Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của công ty TNHH Marksys Việt Nam1.2.1 Chức năngcủa công ty TNHH Marksys Việt Nam Chức năng chung của Công ty: Sản xuất và kinh doanh đa lĩnh vực: lĩnh vực kin
Trang 1DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ về mô hình tổ chức của công ty TNHH Marksys Việt Nam
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty TNHH Marksys Việt Nam năm
2012 - 2014
Bảng 2.2: Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty TNHH Marksys Việt
Nam năm 2012 - 2014
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của công ty TNHH Marksys
Việt Nam
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN: Doanh nghiệp
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
ASM: Area sale managment - Giám đốc bán hàng khu vực
KAM: Key account manager - Giám đốc phòng khách hàng trọng điểm
TSM: Territory sales manager - Giám sát bán hàng khu vực
SR: Sale representative: đại diện bán hàng - Nhân viên bán hàng của công ty
QC: Quality control - Kiểm soát chất lượng
Trang 3I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MARKSYS VIỆT NAM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Marksys Việt Nam
* Lịch sử hình thành và phát triển
- Tiền thân là cơ sở sản xuất Marksys, thành lập vào tháng 3/2011
- Sau đó, công ty đã được đổi tên chính thức là Công ty TNHH MarksysViệt Nam, thành lập vào ngày 03/10/2007
- Từ năm 2001 – 2007: Marksys cho ra thị trường các dòng sản phẩm: Nước rửa chén, nước lau sàn, nước tẩy toilet, nước lau kính mang thương hiệu Rell
- Từ năm 2007 – 2010: Marksys giới thiệu thêm 2 dòng sản phẩm mới trên thị trường, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng là nước tẩy trắng Javel và nước tẩy trắng cốc chén Rell
- Từ năm2011 – nay: Marksys tiếp tục mở rộng dòng sản phẩm chăm sóc không gian với tinh dầu thơm và hiện tại đang phân phối thêm sản phẩm tẩy trắng đa năng Astonish (10/2013)
Cùng với các dòng sản phẩm đa dạng, mang tính cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng, Công ty đã tạo nên một hệ thống chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, chuỗi cung ứng sản phẩm luôn tạo ra những giá trị lợi ích hoàn toàn khác biệt, được người tiêu dùng yêu thích và tin cậy
* Tên công ty: Công ty TNHH Marksys Việt Nam
* Trụ sở:Tầng 5, số 12, tòa nhà Gwin, ngõ 61, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 04 3785 2828 - Fax: 04 3785 2828
Email: marksys.vn@gmail.com
Website:https://sites.google.com/site/marksysvietnam/
* Loại hình: Công ty TNHH Marksys Việt Nam
* Vốn điều lệ: 5000 triệu đồng
* Ngày thành lập: Công ty TNHH Marksys Việt Nam được thành lập ngày 03 tháng
10 năm 2001
Trang 41.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của công ty TNHH Marksys Việt Nam
1.2.1 Chức năngcủa công ty TNHH Marksys Việt Nam
Chức năng chung của Công ty: Sản xuất và kinh doanh đa lĩnh vực: lĩnh vực kinh doanh sản phẩm nước tẩy rửa, lĩnh vực tư vấn đào tạo nhân lực cho sinh viên và doanh nghiệp, tư vấn hoạch định chiến lược và xây dựng hệ thống kinh doanh cho doanh nghiệp, nhập khẩu và phân phối các loại hương liệu
1.2.2 Nhiệm vụcủa công ty TNHH Marksys Việt Nam
Nhiệm vụ chung của Công ty: Xây dựng và thực hiện các mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất Phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn vốn và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho các cán bộ công nhân viên
1.3 Mô hình tổ chức của công ty TNHH Marksys Việt Nam
1.3.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Marksys Việt Nam
Sơ đồ 1.3.1 Cơ cấu bộ máy Công ty TNHH Marksys Việt Nam
Trang 5(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban tại công ty TNHH Marksys Việt Nam
* Hội đồng thành viên:
- Đảm bảo hoạt động đúng nguyên tắc và chịu trách nhiệm trong hoạt động quản lý, điều hành công ty
- Đảm bảo sự nhất quán trong việc duy trì những tiêu chí thích hợp trong hoạt động, tổ chức, kiểm soát và quản lý
* Ban Giám đốc:
- Chức năng và nhiệm vụ quan trọng nhất đối với Ban Giám đốc là việc đưa ra các chiến lược cho toàn công ty về kế hoạch đầu tư, kinh doanh và xây dựng thương hiệu công ty trong ngắn hạn và trong tầm nhìn dài hạn Đồng thời đó cũng là việc kết hợp các phòng ban chức năng cùng với toàn bộ nhân viên xây dựng nền văn hóa công ty
- Ngoài ra, Ban Giám đốc là người trực tiếp xây dựng ngân sách cho từng phòng ban, quản trị chi phí và ra quyết định BGĐ trực tiếp đề cử cán bộ phụ trách các chương trình và dự án lớn của công ty cho thật phù hợp với trình độ năng lực chuyên môn của mỗi người Đồng thời BGĐ sẽ kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, chịu trách nhiệm xây dựng chính sách lương thưởng cũng như xử phạt lao động mang tính chất chung cho toàn công ty
* Phòng Cung ứng:
- Tham mưu cho BGĐ trong công tác hoạch định để xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư và cung cấp vật tư nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
- Quản lý và kiểm soát toàn bộ hoạt động: dự trữ - xuất - kiểm kê vật lực của hệ thống kho theo quy định công ty
Trang 6- Phối hợp với các bộ phận, phòng ban khác thu thập, phân tích thông tin, đánh giá dự báo nhu cầu mua hàng trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để đảm bảo mục tiêu kinh doanh và tiến độ công việc Tổ chức việc lưu trữ, bảo quản hàng hóa theo đúng quy định một cách khoa học, dễ truy xuất khi cần thiết và thực hiện các công tác bảo mật theo quy định của công
* Phòng Tài chính:
- Tổ chức công tác hạch toán, kế toán và thiết lập các nguyên tắc, quy định quản lý vốn và nguồn vốn phù hợp với Luật pháp hiện hành và với nhu cầu phát triển của công ty trong từng thời kỳ, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước
- Cân đối kế hoạch tài chính tháng/quý/năm của các đơn vị trong toàn hệ thống công
ty Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện tài chính trong từng đơn vị để đề xuất huy động
và điều tiết vốn kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh, đầu tư của công ty
- Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty Tổ chức và kiểm tra, kiểm soát về hiệu quả các hoạt động tài chính, làm rõ và xử lý trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm tập thể trong các đơn vị sử dụng vốn của công ty
* Phòng Marketing:
- Giúp giám đốc công ty điều hành và quản lý mọi hoạt động tiếp thị trên cơ sở chiến lược marketing dài hạn một cách hiệu quả, đảm bảo các nguồn lực cho kinh doanh
- Kết hợp với phòng kinh doanh, bán hàng xác định nhu cầu thị trường, phát triển, hoàn thiện sản phẩm đáp ứng các nhu cầu
- Xây dựng chiến lược marketing toàn diện và cụ thể trên cơ sở phân tích kỹ thị trường, có kế hoạch tiếp thị bán hàng đối với từng thị trường phù hợp theo thời điểm
*Phòng Bán hàng:
- Thực hiện công tác kinh doanh và quản lý thị trường tại địa bàn phụ trách, khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng
- Tổ chức thực hiện các công tác truyền thông, quảng bá hình ảnh Công ty
- Chăm sóc, thiết lập và duy trì các mối quan hệ mật thiết với khách hàng nhằm mở rộng thị trường và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty
* Phòng Hành chính Nhân sự:
- Phòng Hàng chính nhân sự sẽ tham mưu cho Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Công ty về các vấn đề: Tổ chức bộ máy và mạng lưới, quản trị nhân sự, quản trị văn phòng, công tác bảo vệ, an toàn và vệ sinh môi trường Cụ thể:
- Sắp xếp bộ máy tổ chức nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Xây dựng nội quy, quy chế về công tác lao động, tiền lương
Trang 7- Tổng hợp báo cáo, phân tích chất lượng nguồn nhân lực của công ty.
- Thực hiện chức năng văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, đánh máy, quản lý tài sản, trang thiết bị khối văn phòng, công tác bảo vệ, an toàn lao động, phòng chống cháy
nổ, vệ sinh, y tế Chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục pháp lý, các giấy phép liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
*Phòng Quản lý sản xuất:
- Quản lý kế hoạch, vật tư tài sản, kỹ thuật sản xuất, sử dụng máy móc, trang thiết bị trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết bị, điện nước trong công ty, đảm bảo phục vụ sản xuất liên tục, an toàn và độ bền của thiết bị máy móc
- Thực hiện chức năng nghiên cứu để sản xuất sản phẩm mới, nghiên cứu áp dụng công nghệ mới hiện đại, tiên tiến cho Công ty nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm
- Tổ chức tốt hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm cho từng công đoạn sản xuất, từng sản phẩm để đảm bảo hàng hóa bán ra đạt chất lượng
II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MARKSYS VIỆT NAM
2.1 Phân tích sự biến động cuả Tài sản và Nguồn vốn của công ty TNHH Marksys Việt Nam
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty TNHH Marksys Việt Nam từ
năm 2012-2014 ( Đơn vị: Đồng)
Trang 8Số tiền Tỷ
trọng(%) Số tiền
Tỷ trọng(%) Số tiền
Tỷ trọng(%) Số tiền
Tỷ lệ(%) Số tiền
Tỷ lệ(%)
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 8 148 131 798 95.91 8 847 356 528 97.57 9 777 758 158 98.46 699 224 730 8.58 930 401 630 10.52
I Tiền và các khoản tương đương tiền 1 241 196 858 14.61 503 625 728 5.55 375 530 035 3.78 - 737 571 130 -59.42 - 128 095 693 -25.44 III Các khoản phải thu ngắn hạn 0 0 184 117 410 2.03 170 577 416 1.72 184 117 410 - 13 539 994 -7.35
1 Phải thu của khách hàng 0 0 184 117 410 2.03 170 577 416 1.72 184 117 410 - 13 539 994 -7.35
IV Hàng tồn kho 6 906 934 940 81.30 8 159 613 390 89.99 8 979 015 422 90.42 1 252 678 450 18.14 819 402 032 10.04
1 Hàng tồn kho 6 906 934 940 81.30 8 159 613 390 89.99 8 979 015 422 90.42 1 252 678 450 18.14 819 402 032 10.04
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 347 922 690 4.10 220 187 780 2.43 152 503 025 1.54 - 127 734 910 -36.71 - 67 684 755 -30.74
I Tài sản cố định 347 922 690 4.10 220 187 780 2.43 152 503 025 1.54 - 127 734 910 -36.71 - 67 684 755 -30.74
1 Nguyên giá 731 127 420 8.61 731 127 420 8.06 731 127 420 7.36 0 0.00 0 0
2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) - 383 204 730 -4.51 - 510 939 640 -5.64 - 578 624 395 -5.83 - 127 734 910 33.33 - 67 684 755 13.25
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 8 496 054 488 100 9 067 544 308 100 9 930 261 183 100 571 489 820 6.73 862 716 875 9.51
A - NỢ PHẢI TRẢ 2 708 533 948 31.88 2 210 391 488 24.38 2 406 484 481 24.23 - 498 142 460 -18.39 196 092 993 8.87
I Nợ ngắn hạn 2 708 533 948 31.88 2 210 391 488 24.38 2 406 484 481 24.23 - 498 142 460 -18.39 196 092 993 8.87
1 Vay ngắn hạn 2 500 000 000 29.43 1 950 000 000 21.51 2 119 451 558 21.34 - 550 000 000 -22.00 169 451 558 8.69
2 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 208 533 948 2.45 260 391 488 2.87 287 032 922 2.89 51 857 540 24.87 26 641 434 10.23
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 5 787 520 540 68.12 6 857 152 820 75.62 7 523 776 702 75.77 1 069 632 280 18.48 666 623 882 9.72
I Vốn chủ sở hữu 5 787 520 540 68.12 6 857 152 820 75.62 7 523 776 702 75.77 1 069 632 280 18.48 666 623 882 9.72
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 5 000 000 000 58.85 5 000 000 000 55.14 5 000 000 000 50.35 0 0 0 0
2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 787 520 540 9.27 1 857 152 820 20.48 2 523 776 702 25.42 1 069 632 280 135.82 666 623 882 35.90
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 8 496 054 488 100 9 067 544 308 100 9 930 261 183 100 571 489 820 6.73 862 716 875 9.51
TÀI SẢN
Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2014/2013
Năm 2012
(Nguồn: Phòng kế toán- Tài chính)
Nhận xét:Qua bảng 2.1 cho ta thấy
-Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty đang tăng dần qua các năm Năm 2013 tăng 6.73% so với năm 2012.Năm 2014 tăng 9.51% so với năm 2013.Điều này cho thấy quy mô của công ty đang tăng dần Để hiểu rõ hơn nguyên nhân tăng dần của
Trang 9tổng tài sản và nguồn vốn, ta cần đi sâu phân tích sự biến động của từng khoản mục tài sản và nguồn vốn
- Về tài sản:
Tổng tài sản của doanh nghiệp đã tăng lên cả về quy mô và tốc độ Chứng tỏ công ty đang có xu hướng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh trong giai đoạn
2012 - 2014.Năm 2012 quy mô tổng tài sản là 8.496.054.488 đồng, năm 2013 là 9.067.544.308 đồng, tăng 571.489.820 đồng tương ứng với 6.73% so với năm 2012 Năm 2014 tiếp tục tăng lên đến 9.930.261.183 đồng, tăng 9.51% so với năm 2013 Sự tăng trưởng dần này cho thấy công ty đang trên đà phát triển Cụ thể ta thấy:
+ Tổng tài sản ngắn hạn năm 2013 tăng 8.58% so với năm 2012, năm 2014 tăng 10.52% so với năm 2013.Trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất là hàng tồn kho lần lượt qua các năm 2012-2014 là 81.30%, 89.99%, 90.42% trong tổng tài sản.Sở
dĩ công ty có hàng tồn kho cao như vậy là do những năm gần đây hoạt động sản xuất của công ty không còn mang lại hiệu quả cao như trước Do đó, công ty chú trọng vào lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu hương liệu và sản phẩm không gian tinh dầu về phân phối Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là các khoản phải thu ngắn hạn Năm 2012 công ty không có khoản phải thu ngắn hạn, năm 2013, 2014 khoản phải thu ngắn hạn của công
ty lần lượt là 184.117.410 đồng, 170.517.416 đồng chiếm tỷ trọng 2.03%, 1.72% trong tổng tài sản Do khách hàng của công ty chủ yếu là các kênh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, karaoke nên có ít nợ đọng và do công ty quản trị tốt các khoản phải thu Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm mạnh từ năm 2012 đến năm
2013 là 737.571.130 đồng, từ năm 2013 đến năm 2014 giảm 128.095.693 đồng do công ty muốn hạn chế khoản tiền nhàn rỗi, tối đa hóa đầu tư nhưng vẫn đảm bảo khả năng toán
+ Tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và trong tổng tài sản của công ty : Cụ thể từ năm 2012 đến năm 2014 lần lượt là 4.10%, 2.43%, 1.54% tỷ trọng này có xu hướng giảm dần từ năm 2012 đến năm 2014 do hiệu quả sản xuất không mong đợi nên công
ty tập trung vào nhập khẩu và phân phối hương liệu không đầu tư vào máy móc thiết
bị cho sản xuất
-Về nguồn vốn :
Trang 10+Về kết cấu nguồn vốn của công ty, ta thấy rõ nguồn vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu dựa vào nguồn Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu năm 2013 tăng 18.48% so với năm 2012, năm 2014 tăng 9.72% so với năm 2013 Trong khi đó Vốn đầu tư của chủ
sở hữu các năm 2012, 2013 và năm 2014 là bằng nhau Vì vậy sự tăng hay giảm của tổng vốn chủ sở hữu chủ yếu là do biến động của khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
+ Tỷ trọng nợ phải trả từ năm 2012 đến năm 2014 giảm dần, lần lượt là : 31.88%, 24.38%, 24.23% Ta thấy tỷ trọng nợ phải trả ngắn hạn bằng nợ ngắn hạn Trong khi
tỷ trọng TSNH lớn hơn TSDH và tăng từ năm 2012 đến năm 2014 lần lượt là : 95.91%, 97.57%, 98.46% =>công ty có khả năng thanh khoản cao
2.2 Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Marksys Việt Nam
Bảng 2.2: Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của công ty TNHH
Marksys Việt Nam từ năm 2012-2014
( Đơn vị Đồng)
Trang 11Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ Lệ(%) Số tiền Tỷ Lệ(%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12 380 552 040 13 907 252 040 15 438 867 652 1 526 700 000 12.33 1 531 615 612 11.01
2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 12 380 552 040 13 907 252 040 15 438 867 652 1 526 700 000 12.33 1 531 615 612 11.01
3 Giá vốn hàng bán 5 878 950 000 6 983 437 270 7 329 465 000 1 104 487 270 18.79 346 027 730 4.95
4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 501 602 040 6 923 814 770 8 109 402 652 422 212 730 6.49 1 185 587 882 17.12
5 Doanh thu hoạt động tài chính 2 651 670 2 531 670 3 047 505 - 120 000 -4.53 515 835 20.38
6 Chi phí quản lý kinh doanh 5 637 314 160 5 856 714 160 6 613 488 218 219 400 000 3.89 756 774 058 12.92
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 866 939 550 1 069 632 280 1 498 961 939 202 692 730 23.38 429 329 659 40.14
8 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 866 939 550 1 069 632 280 1 498 961 939 202 692 730 23.38 429 329 659 40.14
9 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 216 734 888 267 408 070 374 740 485 50 673 183 23.38 107 332 415 40.14
10 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 650 204 663 802 224 210 1 124 221 454 152 019 548 23.38 321 997 244 40.14
Nguồn: ( Phòng Kế toán- Tài chính)
Nhận xét: Từ năm 2012-2014, tình hình kinh doanh khó khăn do ảnh hưởng của
khủng hoảng kinh tế kéo dài, nhu cầu mua sản phẩm từ người tiêu dùng giảm đi đáng
kể Tình hình sản xuất kinh doanh của Marksys cũng ít nhiều ảnh hưởng và cạnh tranh khó khăn với các đối thủ cạnh tranh lớn.Tuy nhiên Marksys vẫn đạt được những kết quả kinh doanh rất khả quan
- Nhìn chung trong 3 năm gần đây từ năm 2012 đến năm 2014 công ty có đều có lãi nhưng không nhiều: năm 2012 lãi 650.240.663 đồng, năm 2013 lãi 802.224.210 đồng tăng 23.38% so với năm 2012, năm 2014 lãi 1.124.221.454 đồng tăng 40.14% so với năm 2013 Điều này là do nguồn vốn kinh doanh tăng mà không mất chi phí trả lãi( Công ty huy động vốn từ các cổ đông và không phải trả lãi) Công ty có lãi chủ