- Hiểu đợc nội dung, một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. 2.Kỹ năng: - Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sả
Trang 1Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
Ngày dạy : Lớp 7A3: 30/12/2010
- Nắm đợc khái niệm tục ngữ
- Hiểu đợc nội dung, một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
2.Kỹ năng:
- Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.-Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
3 Thái độ:
- Biết yêu quí lao động, đất đai, lao động
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Đọc sách tham khảo
+ Đọc sách bài soạn+ Su tầm thêm các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
III Các b ớc lên lớp:
1
ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:(3 )’
Kiểm tra vở soạn
Trang 2Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
Hoạt động 2 : Tri giác
- Em có thể chia 8 câu tục ngữ
trong bài thành mấy nhóm?
- HS đọc
- HS quan sát
- HS trả lời+ Về nội dung: diễn đạt những kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân với thiên nhiên và lao động sản xuất, con ngời, xã
hội Có câu tục ngừ chỉ có nghĩa
đen, có câu tục ngừ ngoài nghĩa
đen còn có nghõ bóng
+ Về sử dụng: tục ngữ đợc nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động
đời sống để nhìn nhận, ứng xử thực hành và để làm lừi nói thêm hay, thêm sinh động, sâu sắc
- 2 nhóm
- Tục ngữ về thiên nhiên 1, 2, 3, 4
- Tục ngữ về lao động sản xuất 5,
6, 7, 8
I/ Đọc- chú thích :
- Tục ngữ: + Về hình thức:
là câu nói ngắn gọn có kết cấu bền vững, có hình ảnh nhịp điệu,
-Chia 2 nhóm: thiên nhiên, lao động sản xuất
- Những câu tục ngữ về thiên
nhiên đúc rút kinh nghiệm từ
hiện tợng nào?
- Phát hiện nghệ thuật trong câu
tục ngữ thứ nhất? Lối nói phóng
đại có tác dụng gì?
- ở nớc ta tháng năm thuộc mùa
hạ, tháng mời thuộc mùa đông từ
đó suy ra câu tục ngữ có ý nghĩa
- Trong cách diễn đạt câu tục ngữ
này có gì giống với câu 1?
- HS trả lời: Hiện tợng thời gian, thời tiết
-Lối nói phóng đại
-Mùa hạ đêm ngắn ngày dàiMùa đông đêm dài ngày ngắn
- HS trả lời nhanh
+ Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm tháng năm và ngày tháng mời
- Phép đối xúng làm nổi bất sự trái ngợc tính chất đêm và ngày giữa mùa hạ với mùa đông;
- HS theo dõi SGK và trả lời-Sắp xếp theo thời gian phù hợp với công việc
- HS trả lời: Có 2 vế đối xứng,
II/Tìm hiểu văn bản
1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên.
* Câu 1:
-Lối nói phóng đại, Phép
đối xứng
- Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộc sống con ngời sao cho hợp
lí Lịch làm việc vào mùa hạ khác mùa đông
* Câu 2:
- NT tiểu đối:
Trang 3Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
- Tác dụng của nghệ thuật tiểu
- Câu tục ngữ có mấy vế? Hãy
đọc và giải thích từng vế của câu
- Câu tục ngữ này có mấy vế, đó
là những vế nào? Giải nghĩa từng
vế?
- Kinh nghiệm nào đợc đúc rút
từ câu tục ngữ này?
- Bài học thực tế từ kinh nghiệm
này là gì?
vần lng
+ Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về
ma nắng
- HS trả lời
- Buổi tối trời có nhiều sao thì
nắng, văng sao thì ma vào ngày mai
HS đọc giải thích
- Câu tục ngữ có hai vế
- Kinh nghiệm dự đoán bão:
Ráng vàng xuất hiện phía chân trời ấylà điềm sắp có bão
-Ráng mỡ gà có nhà thì giữ
- "Ráng mỡ gà thì gió, ráng mỡ chó thì ma"
"Tháng bảy heo may, chuồn chuồn
- HS trả lời
- Nhận xét về hiện tợng thiên nhiên tháng 7 âm lịch ở Bắc bộ thờng có lũ lụt Trớc khi có bão
độ ẩm không khí cao, kiến chuyển ấu trùng và thức ăn lên cao
-hs đọc-bạn khác bổ sungVD:Đông chết se, hè chết lụt…
- HS suy nghĩ trả lời
- Sử dụng toàn từ Hán Việt
-Hs nhận xét
+ Dễ nói, dễ nghe
-Kinh nghiệm trông sao
đoán thời tiết
* Câu 3:
- Bài học về thời tiết để nhân dân chủ động có kế hoạch đối phó với thiên tai
để giảm tối thiểu thiệt hại
* Câu 4
- Câu tục ngữ có 8 tiếng, gieo vần lng và giàu hình
ảnh
- Giúp con ngời chủ động
đoán thời tiết, chuẩn bị đối phó với thiên tai
* Câu 7:
-phép liệt kê
Trang 4Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
- Câu tục ngữ thứ 7 về hình thức
có gì khác với câu tục ngữ trên?
nhận xét về cách trình bày?
- Hãy chuyển lời câu tục ngữ
này sang tiếng Việt?
- ở đây thứ tự nhất, nhị , tam xác
định tầm quan trọng hay lợi ích
của nuôi cá, làm vờn, trồng lúa?
- Câu tục ngữ có giá trị gì?
Đọc c8
- Kinh nghiệm trồng trọt ở câu
tục ngữ này sử dụng cho loại cây
- Chỉ thứ tự, lợi ích của các nghề đó
-HS trả lời: Cây lúa
- Vừa nêu thứ tự, vừa nhấn mạnh vai trò của từ yếu tố
- Câu tục ngữ: Một lợt tát, một bát cơm
Ngời đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
- HS trả lời:
-kinh nghiệm quý báu trong sản xuất để nâng cao năng suất lao
động phải gieo trồng đúng thời
vụ mới phù hợp khí hậu và phát triển tốt
- HS nhận xét
-Quan trọng thứ nhất của nghề trồng lúa là nớc, rồi
đến phân, chuyên cần, giống
Hoạt động 4 : Đánh giá, khái quát.
-Thời gian: 5’
- Phơng pháp:Vấn đáp, nhận xét
- Hãy nêu những nét nghệ thuật chính
đợc sử dụng trong các câu tục ngữ?
?Khái quát nội dung?
Hoạtđộng5:Củngcố,luyện tập.
- Thời gian: (7’)
- Phơng pháp:đọc, thực hành
1 Em hãy đọc phần đọc thêm
2 Thi tìm các câu tục ngữ về thiên
nhiên và lao động sản xuất
5/H
ớng dẫn học tập:
- Su tầm thêm các câu tục ngữ
- Học thuộc các câu tục ngữ đã họ
- Soạn bài chơng trình địa phơng
Ngày dạy : Lớp 7A3:07/01/2011
Lớp 7A4:07/01/2011
Trang 5Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
(Phần văn và tập làm văn)
I.Mục tiêu cần đạt:
- Biết cách su tầm ca dao, dân ca tiêu biểu của các dân tộc trên địa bàn YB,hiểu 1
số câu nói về địa danh, sản vật đp và bớc đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
-Nhận diện cd-dc đp
-Yêu quí trân trọng giữ gìn kho tàng ca dao-dc địa phơng
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng quê hơng mình
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Đọc tài liệu
+ Soạn bài
- Học sinh: + Soạn bài theo yêu cầu của GV hỏi cha mẹ, ngời địa phơng,
ngời già cả, nghệ nhân, nhà văn ở địa phơng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2 : Tri giác
- Thời gian: 5’
- Phơng pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình
I.Tìm hiểu chung về cd-dc
* Yêu cầu hs phân biệt ca
dao dân ca, tục ngữ
? Giữa tục ngữ và cao dao
có điểm gì giống và khác
nhau?
- GV yêu cầu hs trao
đổi,đọc 1 số bài ca dao-dc
các em đã su tầm đợc
- Hs trình bày điểm giống nhau, khác nhau giữa tục ngữ và ca dao trên những tiêu chí cụ thể
2 Đối tợng su tầm: những câu ca dao, tục ngữ lu hành ở
địa phơng, nói về địa phơng
Trang 6Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
II Tìm hiểu một số bài ca có tên địa danh, sản vật đp
GV yêu cầu hs đọc những
câu ca trong sgk (t53)
Gọi hs đọc chú thích
-2 em đọc bài-1 em đọc chú thích
1/Đọc
- Hớng dẫn tổ chức các
nhóm trao đổi thảo luận,cử
đại diện báo cáo kq
Bài 2:So sánh nói về sự trù phú của Chợ Núi Đèo, chợ
Đông Sơn, sự gian nguy khi làm nghề đúc Mỹ Đồng.Bài 3:Nói về sự linh thiêng của đền Bà Đế,mọi ngời lên đền để lễ và lễ hội đền,1 sinh hoạt vhdg
Bài 4:Nói về địa danh :Núi Voi(An Lão),Núi Thiên Văn(Kiến An)…
Bài 6,7,8,9,10 nói về các đặc sản để thể hiện sự giàu
đẹp trù phú thanh bình của các làng quê và niềm tự hào…
*Thể hiện niềm tự hào gắn bó của con ngời với làng quê của mình.Thể hiện nền văn minh lúa nớc đã có từ rất sớm tại các miền quê
*Tính đp thể hiện qua tên địa danh
4/ H ớng dẫn học bài và chuẩn bi bài ở nhà : (3’)
a)Bài cũ : - Đọc thêm bài trang 56,57
- Đọc phần Su tầm những câu ca dao-dân ca về môi trờng?
- Hoàn thành bài su tầm
b)Bài mới:
- Chuẩn bị tiết tìm hiểu chung về văn nghị luận
Ngày dạy : Lớp 7A3:07/01/2011
Lớp 7A4:07/01/2011 Tiết 75-76
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Trang 7Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Nắm đợc khái niệm văn bản nghị luận
- Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
III Các b ớc lên lớp:
1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:(3 )’
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Hoạt động 2,3,4 : Tri giác,
? Trong đời sống em có thờng gặp
các vấn đề và câu hỏi kiểu nh vậy
1 Nhu cầu nghị luận
- Nghị luận là đa ra những nhận định, suy nghĩ, quan
điểm, trình độ của mình
Trang 8tr-Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
biểu cảm không vì sao?
- Trả lời cho câu hỏi "hút thuốc lá
có hại nh thế nào?" ta phải phân
tích cung cấp số liệu thì ngời ta
mới tin đợc
? Để trả lời những câu hỏi nh
thế, hàng ngày trên báo chí đài
? Để thực hiện mục đích ấy bài
viết nêu ra những ý kiến nào? Nêu
luận điểm của bài?
? Tìm những câu văn mang luận
điểm?
- Để ý kiến có sức thuyết phục bài
viết đã nêu ra những lý lẻ nào?
? Bài văn nghị luận dới dạng ý
? Trong giai đoạn sau cách mạng
tháng 8 bài nghị luận của Bác có ý
nghĩa thực tế đời sống nh thế nào?
thì nghe mới hiểu và tin đợc
- Bàn luận, chứng minh, giải thích là những nhu cầu nghị luận trong cuộc sống
đó là những t duy, khái niệm có sử dụng nghị luận thì
mới đáp ứng yêu cầu trả lời các câu hỏi loại đó trong cuộc sống
- Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, bài xã luận, bình luận, bài phát biểu trên báo chí
- HS đọc văn bản
- Kêu gọi nhân dân đi học
- Tác hại của chính sách ngu dân của Pháp đối với dân trí Việt Nam
- Những điều kiện cần phải có
để ngời dân tham gia xây dựng nớc nhà
- Có luận điểm rõ ràng
- Có lý luận dẫn chứng thuyết phục
- Nạn dốt là nạn cần xoá bỏ nhanh thì mới có thể xây dựng nớc nhà Bài viết đã đề cập đến vấn đề bức xúc nhất lúc bây giờ, thức tỉnh ngời đọc
ớc một vấn đề đặt ra
- Văn bản nghị luận tồn tại khắp nơi trong cuộc sống
2 Thế nào là văn bản nghị luận
Vấn đề nghị luận : Chống nạn thất học
* Các biện pháp
- Đa ra một loạt những biện pháp cụ thể
Là văn bản đợc viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một t tởng, quan
điểm nào đó
Trang 9Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
- Em có nhận xét gì về t tởng
quan điểm trong bài nghị luận?
- Phải hớng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống
- Bài học hôm nay cần ghi nhớ
* GV cho HS đọc bài văn: Cần tạo
ra thói quen tốt trong đời sống xã
hội
- Đây có phải là bài văn nghị luận
không? tại sao?
- Tác giả đề xuất ý kiến gì?
- Để thuyết phục ngời đọc tác giả
"cần tạo ra ." bài văn có luận điểm rõ ràng, lí lẻ dẫn chứng giàu sức thuyết phục
* Dẫn chứng:
- Thói quen tốt: đạy sớm,
- Thói quen xấu: Hút thuốc,
- Nhằm trúng vấn đề trong thực tế đời sống
- Em có tán thành vì đó là ý kiến đúng, đợc trình bày rõ ràng, có lí lẻ và dẫn chứng giàu sức thuyết phục
- Có thói quen tốt
- HS đọc
- Cần biết chia sẻ trong cuộc sống đó là hạnh phúc của cuộc đời
- 2 luận điểm
- 2 dẫn chứng
- 2 lí lẽ
- Vấn đề đợc trình bày trong văn bản rõ ràng, lí luận
và dẫn chứng thuyết phục
- Có, rất đúng
- Cần tạo ra những thói quen tốt trong đời sống xã hội
- Lí lẽ 1: Có thói quen tốt
và thói quen xấu
- Lí lẽ 2: Tạo đợc thói quen tốt là rất khó nhng hiểu thói quen xấu
2 Văn bản: Hai biển hồ
- Văn bản nghị luận
Trang 10Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
không? Vì sao?
4/ H ớng dẫn học bài và chuẩn bi bài ở nhà : (3’)
a)Bài cũ : - Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
b)Bài mới:
- Soạn "Tục ngữ về con ngời và xã hội"
+ Đọc các câu tục ngữ về con ngời và xã hội
+ Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu VB vào vở soạn
**********************************************************
Ngày dạy : Lớp 7A3:10/01/2011
Lớp 7A4:10/01/2011
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con ngời và xã hội
-Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về con ngời và xã hội vào đời sống
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
Trang 11Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
- Thời gian 2’
- Phơng pháp: Thuyết Trình
Tục ngữ là những lời vàng, ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con ngời và XH.
Hoạt động của thầy Hoat động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2 : Tri giác
- Về nội dung có thể chia văn
bản tục ngữ này làm mấy nhóm?
- Về nội dung chúng đều là những kinh nghiệm và những bài học của dân gian về con ng-
ời và XH
- Về hình thức chúng đễu có cấu tạo ngắn, có vần, nhịp, thờng dùng so sánh, ẩn dụ
Chia thành ba nhóm
- Tục ngữ về phẩm chất con ngời: câu 1,2,3
- Tục ngữ về học tập, tu dỡng: câu4,5,6
- Tục ngữ về quan hệ ứng xử: câu 7,8,9
Hoạt động 3 :Phân tích, cắt nghĩa.
- Thời gian:20’
- Phơng pháp: Phân tích, bình giảng, nhận xét
II đọc-hiểu văn bản
? Câu tục ngữ thứ nhất có đặc
? Kinh nhiệm nào của dân
- HS đọc câu tục ngữ trả lời
"Một mặt ngời "
- Khẳng định sự quí giá
của con ngời thể hiện t tởng coi trọng con ngời hơn của cải vật chất
- Còn ngời còn của-"Ngời ta là hoa đất"
- Kinh nghiệm: Ngời đẹp từ những thứ nhỏ nhất, mọi biểu
1 Những kinh nghiệm
và bài học về phẩm chất con ng ời:
* Câu 1 :
- Hình thức: Ngắn gọn, gieo vần lng
- Nghệ thuật: So sánh, đối lập đơn vị chỉ
số lợng
- Nội dung:, đề cao, tôn vinh con ngời
* Câu 2:
- Tầm quan trọng của cái răng, cái tóc
- Phần nào thể hiện tình trạng sức khoẻ của con ngời và góp
Trang 12Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
gian đợc đúc kết trong câu tục
nghiệm nào đợc đúc kết trong
câu tục ngữ này?
? Ngày nay lời khuyên này còn
có ý nghĩa tác dụng nữa không?
? Đọc câu 5, 6 và cho biết ý
nghĩa của 2 câu tục ngữ?
? Hai câu tục ngữ trên có mâu
thuẫn với nhau không?
?Nên hiểu học thầy, học bạn
hiện ở con ngời đều phản ánh vẻ
đẹp của anh ta
- Lời khuyên:
+ Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất
+ Có thể xem xét t cách con ngời từ những biểu hiện nhỏ của chính mình
-hs đọc-giải nghĩa bóng
đen Nghĩa đen: Dù đói cũng phải ăn uống sạch sẽ, không đợc
ăn bẩn, mất vệ sinh Dù thiếu mặc rách cũng phải thơm tho
- Nghĩa bóng: Cuộc sống
có thiếu thốn nghèo túng cũng không đợc làm điều xấu xa, tội lỗi mà phải giữ bản chất lơng thiện, trong sạch
- Đói cho sạch, rách
- HS trao đổi nhanh
"Học ăn, học nói "
- Lặp lại từ học bốn lần nhấn mạnh việc học toàn diện tỉ mỉ
- HS nhận xét
- Khuyên con ngời học
ăn nói, cách ứng xử, tế nhị, lối sống thanh bạch
- Lời khuyên này vẫn có giá trị với cuộc sống của chúng ta hôm nay
- Câu 5: Đề cao học thầy
- Câu 6: Đề cao học bạn
- Hai câu tục ngữ không mâu thuẫn mà bổ sung ý nghĩa cho nhau
- Ta phải biết học cả thầy
và bạn bè để không ngừng nâng
phần làm đẹp cho con ngời
* Câu 3 :
- Lời khuyên: Hãy biết giữ gìn nhân phẩm Dù trong bất kì cảnh ngộ nào cũng không đợc để nhân phẩm hoen ố
+ Học hành để trở thành giỏi giang là vô cùng
+ Việc học phải toàn diện, tỉ mỉ
* Câu 5, 6
- Ngoài việc học thầy ta
còn phải học điều tốt ở bạn
Trang 13Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
? Nghĩa của câu tục ngữ?
? Lời khuyên từ câu tục ngữ
này?
? Hãy phân tích nghĩa đen và
nghĩa bóng của câu tục ngữ?
?Tại sao con ngời ta cần phải
có lòng biết ơn?
?Em đã làm gì để thể hiện lòng
biết ơn với cha mẹ,thầy cô ?
? Hãy giải thích câu tục ngữ và
cho biết câu tục ngữ khuyên
chúng ta điều gì?
- Trong thực tế ở trờng
học, câu tục ngữ này đợc áp
dụng vào các hoạt động nào?
?Em có thể nêu một tấm
- Bạn cùng lứa tuổi, cùng trang lứa nên dê bảo ban học hỏi nhau hơn
- HS đọc
- HS trả lời
- Nghĩa câu tục ngữ:
th-ơng mình nh thế nào thì thth-ơng ngời nh thế ấy
- Nghĩa đen: Khi ăn quả ta phải nhớ tới công sức ngời trồng
ra quả đó
- Nghĩa bóng: Hởng công sức thành quả ta phải nhớ công ơn của những ngời đi trớc, những ngời đã tạo dựng nên nó
-hs trình bàyCon ngời cần có lòng biết
ơn vì:
+ không có gì tự nhiên có cho ta
* Câu 8:
Bài học về lòng biết ơn
* Câu 9 :
- Đoàn kết sẽ tạo thành sức mạnh Chia rẽ
sẽ không việc nào thành công
Trang 14Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7 Hoµng ThÞ Thanh H¬ng
Bµi 1: C¶m nghÜ vÒ c©u tôc ng÷ em thÝch
Bµi 2:Su tÇm 1 sè c©u tôc ng÷
4/ H íng dÉn häc bµi vµ chuÈn bi bµi ë nhµ : (3 )’
a)Bµi cò :
- Häc thuéc lßng c¸c c©u tôc ng÷
b) Bµi míi: - So¹n :C©u rót gän
- Gi¸o viªn: + So¹n bµi
+ Tham kh¶o s¸ch gi¸o viªn
Trang 15Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7 Hoµng ThÞ Thanh H¬ng
+ Tham kh¶o s¸ch bµi so¹n, s¸ch tham kh¶ợ ChuÈn bÞ b¶ng phô viÕt vÝ dô
- Häc sinh: + So¹n bµi
+ Häc thuéc bµi cò vµ lµm bµi tËp
GV yªu cÇu ®Æt mét c©u sau ®ã x¸c ®Þnh thµnh phÇn chñ ng÷, vÞ ng÷.
VËy mét c©u ®Çy ®ñ th«ng tin, ®¶m b¶o ®óng vÒ ng÷ ph¸p lµ c©u cã ®ñ chñ ng÷ vµ vÞ ng÷ Nhng còng cã nh÷ng trêng hîp c©u ®îc rót gän chñ ng÷ hoÆc vÞ ng÷ th× nh thÕ nµo h«m nay chóng ta cïng t×m hiÓụ
Ho¹t ®éng cña thÇy Hoat ®éng cña trß Néi dung cÇn ®¹t
- §©y lµ c©u tôc ng÷ ®a ra mét lêi khuyªn cho tÊt c¶ mäi ngêị
HSthảo luận VÝ dô 2:
- C©u a: Lîc bá vÞ ng÷
- C©u b: Lîc bá chñ ng÷
vÞ ng÷
- HS tr¶ lêi ®äc to phÇn ghi nhí
1.VD/SGK
- Lîc bá chñ ng÷
Tr¸nh lÆp l¹i th«ng tin-lµm cho c©u gän h¬n nhng vÉn hiÓu ®îc
Bµi tËp thªm: C©u nµo
trong c¸c c©u sau lµ c©u rót gän
ẠAi còng ph¶i häc ®i ®«i víi hµnhB.Anh trai t«i häc lu«n ®i ®«i víi hµnh
Trang 16Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
C.Học đi đôi với hành
D.Rất nhiều ngời học đi đôi với hành
II Cách dùng câu rút gọn
* GV gọi HS đọc ví dụ
? Những câu in đậm thiếu thành
phần nào? Có nên rút gọn câu
nh vậy không? Vì sao?
? Cần thêm từ ngữ nào vào câu
rút gọn (in đậm) sau đây để thể
hiện thái độ lễ phép?
- Bài kiểm tra toán mẹ ạ
câu rất khó hiểu
-Tha mẹ! Bài kiểm tra toán
mẹ ạ
- HS đọc ghi nhớ
- Rút gọn câu nhng không làm ngời đọc hiểu sai câu nói
- HS đọc bài tập
- Chú bé đã dùng 3 câu rút gọn khiến khách hiểu lầm
- ý cô đọng hàm xúcBài tập 3:
- Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì không đúng sẽ dẫn đến hiểu lầm
4/ H ớng dẫn học bài và chuẩn bi bài ở nhà : (3’)
a)Bài cũ :
- Nhắc lại những điều cần ghi nhớ trong bài học hôm nay
?Thế nào là câu rút gọn?Cách dùng câu rút gọn?
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4
b) Bài mới:
Trang 17Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
Soạn Đặc điểm của văn nghị luận
- Nắm đợc đặc điểm của văn nghị luận bao giờ cũng phải có hệ thống luận điểm,luận
cứ và lập luận gắn bó chặt chẽ với nhau
2.Kỹ năng:
- Biết xác định các luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản NL
- Bớc đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm
3 Thái độ:
-Biết yêu quí lao động, đất đai, lao động
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
B
Chuẩn bị :
- Giáo viên: + Đọc tài liệu ,bảng phụ
+ Soạn bài
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
Trong bài văn nghị luận, luận điểm, luận cứ, cách lập luận là các yếu tố cần thiết
và không thể thiếu Vậy cách thể hiện các yếu tố này nh thế nào thì hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động của thầy Hoat động của trò Nội dung cần đạt
H
oạt động 2,3,4 : Tri giác, phân
tích, cắt nghĩa, đánh giá, khái
I Luận điểm, luận
cứ và lập luận
Trang 18Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
?Em có nhận xét gì về kiểu câu thể
hiện luận điểm?
Câu "Mọi ngời Việt Nam " thể
hiện t tởng bài văn
Câu "Những ngời đã biết chữ "
nêu nhiệm vụ cụ thể luận điểm nhỏ
- Em hiểu thế nào là luận điểm
?Ngời viết triển khai luận điểm
bằng những ý nào?
- Em hãy tìm lí lẽ trong bài?
?Những luận cứ đóng vai trò gì?
- Hai lí lẽ này trả lời cho câu hỏi nào?
- Để trả lời cho câu hỏi "Muốn chống
nạn thất học thì phải làm thế nào?"
- Muốn có sức thuyết phục thì luận
cứ phải đạt yêu cầu gì?
- Chỉ ra phép lập luận trong bài?
- Câu văn thể hiện luận
điểm: "Mọi ngời Việt Nam "
- Chống nạn thất học
- Câu "Mọi ngời Việt Nam biết viết chữ Quốc ngữ"
"Những ngời đã biết chữ
dạy cho ngời mù"
- Là linh hồn của bài viết,
nó thống nhất bài văn thành một khối
- Phải đúng đắn chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế
-hs nêu-dẫn chứng và lí lẽ
"Vợ cha biết thì chồng bảo, con cha biết thì anh bảo"
- HS trả lời
- Làm cơ sở cho luận
điểm
- Đúng đăn, chân thật, tiêu biểu
-Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học
-Chống để làm gì?
* Văn bản "Chống nạn thất học"
1 Luận điểm
- Câu khẳng định
* Luận điểm chính
* Luận điểm phụ
-Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng, quan điểm trong bài văn nghị luận
Trang 19Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều
gì?
-Nêu t tởng chống
-giải quyết và chống nạn thất học ntn?
- Làm cơ sở cho luận
điểm-hs nêu ghi nhớ
- Em hãy đọc văn bản "Cần tạo ra "
- Tìm luận điểm, luận cứ và cách
- Khái quát về thói quen
- Thói quen tốt cần rèn luyện
- Chữa thói xấuCác luận cứ trình bày thói xấu đi từ thói xấu nhỏ đến thói xấu lớn
4/ H ớng dẫn học bài và chuẩn bi bài ở nhà : (3’)
a)Bài cũ : Một bài văn nghị luận cần có những yếu tố nào?
A.Luận điểm C.Lập luận
Trang 20Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7 Hoµng ThÞ Thanh H¬ng
- So¹n bµi: §Ò v¨n nghÞ luËn
+ Tr¶ lêi c¸c c©u hái vµo vë so¹n
*******************************************************
Ngµy d¹y : Líp 7A3:19/01/2011 Líp 7A4:17/01/2011
v¨n nghÞ luËn
ỊMôc tiªu cÇn ®¹t:
1.KiÕn thøc:
-N¾m ®îc kh¸i niÖm tôc ng÷
- HiÓu ®îc néi dung, mét sè h×nh thøc nghÖ thuËt vµ ý nghÜa cña nh÷ng c©u tôc ng÷ trong bµi häc
2.Kü n¨ng:
-§äc-hiÓu, ph©n tÝch c¸c líp nghÜa cña tôc ng÷ vÒ thiªn nhiªn vµ lao ®éng s¶n xuÊt
-VËn dông ®îc ë møc ®é nhÊt ®Þnh mét sè c©u tôc ng÷ vÒ thiªn nhiªn vµ lao ®éng s¶n xuÊt vµo ®êi sèng
3 Th¸i ®é:
-BiÕt yªu quÝ lao ®éng, ®Êt ®ai, lao ®éng
- Thuéc lßng nh÷ng c©u tôc ng÷ trong v¨n b¶n
- NhËn biÕt c¸c yÕu tè c¬ b¶n cña bµi v¨n nghÞ luËn
- HiÓu ®îc c¸ch ph©n tÝch vµ c¸h lËp ý cho bµi v¨n nghÞ luËn
- Bíc ®Çu biÕt vËn dông c¸c hiÓu biÕt trªn cµo thùc tÕ
IỊChuÈn bÞ :
+ Tham kh¶o s¸ch gi¸o viªn+ Tham kh¶o s¸ch bµi so¹n, s¸ch tham kh¶ợ GV chÐp c¸c ®Ò ra b¶ng phô
+ Häc thuéc bµi cò vµ lµm bµi tËp
IIỊC¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc:
1
æ n ®Þnh tæ chøc.
3 Bµi míi
Trang 21Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
Hoạt động 2,3,4 : Tri giác,
* GV sử dụng bảng phụ - HS đọc các đề 1/ND và tính chất của đề
- Các vấn đề trong 11 đề xuất
+ Đề 4: Tác dụng của thất bại
+ Đề 5: Tầm quan trọng của tình bạn đối với cuộc sống của con ngời
+ Đề 6: Quý, tiết kiệm thời gian
+Đề 7: Cần phải khiêm tốn
+ Đề 8: Quan hệ gữa hai câu tục ngữ
Trang 22Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
+ Đề 9: Vai trò, ảnh hởngkhách quan của môi trờng, yếu
+ Đề: 4,5,6,7,8,9,10,11: Phân tích khách quan
đó là tính chất của đề nghị luận
-Mỗi đề nghị luận đòi hỏi ngời viết một thái
độ, tình cảm phù hợp: khẳng định hay phủ
độ,1 t tởng phản đối không tán thành
2.Tìm hiểu đề
- Thế nào là tìm hiểu đề? - HS trả lời -XĐ LĐ,t/c của đề
Tìm hiểu cách lập ý cho bài văn nghị luận: II Lập ý cho bài
văn nghị luận:
- Đề bài nêu ra một ý kiến thể hiện
một t tởng, thái độ đối với thói tự
phụ Em có tán thành với ý kiến đó
không?
- Hãy nêu ra luận điểm gần gũi
với luận điểm của đề bài để mở
rộng suy nghĩ Cụ thể hoá các luận
điểm chính bằng các luận điểm
phụ?
- Để lập luận cho t tởng "Chớ
nên tự phụ" ngời ta thờng nêu
câu hỏi thế nào?
- Hãy liệt kê những điều có
hại do tự phụ?
- Nên bắt đầu lời khuyên "Chớ
nên tự phụ ở chỗ nào"?
- Có thể nêu định nghĩa tự phụ là
gì? Rồi suy ra tác hại của nó đợc
- Tự phụ có hại nh thế nào?
- Tự phụ có hại cho ai?
- Đề bài: Chớ nên tự phụ
1 Xác lập luận điểm: Tính tự phụ
2 Tìm luận cứ:
3 Xây dựng lập luận:
Trang 23Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
không? Hãy xây dựng trật tự lập
luận để giải quyết đề bài?
- Lập ý cho bài văn nghị luận
Luận điểm: ích lợi của việc đọc sách
Sách thoả mãn nhu cầu hởng thụ và phát triển tâm hồnb/Lập ý
- Luận điểm nhỏ: + Giúp học tập rèn luyện hàng ngày.+ Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới
+ Nối liền quá khứ, hiện tại và tơng lai
+ Cảm thông, chia sẻ với con ngời, dân tộc và nhân loại.+ Th giản, thởng thức trò chơi
+ Cần biết chọn sách và quý sách, biết cách đọc sách
4/ H ớng dẫn học bài và chuẩn bi bài ở nhà : (3’)
a)Bài cũ : - Nhắc lại những điều cần lu ý trong bài học ngày hôm nay?
- HS nhắc lại 3 điểm cần lu ý
?Tính chất nào phù hợp với đề bài “Có công mài sắt có ngày nên kim”
A.Phân tích C.Tranh luận
B.Ca ngợi D.Khuyên nhủ
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Tìm hiểu luận điểm, luận cứ cho đề sau: Ca dao dân ca là tiếng hát ân tình của ngời bình dân xa
Trang 24Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
Ngày dạy : Lớp 7A3:21 /01/2011
Lớp 7A4:21/01/2011 Tiết 81
Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
I.
Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
-Nắm đợc khái niệm tục ngữ
- Hiểu đợc nội dung, một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
2.Kỹ năng:
-Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
-Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào
đời sống
3 Thái độ:
-Biết yêu quí lao động, đất đai, lao động
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
Hiểu và phân tích đợc nội dung vấn đề nghị luận, hệ thống luận điểm, nghệ thuật trình bày dẫn chứng trong bài văn
- Nhớ đợc câu văn chủ chốt của bài văn và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn
II.Chuẩn bị :
- Giáo viên: + Đọc tài liệu
+ Soạn bài
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
III.Các hoạt động dạy và học:
Mùa xuân năm 1941, tại một khu rừng Việt bắc, Dại hội Đảng Lao Động Việt Nam nay
là Đảng Cộng sản VN lần thứ hai đợc tổ chức Hồ Chủ Tịch đã thay mặt Ban chấp hành trung
ơng Đảng đọc Báo cáo chính trị quan trọng trong đó có đoạ bài về Tinh thần yêu nớc của
ND ta.
Trang 25Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
Hoạt động 2 : Tri giác
xuất xứ của bài văn?
Em biết gì về thời điểm lịch sử
- Bài văn nói về vấn đề gì?- Câu
văn nào giữ vai trò chủ chốt?
- Em hãy xác định bố cục của
văn bản?
* GV chốt: Nh vậy: đoạn văn
trích tuy ngắn nhng rất hoàn
chỉnh Có thể coi đây là một bài
văn nghị luận chứng minh mẫu
mực.
- HS trả lời: Giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát nhng vẫn thể hiện tình cảm
- HS đọc
- HS trả lời
- Văn bản viết về lòng yêu nớc của nhân dân ta
- Câu văn giữ vai trò chủ chốt: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc
HS: Bố cục: + Nêu vấn đề (đoạn1)
+ Giải quyết vấn đề (đoạn 2,3)
- Bố cục: ba phần
Trang 26Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
- Những câu văn nào có nội
dung khái quát toàn bộ bài văn?
- HS đọc
- "Dân ta có một của dân tộc ta"
+ Tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn
+ Thuyết phục ngời đọc
-NT So sánh, từ láy, điệp từ=> Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nớc
+ Tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn
Nêu ra Truyền thống yêu nớc của dân tộc ta
- Nhận xét về cách nêu vấn đề
của tác giả?
- Đặt trong bố cục bài nghị
luận, đoạ mở đầu có vai trò và ý
nghĩa gì?
- Em đọc đợc cảm xúc nào của
tác giả khi ông viết đọn mở đầu?
- HS trả lời- Truyền thống yêu nớc của dân tộc ta Đây
là vấn đề chủ chốt tác giả nêu
ra để nghị luận (Hay còn gọi
là vấn đề nghị luận)
- HS: Đoạn mở đầu tạo luận điểmchính cho cả bài, bày tỏ chunh về lòng yêu n-
ớc của nhân dân ta
- Cảm xúc của tác giả: rng rng, tự hào về lòng yêu nớc mảnh liệt cảu nhân dân ta
- Cách nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
- Bác chứng minh lòng yêu nớc
qua mấy thời kì?
- Tinh thần yêu nớc trong quá
- HS trao đổi cặp nhanh
- Tiêu biểu và hào hùng
2 Biểu hiện cụ thể của lòng yêu n ớc :
a Trong quá khứ lịch sử:
- Dẫn chứng tiêu biểu và hào hùng-> Đây là những thời đại gắn liền với chiến công hiển hách trong lịch
sử chống ngoại xâm của dân tộc
Trang 27Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
* GV đọc đoạn 2:
- Câu văn nào có nội dung
chuyển ý và giới thiệu đoạn?
- Tìm những câu văn nêu cụ thể
- Từ những nam nữ công nhân cho Chính phủ
- HS trả lời
Tác giả liệt kê dẫn chứng theo mô hình liên kết: Từ
đến Cấu trúc dẫn chứng ấy cùng liên kết để làm rõ chủ đề của đọn văn:lòng yêu nớc của
đồng bào ta trong thời kì
kháng hiến chống Pháp
- Tác giả liệt kê dẫn chứng
vừa cụ thể, vừa toàn diện
- Qua đây, em hiểu gì về tinh
thần yêu nớc của đồng bào ta
trong kháng chiến? - Hs suy nghĩ và trả lời
Tinh thần yêu nớc sục sôi, mạnh mẽ
yêu nớc trng bày và lòng yêu nớc
giấu kín trong đoạn văn này?
- Hs suy nghĩ và trả lời
- HS trả lời NT so sánh
- HS: Lòng yêu nớc có hai dạng tồn tại :
+ Có thể nhìn thấy đợc(
tr-ng bày)+ Có thể không nhìn thấy
đợc (Giấu kín)
Cả hai đều đáng quý
3 Nhiệm vụ của chúng
ta tr ớc tinh thần yêu n ớc của nhân dân:
- Khẳng định, tôn vinh lòng yêu nớc
- Theo em những biểu hiện nh
thế nào là yêu nớc trong thời đại
Trang 28Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
Hoạt động 4 : Đánh giá, khái
B Sử dụng biện pháp ẩn dụ
C Sử dụng biện pháp nhân hóa
D sử dung biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình: "Từ đến"
? Nêu vài câu văn biểu cảm
của em về tinh thần yêu nớc
B Trong hiện tại
C Trong quá khứ và hiện tại
1 Bài văn trên, bác
Hồ viết về lòng yêu nớc của nhân dân ta trong thời kỳ hiện tại
2 Bài văn đề cập đến lòng yêu nớc của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng đất nớc
4/ H ớng dẫn học bài và chuẩn bi bài ở nhà : (3 )’
+ Trả lời các câu hỏi vào vở soạn.
Ngày dạy : Lớp 7A3:24/01/2011
Lớp 7A4:24/01/2011 Tiết 82
Trang 29Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
- Hiểu đợc nội dung, một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
2.Kỹ năng:
-Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
-Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
3 Thái độ:
- Biết yêu quí lao động, đất đai, lao động
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
- Hiểu đợc khái niệm câu đặc biệt
- Hiểu đợc tác dụng của câu đặc biệt
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói, viết cụ thể
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Tham khảo sách giáo viên
+ Tham khảo sách bài soạn, sách tham khảo
+ Chuẩn bị bảng phụ viết ví dụ trớc
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 2 ,3,4: Tri giác,
Trang 30Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
- Câu in đậm có cấu tạo nh thế
nào? Hãy thảo luận với các bạn
Tìm hiểu tác dụng của câu đặc biệt: 1 Tác dụng
* GV treo bảng phụ liệt kê
các tác dụng, yêu cầu HS chép
và đánh dấu vào ô thích hợp
- Em hãy kể ra các tác dụng
của câu đặc biệt?
- HS chép bảng, đánh dấu vào ô thích hợp
- Câu đặc biệt có tác dụng gì?
* GS yêu cầu HS làm bài tập
Trang 31Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
d Câu đặc biệt: Lá ơi!
Câu rút gọn: "Hãy kể nghe
đi!"
"Bình thờng kể đâu."
- HS chọn câu trả lời đúng và giải thích vì sao
2.2 Trong các câu sau đây câu nào là câu đặc biệt?
A) Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây
B) Lan đợc đi thăm quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều
C) Hoa sim!
D) Ma rất tob/ Trong các câu sau đây câu nào không phải là câu đặc biệt?
A) Giờ ra chơi
B) Tiếng suối chảy róc rách
C) Cánh đồng làng
D) Câu chuyện của bà tôi
- HS tìm các câu đặc biệt trong các văn bản mà mình biết
- HS viết ra giấy nháp, đọc, các bạn nhận xét
2 Bài tập trắc nghiệm.c/ Trong các dòng sau
đây, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt?
A) Bộc lộ cảm xúc.B) Gọi đáp
C) Làm cho lời nói đợc ngắn gọn
D) Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật hiện tợng
3 Bài tập 3: Tìm một số câu đặc biệt trong các văn bản mà em biết?
4 Bài tập 4: Viết đoạn văn biểu cảm có dùng câu đặc biệt (3 đến 5 câu)
4/ H ớng dẫn học bài và chuẩn bi bài ở nhà : (3’)
a)Bài cũ : -HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 32Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
bài văn nghị luận
I.Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nắm đợc khái niệm tục ngữ
- Hiểu đợc nội dung, một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
2.Kỹ năng:
- Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
-Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
3 Thái độ:
-Biết yêu quí lao động, đất đai, lao động
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
- Nắm đợc mối quan hệ giữa bố cục và cách lập luận trong bài văn nghị luận
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Tham khảo sách giáo viên
+ Tham khảo sách bài soạn, sách tham khảo
+ Chuẩn bị bảng phụ viết viết sơ đồ
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
III.Các hoạt động dạy và học:
Trong bài văn nghị luận để tìm hiểu bố cục và phơng pháp lập luận ntn cô và các
em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Hoạt động 2,3,4 : Tri giác, phân tích, cắt nghĩa, đánh giá, khái
* gv gọi HS đọc lại bài Tinh
thần yêu nớc của nhân dân ta
- Bài văn gồm mấy phần?
- HS đọc
1 Ví dụ: Văn bản: "Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta"
- HS trả lời
- Bài văn gồm 3 phần:
Trang 33Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
Nội dung của mỗi phần?
quan hệ giữa bố cục và lập
luận đã tạo thành một mạng lới
mở rộng và xác định phạm vi biểu hiện nổi bật của vấn đề trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ đất nớc
+ Giải quyết vấn đề: chứng minh truyền thống yêu nớc anh hùng trong lịch sử dân tộc ta.(8 câu) đó là: trong quá khứ lịch sử;
trong thực tế cuộc kháng chiến chống Pháp hiện tại
+ Kết thúc vấn đề: (4 câu)
- Các phơng pháp lập luận trong bài văn:
+ Hàng ngang 1: quan hệ nhân quả
+ Hàng ngang 2: quan hệ nhân quả
+ Hàng ngang 3: tổng- phâ- hợp+Hàng ngang 4: suy luận tơng
đồng+ Hàng dọc 1: suy luận tơng
đồng theo thời gian+ Hàng dọc 2: suy luận tơng
đồng theo thời gian+ Hàng dọc 3: quan hệ nhân quả so sánh, suy lí
- HS thảo luận
- HS đọc ghi nhớ
-Mối quan hệ giữa bố cục
và lập luận đã tạo thành một mạng lới liên kết trong văn bản nghị luận trong đó phơng pháp lập luận là chất keo gắn bó các phần, các ý của bố cục
luận điểm nào? Tìm những câu
mang luận điểm?
- Nếu không có công luyện tập
Bài tập 1:
a T tởng chính ( luận
điểm chính): Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
Trang 34Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
- Bố cục của bài gồm mấy
phần?
- Hãy cho biết cách lập luận
đợc sử dụng trong bài nh thế
muố nói tớ những phạm vi nào?
- ý nghĩa câu tục ngữ?
- Đề giới hạn phạm vi nào
trong cuộc sống?
- Tại sao "ăn, nói, gói, mở" là
những việc mọi ngời vẫn làm
hàng ngày mà ta lại vẫn phải
học?
- Có phải ngời ta ngay từ khi
mới sinh ra đã đều biết bốn việc
- Em nên biết rằng trong 1000 cái trứng, không bao giờ có hai cái hình dáng hoàn toàn giống nhau
- Câu chuyện vẽ trứng của vanh-xi cho ta thấy chỉ ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền
- HS trao đổi tổ
c Nhận xét về cách lập luận:
- Câu mở đầu dùng phép lập luận đối lập giữa"nhiều ngơì" và "ít ai"
- Dùng truyện Đơ-vanh-xi
vẽ trứng để dẫn dắt
- Phần kết dùng lập luận nhân quả
Bài tập 2: Đề bài: Em sẽ
viết (nói) gì với các bạn về yêu cầu học nói trong câu tục ngữ quen thuộc "Học
ăn, học nói, học gói, học mở"
- Hãy tìm yêu cầu của đề?
- Lập dàn ý cho đề bài trên
a Mở bài: Giới thiệu dẫn dắt vấn đề đến câu tục ngữ
b Thân bài: Lí lẽ và dẫn chứng
- Những lí do của việc cần phải học của 4 học
- Những nội dung và cách thức của 4 học
- Tác dụng trớc mắt và lâu dài của 4 học
c Kết luận: - tầm quan
Trang 35Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
- Yêu cầu tập nói cần phải chú
ý điều gì?
- Em tán thành hay phản đối,
ý kiến của em nh thế nào?
* Tập viết các phần: mở bài, thân bài, kết luận
trọng cảu 4 học
- ý nghĩa của 4 học
- Liên hệ bản thân ngời viết
4/ H ớng dẫn học bài và chuẩn bi bài ở nhà : (3’)
a)Bài cũ : - Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập
-Nắm đợc khái niệm tục ngữ
- Hiểu đợc nội dung, một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
2.Kỹ năng:
-Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
-Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào
đời sống
3 Thái độ:
-Biết yêu quí lao động, đất đai, lao động
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
- Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
Trang 36Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn+ Tham khảo một số bài tập làm văn nghị luận
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2,3,4 : Tri giác, phân tích, cắt nghĩa, đánh giá, khái quát.
nào là kết luận thể hiện t tởng
của ngời nói?
- Mối quan hệ của luận cứ với
kết luận là thế nào?
- Vị trí của luận cứ và kết luận
có thể thay đổi cho nhau không?
- Hãy bổ sung luận cứ cho các
kết luận sau? ( Gv chuẩn bị
bảng phụ)
- Viết tiếp kết luận cho các
luận cứ sau nhằm thể hiện t
t-ởng, quan điểm của ngời nói
- Kết luận:
+ Chúng ta không đi chơi công việc
+ Vì qua sách em hiểu
+ Đi ăn kem đi
- Luận cứ bên trái dấu phẩy, kết luận bên phải dấu phẩy
- HS trả lời
- Nhận xét
- Hs lên bảng a) Em rất yêu trờng em
Vì nơi đây từng gắn bó với em tuổi ấu thơ
b) Nói dối rất có hại
Vì sẽ chẳng còn ai tìm mình nữa
c) Đau đầu quá. Nghỉ một lát
* Quan hệ giữa luận cứ
và kết luận là quan hệ nguyên nhân - kết quả
* Có thể thay đổi đợc
vị trí giữa luận cứ và kết luận
Đến th viện đọc sách
Trang 37Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
thức biểu hiện mối quan hệ giữa
luận cứ và luận điểm (kết luận)
thờng nằm trong một cấu trúc
câu nhất định
Mỗi luận cứ có thể đa tới một
hoặc nhiều luận điểm (kết luận)
e) Những ngày nghỉ Em rất thích đi tham quan
a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm
b) Ngày mai đã thi rồi
c) Nhiều bạn ăn nói thật khó nghe
d) Các bạn đó lớn rồi, làm anh làm chị chúng nó
e) Cậu này ham đá bóng thật
đi
Chẳng biết học cái gì nữa
Họ cứ tởng nh thế là hay ho lắm
* Đọc to các luận điểm trong mục II
- Hãy so sánh với một số kết luận
ở mục I để nhận ra đặc điểm của
luận điểm trong văn nghị luận
+ Mục II: Luận điểm trong văn nghị luận thờng mang tính khái quát và có ý nghĩa tờng minh
- Lập luận trong văn nghị luận thờng đợc diễn
đạt dới hình thức một tổ hợp câu
* Về nội dung ý nghiã:
- Trong cuộc sống lập luận thờng mang cảm tính tính hảm ẩn không tờng minh
- Lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi có tính
lí luận, chặt chẽ, tờng minh
Trang 38Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
điểm: Sách là ngời bạn lớn
của con ngời
- Xác định luận điểm, luận
cứ, lập luận của truyện ngụ
ngôn: " Đẽo cày giữa đờng"
GV khái quát lại nôi dung
- Vì sao sách là ngời bạn lớn của con ngời?
- Vất đề này có ý nghĩa thực tế đời sống nh thế nào?
+ Cuối cùng cái cày của anh
4/ H ớng dẫn học bài và chuẩn bi bài ở nhà : (3’)
- Nắm đợc khái niệm tục ngữ
- Hiểu đợc nội dung, một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
2.Kỹ năng:
- Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
-Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
3 Thái độ:
- Biết yêu quí lao động, đất đai, lao động
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
- Hiểu đợc những nét chung sự giàu đẹp cuae tiếng Việt qua phân tích, chứng minh của tác giả
- Nắm đợc những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
II.Chuẩn bị :
- Giáo viên: + Đọc tài liệu
Trang 39Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
+ Soạn bài
- Học sinh: + Soạn bài
+ Học thuộc bài cũ và làm bài tập
III.Các hoạt động dạy và học :
1
ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:(3 )’ Em hãy nhận xét về luận điểm và dẫn chứng trong bài Tinh
thần yêu nớc của nhân dân ta?
sự giàu đẹp của tiếng việt
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 2 : Tri giác
* Bút danh khác: Thanh Tuyền, Thanh Bình Sinh ngày 25- 12- 1920; mất ngày 25-9- 1984.
* Quê: làng Lơng Điền ( nay là Thanh Xuân), huyện Thanh Chơng, tỉnh Nghệ An.
1/Tác giả: Đặng
Thai Mai (1902-1984) là nhà văn, nhà nghiên cứu văn học, nhà hoạt động xã hội có uy tín, năm 1996 đ-
ợc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
* Đặng Thai Mai sinh ra trong một gia đình khoa bảng nhiều đời, giàu lòng yêu nớc
Ông cũng là một học giả đi theo cách mạng, ông có nhiều cống hiến cho sự nghiệp giáo dục
n-ớc nhà Từng là đại biểu Quốc hội nn-ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà các khoá I, II, III, IV, V;
Uỷ viên ban dự thảo Hiến pháp nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Là một nhà lý luận phê bình văn học, ông có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị cao Ông đợc tặng nhiều giải thởng của Hội nhà văn Việt Nam Năm 1982, đợc thởng Huân chơng Hồ Chí Minh.
* Tác phẩm chính: Văn học khái luận( nghiên cứu, 1944) Văn thơ cách mạng Việt Nam
đầu thế kỉ XX ( nghiên cứu, 1961) Về dịch thuật: Lịch sử triết học phơng tây (1949, 1954), AQ chính truyện ( 1957)
Trang 40Giáo án Ngữ Văn 7 Hoàng Thị Thanh Hơng
2/ Tác phẩm:
? Em hãy nêu xuất xứ văn bản? - HS trả lời - Phần đầu bài "Tiếng
Việt, một biểu hiệnhùng hồn của sức sống dân tộc (1967) - Tuyển tập ĐTM tập II
- Theo em cần đọc văn bản với
giọng đọc nh thế nào? Gọi HS
đọc, GV đọc mẫu một đoạn
- Hỏi chú thích 1, 2, 4
- Nêu bố cục của văn bản? và
cho biết nội dung từng phần?
HS : đọc rõ ràng, mạch lạc
Bài văn có hai đoạn
Đoạn 1: Từ đầu lịch s
Đoạn 2: Còn lạia) Nêu nhận định tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay và giải thích nhận định
b) Chứng minh cái đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt về các mặt ngữ âm, từ vựng,
cú pháp Đó là chứng cứ sức sống của tiếng Việt
- Luận điểm: Tiếng Việt một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
thiệu vấn đề của tác giả?
- Sau đó tác giả đa ra luận