1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an van 7 chuan KTKNN 2011

42 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 444 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ vè thien nhiên và lao động sản xuất vào * Giới thiệu bài: 1 phút Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian.. - Tục ngữ về lao động sản

Trang 1

Ngày soạn: 7/1/2011

Ngày dạy: 7A( 10/1/2011)

lao động sản xuất.

A Mức độ cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm đợc khái niệm tục ngữ

- Thấy dợc giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thien nhiên và lao động sảnxuất

- Biết tích luỹ thêm kiến thức về thiên nhiên và lao đọng sản xuất qua các câu tục ngữ

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- KháI niệm tục ngữ

- Nội dung t tởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của các câu tục ngữ

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp ghĩa của tục ngữ về thiên nhien và lao đọng sản xuất

- Vận dụng đợc ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ vè thien nhiên và lao động sản xuất vào

* Giới thiệu bài: (1 phút)

Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó đợc ví là kho báu của kinh nghiệm và trítuệ dân gian Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học này chúng ta tìm hiểu 8 câu tục ngữ vềthiên nhiên và lao động sản xuất Qua 8 câu tục ngữ này, chúng ta bớc đầu làm quen vớikinh nghiệm về cách nhìn nhận các hiện tợng tự nhiên và công việc lao động sản xuất, đồngthời học cách diễn đạt ngắn gọn, hàm súc, uyển chuyển của ND

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

+Quy luật của thiên nhiên

+ Kinh nghiệm vè lao động sản xuất

+ Kinh nghiệm vè con ngời và xã hội

- Những bài học kinh nghiệm của thiên nhiên vàlao động sản xuất là nội dung quan trọng của tụcngữ

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản

- Em có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành

Trang 2

mấy nhóm?

( - 2 nhóm

- Tục ngữ về thiên nhiên 1, 2, 3, 4.

- Tục ngữ về lao động sản xuất 5, 6, 7, 8)

- Những câu tục ngữ về thiên nhiên đúc rút kinh

nghiệm từ hiện tợng nào

- Cho biết nội dung của câu tục ngữ?

- Phát hiện nghệ thuật trong câu tục ngữ thứ

nhất?

- Lối nói phóng đại có tác dụng gì?

- ở nớc ta tháng năm thuộc mùa hạ, tháng mời

thuộc mùa đông Từ đó suy ra câu tục ngữ có ý

- Trong cách diễn đạt câu tục ngữ này có gì

giống với câu 1?

- Tác dụng của nghệ thuật tiểu đối?

- Kinh nghiệm đợc đúc kết từ hiện tợng này là

gì?

- Trong thực tế kinh nghiệm này đợc áp dụng nh

thế nào?

- Câu tục ngữ có mấy vế? Hãy đọc và giải thích

từng vế của câu tục ngữ?

- Kinh nghiệm đợc đúc rút từ hiện tợng ráng mỡ

gà là gì?

- Bài học rút ra từ câu tục ngữ này?

- Em có biết câu tục ngữ nào có nội dung tơng

tự?

(- Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

- "Ráng mỡ gà thì gió, ráng mỡ chó thì ma"

"Tháng bảy heo may, chuồn chuồn thì bão )

- NT sử dụng trong câu tục ngữ?

- Câu tục ngữ nói đến hiện tợng nào? Kinh

nghiệm nào đợc rút ra từ hiện tợng này?

- ứng dụng của câu tục ngữ?

- ND các câu tục ngữ về lao động sản xuất?

* Đọc câu tục ngữ số 5

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên.

* Nói về cách đo thời gian,dự đoán thời tiết, quyluật nắng ma, gió bão… thể hiện kinh nghiệmquý báu của nhân dân về thiên nhiên

* Câu 1:

- Tháng 5 âm lịch đêm ngắn ngày dài Tháng 10 (âm lịch) đêm dài ngày ngắn

- Lối nói phóng đại:

+ Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm thángnăm và ngày tháng mời

+ Gây ấn tợng độc đáo khó quên

- ở nớc ta vào mùa hạ đêm ngắn ngày dài, vàomùa đông thì ngợc lại

- Phép đối xứng làm nổi bật sự trái ngợc tính chất

đêm và ngày giữa mùa hạ với mùa đông; câu tụcngữ dễ nói, dễ nhớ

- Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộcsống con ngời sao cho hợp lí Lịch làm việc vàomùa hạ khác mùa đông

* Câu 2:

- NT tiểu đối:

+ Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến sựkhác biệt về ma nắng

+ Dễ nói, dễ nghe

- Buổi tối trời có nhiều sao thì nắng, văng sao thì

ma vào ngày mai

(Kinh nghiệm trông sao đoán thời tiết)

- áp dụng: thời xa khi cha có thông tin khoa họctục ngữ có giá trị về khí tợng

* Câu 3:

- Câu tục ngữ có hai vế

- Kinh nghiệm dự đoán bão: Ráng vàng xuất hiệnphía chân trời ấy là điềm sắp có bão

- Bài học về thời tiết để nhân dân chủ động có kếhoạch đối phó với thiên tai để giảm tối thiểu thiệthại

- Giúp con ngời chủ động đoán thời tiết, chuẩn bị

đối phó với thiên tai

2 Tục ngữ về lao động sản xuất.

* Những câu tục ngữ nói về mùa vụ, kĩ thuật cấytrồng, chăn nuôi…, mđúc kết kinh nghiệm quýbáu của nhân dân ta về lao động sản xuất

* Câu 5:

Trang 3

- Em có nhận xét gì về cách diễn đạt và nghệ

thuật sử dụng trong câu tục ngữ?

- Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?

- Câu tục ngữ thứ sáu về hình thức có gì khác với

câu tục ngữ trên? nhận xét về cách trình bày?

- Hãy chuyển lời câu tục ngữ này sang tiếng

Việt?

- ở đây thứ tự nhất, nhị , tam xác định tầm quan

trọng hay lợi ích của nuôi cá, làm vờn, trồng lúa?

- Câu tục ngữ có giá trị gì?

- Kinh nghiệm trồng trọt ở câu tục ngữ này sử

dụng cho loại cây gì?

- Phép liệt kê sử dụng có giá trị gì?

- Tìm những câu tục ngữ khác có giá trị gần gũi?

- Câu 8 nói lên kinh nghiệm gì?

- Nhận xét về hình thức của câu tục ngữ?

- Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông nghiệp

nớc ta nh thế nào?

- Câu tục ngữ có hai vế: tấc đất - tấc vàng.( NT:

So sánh ,phóng đại)

- Đất quí hơn vàng

- Đất có giá trị to lớn trong đời sống con ngời

- Đề cao giá trị, thái độ yêu quí đất

* Câu 6:

- Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vờn, thứ ba làmruộng

- Chỉ thứ tự, lợi ích của các nghề đó.( Nuôi cá

có lãi nhất rồi mới đến làm vờn và trồng lúa.)

- Giúp con ngời biết khai thác tốt điều kiện hoàncảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

* Câu 7:

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố

(n-ớc, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồnglúa

* Câu 8:

- Kinh nghiệm quý báu trong sản xuất để nângcao năng suất lao động phải gieo trồng đúng thời

vụ mới phù hợp khí hậu và phát triển tốt

- Lịch gieo cấy đúng thời vụ; cải tạo đất sau mỗi

vụ (cày, bừa, bón phân, giữ nớc)

- Hãy nêu những nét nghệ thuật chính đợc sử

dụng trong các câu tục ngữ?

- Qua các câu tục ngữ em thấy cho ông ta đã có

- Những câu tục ngữ nói về mùa vụ, kĩ thuật cấytrồng, chăn nuôi…, mđúc kết kinh nghiệm quýbáu của nhân dân ta về lao động sản xuất

Trang 4

- Nắm đợc yêu cầu và cách thức su tầm ca dao, tục ngữ địa phơng.

- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của ca dao, tục ngữ địa phơng

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức :

- Yêu cầu của việc su tầm ca dao, tục ngữ địa phơng

- Cách thức su tầm tục ngữ, ca dao địa phơng

2 Kĩ năng:

- Biết cách su tàm ca dao, tục ngữ địa phơng

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phơng ở một mức độ nhất định

Hoạt động của thầy và trò. Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Xác định đối tợng su tầm i Xác định đối tợng su tầm

* Yêu cầu HS phân biệt ca dao dân ca, tục ngữ

- GV giới hạn đối tợng su tầm

1 Phân biệt ca dao, dân ca, tục ngữ:

* Giống nhau: đều là những sáng tác dân gian

Trang 5

hiện thế giới nôịi tâm của con ngời.

2 Đối tợng su tầm: những câu ca dao, tục ngữ lu

hành ở địa phơng, nói về địa phơng Thanh Hoá(địa danh, sản vật, thiên nhiên, lao động )

b Cách s u tầm

- Mỗi HS có vở làm bài tập hoặc sổ tay su tầm cadao, tục ngữ Mỗi lần su tầm đợc hãy chép vào đểkhỏi quên hoặc thất lạc

- Sau khi su tầm đủ 20 câu thì phân loại: Ca daodân ca chép riêng, tục ngữ chép riêng

- Các câu còn lại sắp xếp A,B, C chữ cái đầucâu

4 H ớng dẫn học tập - Thời gian nộp bài: Tuần 1 - tháng 4.

- Học thuộc lòng tất cả các câu ca dao, tục ngữ đã su tầm đợc

===================================================================

Ngày soạn: 7/1/2011

Ngày dạy: 7A( 15 /1/2011)

luận.

A Mức độ cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Bớc đầu biết vận dụng kiến thức của văn nghị luận vào đọc- hiểu văn bản

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

* Giới thiệu bài:

Văn bản nghị luận là văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con ngời, có vai tròrèn luyện t duy, năng lực biểu đạt, những quan niệm, t tởng sâu sắc trớc đời sống Có nănglực nghị luận cũng là một điều kiện cơ bản để con ngời thành đạt trong cuộc sống XH Hôm

Trang 6

nay chúng ta bớc đầu tìm hiểu chung về văn nghị luận.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhu cầu nghị luận

và văn bản nghị luận I Nhu cầu nghị luận và văn bản

nghị luận.

* GV cho HS đọc các câu hỏi trong SGK

- Trong đời sống em có thờng gặp các vấn đề

và câu hỏi kiểu nh vậy không? (- Đây là vấn đề

thờng gặp trong đời sống.)

- Gặp các vấn đề câu hỏi loại đó, em có thể trả

lời bằng các kiểu văn bản đã học nh kể chuyện,

miêu tả, biểu cảm không vì sao?

(Không, vì đòi hỏi phải có lý lẽ xác đáng, có

sức thuyết phục, phải sử dụng khái niệm thì

nghe mới hiểu và tin đợc.)

* Trả lời cho câu hỏi "hút thuốc lá có hại nh thế

nào?" ta phải phân tích cung cấp số liệu thì

ng-ời ta mới tin đợc

- Bàn luận, chứng minh, giải thích là những

nhu cầu nghị luận trong cuộc sống

 đó là những t duy, khái niệm có sử dụng

nghị luận thì mới đáp ứng yêu cầu trả lời các

câu hỏi loại đó trong cuộc sống

- Để trả lời những câu hỏi nh thế, hàng ngày

trên báo chí đài em thờng gặp những kiểu văn

bản nào? kể tên?

(- Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, bài xã

luận, bình luận, bài phát biểu trên báo chí.)

* GV cho HS đọc văn bản "Chống nạn thất

học"

- Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục đích gì?

(Kêu gọi nhân dân đi học.)

- Để thực hiện mục đích ấy bài viết nêu ra

những ý kiến nào? Nêu luận điểm của bài?

(- Tác hại của chính sách ngu dân của Pháp

đối với dân trí Việt Nam.

- Những điều kiện cần phải có để ngời dân

tham gia xây dựng nớc nhà.

- Các BP để chống mù chữ )

- Tìm những câu văn mang luận điẻm?

- Để ý kiến có sức thuyết phục bài viết đã nêu

ra những lý lẽ nào?

- Bài văn nghị luận dới dạng ý kiến nào?( Bài

xã luận kêu gọi, tuyên truyền)

- Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình

bằng văn kể chuyện, miêu tả bằng văn biểu

cảm đợc không? vì sao?( Không, vì không đáp

ứng đợc nhu cầu trả lời, không đa ra đợc các

dẫn chứng, lí lẽ thuyết phục ngời đọc, ngời

nghe.)

- Em hiểu thế nào là văn bản nghị luận?

- Văn bản nghị luận đòi hỏi yêu cầu gì?

1 Nhu cầu nghị luận

- Trong đời sống, khi gặp những vấn đề cần bànbạc, trao đổi, phát biểu, bình luận, trao đổi, bày tỏquan điểm ta thờng sử dụng Vb nghị luận

- Văn bản nghị luận tồn tại khắp nơi trong cuộcsống

Trang 7

- Trong giai đoạn sau cách mạng tháng 8

bài nghị luận của Bác có ý nghĩa thực tế

đời sống nh thế nào?

(Nạn dốt là nạn cần xoá bỏ nhanh thì mới có

thể xây dựng nớc nhà Bài viết đã đề cập đến

vấn đề bức xúc nhất lúc bây giờ, thức tỉnh ngời

đọc.)

- Em có nhận xét gì về t tởng quan điểm trong

bài nghị luận?

lập cho ngời đọc, ngời nghe một t tởng, quan

điểm nào đó Muốn thế, văn nghị luận phải cóluận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Những t tởng, quan điểm trong bài văn nghị luậnphải hớng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trongcuộc sống thì mới có ý nghĩa

Hoạt động 2: Ghi nhớ II Ghi nhớ: SGK

- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?

Hoạt động

3: Luyện tập III Luyện tập

* GV cho HS đọc bài văn: Cần tạo ra thói

quen tốt trong đời sống xã hội

- Đây có phải là bài văn nghị luận không? tại

sao?

(Có, vì nhan đề của nó là một ý kiến, một luận

điểm nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe

quan điểm, t tởng "cần tạo ra " bài văn có

luận điểm rõ ràng, lí lẽ dẫn chứng giàu sức

thuyết phục.)

- Tác giả đề xuất ý kiến gì?

- Để thuyết phục ngời đọc tác giả nêu những

- Đọc xong văn bản em có suy nghĩ và quan

điểm gì về vấn đề nêu ra trong văn bản nghị

luận?( Có thói quen tốt

Xem lại mình, rèn luyện thói quen tốt)

* Hãy đọc văn bản "Hai biển hồ"

- Đây là văn bản tự sự hay nghị luận? Vì sao?

- Văn bản nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời

nghe t tởng gì?

(Cần biết chia sẻ trong cuộc sống đó là hạnh

phúc của cuộc đời)

- Để đạt đợc mục đích bài nghị luận sử dụng

mấy luận điểm những dẫn chứng và lí lẽ nào?

- Thói quen tốt: dạy sớm,

- Thói quen xấu: Hút thuốc,

- Lí lẽ 2: Tạo đợc thói quen tốt là rất khó nhng hiểu thói quen xấu

2 Văn bản: Hai biển hồ

- Văn bản nghị luận

Trang 8

- Em có tán thành ý kiến trên không? Vì sao?

- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Su tầm những đoạn văn, bài văn nghị luận tiêu biểu làm tài liệu học tập; phân biệt vănnghị luận và văn tự sự ở những Vb cụ thể

- Soạn "Tục ngữ về con ngời và xã hội"

Ngày soạn: 15/1/2011

Ngày dạy: 7A( 17/1/2011)

Tiết 77 Văn bản Tục ngữ về con ngời và xã hội.

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con ngời và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con ngời và xã hội trong đời sống

* Giới thiệu bài:

Tục ngữ là những lời vàng, ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dânqua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn làkho báu những kinh nghiệm dân gian về con ngời và XH

* Tiến trình bài dạy:

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc và tìm hiểu chung I tìm hiểu chung

3 Nội dung văn bản: Chia thành ba nhóm

- Tục ngữ về phẩm chất con ngời: câu 1,2,3

2: Tìm hiểu ý nghĩa của các câutục ngữ II Tìm hiểu văn bản

- Câu tục ngữ thứ nhất có đặc điểm gì về hình

thức?

- Tác dụng của câu tục ngừ này?

- Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa?

- Hãy cho biết nghĩa của câu tục ngữ số 2?

- Kinh nhiệm nào của dân gian đợc đúc kết

trong câu tục ngữ này?

Cái răng cái tóc là một bộ phận quan trọng

của con ngời, làm nên vẻ đẹp hình thể của con

của nó trong câu tục ngữ?

- Nghĩa của câu tục ngữ?

- Từ đó, có thể nhận ra kinh nghiệm nào đợc

đúc kết trong câu tục ngữ này?

- Ngày nay lời khuyên này còn có ý nghĩa tác

1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con ng ời:

* Câu 2:

- Tầm quan trọng của cái răng, cái tóc

- Phần nào thể hiện tình trạng sức khoẻ của conngời và góp phần làm đẹp cho con ngời

- Kinh nghiệm: Ngời đẹp từ những thứ nhỏ nhất,mọi biểu hiện ở con ngời đều phản ánh vẻ đẹp củaanh ta

- Nghĩa bóng: Cuộc sống có thiếu thốn nghèo túngcũng không đợc làm điều xấu xa, tội lỗi mà phảigiữ bản chất lơng thiện, trong sạch

- Lời khuyên: Hãy biết giữ gìn nhân phẩm Dùtrong bất kì cảnh ngộ nào cũng không đợc để nhânphẩm hoen ố

2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu

Trang 10

- Bạn cùng lứa tuổi, cùng trang lứa nên dễ bảo

ban học hỏi nhau hơn.

- Hai câu tục ngữ trên có mâu thuẫn với nhau

không? Nên hiểu học thầy, học bạn nh thế nào

cho đúng?

- Đọc

- Câu tục ngữ có sử dụng nghệ thuật gì?

- Nghĩa của câu tục ngữ?

Ngời hạnh phúc là ngời luôn biết cảm thông,

chia sẻ và mang lại HP cho mọi ng".

- Lời khuyên từ câu tục ngữ này?

- Hãy phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của

câu tục ngữ?

- Tại sao con ngời ta cần phải có lòng biết ơn?

- Hãy giải thích câu tục ngữ và cho biết câu tục

ngữ khuyên chúng ta điều gì?

- Trong thực tế ở trờng học, câu tục ngữ này

đ-ợc áp dụng vào các hoạt động nào?

+ Việc học phải toàn diện, tỉ mỉ

* Câu 5, 6

- Hai câu tục ngữ không mâu thuẫn mà bổ sung ýnghĩa cho nhau Ngoài việc học thầy ta còn phảihọc điều tốt ở bạn

- Ta phải biết học cả thầy và bạn bè để khôngngừng nâng cao trình độ của bản thân, phải biếtnhớ công lao của thầy vì thầy đem cho ta sự hiểubiết, lớn lên về trí tuệ, dẫn ta tới tầm cao của tríthức

3 Kinh nghiệm và bài học ứng xử

 Bài học về lòng biết ơn

- Con ngời cần có lòng biết ơn vì:

+ không có gì tự nhiên có cho ta+ mọi thứ ta đợc hởng thụ đều do công sức của connggời

3: Ghi nhớ III ghi nhớ (SGK)

- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?

- Hiểu thế nào là rút gọn câu, tác dụg của việc rút gọn câu

- Nhận biết đợc câu rút gọn trong VB

Trang 11

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết.

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- KháI niệm và cách dùng câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích cau rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 TháI độ:

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh: Cá nhân soạn bài

1: Tìm hiểu thế nào là rút gọncâu I Thế nào là rút gọn câu

* GV sử dụng bảng phụ ghi các VD

- Cấu tạo của 2 câu a, b có gì khác nhau?

- Tìm từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu

a?( Chủ ngữ: Ngời Việt Nam; Chúng ta)

- Vì sao chủ ngữ trong câu a có thể đợc lợc

bỏ?( - Đây là câu tục ngữ đa ra một lời

khuyên cho tất cả mọi ngời.)

- Trong những câu in đậm, thành phần nào

- Những câu in đậm thiếu thành phần nào?

Có nên rút gọn câu nh vậy không? Vì sao?(

- Thiếu chủ ngữ

- Không nên rút gọn vì câu rất khó hiểu)

- Cần thêm từ ngữ nào vào câu rút gọn (in

đậm) dới đây để thể hiện thái độ lễ phép?(

-Bài kiểm tra toán mẹ ạ.)

- Khi rút gọn câu cần chú ý những điều gì?

1 Rút gọn câu nhng không làm ngời đọc hiểu saicâu nói

2 Rút gọn cần tránh thái độ cộc lốc khiếm nhã

Hoạt động

3: Luyện tập III Luyện tập

Trang 12

- Tìm câu rút gọn khôi phục những thành

phần câu đợc rút gọn Vì sao trong thơ ca

th-ờng có những câu rút gọn?( - Diễn đạt đầy

đủ không thành thơ đợc)

* GS gọi HS đọc và làm bài tập 2

- Tìm câu rút gọn? Khôi phục thành phần

câu đợc rút gọn?

* GV gọi HS đọc mẫu chuyện vui

- Tìm sự hiểu lầm giữa ngời khách và chú

-Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị uận và mối quan hệ của chúng với nhau

- Biết cách vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận

- Bớc đầu biết xá định luận điẻm, xây dựng hẹ thóg luận điểm, luận cứ và lập luận cho mọt

Trang 13

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu luận điểm, luận cứ

và lập luận I luận điểm, luận cứ và lập luận.

- HS đọc lại văn bản "chống nạn thất học"

* GV: Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng,

quan điểm trong bài văn nghị luận

- Luận điểm chính của bài là gì?

- Luận điểm đó đợc trình bày đầy đủ ở câu

nào?

- Luận điểm này đã đợc cụ thể thành việc

làm nào?( Những ngời đã biết chữ dạy cho)

- Em có nhận xét gì về kiểu câu thể hiện

luận điểm?

- Câu "Mọi ngời Việt Nam "  thể hiện t

t-ởng bài văn

Câu "Những ngời đã biết chữ ."  nêu

nhiệm vụ cụ thể  luận điểm nhỏ

- Em hiểu thế nào là luận điểm?

Luận điểm đóng vai trò gì trong bài văn

nghị luận?( Là linh hồn của bài viết, nó

thống nhất bài văn thành một khối)

- Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm

phải đạt yêu cầu g

- Em hãy tìm lí lẽ trong bài?

(2 lí lẽ:

+ Do chính sách ngu dân

+ Nay nớc độc lập rồi

- Hai lí lẽ này trả lời cho câu hỏi nào?

(Vì sao phải chống nạn thất học?)

- Để trả lời cho câu hỏi "Muốn chống nạn

thất học thì phải làm thế nào?" Bác đa

trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở

vững chắc cho luận điểm

- Chỉ ra phép lập luận trong bài? nhận xét?

- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?

* Mỗi bài văn đều có luận điểm, luận cứ và lập luận

* Luận điểm là t tởng, quan diểm của bài văn Luận

điểm có thể đợc nêu ra bằng câu khẳng định( hoặcphủ định), đợc diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán.Luận điểm là linh hồn của bài viết, kết nối các đoạnvăn thành một khối Trong bài văn có thể có có luận

điểm chính và luận điểm phụ

* Luận điểm phảI đúng đắn, chân thực, dáp ứng

Hoạt động 2: Luyện tập II Luyện tập

- Em hãy đọc văn bản "Cần tạo ra "

- Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận

Trang 14

- HS xác định - Luận điểm phụ và lí lẽ.

* Biểu hiện của thói quen tốt+ Dậy sớm, giữ lời hứa, đúng hẹn, đọc sách

* Biểu hiện của thói quen xấu+ Hút thuốc lá, cáu giận, mất trật tự

+ Vứt rác bừa bãi ra đờng

- Khái quát về thói quen

- Thói quen tốt cần rèn luyện

- Chữa thói quen xấu

Các luận cứ trình bày thói xấu đi từ thói xấu nhỏ đếnthói xấu lớn

Ngày dạy: 7A( 22/1/2011)

cho bài văn nghị luận.

- Nhận biết luận điểm, biét cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêu tả

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề văn nghị luận. I tìm hiểu đề văn nghị luận.

* GV sử dụng bảng phụ

- Các đề văn nêu trên có thể xem là đề bài, đầu

đề đợc không? Nếu dùng làm đề bài cho bài văn

- Mục đích đa ra để ngời viết bàn luận, làm sáng

rõ Đó là những luận điểm:

Trang 15

- Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề

nghị luận?

+ Các vấn đề trong 11 đề xuất phát từ đâu?

+ Ngời ra đề đặt ra những vấn đề ấy để làm gì?

- Nhắc lại t/chất của các đề văn?

- Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc

làm văn?

* GV: Mỗi đề nghị luận đòi hỏi ngời viết một

thái độ, tình cảm phù hợp: khẳng định hay phủ

định, tán thành hay phản đối, chứng minh giải

thích hay tranh luận

- Em có nhận xét gì về đề văn nghị luận?

- HS đọc các đề

+ Đề 1: Lối sông giản dị của Bác Hồ+ Đề 2: Sự giàu đẹp của tiếng Việt+ Đề 3: Tác dụng của thuốc đắng

+ Đề 4: Tác dụng của thất bại

+ Đề 5: Tầm quan trọng của tình bạn đối vớicuộc sống của con ngời

+ Đề 6: Quý, tiết kiệm thời gian

+ Đề 7: Cần phải khiêm tốn

+ Đề 8: Quan hệ gữa hai câu tục ngữ

+ Đề 9: Vai trò, ảnh hởng khách quan của môi ờng, yếu tố bên ngoài

tr-+ Đề 10: Hởng thụ và làm việc, cái gì nên chọntrớc, chọn sau

+ Đề11: Thật thà là cha dại

- Tính chất của đề: ngợi ca, phân tích, khuyênnhủ, phản bác có tính định hớng cho bài viết,chuẩn bị cho HS một thái độ, một giọng điệu

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lập ý cho bài văn

nghị luận: II Lập ý cho bài văn nghị luận:

- Đề bài nêu ra một ý kiến thể hiện một t tởng,

thái độ đối với thói tự phụ Em có tán thành

với ý kiến đó không?

- Hãy nêu ra luận điểm gần gũi với luận điểm

của đề bài để mở rộng suy nghĩ Cụ thể hoá các

luận điểm chính bằng các luận điểm phụ?

- Để lập luận cho t tởng "Chớ nên tự phụ" ngời

ta thờng nêu câu hỏi thế nào?

(- Tự phụ là gì?

- Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?

- Tự phụ có hại nh thế nào?

- Tự phụ có hại cho ai?)

- Hãy liệt kê những điều có hại do tự phụ?

- Nên bắt đầu lời khuyên "Chớ nên tự phụ ở chỗ

nào"?

- Có thể nêu định nghĩa tự phụ là gì? Rồi suy ra

tác hại của nó đợc không? Hãy xây dựng trật tự

lập luận để giải quyết đề bài?

- Lập ý cho bài văn nghị luận nghĩa là nh thế

- Tìm hiểu đề và tìm ý cho đề bài:" Sách là ngời

bạn lớn của con ngời" ?

- Hãy đọc bài tham khảo ích lợi của việc đọc

sách?

- Nhắc lại những điều cần lu ý trong bài học

Luận điểm: ích lợi của việc đọc sách

Sách thoả mãn nhu cầu hởng thụ và phát triểntâm hồn

- Luận điểm nhỏ:

+ Giúp học tập rèn luyện hàng ngày

+ Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới

+ Nối liền quá khứ, hiện tại và tơng lai

+ Cảm thông, chia sẻ với con ngời, dân tộc vànhân loại

Trang 16

ngày hôm nay? + Th giãn, thởng thúc trò chơi.

+ Cần biết chọn sách và quý sách, biết cách đọcsách

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm hiểu luận điểm, luận cứ cho đề sau: Ca dao dân ca tiếng hát ân tình của ngời bìnhdân xa

- Soạn bài: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

Ngày soạn: 22/1/2010

Ngày dạy: 7A( 24/1/2011)

- Nét đẹp truyền thống yêu nớc của ND ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua VB

2 Kĩ năng:

- Nhận biết VB nghị luận xã hội

- Đọc- hiểu VB nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập VB chứng minh

3 Thái độ:

- Có tinh thần yêu nớc và lòng tự hào dân tộc

Trang 17

c Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Thế nào là văn nghị luận?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Mùa xuân năm 1951, tại một khu rừng Việt bắc, Đại hội Đảng Lao Động Việt Namnay là Đảng Cộng sản VN lần thứ hai đợc tổ chức Hồ Chủ Tịch đã thay mặt Ban chấp hànhtrung ơng Đảng đọc Báo cáo chính trị quan trọng, trong đó có đoạn bài về Tinh thần yêu n-

ớc của ND ta Đây là một mẫu mực về văn nghị luận

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Em biết gì về thời điểm lịch sử 1951?

- Bài văn nói về vấn đề gì? đợc trình bày qua

mấy phần?

- Tác giả có vai trò gì trong khi tạo dựng văn

bản này?

- Từ các dấu hiệu trên, hãy xác định phơng

thức biểu đạt chính của bài văn và kiểu văn

- Xuất xứ: VB trích từ văn kiện” Báo cáo chính trị

do chủ tịch HCM trình bày tại đại hội lần thứ IIcủa Đảng lao đọng VN họp tại Việt Bắc tháng2/1951

* Bố cục: 3 phần:

+ Nhận định chung về lòng yêu nớc( KháI quátvấn đề)

+ Chứng minh truyền thống yêu nớc của nhân dân

ta theo dòng thời gian lịch sử

Chứng minh luận điểm: Đồng bào ta ngày nay

cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trớc bằng

thực tế cuộc kháng chiến chống Pháp.)

+ Nhiệm vụ của Đảng trong việc phát huy hơn nữatruyền thống yêu nớc của ND

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ đồng thờikhẳng định truyền thống yêu nớc của nhân dân ta

- Phơng thức lập luận

- Văn bản nghị luận

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản

- Tác giả nhận định ntn về lòng yêu nớc?

Qua câu văn em hiểu tác giả đã nhận xét nh

thế nào về lòng yêu nớc của ND?

- Lòng yêu nớc đợc tác giả giới hạn và nhấn

mạnh trong phạm vi nào?Vì sao tác giả lại

nhấn mạnh biểu hiện lòng yêu nớc ở phơng

diện này?

- Tác giả dùng nghệ thuật gì để nói về tinh

thần về tinh thần yêu nớc trong phần mở đầu?

- Tác dụng của các hình ảnh và ngôn từ này

1 Nhận định chung về lòng yêu n ớc

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu n ớc Đó làtruyền thống quý báu của ta.

-> Tình yêu nớc ở độ mãnh liệt, sôi nổi, chânthành , và đã có từ rất lâu rồi

- Trong đấu tranh chống ngoại xâm + Vì đặc điểm lịch sử của dân tộc ta luôn luôn phải đơng đầu với kẻ thù xâm lợc.

+ Vì đây là bài văn đợc ra đời trong những năm kháng chiến chống Pháp, nhận dân ta đang thi

đua yêu nớc và đánh giặc.

- NT : Từ ngữ gợi hình ảnh( làn sóng, lớt qua,nhấn chìm…)+ So sánh, từ láy, điệp từ

- Tác dụng:

Trang 18

là gì?

- Nhận xét về cách nêu vấn đề của tác giả?

- Đặt trong bố cục bài văn nghị luận, đoạn mở

đầu có vai trò và ý nghĩa gì?

Qua nhận định cụ thể rõ ràng, chúng ta cảm

nhận đợc tình cảm của tác giả ra sao?

- Bác chứng minh lòng yêu nớc qua mấy thời

kì?

- Lòng yêu nớc trong quá khứ đợc xác nhận

bằng những chứng cớ lịch sử nào?

- Vì sao tác giả lại khẳng định: Chúng ta có

quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang

đó?

- Nhận xét cách đa dẫn chứng trong đoạn văn

này? Tác dụng?

- Đọc đoạn văn thứ 2?

- Tìm câu mở đoạn nêu nội dung chính?

- Câu này nêu vấn đề bằng cách nào?Tác

dụng?

- Để chứng minh cho điều đó, tác giả đã đa

dẫn chứng nh thế nào?

?Nhận xét về cách diễn đạt?

- Qua đây, em hiểu gì về tinh thần yêu nớc

của đồng bào ta trong kháng chiến?

- Khép lại văn bản, Bác đề cập tới vấn đề gì?

- Bác dùng nghệ thuật gì để nói về tinh thần

yêu nớc? Tác dụng?

- Em hiểu nh thế nào về lòng yêu nớc trng bày

và lòng yêu nớc giấu kín trong đoạn văn này?

(Lòng yêu nớc có hai dạng tồn tại :

+ Có thể nhìn thấy đợc (trng bày)

+ Có thể không nhìn thấy đợc (giấu kín)

Cả hai đều đáng quý)

- Theo em những biểu hiện nh thế nào là yêu

n-ớc trong thời đại ngày nay?

- Em đã làm gì để thể hiện lòng yêu nớc?

+ Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nớc+ Tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn+ Thuyết phục ngời đọc

- Cách nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng, rành mạch,dứt khoát

- Tạo luận điểm chính cho cả bài văn

- Bày tỏ nhận xét chung về lòng yêu nớc mãnh liệtcủa nhân dân ta cùng giới hạn phạm vi nhận định

- Dẫn chứng tiêu biểu, sắp xếp theo trình tự thờigian + biện pháp liệt kê( tên các anh hùng dântộc)-> chứng minh một cách thuyết phục cho lòngyêu nớc trong lịch sử dân tộc

b Trong thời kì kháng chiến hiện tại

- Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên

ta ngày trớc

-> nêu vấn đề gián tiếp, có tác dụng liên kết ý với

đoạn thứ nhất

- Từ các cụ già yêu nớc ghét giặc

- Từ những chiến sĩ nh con đẻ của mình

- Từ những nam nữ công nhân cho Chính phủ

 Tác giả liệt kê dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu,chọn lọc theo các phơng diện( Lứa tuổi, nghềnghiệp, vùng miền…); câu văn có sử dụng quan hệtừ: Từ đến…

 Tinh thần yêu nớc sục sôi, mạnh mẽ

3 Nhiệm vụ của Đảng trong việc phát huy hơn nữa truyền thống yêu n ớc của toàn dân:

- Biểu dơng tất cả những biểu hiện khác nhau củalòng yêu nớc

- Tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo để mọi ngời đónggóp vào công việc kháng chiến

- Em ghi nhớ và học tập đợc gì về ND và nghệ

thuật của văn bản? SGK/27

1 Nêu vài câu văn biểu cảm của em về tinh thầnyêu nớc của nhân dân ta?

2 Làm bài tập trắc nghiệm:

- HS lên bảng

1.Bài văn trên, bác Hồ viết về lòng yêu nớc của nhân dân ta trong thời kì nào?

Trang 19

A Trong quá khứ

B Trong hiện tại

C Trong quá khứ và hiện tại

D Trong tơng lai

2 Bài văn đề cập đến lòng yêu nớc của nhân dân ta trong lĩnh vực nào?

A Trong công cuộc chiến đấu chốnh kẻ thù xâm lợc

B Trong sự nghiệp xây dựng đất nớc

C Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt

D Cả A và B

3 Nét đặc sắc của bài nghị luận này về nghệ thuật là gì?

A Sử dụng biện pháp so sánh

B Sử dụng biện pháp ẩn dụ

C Sử dụng biện pháp nhân hốa

D sử dung biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình: "Từ đến"

4 H ớng dẫn học tập: (1 phút)

- Học thuộc đoạn đầu văn bản

- Phân tích tác dụn của các từ ngữ, câu văn nghị luận giàu hình ảnh trong VB

- Chuẩn bị bài: Câu đặc biệt

Ngày soạn: 22/1/2011

Ngày dạy: 7A( 26/1/2011)

A.Mức độ cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là câu đặc biệt, tác dụng của câu đặc biệt trong VB

- Nhận biết đợc câu đặc biệt trong Vb; biết phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói và viết

B Trọng tâm kiến kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- KháI niệm câu đặc biệt

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong Vb

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu đặc biệt

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong VB

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 TháI độ:

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói và viết

c Các b ớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Kiểm tra những kiến thức về câu rút gọn, nhất là câu rút gọn cả chủ và

vị để khi vào bài phân biệt với câu đặc biệt

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động

1: Tìm hiểu thế nào là câu đặcbiệt I Thế nào là câu đặc biệt

* GV sử dụng bảng phụ ghi VD 1 Ví dụ:

Trang 20

- Câu in đậm có cấu tạo nh thế nào? Hãy thảo

luận với các bạn để chọn câu trả lời đúng?

* GV giúp HS phân biệt với câu bình thờng và

câu rút gọn

- Em hiểu thế nào là câu đặc biệt?

- Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sủng sốt của cô giáo

làm tôi dật mình Em tôi bớc vào lớp

(Khánh Hoài)

 (c) đó là một câu không thể có chủ ngữ và vịngữ

2 Ghi nhớ: SGK

Hoạt động

2: Tìm hiểu tác dụng của câu đặcbiệt II tác dụng của câu đặc biệt

Cho học sinh đánh dấu vào ô thích hợp:

Tác dụng

Câu đặc biệt

Bộc lộ cảm xúc Liệt kê, thông báo về sự tồn

tại của sự vật hiện tợng.

Xác định thời gian, nơi chốn Gọi đáp.

Sau khi làm xong bài tập này,

GV cho học sinh kết luận về tác

dụng của câu đặc biệt

- HS kếtluận Ghi nhớ 2: Câu đặc biệt thờng dùng để:

- Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật

3: Luyện tập III Luyện tập

1 Tìm trong các ví dụ dới đây những câu đặc biệt và câu rút gọn:

Có khi đợc trng bày trong tủ kính

Nhng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rơng

Nghĩa là phải ra sức tuyên truyền , tổ chức, lãnh đạo

Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi

Trang 21

D) Câu chuyện của bà tôi.

3.2 Trong các câu sau đây câu nào là câu đặc biệt?

A) Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây

B) Lan đợc đi thăm quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều

C) Làm cho lời nói đợc ngắn gọn

D) Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật hiện tợng

4 Bài tập 4: Tìm một số câu đặc biệt trong các văn bản mà em biết?

5 Bài tập 5: Viết đoạn văn biểu cảm có dùng câu đặc biệt (3 đến 5 câu)

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện các bài tập

- Soạn: Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận

Ngày soạn: 6/2/2011

Ngày dạy: 7A(9/2/2011)

trong bài văn nghị luận.

A Mức độ cần đạt:

- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa bố cục và phơng pháp lập luận của bài văn nghị luận

Ngày đăng: 17/12/2015, 01:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bố cục và ph ơng pháp lập  luËn - Giao an van 7  chuan KTKNN 2011
Sơ đồ b ố cục và ph ơng pháp lập luËn (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w