 28

Công ty TNHH Hoàng Trang

Công ty TNHH Hoàng Trang

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

TK: 152 – Gỗ xẻ

Trang 29

Tên quy cách vật liệu: 2f5

Ngày đăng: 12/05/2014, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty - Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty (Trang 8)
Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 13)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS 410298482 - Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS 410298482 (Trang 21)
Sơ đồ 2.2 :Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song - Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang
Sơ đồ 2.2 Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song (Trang 25)
BẢNG KÊ TÍNH GIÁ GỖ XẺ - Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang
BẢNG KÊ TÍNH GIÁ GỖ XẺ (Trang 28)
BẢNG KÊ TÍNH GIÁ GỖ TRÒN - Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang
BẢNG KÊ TÍNH GIÁ GỖ TRÒN (Trang 31)
Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán Nhật ký chung - Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang
Sơ đồ 2.3 Hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 40)
Hình thức kế toán Nhật ký chung  gồm có các loại sổ kế toán: - Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang
Hình th ức kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán: (Trang 41)
Hình thức Nhật ký- Sổ cái gồm các loại sổ sau: - Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang
Hình th ức Nhật ký- Sổ cái gồm các loại sổ sau: (Trang 45)
Sơ đồ 2.4: Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái - Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang
Sơ đồ 2.4 Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w