1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thuế GTGTvề công ty TNHH - TM-DV-TV Hoàng Tuấn Báo cáo thuế GTGTvề công ty TNHH - TM-DV-TV Hoàng Tuấn

105 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Đối Tượng Chịu Thuế GTGT Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của các tổ chức, cá nhân

Trang 1

www Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí

Trang 2

www Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí

CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT

CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ

- Nghiên cứu khoa học

- Cung cấp số liệu doanh nghiệp : số liệu kế toán, hoạt động kinh

doanh, nhân sự marketing, xuất nhập khẩu

- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực

TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG

VIỆT)

- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp

- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói

hoặc từng phần, có xác nhận của cơ quan thực tập

- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu

Trang 3

www Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí

TƯ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN

1 Human Resource Management,

2 Strategic Management,

3 Operation Management,

4 Principles of Management/Corporate Finance/Economic,

5 Global Organizational Environment,

6 Global Business Strategy,

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :

CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT

Trụ sở chính: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P Bến Nghé, Q.1, TP.HCM

Chi nhánh: 241 Xuân Thủy, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội

Ms Phương Thảo - 0932.636.887

Email: Hotrosinhvien_vn@yahoo.com

TP.HCM, ngày 03 tháng 03 năm 2011

Trang 4

www Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

www Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 6

www Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí

Để hoàn thành cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp này Em đã được sự giúp đỡ

rất nhiều Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo cũng như các Anh, Chị trong phòng kế toán

của công ty TNHH TM- DV- VT Hoàng Tuấn

Trước tiên Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến BGH và các Thầy Cô trường CĐ

NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM là những người hết lòng dạy

dỗ truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho Em trong suốt thời gian

học tập ở truờng

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo công ty và cảm ơn các Anh, Chị

trong phòng tài chính kế toán của CTY TNHH TM_ DV_ VT HOÀNG TUẤN đã

tận tình hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Em tiếp cận với thực tế tại công

ty, đồng thời cung cấp cho em những thông tin, số liệu cần thiết và chính xác để em

hoàn thành cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp này

Qua đó em cũng biết phần nào qua lý thiết học ở trường và thực tế có sự

giống và khác nhau ra sao từ đó có thể đúc kết cho mình một kinh nghiệm và nhiều

bài học bổ ích mà khi học ở trường em chưa đạt được Đồng thời đây cũng chính là

hành trang là bài học vỡ lòng dẫn bước Em trên con đường công danh mà Em đã

lựa chọn khi tốt nghiệp ra trường

Trang 7

www Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí

Để tồn tại phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trường Các

doanh nghiệp không những không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn

phải đương đầu với sự cạnh tranh khốc của liệt của các doanh nghiệp khác Sự canh

tranh này càng khó khăn hơn, khốc liệt hơn khi nền kinh tế Việt nam hội nhập vào

WTO Để làm được điều này các doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ, chinh xác các

thông tin kinh tế tài chính và những thông tin liên quan đến hoạt đọng sản xuất kinh

doanh của doing nghiệp kế toán là một công cụ quan trọng trong bộ máy điều hành

của doanh nghiệp kế toán không những thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích …

những thông tin kinh tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp mà còn có thể đưa ra những phương án tối ưu cho doanh nghiệp trong tương

lai

Kế toán thuế là một phần của kế toán và là một công cụ mang tính chất bắt

buộc các tổ chức, các nhân có tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh được nhà

nước công nhận thì phải đóng góp một phần nghĩa vụ nào đó vào ngân sách nhà

nước theo luật kế toán mà nhà nước ban hành

Kế toán thuế GTGT là một đề tài tương đối thiết thực, sát nhập với thực tế

của nền kinh tế nước ta nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung Đây cũng là một

trong những nguyên nhân chính để em quyết định chọn thuế GTGT cho đề tài thực

tập của mình

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Trang 8

www Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí

PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ THỨC

TRẠNG HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY

PHẦN III : THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT

SINH CỦA CÔNG TY

PHẦN IV : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

THUẾ GTGT

PHẦN V : NHẬN XÉT, KẾT LUẬN VÀ CÁC CHỨNG TỪ VÀ BIỂU

MẪU ĐÍNH KÈM

Trang 9

PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1

I Tìm Hiểu Chung Về Công Ty 2

1 Khái niệm 2

2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH TM DV VT Hoàng Tuấn 2

II Tìm Hiểu Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Công Ty 3

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 3

2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 3

III Tìm Hiểu Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty 5

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 5

2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 5

IV Tìm hiểu quá trình sản xuất tại công ty 10

1 Lĩnh vực hoạt động của công ty 10

2 Ngành nghề kinh doanh 10

3 Quy trình kinh doanh của công ty 10

4 Đánh giá chung về tình hình hoạt động của công ty 10

PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT, THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY 15

I Khái niệm chung về thuế, phân loại thuế, vai trò của thuế 16

1 Khái niệm chung về thuế 16

2 Phân loại thuế 16

3 Vai trò của thuế 16

II Khái niệm về thuế GTGT, đối tƣợng chịu thuế, đối tƣợng nộp thuế, đối tƣợng không chịu thuế 17

1 Khái niệm 17

2 Vai trò 17

3 Đối tƣợng chịu thuế 17

4 Đối tựợng nộp thuế GTGT 17

5 Đối tƣợng không chịu thuế GTGT 18

III Căn cứ tính thuế 20

1 Giá tính thuế 20

2 Thuế suất thuế GTGT 22

Trang 10

3 Phương pháp tính thuế 23

4 Hoàn thuế GTGT 25

5 Phương pháp hạch toán 27

PHẦN III : THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH CỦA CÔNG TY 46

I Điều kiện để lập báo cáo thuế GTGT 47

II Nội dung tờ khai thuế 47

III Lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm 47

IV Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 54

1 Hình thức ghi sổ 54

2 Trình tự vào sổ kế toán 54

3 Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty

54 V Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 55

PHẦN IV : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ THUẾ GTGT 86

1 Một số phương hướng hoàn thiện thuế GTGT 87

2 Một số giải pháp hoàn thiện thuế GTGT 88

PHẦN V : NHẬN XÉT, KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CÁC CHỨNG TỪ

BIỂU MẪU ĐÍNH KÈM

Trang 12

I/ TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY

2/ Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty TNHH TMDVVT

bây giờ mong muốn ở những ngôi nhà kiên cố, thẩm mỹ nhu cầu đầu tư xây dựng

hạ tầng, đường xá, trường học, bệnh viện, chung cư, biệt thự, trung tâm… đây là

một thị trường lớn, đây cũng là điểm mạnh công ty nên nhằm vào

_ Công ty mới thành lập cho nên chưa mở rộng được phạm vi, lĩnh vực kinh doanh trên thị trường trước những khóa khăn và thách thức tồn tại và phát

triển Ban lãnh đạo công ty đã lên kế hoạch, chiến lược cụ thể như: Tìm hiểu và

nghiên cứu mở rộng thị trường, lên kế hoạch xúc tiến hàng hóa Mặt hàng vật liệu

xây dựng là mặt hàng đang nóng hiện nay công ty hiện dang kinh doanh nó cũng

chiếm phần lớn trên thị trường, mà trong khi đó trên thị trường có rất nhiều loại xi

măng Tại phía nam ta thấy có xi mang Hà Tiên, Tiên Phong, Fico để giữ các loại xi

măng này cạnh tranh được với nhau thì mỗi loại phải có được ưu thế riêng cho mình

như là về chất lượng sản phẩm, giá cả Để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

và nhu cầu trên thị trường thì nhà đầu tư, các cơ sở kinh doanh phải nắm bắt được

cầu trên thị trường và đưa ra được những chiến lược kinh doanh phù hợp cho sản

phẩm của mình cùng với uy tìn và chất lượng sản phẩm tốt của công ty nên đã tạo

được rất nhiều ấn tượng cho khách hàng và nhà cung ứng

_ Mới thành lập được 3 năm, đây cũng là một khoảng gian ngắn ngủi

và những khó khăn ban đầy như: đầu ra của sản phẩm, đối thủ cạnh tranh trong và

ngoài nước, vốn… nhưng công ty cũng đã tìm ra cho mình một chỗ đứng trên thị

trường kinh doanh xi măng và vật liệu xây dựng

Trang 13

II/ TÌM HIỂU SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

1/ Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Của Công Ty

2/ Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban

a/ Giám Đốc

_ Giám Đốc là người đại diện cho công ty vừa là người đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên, và là người chịu trách nhiệm về xuất

mọi hoạt động về kết quả sản xuất kinh doanh

_ Quan hệ giao dịch ký kết các hợp đồng kinh tế

_ Là người đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật

_ Được quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý, các bộ phận sản xuất, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, nâng lương, kỷ luật theo nội quy

quy định của công ty

_ Là người quyết định các chủ trương chính sách, mục tiêu chiến lược của công ty

_ Phê duyệt tất cả các quyết định áp dụng trong nội bộ công ty

_ Quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị và các phòng ban

_ Xây dựng mối quan hệ đoàn kết trong công ty

_ Giám sát, kiểm tra các công việc mà ông đã triển khai cho các bộ phận

b/ Phó Giám Đốc

_ Thay mặt Giám Đốc triển khai các công việc cho các phòng ban và giải quyết các vấn đề khi cần và chịu trách nhiệm trách Giám Đốc về mọi

hoạt động của doanh nghiệp khi Giám Đốc vắng mặt

_ Xác định mục tiêu thực hiện công việc cụ thể công ty giao cho

_ Phân công việc cụ thể cho các phòng ban

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KẾ HOẠCH PHÒNG KẾ

TOÁN

Trang 14

_ Giám sát kiểm tra trong suốt quá trình thực hiện công việc

_ Đánh giá và đưa ra các biện pháp khắc phục khuyết điểm và phát huy ưu điểm

_ Tham mưu đề xuất các giải pháp thực hiện cho Giám Đốc _ Cùng Giám Đốc giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động công ty

c/ Phòng Kinh Doanh

_ Tham mưu cho Giám Đốc trong lĩnh vực kinh doanh _ Lập kế hoạch kinh doanh

_ Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị trường

Tìm hiểu đặc điểm của sản phẩm mình bán và sản phẩm cùng loại trên thị trường

theo từng thời điểm để từ đó xây dựng chỉ tiêu Tiêu thụ hàng hóa và thông báo cho

các phòng ban khác để cùng nhau phối hợp thực hiện để đi đến thống nhất và đưa ra

phương pháp tốt nhất và hiệu quả nhất đặc biệt phong kinh doanh phải thường

xuyên báo cáo chính xác kết quả hoạt động kinh doanh cho Giám Đốc theo ngày,

định kỳ, tháng, quý cũng như bất kỳ khi nào có yêu cầu của Giám Đốc và chịu trách

nhiệm trước Giám Đốc, trước pháp luật về những việc mình đã làm

d/ Phòng Kế Toán

_ Thu thập, kiểm tra, xử lý, đánh giá nhằm cung cấp thông tin cho các bộ phận có liên quan

_ Tổng hợp báo cáo kế toán theo nguyên tắc quy định

_ Công bố và cung cấp số liệu trong các cuộc họp phục vụ yêu cầu của các phòng ban

_ Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện đúng nguyên tắc

về tài chính

_ Tham mưu và đóng góp ý kiến cho cấp trên

_ Bảo mật và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định

doanh và chương trình công tác của công tác các đơn vị trực thuộc công ty

_ Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động, tình hình kinh doanh tháng, quý, cả năm và theo yêu cầu của Tổng Giám Đốc công ty

Lập các báo cáo về tình hình hoạt đọng kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên

_ Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường, xây dựng

và triển khai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của công ty

Trang 15

_ Quản lý hệ thống máy tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty

III/ TÌM HIỂU SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

1/ Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty

2/ Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban

a/ Kế Toán Trưởng:

_ Người giúp việc và tham mưu cho Giám Đốc chịu trách nhiệm

trước Giám Đốc, trước pháp luật, cùng với Giám Đốc thực tiến hành tổ bộ máy kế

chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

_ Tổ chức quản lý kế toán (bao gồm đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán) Kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo

chế độ kế toán Nhà nước ban hành đối với kế toán các đơn vị thành viên nhất là các

đơn vị hạch toán phụ thuộc

_ Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo, công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng

tài sản vật tư, tiền vốn của các đơn vị thành viên

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế Toán Bán Hàng Kiêm thủ quỹ

Kế Toán Công

Nợ

Kế Toán Thuế

Trang 16

_ Tham mưu đề xuất việc khai thác Huy động các nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước

_ Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của Văn phòng Tổng công ty Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính

(trợ cước, trợ giá, hỗ trợ lãi suất dự trữ lưu thông, cấp bổ sung vốn lưu động hoặc

các nguồn hỗ trợ khác của Nhà nước ), đồng thời thanh toán, quyết toán với Nhà

nước, các cấp, các ngành về sử dụng các nguồn hỗ trợ trên

_ Phối hợp các phòng ban chức năng trong Tổng công ty nhằm phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh của Văn phòng cũng như công tác chỉ đạo

quản lý của lãnh đạo Tổng công ty với toàn ngành

c/ Kế Toán Bán Hàng, Kiêm Thủ Quỹ

_ Kế toán bán hàng chỉ có việc giao nhận hàng, sau đó bán trực tiếp cho khách hàng

_ Chịu trách nhiệm kiểm tra, vận chuyển và nhận hàng từ cản

về

_ Trình duyệt cho các kế toán cấp trên về số lượng hàng bán và tiêu thụ được trên thị trường

_ Có trách nhiệm quảng cáo sản phẩm mà công ty đưa ra

_ Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tồn quỹ, thực hiện việc thu, chi chứng từ hợp lý hợp lệ Thực hiện trực tiếp nộp tiền ngân hàng khi có

_Vào mã hợp đồng trong Phần mềm quản lý Tài chính Kế toán

để theo dõi theo từng hợp đồng của từng khách hàng

2 Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp

3 Xác nhận (Release) hoá đơn bán hàng, chứng từ thanh toán

Trang 17

4 Kiểm tra công nợ:

_ Khách hàng mua hàng theo từng đề nghị và dựa trên hợp đồng nguyên tắc bán hàng đã ký, kiểm tra giá trị hàng mà khách hàng muốn mua,

hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán mà công ty chấp nhận cho từng khách

hàng

_ Khách hàng mua hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký, kiểm tra

về số lượng hàng, chủng loại hàng hoá, phụ kiện đi kèm, giá bán, thời hạn thanh

toán

_ Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn, báo cho bộ phận

bán hàng, cán bộ thu nợ và cán bộ quản lý cấp trên

_ Kiểm tra chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp, từng bộ phận theo từng chứng từ phát sinh công nợ phải trả, hạn thanh toán, số tiền nợ quá

hạn, số tiền PP và báo cho các bộ phận mua hàng và cán bộ quản lý cấp trên

5 Liên lạc thường xuyên với các bộ phận/ Cán bộ quản trị hợp đồng

10 Định kỳ làm xác nhận công nợ với các chi nhánh công ty

11 Lập bút toán điều chỉnh tỷ giá và các điều chỉnh liên quan của các

bộ phận, khách hàng, nhà cung cấp

12 Kiểm tra báo cáo công nợ

13 Lập báo cáo công nợ và công nợ đặc biệt

14 Lập thông báo thanh toán công nợ

15 Lập báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng, thông tin chung về công nợ

16 Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ với từng khách hàng, từng nhà cung cấp

17 Công nợ tạm ứng của cán bộ công ty

_ Hàng ngày, theo dõi hạn thanh toán tạm ứng và nhắc thanh toán khi đến hạn chi tiết theo từng đối tượng, bộ phận

Trang 18

_ Hàng tuần, thông báo danh sách tạm ứng chung và danh sách tạm ứng từng lần quá hạn đến từng đối tượng, bộ phận

_ Cuối năm, xác nhận nợ các khoản tạm ứng với từng cán bộ,

thác Định khoản hoá đơn, vào sổ các nghiệp vụ phát sinh (phần nghiệp vụ khác)

_ Kiểm tra các số liệu đã vào sổ, in bảng kê chứng từ chuyển cho kế toán trưởng kiểm soát

_ Nhận lại chứng từ đã kiểm soát để lưu trữ

_Theo dõi việc thực hiện hợp đồng ủy thác và nhắc thanh toán khi đến hạn

_ Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá theo từng hợp đồng khi thực hiện xong

_ Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận công nợ các khoản công nợ

ủy thác theo từng hợp đồng ủy thác, từng khách hàng, từng bộ phận

20 Các khoản vay cá nhân và cán bộ trong công ty:

_Quản lý các hợp đồng, biên bản thanh toán hợp đồng vay cá nhân và cán bộ

_ Theo dõi các hợp đồng và nhắc thanh toán khi đến hạn

_ Làm thanh lý hợp đồng cũ và hợp đồng mới khi có phát sinh

_ Điều chỉnh các bút toán chênh lệch tỷ giá phát sinh

_ Tính lãi phải trả cho từng đối tượng và từng hợp đồng

e/ Kế Toán Thuế

_ Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh

_ Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào , đầu ra của từng cơ sở

_ Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu

Trang 19

_ Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Cty phân loại theo thuế suất

_ Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của

toàn Cty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ

_ Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách , tồn đọng ngân sách ,hoàn thuế của Cty

_ Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo với quyết toán

_ Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới , đăng ký đơn vị phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh

_ Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh _ Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất (nhóm thuế suất ,đơn vị cơ sở)

_ Kiểm tra hóa đơn đầu vào (sử dụng đèn cực tím ) đánh số thứ

tự để dễ truy tìm , phát hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có

liên quan

_ Hằng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở ,toàn Cty

_ Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế

_ Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT theo thời gian, thứ tự số quyển không để thất thoát, hư hỏng

_ Kiểm tra đối chiếu biên bản trả, nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh

_ Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế, soạn thông báo các nghiệp vụ quy định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh

doanh của Cty để cơ sở biết thực hiện

_ Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng ,thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách

_ Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật

_ Cập nhật thep dõi việc giao nhận hoá đơn (mở sổ giao và ký nhận)

_ Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn các đơn vị cơ sở

_ Hằng tháng, quý, năm, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ

_ Cập nhật và lập giấy báo công nợ các đơn vị cơ sở

f/ Kế Toán Vật Tư

_ Theo dõi và phản ánh tình hình nhập kho, xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ và tính giá thành vào chi phí sản xuất

Trang 20

_ Theo dõi thống kê đối chiếu tình hình sử dụng tài sản của các đối tượng sử dụng, đồng thời so sánh với các định mức cho phép

_ Theo dõi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của tài sản, phục vụ cho quá trình kinh doanh hoặc một số tài sản liên quan sử dụng ở bộ

phận quản lý bán hàng

_ Thực hiện những công việc khác mà ban lãnh đạo giao cho

IV/ TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY

1/ Lĩnh Vực Hoạt Động Của Công Ty: Công ty hoạt trong lĩnh vực thương

mại, dịch vụ, vận tải

2/ Ngành Nghề Kinh Doanh

Công ty chủ yếu mua bán xi măng FICO, vận tải hàng hóa đường bộ

3/ Quy Trình Kinh Doanh Của Công Ty

_ Hàng hóa được mua vào từ những nhà sản xuất, nhưng nhà phân phối chính sẽ được công ty tiến hành kiểm tra chất lượng, quy cách, phẩm chất,

chủng loại, xuất xứ … giá cả cũng như số lượng có đạt tiêu chuẩn, yêu cầu hay

không sau đó mới tiến hành giao cho khách hàng mà không qua nhập kho

_ Mục tiêu hoạt động của công ty là nâng cao, mở rộng và phát triển kinh doanh ngày càng lớn mạnh bằng cách tạo niềm tin cungc như uy tín đối với

khách hàng, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm tạo việc làm cho người lao

động và mong muốn được góp một phần vào việc phát triển kinh tế của Việt Nam

_ Với quan niệm kinh doanh một cách liên tục, chân thành, sáng tạo

và hợp tác lâu dài, công ty đã và đang tập trung vào việc mở rộng kinh doanh ra

nhiều nơi mà giá cả phù hợp với thị hiếu của người tiêu dung, vì vậy nay công ty đã

tạo được nhiều niềm tin đối với cả nhà cung cấp và khách hàng

4/ Đánh Giá Chung Về Tình Hình Hoạt Động của Công ty

a/ Năng Lực Của Công Ty

_ Công ty TNHH TM_DV_VT Hoàng Tuấn có đội ngủ nhân

viên trẻ, năng động nhiệt tình và làm việc có kỹ luật Bên cạnh dó giá cả hợp lý,

phục vụ nhiệt tình, chu đáo, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Khách Hàng

Ký Hợp Đồng Đăng Ký Mua Hàng

Ra Cảng Nhận Hàng

Nhập Kho Hàng Hóa

Giao Cho Khách Hàng

Trang 21

_ Phạm vi hoạt động kinh doanh mở rộng đảm bảo đúng kế hoạch kinh doanh luôn lấy phương châm hoạt động kinh doanh là chất lượng, uy tín

và đặt lợi ích người tiêu dung lên hàng đầu

b/ Tình Hình Lao Động

Bất kỳ một donh nghiệp nào cùng cần phải sử dụng một lượng lao động nhất định theo quy mô và yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Lao động

là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của doanh

nghiệp Chi phí lao động là một trong những chi phí cơ bản cấu thành nên trị giá sản

pẩm vì vậy việc tổ chức và sửng dụng có hiệu quả lực lương lao động cũng chính là

tiết kiệm chi phí, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

c/ Đánh giá tình hình hoạt động của công ty

_ Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động duới đây cho ta thấy hai năm vừa qua

công ty đạt được tông doanh thu như sau:

+ Năm 2008 đạt doanh thu là 11.529.047.274đ so với năm 2009 thì doanh thu năm 2009 tăng lên tói 33.206.657.922đ

_ Tuy doanh thu tăng nhanh nhưng qua quan sát bảng báo cáo kết quả hoạt

độnh kinh doanh ta thấy giá vốn năm nay năm 2008 ổn định hơn giá vốn năm 2009

Giá vốn năm 2009 tăng cao nên hàng hóa bán giảm sút dẫn đến doanh thu cũng

giảm

_ Giá vốn tăng dẫn đến lợi nhuận năm 2009 giảm so với năm 2008 là

(376.821.876đ), giá bán cao thì sự cạnh tranh trên thị trường sẽ gặp nhiều khó khăn

và ảnh hưởng đến sự tồn tại của công ty Do đó bộ phận kinh doanh cần phải tìm

hiểu thị trường và tìm thêm đối tác để đảm bảo nguồn hàng hóa, tránh trường hợp

khách hàng đặt mua mà không đủ lưọng hàng để cung cấp cho khách hàng với lại

chúng ta muốn đúng vững trên thị trường thì đòi hỏi giá bán phải thấp do đó chúng

ta cần phải đưa ra các biện pháp để tiết kiệm chi phí để giảm giá bán

Trang 22

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 33.206.657.922 11.529.047.274 21.677.610.648 288,03

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 602.333.815 139.715.662 462.618.153 431,11

7 Chi phí tài chính 22 VI.28 176.399.236 10.402.225 165.997.011 1695,78

_ trong đó: chi phí lãi vay 23 38.024.236 10.402.225 27.622.011 365,54

8 Chi phí bán hàng 24

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.816.330.888 266.899.460 1.549.431.428 680,53

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (

16 chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.30

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (

Trang 23

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 77.532.164.997 33.206.657.922 44.325.507.075 233,48

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 2.362.746.360 602.333.815 1.760.412.545 392,27

7 Chi phí tài chính 22 VI.28 138.986.271 176.399.236 (37.421.965) (78,8)

_ trong đó: chi phí lãi vay 23 38.024.236

8 Chi phí bán hàng 24

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.881.235.715 1.816.330.888 64.904.827 103,57

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (

16 chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.30

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (

Trang 24

_ Muốn đánh giá được một báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp trong năm làm ăn có hiệu quả hay không thì chúng ta cần so sánh tốc độ

tăng, giảm của các chỉ tiêu trong báo cáo để biết được mức tiết kiệm của các khoản

chi phí, mức tăng giảm của các khoản doanh thu nhằm khai thác điểm mạnh và khắc

phục các điểm yếu trong hoạt động kinh doanh

_ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty năm 2010 so với năm 2009

là 1.508.669.910đ tương ứng với tốc độ tăng 1.577,18% việc tăng này do ảnh

hưởng của các nhân tố sau:

_ Các nhân tố làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế tăng là 46.085.919.620

+ Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ tăng làm cho lợi nhuận trước thuế tăng 44.325.507.075đ

+ Doanh thu hoạt động tài chính tăng làm cho lợi nhuận trước thuế tăng 1.760.412.545đ

_ Các nhân tố làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế giảm là:

_ Tuy nhiên tốc độ tăng của lợi nhuận kế toán trước thuế nhanh hơn tốc độ

tăng của doanh thu điều đó chứng tỏ các khoản chi phí của doanh nghiệp giảm, tốc

độ tăng của giá vốn hàng bán thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ công ty

đã tiết kiệm được các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán

+ Tốc độ tăng của các chi phí quản lý doanh nghiệp 103.57% tương ứng với tốc độ doanh thu 233,84% như vậy việc tăng chi phí là phù hợp

+ Tốc độ tăng của doanh thu tài chính 392,27% cao hơn tốc độ tăng của chi phí tài chính là 78,8% chứng tỏ hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp

có hiệu quả

Trang 26

I/ Khái niệm chung về thuế, phân loại thuế, vai trò của thuế

1/ khái niệm chung về thuế

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các cá nhân, pháp nhân chủ thể khác cho nhà nước, theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo nhu cầu chi tiêu và

thực hiện chức năng quản lý kinh tế xã hội nhà nước

2/ Phân loại thuế:gồm 3 loại

a/ Thuế tiêu dùng: Là loại thuế đánh vào phần thu nhập đem ra chi

tiêu, mua hàng hóa, dịch vụ của các đối tượng nộp thuế

_Các loại thuế tiêu dùng:

+ Thuế giá trị gia tăng

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Thuế xuất nhập khẩu

_ Đặc điểm của thuế tiêu dùng:

+ Mang tính chất gián thu

+ Thuế được thực hiện thông qua hoạt động tiêu dùng

củ người mua hàng hóa, dịch vụ, tiêu dùng nhiều phải nộp thuế nhiều, tiêu dùng ít

như nhau, không phân biệt kẻ giàu người nghèo

b/ Thuế thu nhập: Là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập phải

được vào các tổ chức cá nhân trong xã hội

_ Các loại thuế thu nhập:

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Thuế thu nhập cá nhân

c/ Thuế tài sản: Là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của người sở

hữu tài sản hoặc quyền sử dụng tài sản

Các loại thuế tài sản:

+ Thuế trước bạ

+ Thuế nhà đất

+ Thuế quà biếu, quà tặng

+ Thuế tài nguyên

3/ Vai trò của thuế:

_ Thuế là nguồn thu của ngân sách nhà nước

_ Thuế có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn sản xuất tiêu dùng, điều chỉnh cán cân lớn trong nền kinh tế, điều chỉnh cơ cấu kinh tế

Trang 27

_ Thông qua thu thuế, nhà nước thực hiện kiểm kê, kiểm soát, quản lý nền kinh tế xã hội

_ Thuế có vai trò điều tiết thu nhập góp phần đảm bảo cân bằng xã hội, bình đẳng về nghĩa vụ, giữa các thành phần kinh tế, giữu các tầng lớp dân cư

II/ Khái niệm về thuế GTGT, đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, đối

tượng không chịu thuế

_ Là nguồn thu rất lớn đối với nhà nước

3/ Đối Tượng Chịu Thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của các tổ

chức, cá nhân ở nước ngoài)

4/ Đối Tượng Nộp Thuế GTGT

_ Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ

chức kinh doanh ( gọi tắt là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhập

khẩu hàng hóa, dịch vụ mua từ nước ngoài chịu thuế nhập khẩu đều là đối tượng

nộp thuế GTGT

_ Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ bao gồm:

+ Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp

+ Các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác

+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nước ngoài tham giá hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức

cá nhân hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo

luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trang 28

5/ Đối Tượng Không Chịu Thuế GTGT

_ Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông

thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, bán ra và ở khâu nhập khẩu

_ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống,

con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền

_ Tưới tiêu nước, cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng phục

vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

_ Sản phẩm muối bao gồm: muối sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt

_ Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê

_ Chuyển quyền sử dụng đất

_ Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm khác có liên quan đên con người, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm

nông nghiệp khác và tái bảo hiểm

_ Dịch vụ tài chính: dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất, hợp

đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài

chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật

_ Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh,

phòng bệnh cho người và vật nuôi

_ Dịch vụ bưu chính viễn thông công ích và internet phổ cập theo chương trình của chính phủ, dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt

phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội

_ Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật

_ Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước cấp

_ Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành,

sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học -

kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ

động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử, in tiền

Trang 29

_ Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong nội thành, nội thị, trong các khu công nghiệp hoặc

giữa thành thị với khu công nghiệp lân cận theo tuyến đường, điểm đỗ, thời gian

chạy, giá vé cước do cấp có thẩm quyền quy định

_ Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

_ Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp:

+ Viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu thuộc nguồn vốn ODA không hoàn lại) quà tặng cho cơ quan Nhà

nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân

dân; quà biếu

+ Quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ

ngoại giao

+ Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.(

Hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang

theo.)

+ Hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

ở khâu nhập khẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất khẩu,

thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành

+ Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

_ Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nguyên liệu nhập khẩu

để sản xuất, gia công hàng hóa để xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất

khẩu ký kết với bên nước ngoài

+ Hàng hóa dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau

_ Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ;

phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy

định của pháp luật

_ Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác

thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

_ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế

biến theo quy định của Chính phủ

_ Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận coe thể người bệnh

Trang 30

_ Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh

nghiệp trong nước

_ Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ

trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này

III/ Căn Cứ Tính Thuế

1/ Giá Tính Thuế

_ Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở SXKD bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có

thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

+ Giá tính thuế đối các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kih doanh

được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí thu cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN

Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương

mại cho khách hàng (nếu có) thì giá tíh thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết

khấu thương mại dành cho khách hàng

_ Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Trường hợp hàng

hóa nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập

khẩu (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn

giảm

Ví dụ: Cơ sở nhập khẩu ti vi nguyên chiếc, giá tính thuế nhập khẩu quy đổi ra tiền

Việt nam là 4.000.000 đ/chiếc Thuế suất thuế nhập khẩu là 30% Trường hợp này,

ta xác định giá tính thuế GTGT như sau:

- Giá nhập khẩu (CIF) là: 4.000.000 đ

- Thuế nhập khẩu phải nộp là: 4.000.000 đ x 30% = 1.200.000 đ

- Giá tính thuế GTGT là: 4.000.000 đ + 1.200.000 đ = 5.200.000 đ

_Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu,

tặng cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương

tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

_ Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng,

xưởng, kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho

thuê chưa có thuế GTGT

Trang 31

_ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính

theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm

khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

_ Đối với gia công hàng hóa là gia công theo hợp đồng gia công chưa

có thuế GTG, bao gồm cả tiền công, chi phí nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi

phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa

_ Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản (-) giá đất hoặc giá thuê đất thực tế tại thời điểm

chuyển nhượng

_ Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị

nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt

không bao gồm giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT

_ Đối với hoạt động đại lý môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng giá tính thuế là tiền công,

tiền hoa hồng thu được từ các hoạt đọng này chưa có thuế GTGT

_ Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như: tem, vé xổ số kiến thiết …thì giá chưa thuế

1 + thuế suất

_ Đối với vận tải, bốp xếp là giá cước vận tải, bốp xếp chưa có thuế

GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốp xếp hay thuê

Trang 32

_ Đối với dịch vụ du lịch theo hình thứclữ hành, hợp đồng kí với khách hàng theo giá trọ gói(ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là gia đã có

thuế GTGT

+ Trường hơp giá trọn gió bao gồm cả các khoảng chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước vào Việt Nam, từ Việt nam đi nước ngoài,

chi phí, ăn nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở ngoài nước khác ( nếu có chứng

từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính

giảm trừ trong giá doanh thu tính thuế GTGT

_ Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác từ việc bán hàng

cầm đồ (nếu có)

Vd: Công ty kinh doanh cầm đồ trong kỳ tính thuế có doanh thu cầm đồ

là 110.000.000 đ

110.000.000 Giá tính thuế = = 100.000.000đ

1+ 10%

_ Đối với sách chịu thuế GTGT bá theo đúng giá phát hành (Giá bìa) theo quy định của luật xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá bán đã có thuế

GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở các trường bán không theo giá

bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra

_ Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in trường hợp cơ sở

in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in

thì tính thuế bao gồm cả tiền giấy

_ Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hoặc tiền hoa hồng được

hưởng ( chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được chưa

có thuế GTGT

2/ Thuế Suất Thuế GTGT

Luật thuế GTGT quy định 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10%, cụ thể như sau:

a) Mức thuế suất 0%

_ Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng hoá gia công xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt các công

trình ở nước ngoài và công trình của doanh nghiệp chế xuất, hàng hoá bán cho cửa

hàng miễn thuế,vận tải quốc tế, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế

GTGT xuất khẩu

Trang 33

b/ Mức thuế suất 5% :Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ

Nước sạch, phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích làm tăng trưởng vật nuôi, cây trồng thức ăn

gia súc, gia cầm va thức ăn cho vật nuôi khác Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh

mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy

sản, hải sản chưa qua chế biến thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến ở

khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng, đường, phụ phẩm trong sản xuất đường

bao gồm: gỉ đường, bã mí, bã bùn Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, nứa, lá,

rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các snr phẩm thu công khác sản xuất bằng nguyên

liệu tận dụng từ nông nghiệp Máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất

nông nghiệp, thiết bị, dụng cụ y tế gồm may móc và các dụng cụ chuyên dùng cho y

tế như: giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập.hoạt động văn hóa, triễn lãm, thể dục,

thể thao, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim

Đồ chơi cho trẻ em, sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT Dịch vụ khoa

học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển

công nghệ

c/ Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không

quy định tại câu a và câu b ở trên

3/ Phương Pháp Tính Thuế: gồm 2 loại

_ Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng

_ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

a/ phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng: được áp dụng đối

với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ

Phải nộp ═ đầu ra vào được khấu

Số thuế GTGT số thuế GTGT số thuế GTGT đầu trừ

_ Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT

_ Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch

Trang 34

_ Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa,

dịch vụ bán ra Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ

giá bán chưa có thuế GTGT, số thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh

toán Trường hợp hoá đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế

và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh

toán ghi trên hoá đơn, chứng từ

Doanh thu chưa có thuế = giá bán trừ - thuế tính trên giá bán

_ Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế GTGT mà

cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như

sau: nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn mức thuế suất tại pháp luật

quy định về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên

hóa đơn

_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị

gia tăng ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của

hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế đầu vào theo quy định

của Luật thuế GTGT.c) Nguyên tắc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

(chỉ áp dụng cho các đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

_ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản

xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ; Đối

với hàng hoá, dịch vụ mua về dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

không chịu thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ mà phải hạch

toán vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản cố định

_ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (trừ tài sản cố định), dịch

vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và

không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ

sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

_ Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và

không chịu thuế GTGT

Ví dụ: Doanh nghiệp A sử dụng điện trong tháng là 5.000 KWh, trong

đó dùng cho sản xuất xi măng là 4.000 KWh, dùng cho khu tập thể CBCNVC

là 1.000 KWh (cơ sở hạch toán riêng được số điện dùng cho cán bộ CNV) giá

bán điện là 700 đ/KW Trường hợp này, cơ sở chỉ được khấu trừ số thuế

GTGT đầu vào của điện dùng cho sản xuất xi măng là:

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = 4.000 KWh x 700 đ/KWh x 10% = 280.000đ

Trang 35

_ Trường hợp cơ sở không hạch toán riêng được hàng hoá dịch

vụ dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, thuế đầu vào được tính khấu

trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng

doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong tháng Riêng trường hợp tài sản cố

định dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và

không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ

_ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức,

cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu

trừ toàn bộ

_ Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanh

phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai,

khấu trừ bổ sung trong thời hạn tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót

_ Đối với hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, được khấu trừ

thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp

thuế theo phương pháp khấu trừ; đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ các trước

tháng tháng đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì không được khấu trừ

thuế GTGT đầu vào

b/ Phương pháp tính thuế trên GTGT: được áp dụng cho các đối

tượng sau

_ Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

_ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo luật đầu

tư và các tổ chức khác không thực hiện không đầy đủ các chế độ kế toán, hóa đơn,

chứng từ theo quy định của pháp luật

_ Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ

_ Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng bạc, đá quý và

hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt

động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính

thuế trực tiếp

4/ Hoàn thuế GTGT: áp dụng cho phương pháp khấu trừ

_ Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được

kháu trừ hết

_ Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc dự án tìm kiếm

Trang 36

thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa di vào hoạt

động

_ Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ

sở kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử

dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản

xuất kinh doanh đang thực hiện Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của hàng hóa,

dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200.000.000đ trở

lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư

_ Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động ( trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới tại dịa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu

tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số

thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200.000.000đ trở

lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư Cơ sở kinh doanh phỉa kê khai, lập

hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này

_ Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu

có thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được

khấu trừ từ 200.000.000đ trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng

_ Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi, sỡ hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế

GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa

_ Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn

lại, viện trợ nhân đạo

_ Đối tượng được hưởng ưu dãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao

_ Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Trang 37

5/ phương pháp hạch toán

5.1.Tài khoản sử dụng: TK 133 ( thuế GTGT được khấu trừ)

a Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133 – thuế GTGT được khấu trừ

+ Số thuế GTGT đầu vào đã được Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào

còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu

vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa

hoàn trả

_ Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ:

Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua

ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế

GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế

+ Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định:

Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng

vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế

GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất động sản

đầu tư

Trang 38

SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN: 133

333.12 111, 112 Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT được nhà phải nộp nước hoàn lại

b Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1 Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh

doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp

khấu trừ, mua bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo

phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho, chi phí

thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, từ nơi mua về đến nơi doanh nghiệp

theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phản ánh thuế

Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

2 Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất,

kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB thuộc đối tượng chịu

thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng

Trang 39

hoá, dịch vụ tính vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT, và phản ánh thuế

GTGT đầu vào, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 142, (Giá mua chưa có thuế

GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

3 Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (Không qua nhập

kho), (Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế và

doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)

4 Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật

tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán

(Theo tỷ giá giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại

tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

nghiệp vụ kinh tế), thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có), chi

phí vận chuyển, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3332, 3333)

Có TK 111, 112, 331,

Riêng đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh như sau:

- Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

- Nếu hàng hóa nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động

văn hóa, phúc lợi được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án hoặc quỹ

Trang 40

khen thưởng, phúc lợi thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào

giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)

Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

5 Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được

giảm giá do kém, mất phẩm chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng

từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại cho người bán hoặc

hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi:

Nợ TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 152, 153, 156, 211, (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào của

hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)

6 Đối với vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời

cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế và không

chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu

vào được khấu trừ:

a Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, ghi:

Nợ TK các 152, 153, 156, 211, 213 (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)

Có TK 111, 112, 331,

b Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được

khấu trừ, không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số thuế

GTGT đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp

dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát

sinh trong kỳ Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ sẽ phản

Ngày đăng: 26/05/2015, 20:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Của Công Ty - Báo cáo thuế GTGTvề công ty TNHH - TM-DV-TV Hoàng Tuấn Báo cáo thuế GTGTvề công ty TNHH - TM-DV-TV Hoàng Tuấn
1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Của Công Ty (Trang 13)
1/ Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty - Báo cáo thuế GTGTvề công ty TNHH - TM-DV-TV Hoàng Tuấn Báo cáo thuế GTGTvề công ty TNHH - TM-DV-TV Hoàng Tuấn
1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty (Trang 15)
SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN: 133 - Báo cáo thuế GTGTvề công ty TNHH - TM-DV-TV Hoàng Tuấn Báo cáo thuế GTGTvề công ty TNHH - TM-DV-TV Hoàng Tuấn
133 (Trang 38)
SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN  3331 - Báo cáo thuế GTGTvề công ty TNHH - TM-DV-TV Hoàng Tuấn Báo cáo thuế GTGTvề công ty TNHH - TM-DV-TV Hoàng Tuấn
3331 (Trang 45)
1/ Hình thức ghi sổ: công ty chọn hình thức chứng từ ghi sổ để áp dụng cho - Báo cáo thuế GTGTvề công ty TNHH - TM-DV-TV Hoàng Tuấn Báo cáo thuế GTGTvề công ty TNHH - TM-DV-TV Hoàng Tuấn
1 Hình thức ghi sổ: công ty chọn hình thức chứng từ ghi sổ để áp dụng cho (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w