1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công tác xã hội tại huyện bình xuyên

105 546 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 676,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bình Xuyên là huyện trọng điểm phát triển khu công nghiệp của tỉnh VĩnhPhúc, cách không xa các khu công nghiệp tập trung như: Bắc Thăng Long - NộiBài; khu công nghiệp Sài Đồng, cảng hàng

Trang 1

Thứ hai, vai trò, vị thế cũng như tính chất chuyên nghiệp của CTXH ở ViệtNam chưa được khẳng định Do vậy, để phát triển CTXH ở Việt Nam cần có sựquan tâm của Đảng và Nhà nước, có sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo và cơ sởthực hành CTXH Bởi vì, CTXH là một hệ thống liên kết các giá trị, lý thuyết vàthực hành CTXH là trung tâm, tổng hợp, kết nối và trực tiếp tham gia vào đảmbảo ASXH

Giá trị của CTXH dựa trên cơ sở tôn trọng quyền lợi, sự bình đẳng, giá trịcủa mỗi cá nhân, nhóm và cộng đồng Giá trị được thể hiện trong các nguyên tắchoạt động cũng như các quy điều đạo đức của CTXH

Với sự hướng dẫn nhiệt tình của cả hai thầy cô giáo: Thạc sỹ Nguyễn TrungHải và Thạc sỹ Nguyễn Huyền Linh – Trường ĐH Lao động Xã hội, Khoa Côngtác xã hội, em đã hoàn thành được bài báo cáo thực tập tốt nghiệp Trong quá trìnhthực tập tại cơ sở em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến từ phía thầy, cô và các bạn sinh viên để bài báo cáo thực tậptốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tập Phạm Trăng Thu

Trang 2

B – NỘI DUNG THỰC TẬP.

I Khái quát đặc điểm, tình hình chung ở huyện Bình Xuyên.

1 Lịch sử hình thành và phát triển huyện Bình xuyên

Bình Xuyên ngày nay thuộc vùng đất Mê Linh cổ, là nơi sinh tụ của những

bộ lạc hùng mạnh từng góp phần xây dựng Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc Đây làmột trong những chủ nhân của nền văn minh lúa nước, văn minh sông Hồng rực

rỡ thời kỳ dựng nước

Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc lần đầu tiên hồi đầu Công nguyêncủa Hai Bà Trưng, nhân dân Bình Xuyên đã đóng góp công lao to lớn, làm nênthắng lợi mùa xuân năm 40 Hiện nay trong các đền, đình, miếu ở các xã thuộchuyện Bình Xuyên còn thờ các tướng lĩnh thân cận của Hai Bà đã chiến đấu vàanh dũng hy sinh trên mảnh đất này

Truyền thống quật cường bất khuất của nhân dân Bình Xuyên không chỉđược biểu hiện trên những trang sử oai hùng chống xâm lăng, mà còn thể hiệntrong các cuộc đấu tranh chống cường quyền áp bức của bọn quan tham phongkiến

Năm 1741 cuộc khởi nghĩa nông dân do Nguyễn Danh Phương (Quận Hẻo)lãnh đạo đã bùng lên trên đất Yên Lạc, Bình Xuyên, lôi kéo hàng vạn người thamgia Căn cứ chính của nghĩa quân Quận Hẻo được xây dựng ở núi Độc Tôn (thuộcdãy Tam Đảo), tích chứa quân lương ở núi Ngọc Bội (nay còn di tích ở xã TrungMỹ) Từ căn cứ ở chân núi Tam Đảo nghĩa quân tỏa ra hoạt động khắp các vùngSơn Tây, Thái Nguyên, Tuyên Quang, làm cho quan quân triều đình Lê – Trịnhnhiều phen khốn đốn Sau 10 năm chiến đấu chống lại triều đình phong kiến mụcnát, năm 1751, vì mất cảnh giác Nguyễn Danh Phương và các bộ tướng của ônglần lượt bị bắt, bị giết

Khi Pháp xâm lược nước ta, dưới ngọn cờ Cần Vương, nhiều sĩ phu yêu nướctrong vùng đã nổi dậy chống Pháp Ngay từ đầu nhân dân nhiều xã ở Bình Xuyên

đã theo lời kêu gọi của các sĩ phu, tham gia các đội nghĩa binh của Lê Bột, của

Trang 3

Nguyễn Hữu Tân (Lãnh Áo), đặc biệt có hàng trăm nghĩa binh đã cùng thủ lĩnhBùi Sâm (Lãnh Sâm) chiến đấu nhiều năm ở vùng núi Tam Đảo khiến cho giặcPháp vô cùng hoảng sợ.

Đi đôi với truyền thống đấu tranh, giữ nước đánh giặc ngoại xâm, vùng đấtBình Xuyên có một truyền thống văn hóa lâu đời tại nơi đây còn ghi dấu phát triểncủa nền văn minh gốm đất nung nổi tiếng và đã có thời kỳ quy tụ những nhà Nhotiêu biểu của đất nước góp phần tạo nên vóc dáng văn hóa “kẻ sĩ Bắc Hà”

Nhìn tổng thể, Bình Xuyên là một trong những trung tăm văn hóa thời kỳ từthế kỷ thứ nhất đến thế kỷ thứ X Các di chỉ khảo cổ ngày nay khai quật được chothấy, ở ngay kề cận phía Tây Bắc huyện Bình Xuyên có di chỉ văn hóa Đồng Đậu(xã Minh Tân, Yên Lạc), đánh dấu bước phát triển từ giai đoạn hậu kỳ đồ đá mớisang thời kỳ đồ đồng Di chỉ gò Nhành thôn Nội Phật xã Tam Hợp (Bình Xuyên)thuộc văn hóa Phùng Nguyên là một minh chứng cho thấy, từ rất sớm nơi đây đã

là một tụ điểm dân cư thuộc thời kỳ nhà nước của các vua Hùng Những ngườiViệt cổ trên vùng đất Bình Xuyên đã góp phần xây dựng nền văn hóa Văn Langtrong bình minh lịch sử Đặc biệt với những hiện vật phong phú về gốm của các dichỉ khảo cổ phát hiện được (như hàng trăm lò gốm ở Thanh Lãng), có thể khẳngđịnh Bình Xuyên là một trung tâm sản xuất đồ gốm không men (đất nung và sành)lớn nhất đất nước trong thời gian rất dài

2 Điều kiện tự nhiên.

2.1 Vị trí địa lý.

Bình Xuyên là một huyện có cả ba địa hình là: đồng bằng, trung du và miềnnúi, có vị trí nằm gần trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc, cách thành phố VĩnhYên 7 km dọc theo quốc lộ 2, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 50km theo hướng Tây– Tây Bắc

Trang 4

Bình Xuyên có diện tích tự nhiên là 14.847,31ha (theo số liệu điều tra năm2010), được giới hạn bởi tọa độ địa lý từ 21012’57” đến 210 27’ 31” độ vĩ Bắc và

105036’06” đến 105043’26” độ kinh Đông

– Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo và tỉnh Thái Nguyên

– Phía Đông giáp thị xã Phúc Yên và huyện Mê Linh (thuộc Thủ đô HàNội)

– Phía Nam giáp huyện Yên Lạc

– Phía Tây giáp huyện Tam Dương, Yên Lạc và TP Vĩnh Yên

Vị trí địa lý có nhiều thuận tiện cho sự giao lưu hàng hóa và phát triển dịch

vụ Bình Xuyên là huyện trọng điểm phát triển khu công nghiệp của tỉnh VĩnhPhúc, cách không xa các khu công nghiệp tập trung như: Bắc Thăng Long - NộiBài; khu công nghiệp Sài Đồng, cảng hàng không Nội Bài (Hà Nội); nằm giữa haitrung tâm kinh tế – chính trị lớn của tỉnh là Vĩnh Yên và Phúc Yên; có đường sắt

Hà Nội – Lào Cai, Quốc lộ 2 và đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy qua lànhững điều kiện rất thuận lợi để huyện phát triển một nền kinh tế đa dạng (côngnghiệp – dịch vụ và nông lâm nghiệp) và hình thành các khu công nghiệp, cáctrung tâm dịch vụ; đồng thời có cơ hội tiếp cận nhanh những tiến bộ khoa học kỹthuật, công nghệ mới phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa của huyện

Trên địa bàn huyện, gồm có 3 thị trấn: Hương Canh – huyện lỵ, thị trấnThanh Lãng, Gia Khánh và 10 xã: Bá Hiến, Đạo Đức, Hương Sơn, Phú Xuân,Quất Lưu, Sơn Lôi, Tam Hợp, Tân Phong, Thiện Kế, Trung Mỹ

Bình Xuyên cũng gặp không ít khó khăn hạn chế Việc giao lưu đường bộgiữa vùng lân cận với khu vực phía Bắc huyện gặp khó khăn do bị dãy núi TamĐảo chia cắt, làm hạn chế đến phát triển công nghiệp và dịch vụ, Khu vực đồngbằng của huyện có địa hình thấp, độ chênh lệch giữa các cốt ruộng lớn lại chịu ảnhhưởng của nguồn nước từ dãy núi Tam Đảo chảy qua nên khi mưa lớn xảy rathường gây úng lụt cục bộ tại khu vực trũng

Trang 5

2.2 Địa hình.

Bình Xuyên có ba vùng địa hình khá rõ rệt: Đồng bằng, trung du, miền núi;nhìn chung địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam:

– Vùng núi: Nằm ở phía Bắc của huyện có dãy núi Tam Đảo chạy ngang

từ Tây sang Đông phân chia ranh giới huyện với tỉnh Thái Nguyên Địa hình bịchia cắt mạnh Đất đai có độ dốc cấp 3 (từ 15-250), cấp 4( trên 250) chiếm trên90% diện tích, có nguồn gốc hình thành khá phức tạp, tạo nên tính đa dạng phongphú của hệ sinh thái vùng đồi núi Nhìn chung, môi trường sinh thái vùng đồi núi.Nhìn chung, môi trường sinh thái đang ở trạng thái cân bằng, nhiều khu vực có địahình cùng với các yếu tố khí hậu, danh lam thắng cảnh đã tạo nên tiềm năng dulịch như: Thanh Lanh, Mỏ Quạ… Bên cạnh đó với tính đa dạng của hệ thực vật đãtạo nên nguồn gien quý hiếm cho nghiên cứu khoa học

– Vùng trung du: Tiếp giáp với vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống ĐôngNam, gồm các xã: Gia Khánh, Hương Sơn, Thiện Kế, Bá Hiền, Sơn Lôi, TamHợp, Quất Lưu Đây phần lớn là vùng đồi gò có độ dốc cấp 2 (8-150), nằm xen kẽgiữa các dải ruộng bậc thang có độ dốc cấp 1 (dưới 80); tuy nhiên, còn xuất hiệndải núi cao có độ dốc trên 150 chạy dài từ Hương Sơn đến Quất Lưu với các đỉnhcao như: Núi Đinh (204,5m), núi Nia (82,2m), núi Trống (156,5m) Do quá trìnhkhai thác không khoa học trong những năm qua đã tạo ra diện tích khá lớn đấttrống đồi núi trọc hoặc cây cối thưa thớt, phần lớn là cây bạch đàn không có khảnăng cải tạo đất Vùng này đất đai được hình thành từ nhiều loại đá vụn khácnhau, với độ dốc vừa phải, do đó ngoài mục đích lâm nghiệp đây còn là vùng cótiềm năng cho việc trồng cây ăn quả, trang trại vườn rừng, cây công nghiệp ngắnngày

Trang 6

– Vùng đồng bằng: Gồm các xã Đạo Đức, Phú Xuân, Tân Phong, ThanhLãng, đất đai tương đối bằng phẳng, có độ dốc < 500; tuy nhiên độ chênh lệch giữacác cốt ruộng rất lớn ( điểm cao nhất: khu Kiền Sơn - Đạo Đức là 11,6m, điểmthấp nhất: khu Bới Dứa – Thanh Lãng là 6,3m) Xen kẽ giữa gò đất thấp là nhữngchân ruộng trũng lòng chảo, đây là những khu vực thường ngập úng vào mùa mưa.

– Trừ khu vực dãy núi Tam Đảo là diện tích đồi núi phân bố tập trung, cònphần lớn các đồi gò đều nằm xen kẽ các khu ruộng khá bằng phẳng nên yếu tố địahình có thể phân thành 2 dạng chính sau:

– Đất đồi núi có tổng diên tích: 124,54 ha

– Đất bằng có tổng diện tích: 10.395,33 ha

Địa hình của huyện cho phép phát triển kinh tế – xã hội đa dạng: kinh tế đồirừng, du lịch nghỉ dưỡng ở miền núi, vùng đồng bằng, vùng trung du thuận lợi chophát triển nông nghiệp và hình thành khu công nghiệp tập trung

Từ đặc điểm địa hình nêu trên có thể đưa ra một số nhận xét về địa hình củahuyện Bình Xuyên như sau:

– Vùng núi: Tập trung ở phía Bắc của huyện là những ngọn núi cao từ300-1.500m chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, đất thích hợp với mục đíchlâm nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản, cây dược liệu và du lịch nghỉ dưỡng Chútrọng phát triển kinh tế đồi rừng trồng cây ăn quả, cây nguyên liệu, khoanh nuôibảo vệ nhất là rừng phòng hộ Phát triển dịch vụ gắn với vùng du lịch sinh thái.Đảm bảo đủ lương thực của vùng, kết hợp phát triển rừng với phát triển chăn nuôiđàn gia súc và cây con đặc sản của vùng núi

– Vùng trung du: Phần lớn là đồi trọc bị xói mòn, vùng này ngoài mụcđích lâm nghiệp còn có thể phát triển nông lâm kết hợp, cây công nghiệp ngắnngày, cây công nghiệp tập trung, xây dựng cơ bản và nhiều mục đích chuyên dùngkhác Khai thác, sử dụng một cách hợp lý quỹ đất hiện có, ưu tiên và tạo điều kiệnthuận lợi cho phát triển công nghiệp và giao thông

Trang 7

– Vùng đồng bằng: Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệptheo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, năng suất cao và từng bước sản xuất theohướng công nghiệp, công nghệ cao Xây dựng vùng chuyên trồng lúa giống, trồngrau, hoa quả, mở rộng chăn nuôi gia cầm, nạc hoá đàn lợn, cải tạo vùng chiêmtrũng, nuôi trồng thuỷ sản, xây dựng kinh tế trang trại theo mô hình kinh tế VAC.

Tuy nhiên, địa hình tương đối bằng phẳng, nhiều ưu thế trong sản xuất nôngnghiệp, có cơ sở hạ tầng thuận lợi, dân cư tập trung, giao thông thuận tiện hơnvùng đồi núi và trung du do vậy vùng này cũng là mục tiêu của các dự án đầu tưsản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã tạo ra sự mâu thuẫn trong sử dụngđất

2.3 Khí hậu.

Bình Xuyên nằm trong tiểu vùng khí hậu thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng,

bị chi phối bởi dãy núi Tam Đảo, là vùng khí hậu chuyển tiếp giữa miền núi vàđồng bằng, thường chịu tác động không tốt từ các cơn bão, gây mưa tô, lốc lớn

Mùa hạ: nóng ẩm và mưa nhiều, thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9được phân chia làm hai thời kỳ:

– Thời kỳ thứ nhất: diễn ra từ tháng 5 đến tháng 7 trời nóng bức, nhiệt độngoài trời lên cao, nắng mưa thất thường kèm theo giông bão, đôi khi có nhữngtrận gió Lào làm cây cối, lúa màu khô héo, thời kỳ này mưa tập trung có thể gâyngập úng

– Thời kỳ thứ hai: từ tháng 7 đến tháng 9 nhiệt độ có giảm đôi chút nhưngthường có mưa kéo dài gây úng cục bộ

Mùa đông: (lạnh và khô hanh) kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4năm sau được chia làm 2 thời kỳ:

Thời kỳ thứ nhất: được tính từ tháng 10 năm trước đến tháng 1 năm sau,thời kỳ này không khí khô khan, độ ẩm thấp, biên độ giữa ngày và đêm chênh lệchnhau nhiều, hầu như không có mưa, sương mù vào buổi sáng (đôi khi có sươngmuối), trời giá lạnh có những đợt rét kéo dài từ 7 đến 10 ngày

Trang 8

Thời kỳ thứ hai: kéo dài từ tháng 2 đến tháng 4, giai đoạn này thời tiết ấmdần, đôi khi có mưa nhỏ (mưa phùn) có những đợt rét ngắn vào cuối vụ, thời tiết

đỡ khắc nghiệt hơn

a) Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 23,5 – 250C, tuy nhiên chênh lệch nhiệt

độ giữa mùa hè và mùa đông khá lớn (trung bình mùa hè là 28-34,40C; mùa đông

từ 13-160C tối thấp có những ngày dưới 100C) nhiệt độ trong năm cao nhất vàotháng 6,7,8; thấp nhất vào tháng 12,1,2

Do điều kiện địa hình nên nhiệt độ giữa vùng đồng bằng và miền núi chênhlệch nhau đến 5-70C

b) Lượng mưa

Tập trung vào tháng 6,7,8 trong thời gian này lượng mưa đã chiếm 50%lượng mưa cả năm, có những trận mưa to gây ngập úng cục bộ cùng với việc nướcđầu nguồn tràn về các sông, suối đã gây nên úng lụt Mưa ít vào tháng 12,1,2

Lượng mưa giữa vùng núi và vùng thấp chênh lệch nhau khá lớn

Lượng mưa lớn, nguồn nước dồi dào cung cấp nước cho cây trồng và sinhhoạt, nhưng cũng gây nên úng lụt, rửa trôi bào mòn đất

bố trí cây trồng chịu hạn, chịu rét

Trang 9

e) Chế độ gió

Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9 GióĐông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, đôi khi kèm sương muối ảnhhưởng đến sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung, khí hậu Bình Xuyên thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng,vật nuôi, đặc biệt đối với các loại cây lúa, ngô, khoai, đậu tương và rau xanh Tuynhiên bên cạnh những thuận lợi, khí hậu tại Bình Xuyên mùa hè lượng mưa tậptrung lớn vì vậy có thể gây ngập úng, mùa đông đôi khi có sương đây là nhữngyếu tố gây ảnh hưởng xấu đối với sản xuất nông nghiệp của huyện

f) Thủy văn

Nguồn nước mặt của huyện khá phong phú, phụ thuộc nhiều vào nguồnnước từ các suối nhỏ thuộc dãy Tam Đảo chảy vào ở xã Trung Mỹ (hồ ThanhLanh)

Hệ thống sông Cà Lồ: Có thể phân chia thành 3 nhánh: nhánh nối với sôngPhan, từ Hồ Thanh Lanh, sông Cánh; nhánh nối liền với Cầu Bòn tiêu thoát nướctrực tiếp nước mưa của dãy núi Tam Đảo thuộc huyện Bình Xuyên và thị xã PhúcYên nhánh nối với sông Phan tiêu thoát nước vùng trũng của hai huyện Yên Lạc

và Bình Xuyên Sông Cà Lồ là sông tiêu tự nhiên duy nhất trên địa bàn huyện,mực nước cao nhất 9,14m, lưu lượng lớn nhất 268m3/s Vào mùa mưa lũ tập trung,nước sông Cầu dâng cao không tiêu kịp gây úng lụt cục bộ tại khu vực trũng tronghuyện

– Nguồn nước mặt:

Mùa mưa: thời gian này lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 6,7,8 nêntại các sông, suối, ao hồ nguồn nước dồi dào, việc điều tiết nước cho cây trồng vàcông nghiệp sau này nhìn chung thuận lợi nhưng mặt khác do mưa tập trung vớicường độ lớn thường gây nên ngập úng cục bộ tại khu vực trũng ảnh hưởng rấtnhiều đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Trang 10

Mùa khô: Thời gian này ít mưa, thời tiết hanh khô, lượng bốc hơi cao; địahình dốc, mực nước ở sông suối gần như cạn kiệt, nguồn nước điều tiết vào các ao

hồ chứa bị hạn chế gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và xây dựngcác công trình Hồ Xạ Hương (thuộc huyện Tam Đảo) cung cấp nước

3 Kinh tế.

Trong năm 2012, tổng giá trị sản xuất (theo giá thực tế) trên địa bàn ước đạt 7.135,4

tỷ đồng, tăng 23,2% so với cùng kỳ, đạt 50,4% so với năm 2011

3.1 Công nghiệp - Xây dựng:

a) Công nghiệp: Sản xuất công nghiệp trên địa bàn tiếp tục tăng khá: Ước

giá trị sản xuất công nghiệp đạt 6.170,7 tỷ đồng, tăng 25,3% so với cùng kỳ (theogiá thực tế) Nguyên nhân tăng do sản lượng sản xuất của một số doanh nghiệp lớntăng khá nhanh, việc nhà máy Piaggio mở rộng phân xưởng sản xuất động cơ vàcông ty sản xuất phanh Nissin mở rộng thêm dây chuyền sản xuất mới, đã gópphần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn

Đến nay, trên địa bàn có 416 doanh nghiệp, trong đó có 390 doanh nghiệp vừa

và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đóng góp quan trọng việc phát triển kinh tế

-xã hội ở địa phương Tuy vậy, hiện nay các doanh nghiệp này còn gặp nhiều khó khăn

do giá nguyên liệu đầu vào tăng, sản phẩm tiêu thụ chậm, lãi suất ngân hàng tăng cao

đã phần nào ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn

b) Tiểu thủ công nghiệp: Sản phẩm mộc dân dụng ước đạt 10.800 m3 gỗ thànhphẩm, tăng 12%; sản phẩm gốm Hương Canh ước đạt 5.000 sản phẩm, giảm 30% sovới cùng kỳ Hoạt động khuyến công được quan tâm, đã phối hợp với Trung tâm

Trang 11

Khuyến công tỉnh hỗ trợ máy móc thiết bị sản xuất mộc ở thị trấn Thanh Lãng, sảnxuất gốm ở thị trấn Hương Canh,

c) Xây dựng cơ bản:

Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được 08 đồ án với tổng diện tích 10,1

ha Phê duyệt quy hoạch giới thiệu địa điểm 58 đồ án, tổng diện tích 22,7 ha, baogồm: 16 địa điểm mở rộng trường học, 07 địa điểm xây dựng trung tâm văn hóa xã,

34 địa điểm xây dựng nhà văn hóa thôn và 01 địa điểm mở rộng chợ Đã thẩm địnhmới hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 30 công trình với tổng dự toán đượcthẩm định là 68,233 tỷ đồng Thẩm định bổ sung dự toán 05 công trình với giá trị4,95 tỷ đồng Thẩm định và cấp giấy phép xây dựng cho 07 công trình nhà ở riêng lẻ

Xử lý 02 công trình xây dựng không có giấy phép

Công tác xây dựng cơ bản tiếp tục được quan tâm, đến nay khối lượng đạtđược như sau: Cải tạo, nâng cấp đường Hương Canh ÷ Sơn Lôi, đạt 85% khối lượng;Cải tạo, nâng cấp đường nội thị thị trấn Hương Canh, đạt 80% khối lượng; ĐườngHương Canh ÷ Tân Phong (giai đoạn II), đạt 80% khối lượng; Đường ven sông Cánh,đạt 75% khối lượng; Đường Nguyễn Tất Thành kéo dài, đạt gần 40% khối lượng.Triển khai xây dựng được 31,2 km đường GTNT, trong đó có 24,7 km đường GTNTtrục xã và 6,5 km đường giao thông nội đồng

3.2 Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản.

Trong năm 2012 sản xuất toàn ngành tiếp tục tăng trưởng; Ước giá trị sản xuất (theo

giá thực tế) đạt 479,7 tỷ đồng, đạt 56,7% kế hoạch, tăng 1,04% so với cùng kỳ năm2011

a) Trồng trọt:

Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân năm 2012 đạt 6.275,8 ha, đạt 62,7%

kế hoạch năm, giảm 9,7% so với cùng kỳ, giảm nhiều nhất là cây ngô và đậu tương,

cụ thể: Diện tích cây lúa gieo cấy đạt 4.253,8 ha (tăng 0,6%), diện tích cây ngô đạt

952 ha (giảm 29,4%), đậu tương trồng được 104,6 ha, (giảm 71,1%); Rau xanh cácloại đạt 445,6 ha, giảm 18,1% so với cùng kỳ

Trang 12

Năng suất một số cây trồng: Cây lúa ước đạt 56 tạ/ha (giảm 2,8%), cây ngôước đạt 36,5 tạ/ha (giảm 4,9%), đậu tương đạt 15,9 tạ/ha, giảm 5,4% so với cùng kỳ.

Tổng sản lượng lương thực cây có hạt ước đạt 27.298,2 tấn, giảm 7,6% so vớicùng kỳ, cụ thể: Sản lượng lúa ước đạt 23.821,3 tấn, giảm 2,2%; ngô đạt 3.476,9 tấn,giảm 32,9%; đậu tương đạt 166,3 tấn, giảm 72,7% so với cùng kỳ

b) Chăn nuôi, thuỷ sản: Triển khai tốt công tác tiêm phòng cho đàn gia

súc gia cầm và khử trùng tiêu độc đợt I năm 2012 Tính đến ngày 01/4/2012, tổngđàn trâu, đàn bò giảm so với cùng kỳ, cụ thể: Đàn trâu có 2.088 con, giảm 8,4%;đàn bò có 10.593 con, giảm 13,4% so với cùng kỳ Tổng đàn lợn ổn định và tăngcao với 56.631 con, tăng 30,5% Đàn gia cầm phát triển tương đối tốt, đến nay có480.500 con, tăng 4,2% so với cùng kỳ Diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 515 ha,tăng 2,6% so với cùng kỳ, đạt 46,8% kế hoạch năm Sản lượng ước đạt 684 tấn,tăng 34,1% so với cùng kỳ, đạt 52,6% kế hoạch năm

c) Công tác khuyến nông: Tổ chức cung ứng kịp thời các loại giống phục

vụ cho nông dân gieo trồng, đến nay đã cung ứng được 11,5 tấn giống lúa các loạicho 13 xã, thị trấn Tổ chức triển khai 6 mô hình trình diễn với tổng diện tích 82,2

ha, các mô hình bước đầu cho kết quả khá Đồng thời, tổ chức được 28 lớp tậphuấn về kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi cho 1.580 lượt người tham dự

d) Công tác lâm nghiệp: Toàn huyện đã trồng được 27.000 cây phân tán, đạt

39% kế hoạch được giao; trồng rừng tập trung được 110/85 ha, đạt 129,4% kế hoạchnăm Trên địa bàn xảy ra 04 vụ cháy rừng với diện tích cháy là 06 ha, diện tích thiệthại 1,5 ha; Các vụ cháy đều được phát hiện sớm và xử lý kịp thời, hạn chế đượcnhững thiệt hại nghiêm trọng xảy ra

e) Công tác thuỷ lợi và phòng, chống lụt bão: Triển khai kế hoạch phòng,

chống lụt bão năm 2012 Tổ chức thanh tra, kiểm tra các công trình phục vụ công tácPCLB; đôn đốc các công ty, xí nghiệp thuỷ lợi làm tốt công tác phục vụ tưới tiêu chosản xuất nông nghiệp

Trang 13

g) Hoạt động của các Hợp tác xã: Đến nay, trên địa bàn gồm 26 HTXNN,

hoạt động của các HTX còn mang nặng tính bao cấp, do vậy hiệu quả hoạt độngthấp: số HTX đạt khá là 27%, đạt trung bình 19%, yếu kém chiếm 54%

Dịch vụ vận tải ổn định và tăng khá: Sản lượng vận tải hàng hoá 6 tháng đầunăm ước đạt 497 ngàn tấn, tăng 21,8% so với cùng kỳ Doanh thu vận tải ước đạt73,1 tỷ đồng, tăng 24,7% so với cùng kỳ Dịch vụ bưu chính viễn thông cơ bản đápứng nhu cầu thông tin liên lạc trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Tổng nguồn vốn huy động của các Ngân hàng trên địa bàn ước đạt 1.553 tỷđồng, tăng 30% so với cùng kỳ Tổng dư nợ cho vay ước đạt 2.370 tỷ đồng, tăng73% so với cùng kỳ

3.4 Chương trình xây dựng nông thôn mới:

Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của nhân dântrong công tác xây dựng nông thôn mới Tổ chức 05 lớp tập huấn ở 5 xã với 750lượt người tham gia Chỉ đạo các xã triển khai xong việc lập kế hoạch xây dựngnông thôn mới năm 2012 và làm bảng công khai quy hoạch nông thôn mới tấmlớn Sáu tháng có 02 xã đạt thêm 03 tiêu chí (trong đó xã Hương Sơn đạt 01 tiêuchí về trường học, xã Quất Lưu đạt 02 tiêu chí về hộ nghèo và hệ thống tổ chứcchính trị) Tính đến nay, tất cả các xã đều đạt từ 07 tiêu chí trở lên, cụ thể: xãHương Sơn đạt 11 tiêu chí; xã Tân Phong và Bá Hiến đạt 10 tiêu chí; xã Tam Hợp,Thiện Kế, Sơn Lôi, Quất Lưu, Trung Mỹ đạt 09 tiêu chí; xã Phú Xuân đạt 08 tiêuchí và xã Đạo Đức đạt 07 tiêu chí

3.5 Công tác tài nguyên và môi trường:

Trang 14

a) Công tác tài nguyên:

Triển khai Nghị quyết số: 05-NQ/HU của BCH Đảng bộ huyện và Kế hoạchsố: 70/KH-UBND của UBND huyện về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo xử lýcác trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, xoá bỏ lò gạch thủ công ở khu dân cưtrên địa bàn huyện Đã xử lý 04 vụ khai thác cát trái phép trên sông Cầu Bòn và 03

vụ hạ cốt đất trái phép trên địa bàn

Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết tới từng xã Thẩm địnhphê duyệt phương án bồi thường GPMB 13 hồ sơ Phê duyệt phương án thu hồi đất

22 hồ sơ Cấp GCN QSDĐ 892 hồ sơ Rà soát diện tích cấp đổi GCN QSDĐ tại thôn

My Kỳ - xã Bá Hiến Tổ chức rà soát và cấp đổi GCNQSDĐ sau dồn ghép ruộng đấttại thị trấn Gia Khánh và Thanh Lãng, kết quả: Đối với thị trấn Gia Khánh đã cấp vàbàn giao được 624/831 hồ sơ, còn 207 hồ sơ đang thẩm định; thị trấn Thanh Lãng đã

có 1.581/2.317 hộ ký vào biên bản, còn 736 hộ chưa ký biên bản giao nhận diện tích

b) Công tác môi trường: Xây dựng Đề án Bảo vệ môi trường giai đoạn

2011-2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn Kiểm tra, đôn đốc các xã, thị trấnxây dựng bãi xử lý rác thải theo đề án đã phê duyệt

3.6 Công tác giải phóng mặt bằng, giải quyết đất dịch vụ:

a) Công tác GPMB: Đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, giải quyết dứt điểm

những tồn tại, vướng mắc trong công tác đền bù GPMB của 02 dự án trọng điểm là

dự án đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai và dự án đường điện cao thế 500KV Sơn La Hiệp Hòa Tiếp tục giải quyết tồn tại, tháo gỡ khó khăn về công tác đền bù GPMBcho các dự án cũ và thực hiện GPMB được 43,97 ha, giảm 49,6% so với cùng kỳ

-b) Công tác xây dựng hạ tầng đất dịch vụ: Công tác giải quyết đất dịch vụ

tuy có nhiều cố gắng nhưng kết quả chưa đạt yêu cầu đề ra, 6 tháng qua chưa hoànthiện dự án nào để giao đất cho nhân dân Tiếp tục triển khai thi công xây dựng hạtầng các khu đất dịch vụ: đồng Chín Chuôm, Rộc Mang – xã Sơn Lôi, khu ĐồngCang, Cầu Cà – thị trấn Hương Canh, khu đất dịch vụ thị trấn Gia Khánh, xã Quất

Trang 15

Lưu, Tổ chức rà soát được 18.000 m2 đất dịch vụ Triển khai quy hoạch chi tiết tỷ

lệ 1/500 được 03 khu đất dịch vụ, giãn dân, tái định cư và đấu giá QSDĐ

3.7 Công tác tài chính:

Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện ước đạt 173 tỷ đồng, đạt 35,2% so với

dự toán năm, đạt 46,1% so với cùng kỳ

Chi ngân sách ước đạt 201,7 tỷ đồng, bằng 64,4% so với dự toán năm, tăng20% so với cùng kỳ Trong đó chi đầu tư phát triển 105,7 tỷ đồng, chiếm 52,4%; chithường xuyên 96 tỷ đồng, chiếm 47,6%

Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 09 ô đất trên địa bàn, số tiền thu về đạt 3,6

tỷ đồng, đạt 17% so với cùng kỳ

4 Văn hóa xã hội.

4.1 Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo.

a) Giáo dục Mầm non: Trên địa bàn huyện có 21 trường Mầm non, tổng số

200 lớp với 6.049 cháu Tỷ lệ bé ngoan đạt 100%, bé chuyên cần 94,3%, bé khỏe đạt94,4% 100% trường đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

b) Giáo dục phổ thông:

- Cấp Tiểu học: Có 19 trường với 340 lớp, tổng số 8.388 học sinh Tỷ lệ huyđộng trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,9% Xét hoàn thành chương trình Tiểu học đạt99,9% Chất lượng học sinh giỏi giữ ổn định và xếp thứ 3 toàn tỉnh

- Cấp THCS: Có 14 trường với 228 lớp, tổng số học sinh là 6.318 Tỷ lệ xét tốtnghiệp đạt 98,95% Chất lượng học sinh giỏi xếp thứ 6 toàn tỉnh (giảm 4 bậc so vớinăm học trước)

- Cấp THPT: Trên địa bàn có 04 trường với 88 lớp, tổng số 3.669 học sinh

Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt 99,8%

- Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Có 12 lớp với tổng số 531 học sinh Tỷ lệ

đỗ tốt nghiệp THPT đạt 100%

Năm học vừa qua, ngành giáo dục đã tích cực triển khai nhiều giải pháp đồng

bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn Tham gia các cuộc thi do tỉnh tổ

Trang 16

chức và thi cấp quốc gia đều đạt kết quả cao Chất lượng giáo dục toàn diện phát triển

ổn định, chất lượng giáo dục đại trà có nhiều khởi sắc, cụ thể: tỷ lệ học sinh được xếploại học lực trung bình trở lên bậc Tiểu học đạt 98,7%, bậc THCS đạt 94,5% Tuynhiên, chất lượng giáo dục mũi nhọn có sự giảm sút về số lượng giải và thứ bậc xếphạng, cụ thể: chất lượng học sinh giỏi bậc Tiểu học giảm 01 bậc và xếp vị trí thứ 3của tỉnh; bậc THCS giảm 04 bậc so với năm học trước - xuống vị trí thứ 6 toàn tỉnh

Trong 6 tháng có thêm 03 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trườngchuẩn quốc gia trên địa bàn huyện là 27/53 trường Tổ chức mở rộng diện tích và dichuyển địa điểm 04 trường Mầm non, THCS với tổng diện tích 17.534m2, tổng kinhphí 3,4 tỷ đồng

4.2 Văn hoá - Thông tin - Thể thao.

Hướng dẫn các xã, thị trấn, các cơ quan, đơn vị đăng ký xây dựng GĐVH LVH - ĐVVH năm 2012 Tiếp tục triển khai công tác GPMB, xây dựng nhà văn hóathôn, tổ dân phố và Trung tâm văn hóa xã, thị trấn Tập trung tuyên truyền và tổ chứccác hoạt động chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm, chương trình xây dựngnông thôn mới, Năm An toàn giao thông, công tác tuyển quân trên địa bàn Tuyêntruyền trên hệ thống đài truyền thanh huyện và xã được 1.152 buổi Tổ chức được1.568 trận thi đấu thể thao và 137 buổi giao lưu văn nghệ

-4.3 Y tế, dân số KHHGĐ.

a) Lĩnh vực Y tế.

Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được quan tâm Tổ chứckhám chữa bệnh cho 127.144 lượt người, tăng 251 lượt người so với cùng kỳ; trong

đó tổng số bệnh nhân nội trú là 3.920 lượt người, tăng 829 lượt người Cuối năm

2011 và đầu năm 2012 trên địa bàn xuất hiện bệnh Tay chân miệng, đến nay tổng số

ca mắc là 179, tuy nhiên không có ca nào biến chứng và tử vong, đã điều trị khỏi175/179 ca Tăng cường kiểm tra công tác hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn, kếtquả không có cơ sở nào vi phạm Triển khai tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm,

đã tiến hành kiểm tra 356/377 cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm dịch vụ ăn uống

Trang 17

Qua kiểm tra, có 272/356 cơ sở đạt tiêu chuẩn, 84 cơ sở chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh

an toàn thực phẩm

b) Công tác dân số KHHGĐ.

Tiếp tục thực hiện dự án chăm sóc sức khoẻ sinh sản và mục tiêu phòng chốngsuy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảmcòn 13%, giảm 0,5% so với cùng kỳ Tỷ lệ trẻ sinh ra trong 6 tháng là 1.017 cháu, tỷ

số giới tính 107 nam/100 nữ.Tỷ lệ sinh con thứ 3 vẫn ở mức cao, chiếm 9,5%

4.4 Thực hiện chính sách xã hội.

a) Chính sách xã hội, giải quyết việc làm.

Công tác cấp phát và chi trả cho các đối tượng đảm bảo đúng, đủ, kịp thời, đã

thực hiện chi trả 24.480 triệu đồng cho các đối tượng trên địa bàn Tổ chức cấp thẻBHYT cho 12.808 đối tượng và cấp 1.493 giấy chứng nhận hộ nghèo năm 2012 Tổchức thăm và tặng 11.459 suất quà các loại cho các đối tượng chính sách Giải quyếtviệc làm cho 1.209 lao động, đạt 53,7% so với kế hoạch năm

b) Công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (BHXH – BHYT).

Tổng thu BHXH, BHYT bắt buộc và tự nguyện, Bảo hiểm thất nghiệp đạt 20

tỷ đồng, đạt 50,5% kế hoạch giao Chi BHXH từ nguồn chi ngân sách và nguồn quỹBHXH cho các đối tượng với tổng số tiền 52,9 tỷ đồng Cấp mới 169 sổ BHXH vàtrên 20.000 thẻ BHYT cho các đối tượng

5 Công tác nội chính.

5.1 Công tác quân sự quốc phòng:

Tổ chức phát lệnh gọi nghĩa vụ quân sự cho các thanh niên đủ điều kiện nhậpngũ đợt I năm 2012 với 250/250 tân binh, đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch giao Triểnkhai phát lệnh đăng ký nghĩa vụ quân sự ở độ tuổi 17, kết quả có 1.006 thanh niênđăng ký Tổ chức rà soát nguồn sẵn sàng nhập ngũ và phúc tra, huấn luyện quân nhân

dự bị

Duy trì nghiêm túc các chế độ trực sẵn sàng chiến đấu Xây dựng và tổ chứchuấn luyện lực lượng Dân quân tự vệ cho 1.439 đồng chí Tổ chức 02 lớp tập huấn

Trang 18

cán bộ dân quân tự vệ cho 101 đồng chí trên địa bàn Chỉ đạo xã Bá Hiến huấn luyệnđiểm đạt kết quả cao, được Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh đề nghị Bộ Quốc phòng khenthưởng Tổ chức hiệp đồng PCLB-TKCN; Phòng cháy chữa cháy rừng – Bảo vệrừng với các đơn vị đóng quân trên địa bàn Giải quyết tốt chính sách hậu phươngquân đội

5.2 Công tác tư pháp:

Triển khai tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, chương trình xây dựngnông thôn mới cho 05/10 xã với 750 lượt người tham gia Ban hành quy chế khaithác tủ sách pháp luật đến tất cả các xã, thị trấn Tiếp tục thẩm định, kiểm tra văn bảnquy phạm pháp luật theo Nghị định số: 40/2010/NQ-CP của Chính phủ về kiểm tra,

xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Thực hiện chứng thực 17.631 việc với lệ phí thu về 27,3 triệu đồng Hoạt độnghoà giải ở cơ sở tiếp tục được củng cố và duy trì: các tổ hoà giải đã tiếp nhận 95 vụviệc, tăng 24 vụ so với cùng kỳ, hoà giải thành 91 vụ việc, đạt 95,8% Công tác quản

lý, đăng ký hộ tịch được duy trì thường xuyên, đáp ứng yêu cầu của công dân

5.3 Công tác xây dựng và củng cố chính quyền:

Làm tốt công tác quản lý và thực hiện chế độ chính sách đối với CB, CCVCcấp huyện và CBCC cấp xã Điều động, bổ nhiệm 12 cán bộ quản lý, hợp đồng 04cán bộ Tổ chức xét tuyển 04 viên chức cho các đơn vị sự nghiệp huyện Triển khai

kế hoạch cải cách hành chính năm 2012 và giai đoạn 2012-2015 Xây dựng đề ántriển khai áp dụng cơ chế “Một cửa hiện đại”

Tổ chức giải thể Trung tâm dạy nghề huyện và tổ chức lại Đài Truyền thanhhuyện Chỉ đạo một số xã kiện toàn bộ máy chính quyền, bầu bổ sung Chủ tịch, PhóChủ tịch HĐND, UBND và Ủy viên UBND cấp xã Phối hợp với Sở Nội vụ tổ chứcthanh tra công vụ tại 12 xã, thị trấn trên địa bàn Tổ chức thành công Đại hội đại biểuPhật giáo huyện Bình Xuyên nhiệm kỳ 2012-2017 Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ sở

tổ chức Lễ Phật đản theo nghi thức truyền thống, đảm bảo đúng quy định của phápluật

Trang 19

PHẦN II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH – KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN.

I Khái quát đặc điểm tình hình chung của phòng Lao động – TB&XH huyện

1 Đặc điểm tình hình ở của Phòng Lao động – TB&XH.

1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Phòng Lao động –TB&XH.

Năm 1998 Phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện được tái lập Cơcấu gồm 4 đồng chí, 1 trưởng phòng và 3 chuyên viên sau đó được bổ sung dầnqua các năm

Năm 2004 sát nhập phòng tổ chức chính quyền thành Phòng Lao động –Thương binh và xã hội

Năm 2005 đổi tên thành phòng Nội vụ lao động

Đến năm 2006 Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội được tách ra từPhòng Nội vụ Phòng Lao động Thương binh và Xã hội đã đi vào hoạt động kể từ

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến hoạt động An sinh xã hội.

Trang 20

Bình Xuyên là huyện trọng điểm phát triển khu công nghiệp của tỉnh VĩnhPhúc, cách không xa các khu công nghiệp tập trung như: Bắc Thăng Long - NộiBài; khu công nghiệp Sài Đồng, cảng hàng không Nội Bài (Hà Nội); nằm giữa haitrung tâm kinh tế – chính trị lớn của tỉnh là Vĩnh Yên và Phúc Yên; có đường sắt

Hà Nội – Lào Cai, Quốc lộ 2 và đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy qua lànhững điều kiện rất thuận lợi để huyện phát triển một nền kinh tế đa dạng (côngnghiệp – dịch vụ và nông lâm nghiệp) và hình thành các khu công nghiệp, cáctrung tâm dịch vụ; đồng thời có cơ hội tiếp cận nhanh những tiến bộ khoa học kỹthuật, công nghệ mới phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa của huyện

Dựa vào những điều kiện tự nhiên sẵn có trên huyện bình xuyên luôn quantâm, lắng nghe, chưng cầu ý kiến của người dân Vận dụng mở rộng các mô hình,

dự án nhằm đảm bảo an sinh phúc lợi cho người dân điển hình là việc triển khaiNghị quyết 11 của Chính phủ và Chương trình hành động của tỉnh về thực hiệncác giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, ,huyện Bình Xuyên đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt sâu sắc tinh thầnnghị quyết 11 đến các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn Trong

đó, đặc biệt chú trọng đến việc cắt giảm chi tiêu công, hỗ trợ, thúc đẩy phát triểnsản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợđảm bảo thoát nghèo bền vững…

Trên cơ sở nghị quyết 11 của Chính Phủ, Chương trình hành động của tỉnh,UBND huyện đã chỉ đạo Chi cục thuế phối hợp với các ngành chức năng tăngcường công tác quản lý thuế, chống thất thu thuế, tập trung xử lý các khoản nợđọng, hạn chế phát sinh số nợ thuế mới; tăng thu ngân sách nhà nước thêm 8% sovới dự toán đầu năm Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị rà soát, điều chỉnh,giảm 10% kế hoạch chi thường xuyên của những tháng còn lại năm 2012; không

bổ sung ngân sách ngoài dự toán, tạm dừng trang bị máy điều hòa nhiệt độ, thiết bịvăn phòng…Để phục vụ yêu cầu phát triển công nghiệp, các dự án trọng điểmnhư: đường cầu ngoài đi Kim Thái- Can Bi xã Phú Xuân; cải tạo, nâng cấp đường

Trang 21

nội thị thị trấn Hương Canh; hệ thống điện chiếu sáng và lát vỉa hè khu tái định cưthôn Gò Cao xã Thiện kế; đường Nguyễn Tất Thành; hạ tầng kỹ thuật khu đất dịch

vụ xã Quất Lưu- khu số 1; hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Tân Phong được

ưu tiên đẩy nhanh thi công Đồng thời, rà soát và tạm hoãn những công trình chưathật sự cần thiết; tiếp tục tháo dỡ các vướng mắc và đẩy nhanh giải phóng mặtbằng

Các phòng chức năng của huyện đã xây dựng và triển khai chương trìnhhành động cụ thể nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 11 Phòng Công thương,phòng Tài nguyên và Môi trường huyện phối hợp triển khai các giải pháp tích cựcđẩy mạnh sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại; thựchiện tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi thu hútcác nhà đầu tư vào địa bàn nhằm nuôi dưỡng và ổn định nguồn thu cho ngân sách.Đội Quản lý thị trường, các ngành liên quan tăng cường giám sát giá cả thị trường,đảm bảo cung - cầu các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh, ngănchặn kịp thời các hành vi đầu cơ, nâng giá bất hợp lý

Về các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội, Phòng Lao động, Thương binh và

Xã hội rà soát, nắm chắc các đối tượng chính sách, kịp thời hỗ trợ cho các đốitượng Toàn huyện đã hỗ trợ tiền điện 30 ngàn đồng/tháng cho 1.826 hộ nghèo; trợgiúp 17 hộ đặc biệt khó khăn trong dịp giáp hạt với số tiền 400.000 đồng/hộ; cấpgiấy miễn giảm tiền học phí, tiền xây dựng cho trên 100 lượt con em hộ nghèo; tạođiều kiện cho 74 sinh viên vay vốn,…

1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy.

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

a) Vị trí - chức năng.

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Bình Xuyên là cơ quanchuyên môn thuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyệnthực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạynghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao

Trang 22

động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệnạn xã hội; bình đẳng giới.

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, được sửdụng con dấu riêng và mở tài khoản tại kho bạc nhà nước để hoạt động theo quyđịnh hiện hành; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND huyệnBình Xuyên, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp

vụ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

2 Trình Chủ tịch UBND huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao động,xóa đói giảm nghèo, bảo trợ xã hội, người có công, bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bìnhđẳng giới thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND huyện

3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,

đề án, chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin, tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt động phát triển sự nghiệp bảo vệ vàchăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, lao động, xóa đói giảm nghèo; chủ trương xã hộihóa các hoạt động xóa đói giảm nghèo, xóa đói giảm nghèo, bảo trợ xã hội, người

có công, bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới;

4 Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn huyện thực hiệnnhiệm vụ công tác về lao động, xóa đói giảm nghèo, bảo trợ xã hội, người cócông, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới trên địa bàn huyện theo quy địnhcủa pháp luật và sự chỉ đạo của UBND huyện

Trang 23

5 Thống kê nguồn lao động của huyện, tham mưu cho UBND huyện cânđối nguồn lao động, tạo việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao động.

6 Giúp UBND huyện về công tác an toàn vệ sinh lao động và phòng chốngcháy nổ trên địa bàn huyện

7 Giúp UBND huyện thực hiện các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, triển khaicác đề án, chương trình giảm nghèo nhanh bền vững trên địa bàn huyện

8 Giúp UBND huyện tổng hợp và quản lý đối tượng người có công, ngườihưởng chính sách xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn huyện theo hướng dẫncủa Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc; kiến nghị với cấp cóthẩm quyền về chính sách đối với đối tượng thuộc lĩnh vực lao động, người cócông và xã hội

9 Tổ chức thực hiện công tác chi trả trợ cấp, phụ cấp cho các đối tượnghưởng chính sách lao động, người có công và xã hội theo phân cấp hoặc ủy nhiệmcủa Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

10 Giúp UBND huyện quản lý Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ củahuyện; quản lý cơ sở nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn huyện

11 Giúp UBND huyện quản lý và chi trả tiền hỗ trợ tàu xe cho học sinhsinh viên là con em dân tộc đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp trong và ngoài tỉnh và học sinh con hộ nghèo đi học ở các xã, buôn,thôn đặc biệt khó khăn theo quyết định 112/2007/QĐ-TTg

12 Giúp UBND huyện phòng chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma túy tạicộng đồng, hỗ trợ phụ nữ, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em bị xâmhại, là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về

13 Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnhvực lao động, xóa đói giảm nghèo, bảo trợ xã hội, người có công, bảo vệ và chămsóc trẻ em, bình đẳng giới

Trang 24

14 Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về lao động,xóa đói giảm nghèo, bảo trợ xã hội, người có công, bảo vệ và chăm sóc trẻ em,bình đẳng giới.

15 Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hìnhhoạt động trên các lĩnh vực lao động, xóa đói giảm nghèo, bảo trợ xã hội, người cócông, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới với UBND huyện và Sở Laođộng – Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

16 Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách chế độ đãi ngộ,khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, ngiệp vụ đối với cán

bộ công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng về lĩnh vực lao động, xóa đóigiảm nghèo, bảo trợ xã hội, người có công, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳnggiới theo quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện

17 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật phâncấp, ủy quyền của UBND huyện

18 Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND huyện phân công

Khi Trưởng phòng đi vắng thì uỷ quyền cho Phó phòng điều hành các côngviệc của Phòng

Tất cả quy định của Trưởng Phòng yêu cầu cán bộ công chức và người laođộng phải thi hành nghiêm túc

Các Phó trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trướcTrưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công như mảng Chínhsách, dạy nghề, xoá đói giảm nghèo

Trang 25

Biên chế hành chính của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội do Uỷban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện

được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao

SƠ ĐỒ CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHÒNG LAO ĐỘNG TB&XH HUYỆN

BÌNH XUYÊN

Trưởng phòng Trần ngọc Sinh

Phó trưởng phòng Nguyễn Thành Nam

Chuyên viên Trần T Ngọc Liên

Chuyên viên

Nguyễn V Minh

Chuyên viên Trần T Loan

Chuyên viên Lâm T Hoài Thu

Chuyên viên Ngô T Bích Hà

Kế toán Nguyễn T Hồng Điệp

Bùi Văn Nghĩa

Trang 26

1.4 Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao động.

Tính thời điểm 1/ 1/ 2012 toàn bộ Phòng LĐTBXH của huyện Bình Xuyên có tất

4.98

Phòng

Đại họcchínhquy

4.98

03 Nguyễn Thành Nam 1978 Phó Trưởng

Phòng

Đại họcchínhquy

4.98

chínhquy

3.86

Trang 27

chínhquy

2.67

chínhquy

2.67

09 Trần Thị Ngọc Liên 1984 Cán bộ Đại học

chínhquy

* Cán bộ Nguyễn Thị Hồng Điệp phụ trách công tác Kế toán

* Cán bộ Nguyễn Văn Minh phụ trách về các chính sách cho người có công

* Cán bộ Lâm Thị Hoài Thu phụ trách về mảng việc làm, học sinh-sinhviên

* Cán bộ Trần Thị Ngọc Liên phụ trách về mảng chăm sóc trẻ em

* Cán bộ Trần Thanh Loan phụ trách công tác Xoá đói giảm nghèo, tệ nạn

xã hội

* Cán bộ Ngô Thị Bích Hà phụ trách về Bảo trợ xã hội

Giới: Nam 04; nữ 05

Tuổi đời: Từ 27 đến 51

Trang 28

Tuổi nghề: Từ 3 năm trở lên đến 26 năm

Trình độ chuyên môn: 08 đại học; 01 trung cấp

so với công việc và thời gian quy định của Nhà nước Công tác cán bộ ở Phòngđược thực hiện đúng theo quy trình, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, từngbước xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của tình hình,nhiệm vụ Quy hoạch cán bộ cơ bản đảm bảo về số lượng, tiêu chuẩn, cơ cấu,được bổ sung, điều chỉnh hàng năm, làm cơ sở cho công tác đào tạo, bồi dưỡng,

bố trí từng bước hạn chế sự hụt hẫng trong công tác cán bộ

Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ được coi trọng, trình độ của cán bộ, đảngviên về các mặt được nâng lên, từng bước tiếp cận về tiêu chuẩn quy định của cácchức danh, trong đó đặc biệt chú ý đến cán bộ là nữ và người dân tộc thiểu số

Phòng Lao động – TB&XH có cán bộ là đại học nhưng chuyên môn thìchưa phù hợp

Nhìn chung về phòng và điều kiện làm việc tương đối ổn định

1.5.2 Trang thiết bị phục vụ hoạt động An sinh xã hội.

* Trang thiết bị, máy móc phục vụ công việc:

Có 09 dàn máy vi tính, 03 máy in, 01 máy photo, 01 máy Fax, 03 máy điện thoại

Trang 29

* Bàn nghế, tủ hồ sơ: Tủ hồ sơ 07 cái, 12 bàn làm việc

* Nhận xét:

Như vậy: với số liệu và trang thiết bị, điều kiện nêu cụ thể trên cũng đã tạođiều thuận lợi cho đội ngũ CB, CC, người lao động tại Phòng Lao động – TBXHlàm việc và phục vụ công tác tốt

1.6 Các chính sách, chế độ với cán bộ, công nhân viên.

Thực hiện chế độ nghỉ sinh, nghỉ bệnh, nghỉ dưỡng….Theo đúng quy định

về chế độ bảo hiểm xã hội và Bộ Luật lao động quy định

Thực hiện đúng chế độ nghỉ phép hàng năm cho CB,CC, người lao độngcủa Phòng

Phòng tạo mọi điều kiện cho CB,CC, người lao động đi học các lớp nhằmnâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn cũng như các lớp ngoại ngữ, tin học đểphục vụ công tác tốt hơn Được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học,tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở,phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của phápluật

Thực hiện tốt chế độ bảo vệ tài sản của công

CBCC và người lao động được trả lương và các chế độ khác theo quy địnhcủa Nhà nước

Ngoài lương CBCC còn được trả phụ cấp làm việc ngoài giờ

Ưu tiên và tạo điều kiện cho con em CB,CC vào làm việc trong ngành nếuđược đào tạo phù hợp với ngành Lao động – TB&XH

1.7 Các cơ quan tài trợ, đối tác trong quá trình thực hiện An sinh xã hội và Công tác xã hội.

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là một cơ quan trực thuộc củaNhà nước được cấp trên giao chỉ tiêu và phân bổ ngân sách theo từng năm nênkhông có cơ quan đơn vị nào tài trợ

2 Thuận lợi và khó khăn.

Trang 30

2.1 Thuận lợi.

Phòng Lao động - TBXH có con dấu và sử dụng tài khoản riêng nên thườngchủ động rút các khoản tiền ở kho bạc Nhà nước về để chi trả cho các đối tượngđúng thời gia quy định

2.2 Khó khăn.

Đa số cán bộ cấp huyện chưa đủ chuẩn về trình độ nên việc Phòng Lao động –TBXH triển khai các Văn bản, Nghị định của cấp trên đưa xuống tuyến xã cán bộcấp xã triển khai còn chậm làm ảnh hưởng đến các quyền lợi của người dân

Mức lương của cán bộ Phòng Lao động – TB&XH hơi thấp nên không thuhút được sự nhiệt tình của cán bộ

Hiện tại số lượng công việc của Phòng Lao động – TB&XH rất nhiều hơn

so với các Phòng ban khác, nhưng cán bộ biên chế thiếu (3 biên chế, 7 hợp đồng)

2.3 Kiến nghị.

Đề nghị cấp trên thường xuyên mở các lớp đào tạo chuyên môn về ngànhCông tác Xã hội

Đề nghị cấp huyện, cấp xã luôn quan tâm đến cán bộ tạo điều kiện để họ

tham gia vào các khoá học chuyên môn, phục vụ công tác tốt hơn

Đề nghị tăng mức lương cho cán bộ Phòng Lao động – TB&XH để đảm bảocuộc sống, và nhiệt tình trong công tác

Trang 31

PHẦN III TRỢ GIÚP XÃ HỘI TẠI HUYỆN BÌNH XUYÊN.

1 Qui mô cơ cấu đối tượng trợ giúp xã hội tại huyện Bình Xuyên.

1.1 Qui mô cơ cấu trợ giúp xã hội thường xuyên.

- Theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sáchtrợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xãhội

- Theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8năm 2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội vàNghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ vềchính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

Căn cứ vào Nghị định, Thông tư trên Trợ giúp xã hội thường xuyên được phân ralàm 9 nhóm:

Nhóm 1 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi

dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tíchtheo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng

để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc

mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn ngườinuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học vănhóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên

Nhóm 2 Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổicòn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương

Trang 32

tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định chotừng thời kỳ)

Nhóm 3 Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm

Nhóm 6 Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộgia đình nghèo

Nhóm 7 Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi.Nhóm 8 Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng

tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần

Nhóm 9 Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18tuổi

Bảng tổng hợp trẻ em mô côi, trẻ em tàn tật đang hưởng trợ cấp theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP (tính đến 15 tuổi) trong năm 2012.

Trẻ em mồ côi

Trẻ em tàn tật không

tự phục vụ

Trẻ em tàn tật nặng

Trang 33

Nguồn Trd: Phòng lao động TB&XH huyện Bình Xuyên

Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy được:

+ Trẻ em mồ côi là 52 em Mức trợ cấp hàng tháng là: 315.000đ/tháng Phòng laođộng Thương binh & XH đã chi trả là 16.380.000đ

+ Trẻ em tàn tật không tự phục vụ là 31 em là: 315.000đ/tháng Phòng lao độngThương binh & XH đã chi trả là 9.765.000đ

+ Trẻ em tàn tật nặng không còn khả năng lao động là 11 em, Mức trợ cấp hàngtháng là: 630.000đ/tháng Phòng lao động Thương binh & XH đã chi trả là6.930.000đ

Tổng mức phí chỉ trả trợ cấp hàng tháng cho 94 em trong năm 2012 là:33.075.000đ

Bảng danh sách đối tượng BTXH đề nghị hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-

CP năm 2012.

cộng

NTT không

tự PV

Người mắc bệnh tâm thần

NTT nặng không lao động

Người già cô đơn

Đơn thân nuôi con nhỏ

Người

từ 80 tuổi

Trang 35

Nguồn Trd: Phòng lao động TB&XH huyện Bình Xuyên

Dựa vào bảng số liệu trên cho ta thấy:

- Người tàn tật không tự phục vụ là 26 người Mức trợ cấp hàng tháng là315.000đ Phòng lao động Thương binh & XH đã chi trả là 8.190.000đ

- Người mắc bệnh tâm thần là 21 người Mức trợ cấp hàng tháng là 472,5.000đ.Phòng lao động Thương binh & XH đã chi trả là 9.922,5.000đ

- Người tàn tật nặng không còn khả năng lao động 24 người Mức trợ cấp hàngtháng là 315.000đ Phòng lao động Thương binh & XH đã chi trả là 1.260.000đ

- Người già cô đơn là 1 người Mức trợ cấp hàng tháng là 315.000đ Phòng laođộng Thương binh & XH đã chi trả là 315.000đ

- Người Đơn thân nuôi con nhỏ 22 người Mức trợ cấp hàng tháng là 315.000đ.Phòng lao động Thương binh & XH đã chi trả là 6.930.000đ

- Người từ 80 tuổi là 208 người Mức trợ cấp hàng tháng là 315.000đ Phòng laođộng Thương binh & XH đã chi trả là 88.200.000đ

Tổng mức phí chỉ trả trợ cấp hàng tháng cho 302 nhóm đối tượng trên trong năm

2012 là: 114.817,5.000đ

Thông qua 2 bảng số liệu trên, huyện Bình Xuyên hiện có 50 người tàn tậtđều được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng, trong đó có 13 đốitượng được cấp xe lăn, xe lắc Hàng năm Phòng phối hợp với Trung tâm PHCN-GĐTE khuyết tật tổ chức khám định kỳ và đặt dụng cụ tập luyện tại nhà

Có 01 Ban đại diện Hội người khuyết tật và 13 chi hội người khuyết tật tại

13 xã, thị trấn Các chi hội thường xuyên họp 01lần/quý để triển khai công tác của

Trang 36

hội và triển khai công tác vay vốn hỗ trợ sản xuất làm ăn Ngoài ra người khuyếttật được nhận quà các nhà tài trợ nhân ngày Người Khuyết tật 18/4.

Bảng danh sách trả tiền mai táng phí cho thân nhân đối tượng hưởng trợ cấp BTXH theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP năm 2012.

Nguồn Trd: Phòng lao động TB&XH huyện Bình Xuyên

Các đối tượng được hưởng trợ cấp thường xuyên khi qua đời đều đượcPhòng Lao động – TBXH hướng dẫn và chi hưởng trợ giúp mai táng phí,3.000.000đ/người Tổng mức chi trả cho tất cả 13 Xã/TT trên địa bàn huyện BìnhXuyên là 381.000.000đ

Trang 37

Phòng Lao động – TB&XH đã thực hiện trợ giúp mai táng phí cho 127 đốitượng hưởng trợ cấp xã hội khi chết trong năm 2012 vừa qua theo Nghị định số67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP năm 2012.

Huyện Bình Xuyện hiện có tổng 1465 người cao tuổi trên 13 Xã/TT Trong

đó có 1.135 cụ từ độ tuổi 70-80 và 330 cụ từ 85 tuổi trở lên

+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứvào điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của địa phương qui định mức quà tặngngười cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi

Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi 90 tuổi và 100 tuổi được bố trítrong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động- Thương binh và Xãhội( cơ quan thường trực của ban công tác người cao tuổi tỉnh) Kinh phí tặng quàngười cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toánchi thường xuyên hàng năm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1.2 Qui mô cơ cấu trợ giúp xã hội đột xuất.

- Theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sáchtrợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xãhội

- Theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8năm 2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và

Trang 38

Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ vềchính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Trang 39

Bảng danh sách nhóm đối tượng được trợ giúp xã hội đột xuất theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định

số 13/2010/NĐ-CP năm 2012.

HGĐ có người chết, mất tích

HGĐ có người bị thương nặng

HGĐ có nhà bị

đổ sập, trôi, cháy, hỏng nặng

HGĐ bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói

Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét

Người bị đói do thiếu lương thực

Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc

Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa

Ngày đăng: 04/04/2016, 21:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Nguyễn Thị Oanh và các nhóm tác giả (1997). An sinh xã hội và các vấn đề xã hội. Đại học Mở - Bán công, Tp. Hồ Chí Minh Khác
[4] TS. Nguyễn Hải Hữu, Giáo trình nhập môn an sinh xã hội, NXB Lao động – Xã hội (2007), Hà Nội Khác
[7] Nguồn số liệu 2012 của Phòng Lao động – TB&amp;XH huyện Bình Xuyên Khác
[8] Báo cáo Thống kê 2012 của Tổng cục Thống kê Tỉnh Vĩnh Phúc Khác
[9] Tài liệu hướng dẫn rà soát đối tượng bảo trợ xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHÒNG LAO ĐỘNG TB&amp;XH HUYỆN - Báo cáo thực tập công tác xã hội tại huyện bình xuyên
amp ;XH HUYỆN (Trang 25)
Bảng tổng hợp cán bộ công chức, viên chức của Phòng LĐTBXH huyện - Báo cáo thực tập công tác xã hội tại huyện bình xuyên
Bảng t ổng hợp cán bộ công chức, viên chức của Phòng LĐTBXH huyện (Trang 26)
Bảng tổng hợp trẻ em mô côi, trẻ em tàn tật đang hưởng trợ cấp theo  Nghị định 67/2007/NĐ-CP (tính đến 15 tuổi) trong năm 2012. - Báo cáo thực tập công tác xã hội tại huyện bình xuyên
Bảng t ổng hợp trẻ em mô côi, trẻ em tàn tật đang hưởng trợ cấp theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP (tính đến 15 tuổi) trong năm 2012 (Trang 32)
Bảng danh sách đối tượng BTXH đề nghị hưởng chế độ trợ cấp xã hội  hàng tháng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số - Báo cáo thực tập công tác xã hội tại huyện bình xuyên
Bảng danh sách đối tượng BTXH đề nghị hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số (Trang 33)
Bảng danh sách trả tiền mai táng phí cho thân nhân đối tượng hưởng  trợ   cấp   BTXH   theo   Nghị   định   số   67/2007/NĐ-CP   và   Nghị   định   số  13/2010/NĐ-CP năm 2012. - Báo cáo thực tập công tác xã hội tại huyện bình xuyên
Bảng danh sách trả tiền mai táng phí cho thân nhân đối tượng hưởng trợ cấp BTXH theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP năm 2012 (Trang 35)
Bảng số liệu danh sách về hộ nghèo, hộ cận nghèo trên toàn Xã/TT  huyện Bình Xuyên năm 2012. - Báo cáo thực tập công tác xã hội tại huyện bình xuyên
Bảng s ố liệu danh sách về hộ nghèo, hộ cận nghèo trên toàn Xã/TT huyện Bình Xuyên năm 2012 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w