1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an Van 7( ca nam)

134 611 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giảng Dạy Ngữ Văn 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/Làm bài viết số 1 ở nhà:Kể cho mẹ em nghe về gương một bạn vươn lên trong học tập Tuần3 -Tiết9 Ngày soạn : Ngày dạy Bài 3: Văn bản CA DAO DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌN

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

NGƯ ÕVĂN 7 I/Mục tiêu cần đạt:

1/Về kiến thức:

-Nắm được nội dung ý nghĩacủa 24 Văn bản được học trong kì 2

-Nắm được các kiến thức tiếng việt gồm :từ loại ( đại từ ),từ xét về cấu tạo :Từ ghép –

từ láy Về nguồn gốc :từ mượn ,về nghĩa:từ đồng âm –từ trái nghĩa ,và kiến thức về

một số biện phap tu từ ;hiểu và tạo được văn bản biểu cảm:

2/ Về kĩ năng :

-Tiếp tục hình thành ,nâng cao kĩ năng cảm thụ văn bản

-Biết tạo lập văn bản biểu cảm

3/Về tư tưởng :

Giáo dục tình cảm gia đình ,yêu quê hương đất nước , lòng tôn kính vơi các anh hùng

dân tộc

II/Phương pháp : Chủ yếu : Tích hợp -Trực quan

1/Văn:học sinh làm quen văn bản ,cá nhân tìm chi tiết ,trao đổi nhóm rút ý nghĩa

Sử dụng tranh ,ảnh ,sơ đồ…dể mở rộng và khắc sâu kíên thức

2/Tiếng :Học sinh làm quen vối đơn vị kiến thức trao đổi thảo luận để rút ra bài

học danh hơn một nửa thời gian để làm bài tập củng cố kiến thức

3/ Làm văn :Từng bước tìm hiểu yêu cầu cua văn bản :Bố cục ,tính liên kết về

cácbước xây dựng để tiến tới kĩ năng tạo lập văn bản hoàn chỉnh ,kiểm tra kĩ năng qua

3 bài viết

III/ Đồ dùng :

-Bộ tranh lớp 7

-Bảng phụ viết dẫn chứng cho từng văn bản

-Bảng con cho học sinh

-Phim trong –Đèn chiếu

IV/ Chỉ tiêu cuối năm :

Tuần:1 –Tiết :1 Soạn : Dạy:

Bài 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

-Theo: Li lan –Báo yêu trẻ –Sô

I/ Mục tiêu cần đạt :

-Học sinh cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng và đẹp đẽ của cha mẹ

với con cái

-Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường với cuộc đời mỗi con người

-Giáo dục tình cảm yêu kính ,hiếu thảo với cha mẹ

II/ Chuẩn bị :

` GV: Nghiên cứu bài giảng –Soạn giáo án Sưu tầm tranh ảnh về mẹ con

Phim trong chi tiết đặc sắc ,đèn chiếu – phim minh hoạ sách giáo khoa

Trang 2

HS : Chuẩn bị sgk –vở bút ; soạn –đọc kĩ bài ở nhà

III/ Các bước lên lớp :

1/ Tổ chức : Hát điểm danh

2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :

GV : Giáo viên kiểm tra sgk – vở dụng cụ – bài soạn của hs –Nhận xét

3/ Bài mới :Giới thiệu bài : nhắc lại kiểu văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6

B PHƯƠNG PHÁP

1.Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả – tác phẩm :

GV: Giới thiệu kiểu văn bản nhật dụng

? Nêu xuất xứ của văn bản ?

HS: Trả lời cá nhân :Tác giả Lí lan – báo “Yêu trẻ “ Số

166

GV:Tích hợp hai văn bản nhật dụng ở lớp 6

2/ Hoạt động 2 : Đoc hiểu văn bản

GV: Nêu yêu cầu cách đọc –Đọc mẫu

Gọi 2 hs đọc kết hợp chú thích

HS: đọc từ đầu đến ……Bước vào /7-Kết hợp chú

thích :1,2,5,7

Đọc tiếp đoạn con lại - Kết hợp chú thích ;8,9

GV: Nhận xét cách đọc

? Tìm bố cục của văn bản ? Được viết theo thể loại

nào ?

HS: Trả lời cá nhân :Có thể chia làm hai đoạn :Đầu

đến…… Ngày đầu năm học

Đoạn 2:Phần

còn lại

Văn bản thuộc thể loại bút kí –Viết theo phương thức

biểu cảm

GV: Tích hợp bài bút kí : Tre Việt Nam

HĐ3:Hướng dẫn phân tích

GV: Giới thiệu trình tự phân tích

?Đoạn 1 miêu tả tâm trạng của ai ? Vào lúc nào ?

HS:Trả lời cá nhân :Tâm trạng mẹ khi con vào lớp 1

GV: nhắc hs quan sát sách gk -?tìm chi tiết miêu tả tâm

trạng mẹ khi con vào lớp một

HS: Tìm chi tiết -Trả lời cá nhân :”Hồi hộp không ngủ

được ….Giúp con chuẩn bị Nhớ kỉ niệm thời ấu thơ ….”

GV:Vì sao người mẹ lo lắng bồn chồn như vậy ?

HS:Trả lời cá nhân : Vì ngày mai con vào lớp Một

Vì mẹ đã từng đi học nhớ lại kỉ niệm

của mình

GV: ?Ta hiểu như thế nào về tấm lòng của người mẹ ?

HS: Trao đổi nhóm - Đại diện nhóm nêu ý

GV:Chốt ý giảng chậm – Tích hợp : Công cha như núi ………

Lòng mẹ bao la như biển …

*G: ?mẹ còn nhớ đến ngày tựu trường ở nơi nào /

H:trả lời cá nhân :nhớ đến ngày tựu trường ở Nhật ;Các

quan chức đến dự …

G: ?Vì sao mẹ lại nghĩ đến ngày tựu trường ở Nhật ?

H:Vì ở Nhât rất coi trọng nhà trường –coi trọng việc học ?

G: Diễn giảng chuyển ý đoạn 2

*G: ?Tìm câu văn nêu lên vai trò của nhà trường ?

H: Trao đổi tìm chi tiết – Đại diện nêu ý

A NỘI DUNG I/ Giới thiệu tác giả –tác

phẩm : -Tác giả :Li Lan -Báo yêu ttẻ – số 116

II/ Đọc – Hiểu :

III/ TIM` HIÊEU :

1/ Tâm trạng trong đêm trước ngày khai gỉảng vào lớp Một của con :

-mẹ hồi hộp bồn chồn không ngủ được

-Mẹ lươn quan tâm , lo lắng đến sự trưởng thành của con

2/ Vai trò của nhà trường :

Trang 3

G: Phim trong (bảng phụ ) câu văn

H: Trao đổi :Rút ra vai trò của nhà trường –Đại diện trả lời

G: Giảng chậm chốt ý –Hs ghi bài

H: thảo luận ;Bản thân em có suy nghĩ gì ?

HĐ4: Củng cố bài học :

G: Người mẹ nói với ai ?Thuộc thể văn gì ?Thể văn đó có tác

dụng gì trong việc thể hiện tâm trạng ?

H: Thảo luận : Mẹ tự nói với mình – Thể văn nhật kí dễ dàng

bộc lộ tâm trạng

G: ta hiểu rõ tình cảm của ai ?Tình cảm đó như thế nào ?

H: Nêu ý kiến cá nhân -Đọc ghi nhớ trang 9

HĐ5 : Hướng dẫn luyện tập :

H: Đọc đoạn văn trang 9: Mẹ tôi

H:Trình bày miệng tâm trạng bản thân

HĐ6 :Dặn dò về nhà :

G: Ghi bảng phụ nội dung dặn dò

- Nhà trường có vai trò vô cùng quan trọng đến sự phát triển của nhân loại

IV/ Tổng kết :

- Kiểu văn bản nhật dụng viết dưới dạng nhât kí

- Ta hiểu người mẹ luôn yêu thương , lo lắng ,quan tâm đên sự trưởng thành củađứa con

VI/ Dặn dò về nhà :

1/ Viết đoạn văn ngắn nhớ lại tâm trạng của em khi vào lớp Một

2/ Đọc kĩ : Mẹ tôi – cả phần chú thích Trả lời câu hỏi trang 3/ sưu tầm tranh ảnh về mẹ và con

Tuần 1 - Tiết 2 Soạn : Dạy:

( -Et-Môn Đô Đơ –A –Mi –Xi)

I/ Mục tiêu cần đạt :

-Học sinh cảm nhận được hình tượng người mẹ là thiêng liêng ,là đáng kính

nhất Phạm

lỗi với mẹ là điều đáng trách nhất , không thể tha thứ được Hiểu được cách giáo dục

ngiêm khắc nhưng vẫn có tình có lý của người cha

-Nắm được nghệ thuật chọn ngôi kể đã góp phần thể hiện tâm trạng nhân vật

-Tích hợp :Từ ghép -Liên kết văn bản

II/ Chuẩn bị :

GV: Nghiên cứu bài giảng -Soạn giáo án

Đèn chiếu -Phim trong đoạn văn “En –ri –cô này .Tình yêu thương đó “

HS:Học bài :Cổng trường mở ra –Chú ý tâm trạng nhân vật mẹ ? Thể hiện tình

cảm gì

Đọc kĩ văn bản “Mẹ tôi “-trả lời câu hỏi trang 11

Sưu tầm tranh ảnh về mẹ và con

III/ Các bước lên lớp :

1/ Tổ chức lớp : Hát điểm danh

2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :

GV: Bảng phụ trắc nghiệm : Sách bài tập trăc ngiệm ngữ văn bảy (6câu –ghi hai

bảng )

HS: 4 hs lên ghi đáp án vào phim trong

GV: Nhận xét đáp án của hs – nhận xét ,cho điểm –Kiểm tra vở soạn bài ở nhà

3/ Bài mới : giới thiệu bài từ tình yêu thương của mẹ

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

HĐ1:Giới thiệu tác giả – tác phẩm

-G:Giới thiệu ngắn gon tác giả –tác

phẩm

-H: ghi ý chính

HD2: Đọc – hiểu văn bản

G: Nêu yêu cầu đọc :giọng tha thiết –

truyền cảm – đọc mẫu từ đầu đến….cứu

sống con

H: Đọc tiếp đến hết văn bản -Chú

thích : khổ hinh –vong ân –bội bạc

G: Văn bản được viết theo thể loại

nào ? Vì sao bố phải viết thư ?

H: Trả lời cá nhân : Thể loại viết thư –

Có tác dụng đi sâu vào tâm hồn con

HĐ3 : Hướng dãn phân tích

*G:Nổi bật trong văn bản là hình ảnh

của ai ?Tìm chi tiết ?

H: Tìm chi tiết cá nhân :”Thức suốt

đêm để trông chừng con …Quằn quại đi vì

G: Bảng phụ ghi chi tiết ? Nhận xét vế

hình ảnh người mẹ ?

H: Trao dổi thảo luận nhóm – Đại diện

nêu ý

G: Giảng chậm chốt ý – Học sinh tự ghi

bài

H: Hãy nghĩ kĩ ……Tình yêu thương đó ?

G: Trong đoạn văn bố đã vẽ lên bi cảnh gì

?

H: Trả lời cá nhân: Bi cảnh đau buồn khi

mất mẹ

G: Ta hiểu như thế nào vế vai trò của

người mẹ đối với con cái ?

H: 2 -3 hs trả lời cá nhân

G: Giảng chậm chốt ý –H: tự ghi bài

G: Minh hoạ tranh về hình ảnh người mẹ –

Tìm câu thơ về công lao cha mẹ ?

H: Tìm câu thơ “Công cha như ………Mới là

đạo con “

G: Tìm câu văn tiêu biểu nêu lên tinh yêu

của con cái với cha mẹ ?

H: Tìm câu văn

G: Bảng phụ câu văn “con hãy nhớ ràng

tinh yêu thương kính trọng cha mẹ ….”

G: Diễn giảng chuyển ý phân tích hình

ảnh người cha

?Em có suy nghĩ gì về thái độ và cách

dạy con của người cha ?

NÔI DUNG I/ Sơ lược tác giả tác phảm

-Tác giả Eùt –Môn –Đô Đơ A-Mi –Xi Ta-Li-A)

- Trích : Những tấm lòng cao cả

II/ Đọc hiểu văn bản :

III/ :Phân tích : 1/ Hình ảnh ngưới mẹ :

- Hết lòng yêu thương lo lắng , có thể hi sinh cả tính m

- Me ï còn bao bọc che chở cho con suốtcuộc đời

2/Hình ảnh người cha :

-Tức giận vì thái độ hỗn láo của con

- Dạy con rất nghiêm khắc , kiên quyết và tế nhị

Trang 5

H: Thảo luận nhóm – Đại diện nêu ý

G: giảng chậm chốt ý các nhóm – H:tự ghi

bài

G: Liên hệ thực thái đô cảu cha khi em

phạm lỗi ?

H: Tự liên hệ bản thân

G: Diễn giảng nâng cao : Người bố rât tinh

tế trong phương pháp dạy con

*Giáo viên diễn giảng chuyển ýphân tích

nghệ thuật

?Vì sao bố không nói trực tiếp với En-ri-cô

mà phải viết thư ? Viết thư có tác dụng

gì ?

H:Trả lời cá nhân :Thể hiện sâu săc ý

ngh4 của bố –Tác động đến En-ri-cô hơn

HĐ4 : hướng dẫn hs tự tổng kết bài học

G: Bảng phụ :Chọn ý đng1 nhất về nội

dung ý nghĩa cho văn bản MẸ TÔI

a.văn bản nhằm đề thái độ và phương

pháp dạy con cua người cha

b.văn bản nhằm ca ngợi hình ảnh người

mẹ hết lòng yêu thương và lo lắng cho con

c.nhắc nhở ta về tình cảm yêu kính cha

mẹ là thiêng liêng nhất

d.tất cả các ý trên

h: Chọn ý –Tụ ghép các ý thành đoạn văn

tổng kết

H: Đọc ghi nhớ trang 12 –Trình bày thuyết

minh tranh sưu tầm của mình

HĐ5 :Hướng dẫn luyện tập

H: 2hs đọc đoạn văn “Dù con có lớn khôn

….Tình yêu thương đó “

G: Liên hệ nêu thái độ của em đố với cha

mẹ ?H: Liên hệ bản thân –nê vài lần

không vâng lời của mình

G:Diễn giảng nâng cao nội dung 1 nghĩa

bài học

HĐ5 : Dặn dò về nhà.

- Phim trong hoặc bảng phụ lời dặn dò ghi

sẵn

3/ Nghệ thuật diễn đạt :

-Thể loại viết thư thể hiện sâu sắc suy nghĩ của bố

-Khiến En-Ri-Côcảm nhận rõ hơn tìnhyêu của mẹ Vì vậy có tựa : Mẹ tôi

III/ Tổng kết :

-Văn bản nhằm đề cao hình ảnh ngườimẹ luôn hết lòng yêu thươbg

con Khẳng định tình cảm kính trọng mẹ là thiêng liêng nhất

IV/Luyện tập :

1/ Học thuộc đoạn :Dù con có lớn khôn……Tình yêu thương đó 2/ Tự nhận xét thái độ của em với mẹ

V/ Dặn dò về nhà :

1/ Đọc thêm :thư gửi mẹ –Hoacúc có nhiều cánh nhỏ

2/ Đọc kĩ – tóm tắt các sự việc trong văn bản ;Cuộc chia tay của những con búp bê

Soạn câu hỏi trang 26-27 3/ Chọn –Vẽ một cảnh trong văn bản ( giấy A4 )

Tuần 1 -Tiết 3 Soạn : Dạy :

Bài 1: TỪ GHÉP

I/ Mục Tiêu cần đạt :

- HS nắm được cấu tạo hai loại tứ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập Hiểu được cách cấu tạo của hai loại từ ghép

- Có kĩ năng vận dụng từ ghép khi nói – viết

- Tích hợp :Văn :Cổng trường mở ra

II/ Chuẩn bị :

Trang 6

-GV: Soạn giáo án –Phim trong , đèn chiếu

bảng phụ ghi ví dụ –Bảng phụ kiểm tra bài cũ

-HS: Đọc kĩ nắm được hai loại từ ghép -Bài từ ghép trang 15

III/ Các bước lên lớp :

1/ Tổ chức : Hát – Diểm danh

2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà

GV: ?Nêu hiểu biết của em về từ ghép và các loại từ ghép ?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Giới thiệu bài mới từ nôi dung trả lời của HS

3/ Bài mới :

HĐ1:Tìm hiểu các loại từ ghép

H: Đọc 2vd trang 13 –G:Bảng phụ viết sẵn hai vd

G: Tìm tiếng chính – tiếng phụ ? nhận xét teẹ©t tự

tiếng chính phụ trong hai từ :Bà ngoại –Thơm

phức ?

H: Trả lời cá nhân

G: Nhận xét ý kiến hs – Ghi bảng phụ

Bà ngoại :Tiếng chính đứng trước :Bà

Thơm phức :Tiếng chính đứng trước : Thơm

G:?Tìm từ có nghĩa ngang hàng có thể kết hợp

với :Bà

H: Tìm cá nhân –ông bà

G: ? có mấy loại từ ghép ? Nhận xét trật tự các tiếng

trong mỗi loại ?

H: 2-3hs trả lời – Lớp tự ghi bài

*G: ?Tìm 5 từ ghép chính phụ -5từ ghép đẳng lập ?

H: Cá nhân lần lượt tìm từ

G: nhận xét bài làm của hs –Chuyển bài học 2

HĐ2: Tìm hiểu nghiã của từ ghép

*G: Treo bảng phụ :Bà - Bà ngoại với Ông bà

Sông –Sông Đồng Nai Với

Sông núi

G: Nhận xét nghĩa của các từ ghép so với nghĩa

từng tiếng ?

H: Thảo luận nhóm – Đại diện nêu ý

G: Tổng hợp ý kiến các nhóm –Giảng chậm chốt ý

H: Tự rút ra về nghĩa từng loại từ ghép –Ghi bài

*G: Treo bảng hai nhóm từ :Sông núi Mẹ con

Rừng rú Ông

cháu

Đưa rước Đi lại

G: Hai nhóm từ thuộc loại từ ghép nào ?Có thể đảo

trật tự

I/Các loại từ ghép :

Có hai loại từ ghép :Ghép chính phụ và ghép đẳng lập

-Ghép chính phụ :Tiếng chính đứng trước

-Ghép đẳng lập :Hai tiếng có nghĩa ngang hàng nhau

II/Nghĩa của từ ghép :

-Ghép chính phụ có nghĩa hẹp hơn ,cụ thể hơn nghĩa từng tiếng (phân nghĩa )

-Ghép đẳng lập có nghĩa rộng, khái quát hơn (hợp nghĩa )

Trang 7

Không ?

H: Trả lời cá nhân :Đều thuộc loại từ ghép đẳng lập

Nhóm 1 :Đảo được - Nhóm 2 : Không đảo

được

HĐ3: Củng cố bài học

G: Có mấy loại từ ghép ?Từng loại từ ghép có ngiã

như

Thế nào so với nghĩa từng tiếng ?

H: Trả lời cá nhân – Đọc ghi nhớ trang 14

HĐ4: Hướng dẫn luyện tập

*G: Giải thích – Nêu yêu cầu bài tập 1

H: Thảo luận nhóm – Thực hiện trò chơi tiếp sức

Mỗi nhóm cử 5học sinh –Mỗi hs lên ghi một từ

vào cột

*H: Nêu yêu cầu

G:Treo bảng ghi sẵn 2 dãy tư`

H:8 hs của 2 nhóm lâ`n lượt lên ghi

G:Nhận xét –cho diểm

G:Treo bảng chuẩn bị sẵn của mình ở nhà

*G:Nêu yêu cầu –Nhắc HS làm bảng con

H:Tự làm bảng con-Mỗi nhóm một từ

G:Thu bảng –Sửa bài –Cho điểm

*G:Nêu giảng giải yêu cầu BT

H:Trả lời cá nhân

G:Sửa-Giảng chậm –

H:Ghi tập

*G:Nêu ;Giảng giải yêu cầu BT

H:Giải thích miệng –không ghi tập

1/15:Phân loại từ ghép Ghép chính phụ –Ghép Đ lậpLâu đời Suy nghĩ Xanh ngắt Chài lưới Nhà máy Ẩm ướt Nhà ăn Đầu đuôiCười nụ Cây cỏ 2/15:Thêm tiếng tạo từ ghép CP: -Bút bi Aên cơm Thước kẻ Trăng tinh Mưa rào Vui lòng Làm thuê Nhát gan3/15: Thêm tiếng tạo từ ghép Đlập:

-Núi:Sông,đồi-Ham :Muốn ,thích

-Xinh:Đẹp ,tươi

-Mặt:Mày, mũi

-Học : Hỏi ,hành

-Tươi: Tốt ,vui

5/15: Giải thích tên gọi: từ

IV/Dặn dò về nhà:

1/BT:6.7(vở BT) 2/Đọc kĩ –nắm được nội dung bài:Từ láy /41

Soạn nháp BT:1,2,3,4,5/43(vở nháp)

Tuần 1 -Tiết 4 Soạn : Dạy :

Bài 1 : LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I/ Mục tiêu cần đạt :

-Hs nắm được muốn có văn bản thì phải có tính liên kết Sự liên kết ấy được thể hiện ở mặt nội dung(ý câu này nối với ý câu kia );thể hiện ở mặt hình thức(qua các từ ngữ chuyển tiếp )

-Bước đầu hs biết tạo ra sự liên kết trong bài viết của mình

Trang 8

-Tích hợp văn bản : Cổng trường mở ra

II/ Chuẩn bị :

GV: Đọc kĩ sgk –sgv -soạn giáo án –Bảng phụ viết các ví dụ –Phim trong đèn chiếuHS: Đọc kĩ bài sgk/17 –Soạn nháp bài tập trang 18

III/ Các bước lên lớp :

1/ Tổ chức lớp : Hát - Điểm danh

2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :

G: Kiểm tra sgk

3/ Bài mới : GV giới thiệu bài từ tính liên kết trong văn bản

Hoạt động của hs và cách tổ chức lớp của gv Nội dung ghi bảng

HĐ1:Tìm hiểu tính liên kết và phương tiện liên kết

*H: Đọc đoạn văn trang 17 –G: treo bảng phụ

G: nhận xét ý các câu văn đã liền mạch chưa ?

H: trả lời cá nhân : Ý chưa liền mạch(câu 1-câu2)

G: Em hiểu tính liên kết trong đoạn văn là gì ?

H: 2-3 hs trả lời – bổ sung

G: Giảng chậm chốt ý – ghi bảng

*G: Treo bảng viết VD2/18

H: Đọc –Nhận xét ý nghĩa các câu

-Ý câu 1-2 Khập khiễng :Không ngủ được –Giấc

ngủ

dễ dàng

-Ý câu1-3 không chặt chẽ :Câu 1:Con -Câu 3:Đứa

trẻ

G: ?Để tạo được sự liên kết ta phải làm gì ?

HĐ2: Hướng dẫn củng cố bài học

H: Thảo luận nhóm –Vẽ sơ đồ hệ thống kiến thức

Đại diện nhóm trình bày sơ đồ

G: Nhận xét bài các nhóm –Chốt bằng bảng phụ

H: Đọc ghi nhớ trang 18

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập :

*G: Nêu yêu cầu bài tập 1/18

H: Đọc đoạn văn

Lần lượt sắp xếp các câu (Dựa vào tập nháp)

G: Nhận xét bài làm học sinh

H: Tự ghi bài

*G: Nêu –ghi yêu cầu bài tập

H: 2 học sinh đọc lại đoạn văn

Nêu nhận xét của mình

G: Giảng chậm chốt ý –H: Tự ghi bài

I /Tính liên và phương tiện liên kết:

1/Tính liên kết của văn bản :

-Liên kết trong văn bản là ý giữacác câu phải có sự nối kết ,chặt chẽ

2/Phương tiện liên kết trong văn bản :

Để tạo sự liên kết phải : -Tạo được sự thống nhất về nộidung

-Dùng từ ngữ nối câu ,chuyển ý

II/Luyện tập :

1/18:Sắp xếp lại các câu: Các câu lần lượt được sắp xếp như sau:

_Câu1 ->Câu 4->Câu 2-.câu 5

->Câu3

2/19:Nhận xét sự liên kết

-Đoạn văn chưa liên kết -Vì :Ý các câu chưa thống nhất:

Trang 9

*G: Nêu – ghi yêu cầu bài tập

H: Vừa đọc đoạn văn vừa điền từ thích hợp

G: Nhận xét

*G: Nêu – ghi yêu cầu bài tập-Nhắc hs mở sgk /7

H: Mở sgk-đọc đoạn văn trang 7(đoạn cuối )

G:Vì sao hai câu vẫn dược viết gần nhau ?

H: Giải thích –Lớp tự ghi bài

HĐ4: Dặn dò về nhà

G: Bảng phụ ghi lời dặn dò

Mỗi câu nói về một sự việc khác nhau

3/19:Điền từ tạo sự liên kết

-Hai câu vẫn được liên kết vì câu thứ ba sẽ nối ý haicâu :Mẹ sẽ đưa con đến trường …

III/Dặn dò về nhà :

1/Viết đoạn văn 10dòng : Nêu suy nghĩ cảm xúc về :Mẹ (ông ,bà,anh ,chị ,thầy ,cô …) chú ý tính liên kết

2/ Đọc –Nắm nội dung bài : Bố cục văn bản /28

3Soạn nháp bài tập 1,2/30(Vở nháp )/

-

-Tuần 2- Tiết 5-6 Soạn : Dạy:

Bài 2:Văn bản CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

Tác giả :Khánh Hoài

I/ Mục tiêu cần đạt:

-Học sinh thấy được tình cảm chân thành sâu năng của hai anh em trong câu

chuyện cảm nhận dược nỗi xót xa của những bạn nhỏ khi bị rơi vào hoàn cảnh bất hạnh.Biết thông cảm chia sẻ với nỗi bất hạnh li tán gia đình

-Nhận biết nét hấp dẫn của chuyện là cách kể chân thành ,cảm động

-Tích hợp văn bản :bố cục văn bản

II/Chuẩn bị:

GV:Soạn giáo án –Bảng nháp ghi các sự việc chính –tìm tranh ảnh về gia đình HS:Học bài cũ –Đọc kĩ văn bản –ghi sự việc chính váo vở soạn –

Trả lời câu hỏi /26-27,vẽ tranh một cảnh trong truyện

III/ Các bước lên lớp :

1/Tổ chức lớp : Hát – Điểm danh

2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :

G:Câu hỏi trắc nghiệm ( sách bài tập ngữ văn)

H: 4Học sinh lên bảng chọn ý trăc nghiệm vào phim trong

3/ Bài mới :

HĐI;Sơ lược tác giả tác –phẩm

G: Giới thiệu –Ghi ngắn gọn ý chính

HĐ2:Hướng dẫn đọc – hiểu :

G: Nêu yêu cầu :Dọc nhẹ nhàng –cảm thông chia sẻ

:Đọc mẫu :Đầu ……Tay áo /21

I/Tác giả –tác phẩm :

Truyện của Khánh Hoài –Đạt giải nhì cuộc thi viết về quyền Trẻ em tổ chức ở Thuỵ Điển-1992

II/Đọc hiểu :

Trang 10

H:Lần lượt đọc :Sáng nay……Nặng nề thế này /21

:Gia đình ……trò chuyện /21

:Vậy mà giờ đây …….một lát /23

:Gần trưa/24…….cảnh vật /25

:Đoạn còn lại

G: Nhận xét cách đọc sau từng lần đọc

(Một vài đoạn có thể tóm tắt )

*Treo bảng ghi 6 sự việc

H:Dựa theo bảng phụ tóm tắt lại văn bản

G:Nhận xét –Tóm tắt chậm

HĐ3:Hướng dẫn phân tích truyện

*G:Tích hợp bố cục văn bản –Nêu trình tự phân tích

G:Truyện được mở đầu bằng lời của ai? Vì sao phải

chia đồ chơi?

H: Trả lời cá nhân :Mở đầu bằng lời của mẹ

Chia đồ chơi vì ba mẹ ly dị

G: Em thấy Thành Thuỷ ở trong hoàn cảnh ntn?

*G:Tìm hành động của 2 anh em Thành và Thuỷ?

Phân tích một trong các hành động đó?

H:Thảo luận theo nhóm tìm hành động

Từng cá nhân nêu suy nghĩ của mình về từng hành

động

G:Ta nhận xét ntn về Thành –Thủy?

G:Tích hợp-giáo dục về thái độ đối xử với

anh(em)trong gia đình

TIẾT 2

*G:Tác giả còn chú trọng miêu tả khía cảnh nao của

2 anh em?

H:Tác giả chú ý miêu tả tâm trạng đau đớn :

+Thủy:Run lên bần bật ,bờ mi sưng mọng…

+Thành :cắn chặt môi,nước mắt tuôn rơi…kinh

ngạc thấy mọi người đi lại …

G:Vì sao Thành lại kinh ngạc ?Miêu tả như vậy co

tác dụng gì?

H:VìThành rất đau đớn khi phải chia tay với em

*G:Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng Thuỷ với việc chia

rẽ hai con búp bê?

H:-Cùng trao đổi-Tìm –Ghi vào bảng nhóm :

+Lúc đầu:Tru tréo lên giận dữ :”Sao anh ác

thế!”

+Tiếp :Thương anh, lo không ai gác cho anh ngủ

Đặt con búp bê cạnh giừơng anh

+Cuối cùng:Trở lại đặt con vệ sĩ cạnh con em

nhỏ

G:Nhận xét bài các nhóm ?Phân tích hành động của

Thủy ?

H:Trao đổi –Đại diện nhóm trả miệng :

+Thủy rất thích hai con búp bê

+Thương anh nên để con vệ sĩ canh cho anh ngủ

+Không đành nhìn hai con búp bê chia lìa ,chấp

III/Phân tích ; 1/Đoạn đầu :

-Hoàn cảnh bất hạnh của Thành –Thuỷ gia đình phải li tán

2/Diễn biến:

-Thành và Thủy là những đứa trẻ ngoan hết lòng yêu thương,chia sẻ cho nhau

-Rất đau đớn khi hai anh em phải sống xa nhau

-Thủy rất thương anh và cũng

Trang 11

nhận hi sinh

G:Chốt ý –Ghi bảng

G:Tích hợp :tình cảm gia đình đầm ấm ,hạnh phúc

*Ngoài ra ,còn cuộc chia tay nào khiến ta cảm động?

H:Trao đổi-Tìm :-Chia tay với bạn bè

-Với cô giáo

G:Xoáy sâu :Bất hạnh hơn,Thủy không còn đươc

đến trường …

*H:Đọc :Cuộc chia tay đột ngột …hết

H:Trao đổi :Suy nghĩ của em về kết thúc truyện ?

G:Hướng ý:-Buồn ,thương cho Thành –Thủy

-Cảm động về sự hi sinh ccủa Thủy

-Đáng trách bậc cha mẹ đã gây nên

cuôc tan vỡ

G:Chốt ý:

HĐ4:Hướng dẫn tổng kết:

G:-Nhận xét về ngôi kể?Tác dụng ?Về nghệ thuật

miêu tả tâm trạng nhân vật

-Câu chuyện gợi cho ta bài học gì?

HĐ5:Hướng dẫn HS tóm tắt bài học theo sơ đồ

H:Nhóm 1:Ghi tiêu đề:Giấy ngang

Nhóm 2-3:Ghi các cuộc chia tay :Giấy dọc

Nhóm 4 :Ghi bài học rút ra :Giấy ngang

HĐ6:Dặn dò về nhà

G: ghi bảng phần dặn dò

rất vị tha chấp nhận thiệt thòi để hai con búp bê không phải chia lìa

-Gợi bài học về hạch phúc gia đình ,về quyền trẻ em phải được chăm sóc

V/Luyện tâp :

VI/Dặn dò về nhà :

1/Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em sau khi học văn bản 2/Đọc thuộc khái niệm ca dao –Dọc kĩ bài /35-Soạn câu hỏi /36

Tuần 2- Tiết 7 Soạn ; Dạy:

Bài 2: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I/ Mục tiêu cần đạt :

-Học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản , có ý thức xây dựng bố cục

khi

taọ lập văn bản Hiểu thế nào là một bố cục rành mạch hợp lý

-Tích hợp :Văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê “

Trang 12

II/Chuẩn bị :

G: Soạn giáo án –Bảng phụ bố cục truyện :Cuộc chia tay của những con búp bê

Bảng phụ hai đoạn văn /29

H: Học bài cũ – Đọc nắm được nội dung bài mới

III/Các bước lên lớp :

1/ Tổ chức lớp : Hát – Điểm danh

2/Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :

G: Nêu rõ sự quan trọng của liên kết trong văn bản ?

?Có thể liên kết về mặt nào ? bằng phương tiện gì ?

G: Kiểm tra bài soạn : Bố cục văn bản

3/Bài mới : G: Giới thiệu bài từ bố cục thông thường của bài văn

HĐ của học sinh và cách tổ chức lớp của giáo viên Nội dung ghi bảng

HĐ1:Tìm hiểu bố cục và yêu cầu về bố cục

*G:?Ba yêu cầu quan trọng trong một lá đơn làgì ?

H: Cá nhân trả lời :

H: Ba yêu cầu ;Đơn gửi ai?ai gửi đơn ? Gửi làm gì ?

G: ?Có thể đảo trật tự ba yêu cầu đó không ? Vì sao ?

Đọc minh hoạ đơn xin phép đã đảo trật tự

H: Cá nhân :Không thể đảo trật tưbố cục đơn sẽ không rõ

ràng

G: ?Em hiểu thế nào là bố cụccủa một văn bản ?

H: 2-3học sinh trả lời –G:Giảng chậm chốt ý ï

*G: Treo bảng phụ đoạn văn a

H: Đọc đoạn văn –Lớp chú ý tìm bố cục

G: ? Nhận xét về bố cục của văn bản ?Nêu rõ sự vô lý ?

H: Trả lời – Sửa lại văn bản cho hợp lý

G: Treo bảng ghi lại bố cục –Giảng chốt ý -chuyển vd 2

H: Đọc đoạn b -Nhận xét về bố cục –chỉ rõ sự vô lý

Bố cục : Sắp xếp theo thứ tự

Vô lý : Đảo chi tiết khoe áo trước khoe đám cưới

_Mất đi tính hài hước của văn bản

G:Giảng chốt ý

*H:Thảo luận:Các phần của bố cục?Nhiệm vụ từng phần ?

Đại diện nhóm lần lượt trao đổi ?

G:Giảng –chốt ý

HĐ2:Củng cố kiến thức

G:Bố cục là gì ?Bố cục có vai trò ntn với văn bản?

H:Trả lời miệng –Đọc ghi nhớ

HĐ3:Hướng dẫn uyện tâp

Bài 1:G:Nêu tình huống

H:Liên hệ –Trả lời miệng –không cần ghi bảng

Bài 2:G:Nêu yêu cầu bài tập

H:Lần lượt nhắc lại các sự việc

G:Treo bảng phụ ghi bố cục của truyện

I/Bố cục và những yêu cầu vềbố Cục :

1/Bố cục của văn bản :

-Bố cục là sự sắp xếp các phần trong văn bản theo một thứ tự hợp lý

-Bố cục tạo cho văn bản sự mạch lạc

2/ Yêu cầu về bố cục :

-Nội dung các phần,các đoạn phải thống nhất với chủ đề nhưng phải phân biệt rõ ràng

-Thứ tự các phần phải hợp lí

3/Các phần của bố cục:

-Văn bản thường có bố cục ba phần:mở bài,thân bài,kết luận ;mỗi phần có một nhiệm vụ

Trang 13

G:Giảng tích hợp ý nghĩa truyện.

*G:Nêu-Ghi yêu cầu BT 3

H:Trao đổi thảo luận nhóm – Đại diện trả lời

G:Nhận xét tổng hợp ý kiến các nhóm

HĐ4:Hướng dẫn về nhà :

G:Bảng phụ ghi dặn dò

vườn ngồi …-Thành nhớ việc Thủy vá áo,Thành đưa em đến trường,Thủy vũ trang con vệ sĩ

-Hai anh em nhường đồ chơi…-Thành đưa em đến trường…c/Kết luận: Thủy lên xe nhưng quay lại để con Vệ sĩ cạnh con Emnhỏ

BT3/30: Nhận xét bố cục :-Phần 1-2-3 :Nêu rõ vịêc học – Chưa rút kinh nghiệm

-Phần 4 :Thừa so với đề bài

III/Dăn dò về nhà :

1/Ghi bố cục văn bản:Cổng trườngmở ra

2/Đọc kĩ bài/31Soạn nháp BT1/32(vở BT)

Tuần 2- Tiết 8 Soạn : Dạy :

Bài 2:MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

I/Mục tiêu cần đạt :

-Học sinh có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải

làm cho văn bản có sự mạch lạc , khong đứt đoạn hoặc quẩn quanh

-Chú ý đến sự mạch lạc trong các bai làm văn của mình

II/ Chuẩn bị :

G:Soạn giáo án –Bảng phụ viết bố cục :”Cuộc chia tay của những con búp bê”

H: Bố cục là gì ? có vai trò như thế nào với văn bản ?

Đọc kĩ bài mới – Soạn nháp bài tập 1/32

III/Các bước lên lớp :

1/ Tổ chức lớp : Hát - Điểm danh

2/ Kịểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà:

-Trắc nghiệm :Bố cục văn bản có vai trò :a/Giúp người viết không lạc đề

b/Tạo cho văn bản có sự liên kết chặt chẽ giữa các phần ,các ý

c/ Cả a và b đều đúng

+ Kiểm tra chấm tập soạn ở nhà

3/ Bài mới :

Hoạt động của hs và cách tổ chức lớp của gv Nội dung ghi bảng

HĐI: Tìm hiểu về mạch lạc và nhữmg yêu cầu

*G: Bảng phụ từ “mạch lạc “-Giải thích nghĩa Hán

việt

-Mạch1á:Ống dẫn máu trong cơ thể:Mạch máu

-…………2Đường , hệ thống :Địa mạch , chập mạch …

Mạch 3:Tên một loại lúa

-Lạc1: vui -Lạc2: Mạng lưới - Lạc3:Rơi,rụng

G: ?Hiểu mạch lạc là gì ? Trong thơ văn có cách gọi

nào khác ?

H:Mạch lạc :Mạng lưới nối các phần các ý

Trong thơ văn :Mạch văn –mạch ý

G: Giảng chốt ý :Mạch văn được thể hiện dần dần …

*G: Diễn giảng chuyển ý 2

I/Mạch lạc và những yêu cầu Về mạch lạc trong văn bản : 1/Mạch lạc trong văn bản :

2/Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc :

Trang 14

G: Tìm sự việc chính văn bản “cuộc chia tay…”?Từ ngữ

nào nhắc lại sự việc đó?

H: Thảo luận nhóm –Đại diện nêu ý

G: Tổng hợp ý kiến các nhóm –Treo bảng bố cục văn

bản

-Sự việc chính : Chia tay ( Chủ đề )

-Từ ngữ lặp lại :Chia đồ chơi ra đi …Chia đi….Chia rẽ

…G:Giảng chốt ý –Ghi bảng

H:Theo dõi bảng phụ ghi các sự việc :

1.Mẹ bắt chia đồ chơi

2.Hai anh em ra ngồi ở vườn [ Liên hệ thời gian

3.Nhường đồ chơi

4.Thành nhớ việc Thuỷ vá áo [ Liên hệ tâm lý

5.Thành đưa em đến trường [ Liên hệ thời gian

6.Thuỷ để lại con vệ sĩ [ý nghĩa tương phản

H: Quan sát các sự việc –Rút mối liên hệ giũa các

phần

HĐ2:Củng cố bài học

H: Tự vẽ sơ đồ bài học theo nhóm

G: Nhận xét –Chốt lại bằng sơ đồ của mình

luyện tập:

*G:Nêu yêu cầu BT-Cho nhóm thảo luận

H:Thảo luận tìm các sự việc –Ghi phim trong

G:Sửa phim2-3nhóm

H:Tự ghi bài

*BT2:H:Đọc văn bản-Lớp chú ý tìm sự việc

H:Lần lượt cá nhân nêu sự việc

G:Nhận xét nhắc chậm từng sự việc

H:Tự ghi bài

HĐ3:Hướng dẫn về nhà

G: Ghi bảng phụ lời dặn dò

-Nhận xét lớp học

Có hai điều kiện :

-Các phần các đoạn hướng đến sự việc chính (Chủ đề)

-Các phần các đoạn được nới tiếp nhau theo một trình tự hợp lý rõ ràng

Chủ đề:Hiếu thảo yêu kính mẹ

b/Văn bản:Lão nông và các con:

-Trước khi chết phú nông dặn các con đừng bán ruộng vì có chôn vàng

-Bố chết Các con ra sứùc đàoxới

-Không có vàng,đem giao hạt.-Cuối năm được mùa bội thu Chủ đề:Cần cù lao động sẽ tạo ra vàng bạc

III/Dặn dò về nhà :

1/Viết câu chuyện ngắn có ba sự việc được nối tiếp chặt chẽvới nhau(Khoảng 15 dòng)-Vở BT

Văn bản phải mạch lạc

1,Các phần

cùng hướng

đến chủ đề

2.Các phần nối tiếptheo trình tự

Trang 15

2/Làm bài viết số 1 (ở nhà):Kể cho mẹ em nghe về gương một bạn vươn lên trong học tập

Tuần3 -Tiết9 Ngày soạn : Ngày dạy Bài 3: Văn bản CA DAO DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I/Mục tiêu cần đạt :

-HS hiểu đươc khái niệm ca dao-dân ca,nắm được nội dung ý nghĩa và nghệ thuật diễn đạt của 4 bài ca dao về tình cảm gia đình

-Bước đầu,có ý thức tìm hiểu về các làn điệu ca dao ,dân ca

-Tích hợp:Từ láy-Từ Hán Việt

II/Chuẩn bị :

G:Soạn giáo án-Bảng phụ viết 9 yếu tố Hán Việt (Cù lao chín chữ)

Sưu tầm tranh ảnh về gia đình

H:Học bài cũ –Viết đoạn văn biểu cảm

Soạn bài mới –Trả lời câu hỏi /36-Tìm thêm những câu ca dao về tình cảm gia đình

III/ Các bước lên lớp :

1/Tổ chức lớp : Hát –Điểm danh

2/Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :

+Trắc nghiệm :Truyện “cuộc chia tay ….” Hướng tới bài học là :

a.Đề cao tình anh em trong sáng yêu thương

b.Tình cảm gia đình và quyền trẻ em

c.Phải biết quý trọng tình cảm gia đình

+Kiểm tra bài soạn ?Em hiểu ca dao dân ca là gì?Đọc thuộc một câu ca dao?

3 /Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài từ thể loại ca dao

Hoạt động của HS và cách tổ chức lớp của giáo viên Nội dung ghi bảng

HĐ1:Tìm hiểu khái niệm –Đọc hiểu

*H:Đoc khái niệm-SGK/36

G:Giảng phân biệt :ca dao:thể thơ dân gian

Dân ca:thơ dân gian có phổ nhạc-Hát theo làn

điệu

Chốt ý-ghi bảng

*G:Nêu yêu cầu đọc-Đọc mẫu cả bốn bài

H:Đọc-Kết hợp chú giải 1,2,3,4,5,6

HĐ2: Hướng dẫn phân tích

*H:Đọc nêu nội dung bài 1

Trao đổi:nghệ thuật diễn đạt?Giống bài nào?Đề

cập đến nội dung gì?

Đại diện nhóm trình bày

G:Tổng hợp ý kiến:giảng chậm chốt ý

G:Giảng giải –Minh hoạ 9 yếu tố Hán Väiệt

Tích hợp:Từ hán Việt

H:Tìm ý nghĩa ,nội dung khác của bài cao dao :ghi

nhớ công ơn

G:giảng –Chốt ý

H:Tìm đọc các bài ca dao khác về công ơn cha mẹ

Nêu thái độ,cách xử sự của mình với cha mẹ

G:minh hoạ tranh về công lao cha mẹ-Chuyển bài 2

I/Khái niệm :

-Ca dao :thể loại thơ dân gian-Dân ca:Kết hợp lời thơ dân gianvà nhạc,hát theo làn điệu

II/Đoc-Hiểu:

1/Bài 1: Công ơn cha mẹ.

-Công lao của cha mẹ rất lớn được so sánh như núi ngất trời Đó là công lao sinh thành dưỡng dục

-Con cái phải luôn ghi nhớ công ơncha mẹ

2/Bài 2 : Tâm trạng của cô gái

Trang 16

*G:Đọc bài 2-Nêu nội dung ghi bảng

?bài ca dao đề cập đến tâm trạng của ai?Chiều

chiều gợi thời gian ntn?Nhớ chín chiều là gì?

H:Đọc lại bài ca dao-Thảo luận từng yêu cầu

Lần lượt trả lời :chiều chiều:Mọi buổi chiều

Ngõ sau:Khuất không ai thấy

Nhớ chín chiều: Nhớ da diết ,nhớ mọi bề

G:Giảng-Tổmg hợp ý kiến

Tích hợp : Quan điểm tam tòng tứ đức

*h: Đọc – nêu nội dung bài 3

G: Tìm hình ảnh thể hiện công ơn ông bà? Phân tích

hình ảnh đó?

H: Hình ảnh :Nuộc lạt –Ông bà đã gầy dựng che chở

cho con cháu –nghệ thuật liên tưởng

H(khá giỏi ):Nhắc lại ý –Lớp ghi bài

G: Diễn giảng chuyển bài 4

*H: Đọc -Nêu nội dung

G: ?Tình anh em dược ví với hình ảnh nào ? Em hiểu

Anh em có quan hệ ra sao?

H: Trả lời cá nhân- Bổ sung

G: Tổng hợp ý kiến –Giảng chậm

G:Minh hoạ tranh về anh em

HĐ3: Tổng kết –củng cố bài học

G: Cả 4bài ca dao đã thể hiện những mặt nào trong

tình cảm gia đình ?

H: Trả lời cá nhân –học sinh khá giỏi chốt ý

Lớp tự ghi bài

G:yêu cầu 2-3 học sinh đọc bài tự ghi-nhận xét

HĐ4: Tổ chức luyện tập

H:Đọc thuộc

G:Cho điểm

H:Đọc thuộc 4 câu ca dao/37

G:Minh hoạ thêm câu

HĐ5: Dặn dò về nhà.

G:Sử dụng lời dặn dò ghi sẵn

lấy chồng xa nhớ về quê mẹ

-Cô luôn da diết ngóng trông ,nhớ về quê mẹ

3/ Bài 3: Công ơn ông bà

-Hình ảnh liên tưởng :nuộc lạt đã gợi nhớ công lao gầy dựng chechở của ông bà 4/Bài 4: Tình cảm anh em

-Anh em có mối quan hệ máu mủ,ruột thịt gắn liền như chân với tay

-Anh em hoà thuận sẽ tạo cho giađình hạnh phúc ,cha mẹ vui lòng

III/Tổng kết :

IV/Luyện tập :

1.Học thuộc 4 bài ca dao 2.Những câu ca dao khác về tình cảm gia đình :

“Chồng em áo rách em thương Chòng người áo gấm xông hương mặc người “

V/ Dặn dò về nhà :

1.Học thuộc 4 bài ca dao 2.Đọc thuộc –Soạn 4 câu ca Dao/37-tìm tranh ảnh về Hồ Gươm -Xứ Huế –Cánh đồng

Tuần 3 -Tiết 10 Soạn -Dạy

Bài 3:Văn bản NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU

QUÊ HƯƠNG-ĐẤT NƯỚC – CON NGỪƠI

I/Mục tiêu cần đạt :

-Học simh hiểu được nghệ thuật nổi bật và nội dung cảu 4bài ca dao :Miêu tả về cảnh đẹp ,về các địa danh để toát lên lòng tự hào , ca ngợi

-Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước ,ý thích đi tìm hiểu mọi miền quê

-Tích hợp : Từ láy – Thể loại truyền thuyết

II / Chuẩn bị :

Trang 17

G: Soạn giáo án –Tìm tranh ảnh :Hồ Gươm - Xứ Huế _Tranh đồng lúa

H: Học bài cũ Đọc thuộc bài mới _trả lời câu hỏi /39

Tìm tranh ảnh theo yêu cầu của gv

III Các bước lên lớp :

1/ Tổ chức lớp : Hát - Điểm danh

2/Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :

G: ?Đọc thuộc –Phân tích một bài ca dao về tình cảm gia đình

? Nêu suy nghĩ của em sau khi học 4 bài ca dao về tình cảm gia đìmh ?

G: Kiểm tra vở soạn tổ 4 –tổ 2

3/Bài mới : G: Giới thiệu bài tích hợp từ nội dung của ca dao

Hoạt động của hs và cách tổ chức lớp của gv Nội dung ghi bảng

HĐI: Hướng dẫn đọc –hiểu

G: Nêu yêu cầu :Tự hào –vui thích -Đọc mẫu

H: 2hs đọc cả bài –Kết hợp chú giải

HĐII:Hướng dẫn phân tích

*H: Đọc –Nêu nội dung bài 1

2 hs đọc lời hát đố

G: Bài ca dao đố về những địa danh gì ?Nơi đó có

đặc điểm gì nổi bật ?

H: Lần lượt nêu 6 địa danh và điểm nổi bật tưng nơi

G: Giảng chậm –chốt ý

G: Hát đố về các địa danh đã toát lên tình cảm gì ?

H: Trả lời cá nhân :Thể hiện lòng yêu mến ,tự hào

G: Diễn giảng mở rộng –Lớp tự ghi bài

Minh hoạ tranh về cảnh đẹp quê hương ,đất nước

G: Yêu cầu học sinh đọc bài tự ghi

-Nhận xét-sửa bài tự ghi của học sinh

H: Đọc –nêu nội dung bài 2

G: Bài ca dao sử dụng nghệ thuật gì?Giới thiệu đặc

Điểm nào của Hồ Gươm ?

H” Thảo luận –trao đổi nhóm –Đại diện nêu ý

G: Tổng hợp _giảng chốt ý1

G: Bài ca dao két thúc với loại câu gì ?Có tác dụng

ra sao?

H: Cá nhân : Câu hỏi tu từ nhằm nhắc ta phải nhớ

ơn

G: Giảng chốt ý 2

G: Tích hợp :Truyền thuyết “sự tích Hồ Gươm”

Minh hoạ tranh Hồ Gươm

H: Đọc bài ca dao khác về Hồ gươm”Gió đưa….”

* H:Đọc –Nêu nội dung bài 3

G:Nêu nhận xét về phong cảnh :Vận dụng phép tu

từ gì?

H:Cá nhân:-Phong cảnh xứ Huế rất đẹp

-Được ví như tranh hoạ đồ?

G:Cái gì được ví như tranh?Non nước là núi sông

nào?

H:Cá nhân:-Non xanh ,nước biếcnhư tranh

-Núi Ngự Bình- Sông Hương

G:Giảng chậm ,chốt ý

G:Câu cuối có dụng ý gì?

-Thể hiện lòng yêu mến tự hào về

vẻ đẹp của mọi miền quê hương.Bài 2: Cảnh Hồ Gươm

-Miêu tả về các di tích ở Hồ Gươm :Cầøu Thê Húc ,đền Ngọc Sơn

-Câu hỏi tu từ là lời tri ân công lao gầy dựng của tổ tiên

-Núi sông xứ Huế rất đẹp như bức tranh Đó là núi Ngự-Sông Hương

-Câu cuối như một lời mời gọidu

Trang 18

G:Xem tranh :xứ Huế- Tranh Đại Nội.

Mở rộng:”Đương vô xứ Nghệ…”

* H:Đọc-nêu nội dung bài ca dao

G:?Cánh đồng vùng nào?Nổi bật nét gì?

?Còn có hình ảnh ai?

H:Thảo luận nhóm:-Cánh đồng ở miền Trung:

- Rất rộng ,bát ngát mênh mông

- Cô gái giữa ánh mai hồng

G:Giảng tích hợp :Từ láy –Ghi bảng

G:?Nhận xét về hình ảnh cô gái?Phép tu từ?

H:Cá nhân:-Cô gái trẻ,căng đầy sức sống …

-Lạc quan,yêu đời

G:Tích hợp:Ca dao:Thân em…Giảng chốt ý

HĐ3: Hướng dẫnluyện tập.

G:Phim trắn nghiệm:1.Phương thức biểu đạt chính:

a/Tự sự b/Biểu cảm

c/Miêu tả d/Kết hợp miêu tả+Biểu

cảm

2.Các bài ca dao đã:

a/Kể về các địa danh,các cảnh đẹp để bộc lộ

tình cảm yêu mến ,gắn bó

b/Kể các địa danh để mọi người nhớ lâu

c/Kể các địa danh để giới thiệu khách du lịch

H:Chọn ý đúng(d-a)-Ráp ý đúng

HĐ4: Hướng dẫn luyện tập

G:Cho HS xem-Mô tả lại các bức tranh lịch

H:Quan sát –Nêu cảnh bức tranh

H:Đọc 3 bài ca dao/40

HĐ5: Dặn dò về nhà

G:Phim trong lời dặn

-Nhận xét lớp học

khách đến với xứ Huế

-Cánh đồng rất rộng, thẳng cánh cò bay

-Nổi bật là hình ảnh cô gáitrẻ trung,yêu đời

III/Tổng kết :

-Kết hợp biểu cảm và miêu tả.-Giới thiệu vẻ đẹp trên mọi miềnđất nước để khơi gợi lòng yêu mến,tự hào

IV/Luyện tập :

1/Mô tả tranh về quê hương đất nước:-Cồn cát NinhThuận -Bãi biển Nha Trang -Đồng lúa miền Trung.2/Đọc thêm các bài ca dao

V/Hướng dẫn về nhà :

1/Học thuộc, nắm nội dung nghệ thuật 4 bài

2/Đọc kĩ –Soạn:Câu hát châm biếm

3/Vẽ tranh về một cảnh(Châm biếm)

Tuần :3 - Tiết :11 Soạn Dạy

Bài 3: TỪ LÁY

I/Mục tiêu cần đạt:

-HS nắm được cấu tạo của hai loại từ:Từ láy hoàn toàn-Từ láy bộ phận và cơ chế tạo nghĩa của hai loại từ láy

-Bước đầu biết vận dụng từ láy trong khi nói-viết

-Tích hợp: ca dao – tạo lập văn bản

II/Chuẩn bị:

-GV:Soạn giáo án , bảng phụ viết các ví dụ từ láy

-HS: Học bài cũ- Soạn bài mới- Chuẩn bị mỗi nhóm cánh hoa – Bảng nhóm

III/Các bước lên lớp:

Trang 19

1/Tổ chức lớp: Hát –Điểm danh.

2/Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà.

+Bảng phụ trắc nghiệm : Ghi chử Đ-S sau mỗi từ : Từ ghép đẳng lập- Ghép chính phụ Sông núi Sông nước Đất đai Ruộng vườn Nhà rồng Mát dạ Áo trắng Vui lòng Áo quần Quen thân +Kiểm tra –Chấm vở BT –Vở soạn

3/Bài mới: GV: Giới thiệu bài :Từ phương thức miêu tả: Từ láy.

Hoạt động của HS và cách tổ chức lớp của GV Nội dung ghi bảng

HĐ 1:Hướng dẫn tìm hiểu: Các loại từ láy.

G:Phim trong (bảng phụ)Vd – Chú ý từ in đậm

H:Nhóm thảo luận :Nhận xét các tiếng của từ in

đậm

Đại diện trả lời:-Đăm đăm :Hoàn toàn giống

nhau về âm

-Liêu xiêu: Vần được lặp lại

-Mếu máo:Âm đầu lặp lại

H:Tự rút:hai loại từ láy :lặp lại hoàn toàn-lặp lại

+

Aäm đầu

G:Sửa –Bổ sung –Giảng chậm

HĐ 2:Tìm hiểu nghĩa từ láy.

G:Dùng bảng phụ viết sẵn :Tím…vàng….xa

G:Điền tiếng tạọ từ láy?Nhận xét nghĩa từng

tiếng so với nghĩa cả từ láy ?

H:Cá nhân lên bảng điền tiếng-nhận xét :

-Nghĩa tạo bởi láy lại âm thanh

-Nghĩa giảm hơn:Tim tím,xa xa

-Nghĩa mạnh hơn:Vàng vọt

G:Giảng –Sửa bài –Chốt ý

HĐ 3:Hướng dẫn củng cố bài học.

G:?Có những loại từ láy nào?

?Nghĩa từ láy được tạo bằng cách nào?Nghĩa

như thế nào ?

H:Trả lời miệng

Đọc ghi nhớ/ 42

HĐ 4:Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1:G:Kẻ ba bảng phụ cho ba nhóm

H:Lần lượt lên ghi từ vào bảng

G:Chấm kết quả từng nhóm –Dựa vào số từ tìm

được

Bài 2:G:Treo hai bảng phụ

H:Lên dán tiếng chuẩn bịsẵn của mình vào

bảng

G:Sửa –Chấm điểm nhóm

I/Bài học:

1/Các loại từ láy:

-Có hai loại từ láy:

+Láy hoàn toàn:Các tiếng được lặp lại nguyên vẹn

+Láy bộ phận : âm đầu –Vần được lặp lai

2/Nghĩa từ láy :

-Sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng tạo nên nghĩa từ láy Nghĩa từ láy có thể giảm đi hoặc mạnh hơn tiếng gốc

II/Luyện tập:

1/43:Tìm -Phân loại từ láy

2/43:Thêm tiếng để tạo từ láy:-Lấp ló ,nho nhỏ , nhức nhối , khang khác ,thâm thấp , chênh chếch , óc ách , anh ách

Trang 20

Bài 3:G:Nêu –Ghi yêu cầu BT

H: Lần lượt mỗi nhóm điền một từ

Cho bổ sung

Bài 4: H:Mỗi nhóm ghi câu vào bảng phụ Mỗi

nhóm 2 từ

G:Chấm điểm – Sửa từ ,cách dùng dấu

Bài 5:G:Nêu yêu cầu BT

H:Thảo luận (Chú ý nghĩa các tiếng)

G:Tích hợp :Từ ghép : hai tiếng có nghĩa

H:Rút ý

HĐ 5: Hướng dẫn về nhà

G:Ghi lời dặn dò lên bảng

3/43:Điền từ láy gần nghĩa: a/-Nhẹ nhàng

-Nhẹ nhỏm

b/-Xấu xa -Xấu xí c/-Tan tành -Tan tác.4/43:Đặt câu:

5/43:Nhận xét

-Đền là từ ghép

-Vì các tiếng đều có nghĩa

IV/Dặn dò về nhà:

1/BT:6/43 2/Đọc thêm :Dùng dấu hỏi –ngã/ 44

3/Đọc ,nắm các loại đại từ /54 Soạn nháp BT :1.2.3/56.57

Tuần 3-Tiết 12 Soạn -Dạy

Bài 3: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I/Mục tiêu cần đạt:

-HS nắm được các bước của một quá trình tạo lập văn bản

-Luyện kĩ năng tạo lập văn bản

-Tích hợp :Kĩ năng nói, giao tiếp trong cuộc sống

II/Chuẩn bị:

GV:Nghiên cứu SGK –SGV Soạn giáo án

- Ghi bảng phụ bốn bước tạo lập văn bản

HS:Học kĩ bài :Bố cục _Mạch lạctrong văn bản

Đọc , nắm được 4 bước tạo lập văn bản.,

III/Các bước lên lớp:

1/Tổ chức lớp : Hát –Điểm danh.

2/Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà.

+Trắc nghiệm :1)Mạch lạc trong văn bản là:

a/Từng phần ,từng đoạn rõ ràng

b/Từng phần ,từng đoạn cùng hướng đến chủ đề, được nối kết bằng các phương tiện

c/Các phần ,đoạn được liên kết chặt chẽ , phông tách rời +Kiểm tra miệng :?Trải qua những thao tác gì khi viết bài văn?

3/Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động của HS và cách tổ chức lớp của GV Nội dung ghi bảng

HĐ 1:Hướng dẫn các bước tạo lập văn bản.

G:?Để làm tốt bài văn , cần trải qua những bước

nhu thế nào?

H:Trao đổi nhóm

H:Trả lời –Bổ sung

G:Sửa bài –Tổng hợp –Đưa bảng phụ ghi 4

bước

?Nêu vai trò từng bước

H:Trả lời bổ sung -1.Tìm hiểu đề :Bài đúng,

không lạc đề

-2.Tìm ý –Dàn ý:Đủ ý –Sát với đề

-3.Tạo văn bản :-Bài gợi cảmû

I/Các bước tạo lập văn bản:

Trang 21

-4.Kiểm tra:Khắc phục lỗi chính tả.

H:Chốt ý bài học

HĐ 2:Củng cố kiến thức.

HS: Đọc ghi nhớ /46

HĐ 3:Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1:H:Đọc các yêu cầu BT

Tự liên hệ.Lần lượt nêy ý của mình

G:Sửa – Giáo dục kĩ năng 4 bước khi làm bài

H:Đọc ,nêu yêu cầu BT

Thảo luận nhóm.-đại diện nêu ý

G: Chốt chậm –học sinh tự ghi bài

HĐ 4:Hướng dẫn về nhà.

-Nhận xét lớp học

Để tạo văn bản ,cần qua 4 bước:1/Bước 1:Tìm hiểu nội dung ,phạm viđề bài

2/Bước 2:Xây dựng dàn ý theo 3phần-Chú ý :Thân bài :đủ các luận điểm theo đề bài

3/Bước 3: Viết văn bản

-Chú ý vận dụng kết hợp phép tu từ

-Tách đoạn

4/Buớc 4:Kiểm tra

-Chú ý lỗi chính tả ,dùng từ ,câu

II/Luyện tập:

1/46:Liên hệ thực tế khi làm bài

2/46:Nhận xét bài kinh nghiệm và cách báo cáo:

-Nội dung :Chưa phù hợp với yuê cầu kể về việc học và thành tích.-Cách thức báo cáo: Thiếu tự tin : Hướng về thầy cô –Nên nhìn thẳng –Xưng :tôi

3/46 :Cách trình bày dàn bài:

a/Dàn bài :ghi ý chính -Không cần có sự liên kết b/Để phân biệt :Ghi thành mục :1a

…2a…

III/Dặn dò về nhà:1/Xây dựng dàn

ý:Viết thư UPU giới thiệu về quê hương mình

2/Dựa dàn ý Tập diễn đạt thành đoạn

Tuần 4 – Tiết 13 Soạn -Dạy

Bài 4:Văn bản NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I/Mục tiêu cần đạt:

-HS nắm được nội dung các bài ca dao là lời than về cuộc sống vất vả ,nhọc nhằn ,gặp nhiều oan trái của người dân lao động trong xã hội cũ và nghệ thuật tượng trưng ,ẩn ý của các bài ca dao

-Tích hợp :Xã hội ,số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến ; Tiếng :Đại từ

-Kĩ năng : Cảm thụ , phân tích ca dao

II.Chuẩn bị:

GV:Nghiên cứu SGK Soạn giáo án

Ghi bảng phụ các bài ca dao Bảng phụ bài cũ và lời dặn dò

HS:Học thuộc –nắm nội dung bốn bài ca dao về quê hương đất nước

Đọc kĩ ,hiểu sơ lược nội dung bốn bài ca dao than thân Soạn câu hỏi/49

III/Các bước lên lớp :

1/Tổ chức lớp : Hát –Điểm danh

Trang 22

2/Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà.

+Trắc nghiệm :1)Các địa danh được nhắc đến nhiều để:

a/Làm cho người đọc nhớ lâu về những nơi đó

b/Thể hiện lòng yêu mến ,tự hào ,gắn bóvới mọi miền quê hương

c/Mời gọi mọi người đến tham quan ,du lịch

2)Nghệ thuật diễn đạy chủ yếu của các bài ca dao là:

a/Miêu tả ,biểu cảm

b/So sánh ,nhân hoá

c/Tự sự ,so sánh

+Kiểm tra bài soạn của một tổ

3/Bài mới: Giới thiệu bài từ chủ đề than thân của ca dao

Hoạt động của HS và cách tổ chức lớp của GV Nội dung ghi bảng

HĐ 1:Hướng dẫn đọc hiểu

G:Nêu yêu cầu – Đọc mẫu bốn bài ca dao

H:Đọc lại

G:Nhận xét – Giải thích 1.2.3.4

HĐ 2:Hướng dẫn phân tích.

Bài 1:H:Đọc lại ,

G:?lời của ai ? Than về điều gì?

H:Trao đổi – Thảo luận :-Lời cò mẹ than về

cuộc sống của mình và lo cho con mình

G:Ai nhằm trỏ tầng lớp nào?

G:Tích hợp : Ai :Đại từ

G:?Trong ca dao ,thân cò nhằm chỉ ai?Tìm câu

khác ?

H:Cá nhân :-chỉ người nông dân…con cò mà đi…

G:Cuộc sống –lên thác xuống ghềnh là gì?

H:Cuộc sống vất vả , nhọc nhằn , gặp nhiều khó

khăn

H:Rút chung ý bài 1-lớp tự ghi bài

G: Kiểm tra-nhận xét bài tự ghi của 2-3 hs

*Bài 2: H: Đọc ,nêu lời than của bài 2

H:Thảo luận : Nổi khổ cụ thể của từng con vật:

-Tằm kiến :Làm nhiều hưởng ít

-Hạc : lánh đường mây

-Cuốc : Kêu ra máu không ai nghe

G :?Giải thích hình ảnh :Hạc lánh đường mây

Con cuốc kêu ra máu

H:Giải thích – Bổ sung

G:?Vận dụng nghệ thuật gì ?Ta hiểu ntn về cuộc

sống về cuộc sống người dân lao động nghèo?

G:Tích hợp liên hệ :

Khổ như tui đây mới ra thậm khổ

Lên non đốn củi gặp chỗ đốn rồi…

*Bài 3:H: Đọc bài 3

G: Mở đầu bằng nghệ thuật gì?Nói đến cuộc

sống

Của ai ?Cuộc sống ntn?

H: Thảo luận – nêu ý

G: Tổng hợp ghi bảng

H: Tìm câu khcá cùng mô típ , cùng nội dung?

2/Bài 2:Lời than cho cuộc sống các con vật

-Các con vật tượng trưng cho nội vất vả của nhiều tầng lớp nhân dân :Họ phải làm lụng vất vả phải bỏ xứ đi tha phương gặp phải nỗi oan trái

3/Bài 3:Lời than của người phụ nữ:

-Cách nói nhân hoá quen thộc của cadao ,đề cập đến cuộc sống,số phận bấp bênh cảu người phụ nữ

Trang 23

-Thân em như hạt mưa sa …

-Thân em như giải lụa đào …

HĐ 3:Củng cố bài học

?Nghệ thuật nổi bật của ba bài ca dao ?

?Cuộc sống người dân lao động nghèo hiện lên

ntn?

G:Tích hợp :xã hội:-Ngồi mát ăn bát vàng

-Tư tưởng nam quyền,gia

trưởng

HĐ 4:Hướng dẫn luyện tập:

H:Đọc diễn cảm ba bài

H:Đọc thêm ba bài /50

Nêu nội dung từng bài

HĐ 5:Hướng dẫn về nhà.

G:Treo bảng phụ ghi lời dặn dò

_Nhận xét lớp học

III/Tổng kết :

-Cách nói ẩn dụ ,bóng gió -Cuộc sống của ngưỡi dân lao động nghèo luôn gặp khốn đốn, khó khăn

V/Dặn dò về nhà :

1)Học thuộc ,hiểu nội dung ba bài cadao

2)Đọc ,hiểu nội dung 4bài ca dao châm biếm

Soạn câu hỏi / 52

Tuần 4-Tiết 14 Soạn -Dạy

Bài 4: Văn bản NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I/Mục tiêu cần đạt:

-HS nắm được ý nghĩa tiếng cườiphê phán của các bài ca dao: Phê phán ,chế giễu những thói xấu như lười biếng , lừa đảo thích khoe mã ,hủ tục ma chay lạc hậu Hiểu được nghệ thuật :Tạo tiếng cười để chế giễu

-Tích hợp :tiếng :Đại từ nhân xưng

-Kĩ năng :Phân tích ,cảm thụ một bài ca dao cười cợt

II/Chuẩn bị :

-GV:Nghiên cứu kĩ SGK –SGV – soạn giáo án

Viết bảng phụ phần kiểm tra bài cũ –Lời dặn dò

-H:Đọc thuộc –Hiểu nội dung ba bài ca dao than thân

Đọc kĩ ,hiểu nội dung bốn bài ca dao châm biếm –Soạn câu hỏi/52

III/Các bước lên lớp:

1/Tổ chức lớp : Hát – Điểm danh.

2/Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà.

+Kiểm tra miệng :?Đọc thuộc , phân tích bài ca dao số 1

?Đọc thuộc , phân tích bài ca dao số 3

+Chấm –Kiểm tra tập soạn

3/Bài mới : Giới thiệu từ đề tài cười cợt của ca dao.

Hoạt động của HS vàcách tổ chức lớp của GV Nội dung ghi bảng

HĐ 1:Hướng dẫn đọc –hiểu.

G:Đọc mẫu 4 bài – yêu cầu :Giọng hài

hước ,châm biếm

H:Đọc –kết hợp giải thích

G:Nhận xét

HĐ 2:Hướng dẫn phân tích.

*Bài 1:G:Hướng dẫn HS chú ý đến đối tượng

châm biếm từng bài

H:Đọc –Nêu nội dung bài 1

I/ Đọc hiểu:

II/ Phân tích : 1/Châm biếm anh lười :

Trang 24

G:?Dưới dạng lời ai? Kể về ai ?Để làm gì?

Kể về thói xấu gì ?

H: Thảo luận nhóm – lần lượt nêu ý

G: Giảng chậm chốt ý – ghi bảng

?Đâu là chi tiết gây cười ?nhận xét cách nói?

H: trả lời – bổ sung

G: Tích hợp :vè thằng nhác

*Bài 2 H:dọc nêu nội dung

H: Thảo luận Tìm chi tiết gây cười ?vì sao ta

cười

Ta cười ai ?

-Đại diện nhóm trả lời –bổ sung

G: Sửa ý các nhóm –giảng chậm chốt ý

G: Tích hợp mở rộng :Chập chập thôi lại cheng…

*Bài 3:H :đọc – nêu nội dung

G: Bài ca dao mô tả cảnh gì ?gồm những con vật

Ntn? Sử dụng nghệ thuật gì ?

H: trả lời cá nhân – bổ sung

G: Em có nhận xét gì về cảnh đám ma trong xã

hội cũ ?

H: Đọc – nêu nội dung bài 4

G: ? Bài ca dao tả ai ?Có bề ngoài và công việc

ra

Sao? Nhằm phê phán thói gì ?

H: trả lời cá nhân –

G: Tổng hợp ý – giảng chậm

G: Liên hệ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

HĐ5:Tổ chức củng cố bài học

G: Nghệ thuật nổi bật của các bài ca dao?

Nhằm cười cợt thói xấu gì ?

H: Trả lời cá nhân –lớp tự ghi bài

HĐ 6 : Tổ chức luyện tập

G: Bảng phụ ghi các bài ca dao

H: Đọc

H: Đọc nêu nội dung 3 bài ca dao /53

HĐ5 :Dặn dò về nhà

G: Bảng phụ ghi lời dặn dò

-Lời đứa cháu dạm hỏi cô yếm đào cho ông chú

-Cách nói phóng đại tạo nên tiếng cườivề mợt ông chú lười biếng ,thíchăn nhác làm

2/Bài 2: Chế giễu thầy bói

-Lời nói nước đôi mập mờ của thầy bói là chi tiết gây cười

-Ta cười vì sự dốt nát , lừa bịp của thầy bói

3/Bài 3:Chế giễu hủ tục đám ma

-Nghệ thuật ẩn dụ,mượn hình ảnh loài vật để châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ

4/Bài 4:Chế giễu cậu cai

-Mỉa mai thói hình thức ,chú trọng bề ngoài

IV/ Tổng kết :

-Dùng tiếng cười để mỉa mai, phê phán

-Các bài ca dao đã phê phánnhững thói hư tật xấu của con người, những hủ tục xã hội

V/ Luyện tập :

1/ Học thuộc các bài ca dao2/Đọc thêm 3 bài ca dao /53-Chế giễu thầy cúng -Mỉa maisự giả dối của giai cấp thống

trị -Đả kích quan võ “dỏm”

V/ Dặn dò về nhà

-Học thuộc các bài ca dao –viết đoạn văn phân tích một bai (vở bài tập)

-Đọc kĩ , hiểu nghĩa các yếu tố Hán Việt –soạn bài :sông núi nước Nam

Tuần 4 -Tiết 15 Soạn : Dạy :

Bài 4 : ĐẠI TỪ

I/Mục tiêu cần đạt:

-Học sinh nắm được khái niệm đại từ và các loại đại từ

Trang 25

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp

- Tích hợp :Văn : cuộc chia tay của những con búp bê

II/Chuẩn bị:

GV:Nghiên cứu kĩ SGK _SGV ;Soạn giáo án

Bảng phụ :viết ví dụ –Bài cũ –Dặn dò-Kẻ bảng đại từ nhân xưng (BT 1)

HS:học –Nắm được hai loại từ láy –cách tạo nghĩa –Đặt câu

Đọc –hiểu sơ lược khái niệm –các loại đại từ

III/Các bước lên lớp :

1/Tổ chức lớp: Hát - điểm danh

2/Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà

+Trắc nghiệm :Ghi chữ Đ – S sau mỗi từ :láy hoàn toàn -láy bộ phận

Đo đỏ, tim tím, Lom khom, lim dim, vằng vặc , leo lẻo, Chót vót ,na ná,rù rì Lác đác,thâm thấp

+Đặt câu với từ láy :leo lẻo ,chót vót ,vằng vặc ,na ná

+Kiểm tra –Chấm tập soạn

3/Bài mới : Giới thiệu :theo hình thức :đoán chữ.

?Từ Hán Việt đồng nghĩa với lớn ?ĐẠI ?Đơn vị dùng để đặt câu ?TỪ

Hoạt động của HS và cách tổ chức lớp của GV Nội dung ghi bảng

HĐ 1:Hướng dẫn tìm hiểu :khái niệm đại từ.

*G:Phim trong ví dụ –Từ gạch chân chỉ ai?

H:Theo dõi –Trả lời:Nó 1:Trỏ nhân vật Thủy

Nó 2:Con gà trống

Nó 3:Trỏ hành động chia đồ

chơi

G:Tích hợp văn bản:Cuộc chia tay-Giảng ý

nghĩa 3 từ Hiểu đại từ là gì?

*G:Tìm chức vụ của các đại từ trong câu

H:-Nó 1:làm chủ ngữ

-Nó 2:Phụ ngữ cho danh từ

-Thế :Trạng ngữ

G:?Khái quátvai trò của đại từ?

HĐ 2:Tổ chức tìm hiểu các loại đại từ

H:Đọc câu hỏi:a.b.c/55

Thảo luận –Trả lời :a/Tôi,chúng tôi trỏ người

b/Bao nhiêu…trỏ số lượng

c/Vậy,thế trỏ hoạt động

G:Giảng chốt ý

Mở rộng đại từ nhân xưng :3ngôi – 2 số

G:Treo bảng phụ :

-Ai bán bao nhiêu.Tôi mua bấy nhiêu

-Bạn làm thế hả?

H:Tìm đại từ ? Nêu ý nghĩa các đại từ đó

-Ai: Hỏi người

-Bao nhiêu : hỏi số lượng

-Thế :hỏi hành động

H:Tự rút ra loại đại từ thứ hai

HĐ 3:Tổ chức củng cố bài học

G:Treo câu trắc nghiệm:

1/Đại từ:a/Để chỉ người,vật, hoạt động, tính

chất

I/Bài học : 1/ Thế nào là đại từ?

-Đại từ dùng để trò người ,vật ,trỏ hoạt động ,tính chất

-Đại từ có thể giữ chức vụ:chủ ngữ.phụ ngữ,trang ngữ

2/Các loại đại từ:

-Đại từ để trỏ người (Đại từ nhân xưng) , Trỏ số lượng,trỏ hoạt động

-Đại từ hỏi người, hỏi số lượng và hỏi hoạt động ,tính chất

Trang 26

b/Để trỏ người,vật ,hoạt động ,tính

chất

c/Để miêu tả người ,vật ,hoạt động

2/Có các loại đại từ:

a/Đại từ chỉ người, chỉ vật

b/Đại từ để trỏ ,để hỏi

c/Đại từ số nhiều ,số ít

H:Đọc hai ghi nhớ/56

HĐ 3Tố chức cho HS luyện tập

Bài1 câu a:H:Hai HS lên bảng làm bài tập

Cả lớp làm bảng con

G:Chấm- Sửabài trên bảng –Sửa bài bảng con

Câu b:H:Hai HS đọc hai ví dụ-Nhận xét

G:Sửa –Ghi bảng

*G:Hướng dẫn HS dặt câu có đại từ trỏ người

H:5 nhóm 5 HS lên bảng tự ghi câu mình đặt

G:Nhận xét

*G:Nêu yêu cầu ,hướng dẫn cách làm

H:Trao đổi- Mỗi nhóm hai đại diện lần lượt trả

lời- có thể bổ sung

G:Dựa vào thời gian –Số HS bổ sung để tính

điểm

HĐ 5:Hướng dẫn về nhà

G:Ghi lời dặn dò lên bảng

II/Luyện tập:

1/56:a/Xếp đại từ nhân xưng

b/Nghĩa đại từ mình:

-Mình :ngôi thứ nhất ,số ít

-Mình về: Ngôi thứ hai ,số ít

2/57:Tìm danh từ được dùng như đại từ:

-Bác ấy rất tốt bụng

-Các chú bộ đội đánh giặc thật tài tình

-Ông ta vẫn đến đây luôn

3/57:Câu có đại từ để trỏ:

-Ai làm sao tôi làm vậy

-Anh bán bao nhiêu tôi cũng muaIV/Hướng dẫn về nhà:

1/BT:4.5/57(Vở BT)-Học bài ghi nhớ

2/Đọc kĩ,bài từ Hán Việt/69

Soạn nháp BT:1.2.3/71

Tuần: 4 Tiết 16 Soạn: Dạy:

Bài 4 : LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

I/ Mục tiêu cần đạt :

-Học sinh củng cố những kiến thức về việc tạo lập văn bản , khắc sâu hơn các bước tạo lập văn bản

-Rèn kĩ năng tạo lập một văn bản đơn giản , gần gũi với cuộc sống

-Tích hợp kiến thức địa lý sô lược về các nước Pháp ,I-Rắc…

II/Chẩn bị :

G: Soạn giáo án –tìm hiểu địa lý lịch sử một số nước như Pháp ,Irắc…

Tìm tranh ảnh về các nước đó

H: Xây dụng dàn ý văn bản giới thiệu về đất nước mình

Dựa theo dàn ý – tập nói nhiều lần ở nhà

III/ Các bước lên lớp :

1/Tổ chức lớp : Hát - Điểm danh

2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :

G: Kiểm tra và nhận xét việc lập dàn ý của một nhóm

3/ Bài mới :Giới thiệu bài : Nhằm củng cố kiến thức xây dựng văn bản ….

Hoạt động của hs và cách tổ chức lớp của gv Nội dung ghi bảng

Hđ1:Tổ chức xây dựng dàn ý

G: Ghi đề bài

H: Lần lượt trình bày dàn ý chuẩn bị sẵn ở nha

Cho 3 học sinh trình bày – học sinh khác bổ sung

I/ Đề bài :Viết thư giới thiệu về

đất nước Việt Nam

II/ Dàn ý :

Trang 27

G: Sửa – Chốt giảng chậm dàn ý trọn vẹn

HĐ2:Hướng dẫn hs viết đoạn văn

G: Hướng dẫn học sinh viết lời mở đầu

Lưu ý :Bạn có tên gọi cụ thể

Chọn đất nước mình hiểu biết

H: Trình bày bài viết phim trong của mình

G: Sửa bài phim trong của 3-4 học sinh

H: Tự sửa bài minh –chép vở

HĐ4: Hướng dẫn luyện tập

H: Đọc bài tham khảo /60

G: Bức thư gửi cho bạn nước nào ? Nước đó có vẻ

đẹp

Gì nổi bật ?

H: Trả lời cá nhân – bổ sung

HĐ5: Dặn dò về nhà

G: Bảng phụ ghi lời dặn dò

ø

1/Mở bài : -Lời chào -Giới thiệu về mình 2/Thân bài :

-Nêu sự hiểu biết về đất nước bạn

-Tả vẻ dẹp của đất nước mình -Mời bạn đến thăm

-Lời hứa cùng tiến bộ 3/Kết bài :Chúc sức khoẻ Hẹn gặp mặt

III/ Luyện viết đoạn văn:

IV/ Luyện tâp:

V/ Dặn dò về nhà :

1 Viết hoàn chỉnh bức thư

2 Đọc kĩ bài : tìm hiểu chung văn biểu cảm

3 Soạn nháp bt1/73

Tuần 5 Tiết 17 Soạn : Dạy:

Bài 5: Văn bản SÔNG NÚI NƯỚC NAM –PHÒ GIÁ VỀ KINH

(Nam quốc sơn hà – Tụng giá hoàn kinh sư )

I/ Mục tiêu cần đạt :

-Học ï sinh cảm nhận được tinh thần độc lập , khí phách hào hùng , ý thức chủ quyềdân tộc đượ toát lên từ hai bài thơ

-Bước đầucó sự hiểu biết về hai thể thơ Đường :thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt -Tích hợp :ừ Hán Việt và kiến thức lịch sử

II/ Chuẩn bị :

G: Soạn giáo án – Bảng phụ hai bài thơ và các yếu tố Hán Việt

Sưu tầm tranh ảnh về cuộc kháng chiến chống quân Tống –

H: Học bài cũ ;ca dao châm biếm –soạn bài mới –học thuộc các yếu tố Hán Việt

II/ Các bước lên lớp :

1.Tổ chức lớp: Hát – Điểm danh

2.Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :

3.Bài mới :G: Giới thịệu từ lịch sử oai hùng của dân tộc

Hoạt động của học sinh và cách tổ chức lớp của gv Nội dung ghi bảng

HĐ1.Tìm hiểu tác giả –tác phẩm

H: Đọc chú thích /63G: Giảng chậm ghi bảng

G: Tích hợp :Lịch sử Việt Nam thế kỉ 16

HĐ2:Hướng dẫn đọc hiểu

H: Đọc –lớp chú ý số lượng tiếng trong mỗi câu và số

Số câu trong mỗi bài

A Sông núi nước Nam I/Tìm hiểu chung :

-Chưa rõ tác gia-viết 1076-cuộckháng chiến chống quân Tống

II/ Đọc – hiểu

Trang 28

G: ?Neđu soâ cađu – soâ tieâng ?

H: Caù nhađn : moêi cađu coù 7 tieẫng-cạ baøi coù 4cađu

G: Giạng choât yù theơ thô

HÑ3:Toơ chöùc phađn tích

*G: Höôùng daên hs tìm noôi dung baøi thô

H: Caù nhađn tìm – neđu noôi dung

G: Chụ quyeăn cụa ñaât nöôùc ñöôïc toaùt leđn ôû töø naøo ?

Ñöôïc ghi roõ ôû ñađu ?

H: Caù nhađn :Toaùt leđn ôû töø :Ñeâ cö – ghi ôû saùch trôøi

G: Xoaùy töø :ñeâ ?Hieơu saùch trôøi laø gì ?

H: saùch trôøi laø ñáo lyù , laø leõ phại

G: Giạng choât yù

*G: Neđu noôi hai cađu cuoâi

G: Cađu thô ñöôïc vieât döôùi dáng cađu gì ?Toaùt leđn thaùi

ñoô

Ra sao ?

H: Cađu hoûi – thaùi ñoô döùt khoaùt , ñanh theùp

G: Giạng xoaùy :Nhö haø – bái hö

H: Töï ghi baøi

G: Tích hôïp khaùng chieân choâng quađn Toâng

Cho hs xem tranh khaùng chieân choâng quađn Toâng

HÑ1 Tìm hieơu taùc giạ taùc phaơm –ñóc hieơu baøi 2

H: Ñóc chuù thích /66

G: Giạng chaôm –choât yù ghi bạng

Tích hôïp khaùng chieân choâng quađn Toâng theâ kyû 11

Minh hoá tranh leê hoôi nuùi Yeđn töû

*H: Ñóc neđu nhaôn xeùt soâ cađu – soâ tieâng –

töï ruùt yù theơ loái

G: Keât hôïp chuù giại –giại thích ñòa danh :

Chöông Döông –Haøm Töû

G: Tích hôïp khaùng chieân laăn hai choâng quađn Nguyeđn

HÑ2 Höôùng daên phađn tích

H:Thạo luaôn nhoùm Tìm hai noôi dung baøi thô

Ñái dieôn nhoùm laăn löôït neđu noôi dung

G:Bạn phieđn ađm, caùc chieân thaĩng ñaịt ñaău cađu nhaỉm

dúng yù gì?

H:Ñoát Saùo-Caăm Hoă ñöôïc ñaịt cađu nhaân mánh caùc

chieân thaĩng lieđn tieâp, vang voôi

G:Tích hôïp :Haøo khí Ñođng A – Saùt Thaùt

G:?Hai cađu cuoâi ,taùc giạ nhaĩc nhôû ñieău gì vôùi ai?

H:Caù nhađn trạ lôøi –boơ sung

G:Tích hôïp-giạng choât yù

G:Tích hôïp- Môû roông thaùi ñoô cođng thaăn cụa moôt soâ

trieău ñái :Leđ Ngóá Trieău

HÑ 3:Höôùng daên toơng keât: Traĩc nghieôm

1)Tö töôûng chụ ñáo cụa hai baøi thô:

-Vieât baỉng chö Haùn – theo theơ thaât ngođn töù tũeđt

III/ Phađn tích :1.Hai cađu ñaău :Lôøi khaúng ñònh chụ quyeăn

-Lôøi thô ñanh theùp ,doõng dác khaúng ñònh chụ quyeăn cụa nöôùcta

2 Hai cađu sau :YÙ chí quyeât tađm chieân thaĩng kẹ thuø

-Thaùi ñoô döùt khoaùt bạo veô laõnh thoơ ,kieđn quyeât ñaùnh bái kẹ thuø

B PHOØ GIAÙ VEĂ KINH i/ Taùc giạ –taùc phaơm

-Traăn Quang Khại (1241-1294)con trai thöù ba cụa Traăn Nhađn Tođng

-Vieât 1285:khaùng chieân thöù hai chaâm döùt ,ođng theo giaù nhaø vua veă kinh ñođ

-Hai cađu cuoâi laø lôøi nhaĩc nhôû phại ra söùc xađy döïng ñaât nöôùc Nhaø thô nhaĩc nhôû nhađn dađn vaø vöông töû khođng neđn cođng thaăn yûlái

IV/Toơng keât chung:

Trang 29

a/Khẳng định chủ quyền và hào khí dân tộc.

b/Đề cao các chiến thắng vang dội

c/Quyết tâm đánh bại kẻ thù xâm lăng

2)Thể thơ : a/Lục bát

b/Thất ngôn tứ tuyệt

c/Ngũ ngôn tứ tuyệt

H:Chọn ý:a-bc –ráp thành ý tổng kết

Đọc ghi nhớ/65- 68

HĐ 4:Hướng dẫn luyện tậpvà dặn dò về nhà:

H:Hai HS đọc diễn cảm

H:Giải thích cách dùng yếu tố: Đế

G:Ghi bảng lời dặn dò

V/Luyện tập :

1/Đọc diễn cảm hai bài thơ.2/Giải thích cách dùng cụm từ:Nam đế cư

-Đế :khẳng định vị trí vua một nước lớn có chủ quyền

VI/ Dặn dò về nhà:

1/Học thuộc lòng hai bài thơ.2/Đọc –Soạn bài :Côn Sơn Ca và Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường

Tuần 5 –Tiết 18 Soạn -Dạy

Bài 5: TỪ HÁN VIỆT

I/Mục tiêu cần đạt:

-HS hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt

-Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt :yếu tố chính đứng sau

-Tích hợp : Văn :Sông núi nước Nam ; Từ đồng âm

II/Chuẩn bị:

GV:Nghiên cứu SGK – SGV ; Soạn giáo án

Bảng ghi yếu tố Hán Việt : bài : Sông núi nước Nam

HS:-Học, nắm được hai loại đại từ- Làm BT 4.5

-Đọc ,hiểu về từ Hán Việt – Soạn nháp BT 1.2.3 / 70,71

III/Các bước lên lớp:

1/Tổ chức lớp : Hát- Điểm danh

2/Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà.

+)Trắc nghiệm :câu: Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiều

a/Có 1 đại từ b/Có 2 đại từ c/Có ba đại từ

+)Miệng : Các đại từ thuộc loại từ nào?

+)Kiểm tra tập soạn nháp

3/Bài mới :Giới thiệu :số lượng từ Hán Việt trong Tiếng Việt hoặc trò chơi đoán chữ:

Đơn vị cấu tạo tiếng TỪ Tên dân tộc đã đô hộ nước ta một ngàn năm HÁN

Danh từ một tiếng gọi tên dân tộc ta VIỆT

Hoạt động của HS và cách tổ chức lớp của GV Nội dung ghi bảng

HĐ 1:Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.

*H:Đọc – Giải thích nghĩa 4 yếu tố Hán

Việt :Nam

-Quốc –Sơn – Hà

I/Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:

Trang 30

G:?Yếu tố nào được dùng một mình?Yếu tố nào

phải nào đi kèm?

H:-Yếu tố Nam :Dùng một mình

-Ba yếu tố :Quốc ,Sơn Hà :Đi kèm để tạo từ

ghép

G:Chốt bài học

*G:Phim trong các từ Hán Việt:

Thiên thư –Thiên gạch – Thiên vị

H:Thảo luận – Tìm nghĩa yếu tố Thiên

-Thiên:trời;Thiên : nghìn ;Thiên :ngiêng về một

bên

G:?Nhận xét cách phát âm và nghĩa yếu tố Thiên

G:Tích hợp : Từ đồng âm (Tuần 11)

*H:Quan sát bảng yếu tố Hán Việt bài :Sông núi

nước

Nhận xét : các yếu tố Hán Việt thường được

dùng một mình hay kết hợp?

G:Giảng chậm –Ghi bảng ý các nhóm

Minh họa yếu tố Hán Việt dùng một mình :

học , hoa quả , bút , bảng

HĐ 2:Tìm hiểu từ ghép Hán Việt

*G:Treo bảng phụ ghi các từ ghép Hán Việt :Sơn

hà, sơn lâm , sơn tràng , sơn dương

H:Giải nghĩa các từ ghép trên

G:?Dựa vào nghĩa để phân loại các từ ghép trên

H:-Phân loại: Ghép đẳng lập: Sơn hà ,sơn lâm

Ghép chính phụ:Sơn tràng , Sơn

dương

H:Tự rút hai loại từ ghép Hán Việt

*G:Bảng phụ các từ ghép:

-Sơn tràng,sơn dương ;ái quốc ,quốc kì ;

thủ môn , chiến thắng

H:Trao đổi tìm yếu tố chính

G:Gạch chân yếu tố chính bảng phụ

H:-Quan sát bảng phụ

-Nêu nhận xét trật tự yếu tố chính

HĐ 3:Hướng dẫn củng cố

G:-Củng cố bằng sơ đồ -Lần lượt nêu câu hỏi

H:Trả lời

G:Dán vào sơ đồ

HĐ 4:Tổ chức luyện tập.

Bài 1:H:Thảo luận nhóm:

-Mỗi nhóm cử hai đại diện lên ghi nghĩavào

bảng

-Từ Hán Việt có số lượng lớn Yếutố Hán Việt ghép lại tạo từ ghép Hán Việt

-Có những yếu tố HaÙn Việt đồng âm nhưng khác nghĩa

-Đa số các yếu tố Hán Việt dùng kết hợp để tạo từ ghép Hán Việt Có một số yếu tố dùng một mình đã được thuần Việt

II/Từ ghép Hán Việt:

-Có hai loại: ghép đẳng lập –Ghépchính phụ

-Trong từ ghép chính phụ :tiếng chính có thể đứng trước (giống từ thuần Việt) hoặc tiếng chính đứng sau( khác từ thuần Việt)

III/Luyện tập:

1/76:Phân biệt nghĩa:

-Hoa 1:Cơ quan sinh sản của cây Hoa 2:Đẹp ,bóng bẩy

-Phi 1:Bay Phi 2:Không

Phi 3:Vợ lẽ của vua

-Tham 1:Muốn

Từ HV :Do yếu tố

HV kết hơp

Từ ghép đẳng lập:

nghĩa các tiếng

ngang nhau

Từ ghép chính phụÏtiếng chính đứngtrước hoặcđứngsau

Trang 31

-HS khác có thể bổ sung.

G:Dựa vào thời gian ,số người để cho điểm nhóm

Bài 2:G:Nêu yêu cầu, hướng dẫn cách làm

Dán bốn yếu tố thành bốn nhị hoa

H:Theo nhóm lần lượt ghi từ vào cánh hoa – Lên

dán

G:Dựa vào thời gian –Số người để tính điểm nhóm

*Bài 3.G: Nêu –ghi bảng yêu cầu

G: Phân mỗi nhóm tìm hai từ

H: ghi từ vào bảng con-gạch chân yếu tố chính

G: Sửa bài nhóm –xếp từ đúng vào cột

HĐ4:Dặn dò về nhà

G: Ghi bảng lời dặn dò

Tham 2:Có mặt

2/71:Tìm từ HV chứa yếu tố:

3/71:Tìm yếu chính y.t.chính đg.trước y.t.chính đg sau

Hữu ích Thi nhân Phát thanh Đại thắng Bảo mật Tân binh Phòng hoả Hậu đãi

IV/Dặn dò về nhà :

1.bài tập 5/712.Đọc kĩ :Từ Hán việt /81 Soạn nháp bài tập 1.2.3./83-84

Tuần 5 – Tiết 19 Soạn : Dạy :

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1(Ở NHÀ )

I/Mục tiêu cần đạt:

-HS nắm được những yêu cầu của bài làm và những sai sót trong bài làm của mình :sai sót về nội dung – về lỗi điễn đạt

-Củng cố thêm kĩ năng về tạo văn bản tự sự

-Tích hợp:Ý thức vươn lên trong cuộc sống ;trong học tập

II/Chuẩn bị:

-GV:Đọc kĩ SGK –SGV – Soạn giáo án

Chấm bài Thống kê những sai sót của HS theo từng loại

-HS:Làm bài ở nhà :Viết thư UPU giới thiệu về đất nước mình

III/Các bước lên lớp :

1/Tổ chức lớp :

2/Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà:

-Kiểm tra bài luyện viết ở nhà

3/Bài mới: Giới thiệu bài :từ những sai sót của bài làm.

Hoạt động của HS và cách tổ chức lớp của GV Nội dung ghi bảng

HĐ 1:Ghi đềvà hướng dẫn yêu cầucủa đề bài

G:Ghi đề

H:Đọc ,gạch chân từ nêu yêu cầu ,nội dung

G:Phân tích chốt lại đề bài

Lần lượt nêu – ghi bảng những yêu cầu

I/Đề :Hãy kể cho mẹ nghe về một

tấm gương vươn lên trong học tập của lớp em (Trường)

II/Yêu cầu bài làm:

A/Về nội dung:

1/Mở bài:Tạo tình huống kể chuyện cho mẹ

2/Thân bài:-Tên ,mối quan hệ giữa

Trang 32

HĐ 2:Nhận xét bài làm:

*G:Nhận xét chung về bài làm

G:Hướng dẫn HS tự rút ra những sai sót trong

bài của mình

-Rút theo từng mặt

HĐ 3:Hướng dẫn HS tự sửa lỗi.

G:Dựa vào lời phê

H:Tự sửa lỗi bài của mình

G:Quan sát , nhắc nhở

G:Chọn - Đọc bài khá nhất

Chỉ ra những ưu điểm của bài khá

HĐ4:Dặn dò về nhà

G:Ghi bảng lời dặn dò

mình với bạn

-Những khó khăn bạn gặp :về gia đình, về sức khoẻ, về năng lựchọc tập

-Sự kiên trì ,rèn luyện của bạn,-Kết quả đạt dược

3/Kết bài:Suy nghĩ của mình về bạn

B/Về hình thức :

-Chữ :Đẹp ,rõ ,đúng

-Câu : Gọn ý ,đúng ngữ pháp

-Tách đoạn mạch lạc

III/Nhận xét chung về bài làm:

1/Nhận xét chung:

-10 bài : Diễn đạt khá đúng, nội dungsâu sắc

-Đa số:Kể sơ sài,thiếu ý; câu dài,nộp trễ

2/Tự nhận xét bài của mình:

-Tạo tình huống

-Các sự việc -Chữ

V/Đọc bài khá nhất:

VI/Dặn dò về nhà:

1/Đọc kĩ-Soạn nháp bài :Tìm hiểu chung văn biểu cảm/71

Tuần 5 –Tiết 20 Soạn: -Dạy:

Bài 5 :TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

I/Mục tiêu bài học:

-HS hiểu được văn bản biểu cảm nảy sinh là do nhu cầøu biểu cảm của con người

- Biết phân tích biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp và phân biệt được các yếu tố đó trong văn biểu cảm

-Tích hợp : Ca dao về tình yêu đất nước

II/ Chuẩn bị :

G: Soạn giáo án – Phim trong đoạn văn mẫu – Đéûn chiếu

H: Học bài cũ –Đọc nắm sơ lược về văn biểu cảm

III/ Các bước lên lớp:

1/ Tổ chức lớp : Hát – điểm danh

2/ Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :

G: Kiểm tra –chấm nhận xét tập soạn nháp

3/ Bài mới : Giới thiệu bài từ nhu cầu biểu cảm của con người

Hạot động của học sinh và cách tổ chức lớp của

gv

Nội dung ghi bảng

HĐ1 : Tìm hiểu nhu cầu biểu cảm và văn biểu

cảm

*G: Khi nào ta cần bày tỏ cảm xúc ?

I/ Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

1.Nhu cầu biểu cảm của con người

Trang 33

H: Cá nhân : Khi vui buồn , hay đau khổ …

Bày tỏ bằng lời nói hoặc viết thư …

G: Bảng phụ ghi hai bài ca dao

H: Quan sát –đọc – tìm cảm xúc trong từng bài

Bài 1:Lòng thương cảm xót xa với con cuốc

Bài 2:Lòng yêu mến gắn bó với quê hương

G: Giảng chốt ý:Cả hai bài ca dao là văn biểu

cảm

?Văn biểu cảm để nhằm làm gì ?

*H: Rút đặc điểm văn biểu cảm

G: Giảng chậm –ghi bảng

*G: Phim trong hai đoạn văn /72-H: Đọc

H: Đọc –tìm cảm xúc từng đoạn –tìm từ ngữ bộc

lộ

Đ1:Tình cảm thương nhớ ::Bạn thương nhơ , xiết

bao

Mong nhớ , Thảo có nhớ …

Đ2:Tình cảm yêu mến gắn bó với quê hương:…

G: Tình cảm trong hai đoạn văn được bộc lộ khác

nhau

Như thế nào ?

H: Đ1.Bộc lộ trực tiếp

Đ2.Bộc lộ bằng phương thức miêu tả tự sự

H: Rút ra các cách bộc lộ cảm xúc trong văn biểu

cảm

HĐ2 Hướng dẫn củng cố bài học

G: Văn biểu cảm là gì ?Cảm xúc trong văn biểu

cảm phải như thế nào ?

H: _ Văn biểu cảm để bộc lộ cảm xúc

Yêu cầu :Cảm xúc phải trong sáng –bộc lộ

trực tiếp

Hoặc qua miêu tả

HĐ3 Tổ chức luyện tập :

Bài 1:G: Nêu ghi bảng yêu cầu bài tập

H: 2 hs Đọc hai đoạn văn

–trao đổi về yêu cầu từng đoạn

-Đại diện nhóm trình bày từng bài

G: Tổng hợp ý kiến các nhóm –ghi bảng

Bài 2:H: Đọc nêu yêu cầu bài tập

H: Đọc bài thơ “sông núi nước Nam”

Từng cá nhân trả lời

G: giảng chậm sau từng ý

Bài 3:G: nêu –ghi bảng yêu cầu bài tập

H: Đọc bài thơ “sông núi nước Nam”/62

Thảo luận ghi bảng nhóm

HĐ4: Dặn dò vè nhà

G: Ghi bảng lời dặn dò

ø

2.Đăïc điểm văn biểu cảm :

-Văn biểu cảm được viết ra nhằm bộc lộ tình cảm ,cảm xúc của con người

-Cảm xúc phải là tình cảm trong sáng cao đẹp

-Cảm xúc có thể bộc lộ trực tiếp bằng từ ngữ cụ thể hoặc bằng cách miêu tả tự sự

II/ Luyện tập :

1/73:So sánh ?chỉ ra nội dung biểu cảm

-Đoạn b là đoạn biểu cảm vì bộc lộ rõ tinh cảm yêumến cây hải đường

-nội dung biểu cảm :Yêu mến ,ngợi ca

Từ ngữ :Phơi phới như một lời chào hạnh phúc …,hân hoan say đắm …

2/74:Tìm nội dung biểu cảm trong bài

“sông núi nước Nam “-Tình cảm Tự hào, yêu mến ,quyết tâm

-Từ ngữ :Nam đế cư ,định phận ,như hà

nhũ đẳng , bại hư …3/74:Kể tên văn bản biểu cảm -Sông núi nước Nam

-Buổi chiều đứng ở phủ ThiênTrường

trông ra -ca dao về tình yêu quê hương đất

Trang 34

nước ….

III/Dặn dò về nhà :

1.Tìm –chép 2 đoạn văn biểu cảm tiêu biểu (vở bài tập )

2.Đọc bài /84-soạn nháp bài tập /87

00000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000

Tuần 6 -Tiết :21 Soạn : Dạy : Bài 6:Văn bản BÀI CA CÔN SƠN

(Trích Côn Sơn ca ) -Nguyễn Trãi –

BUỔI CHIỀU ĐÚNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA

( Thiên Trường vãn vọng - Vua Trần Nhân Tông )

-Tự học có hướng dẫn -

I/ Mục tiêu cần đạt:

-Học sinh cảm nhận được sự hoà nhập thanh cao ,nên thơgiữa tâm hồn Ức Trai với cảnh vật ở Côn

Sơn Cảm nhận được hồn thơ thằm thiết ,tình yêu quê của vua Trần Nhân Tông

-Rèn kĩ năng cảm thụ thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

-Tích hợp từ Hán Việt – Lịch sử triều đại nhà Lê

II/ Chuẩn bị :

G: Soạn giáo án –bảng phụ hai bài thơ và các yếu tố Hán Việt có trong hai bài Tìm tranh ảnh về di tích côn Sơn – di tích Thiên trường

H: Học bài cũ :sông núi nước Nam-Đọc trước hai bài thơ

Trả lời câu hỏi /76-80

III/ Bài mới : G: Giới thiệu bài từ thân thế và cuộc đời của Ức Trai

Hoạt động của hs và cách tổ chức lớp của gv Nội dung ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu tác giả –tác phẩm –đọc hiểu

*H: Đọc chú thích /79

G: Giảng –ghi bảng ý chính

A.Bài ca Côn Sơn I/Tìm hiểu chung:

- Nguyễn Trãi (1380-1442),hiệu

Trang 35

H: Tự ghi bài

G: Cho học sinh quan sát chân dung Nguyễn Trãi

Quan sát ảnh di tích Côn Sơn

*G: Đọc mẫu –nêu yêu cầu đọc

Lưu ý học bản gốc –bản dịch

H: 2-3 đọc – kết hợp chú giải 1.2.3.4.5

G: Nhận xét cách đọc

HĐ2.Tổ chức tìm hiểu văn bản :

H:Thảo luận ,tìm chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên

Mô tả cảnh Côn Sơn

Nhận xét chung về cảnh thiên nhiên

G:Cho HS bổ sung ,tổng hợp ý –Ghi bảng

G:Tích hợp :Thiên nhiên ở Việt Bắc

H:Thảo luận –Nhận xét về tâm hồn của Nguyễn

Trãi –Tìm từ ngữ miêu tả

-Điệp từ: Ta …ngâm thơ nhàn

H:Tự ghi bài

G:Tích hợp :Thuật :Bui có một lòng trung lẫn hiếu

Mài chăng khuyết nhuộm

chăng đen

HĐ 3:Hướng dẫn tổng kết:

G:?Ta hiểu ntn về tâm hồn Nguyễn Trãi?

?Nghệ thuật nổi bật?

HĐ 1:Tìm hiểu tác giả –tác phẩm và đọc hiểu.

*H:Đọc chú thích /76

G:Giảng –Ghi ngắn gọn ý chính

Cho HS quan sát tranh :Núi Yên Tử(Quảng

Ninh)

*G:Treo bảng phụ Đọc 3 phần bài thơ

H:Đọc Kết hợp chú thích vài yếu tố Hán Việt

G:?Thể thơ giống với bài nào?Thể thơ gì?

HĐ 2:Hướng dẫn HS tự tìm hiểu nội dung hai bài

thơ:

H:Đọc –Chú ý miêu tả cảnh thiên nhiên ở bài thơ

-Khói chiều lãng đãng trên nóc nhà

-Đứa trẻ lùa trâu về vừa đi vừa thổi sáo

-Vài con cò trắng hạ cánh xuống ruộng

H:Nhận xét về cảnh thiên nhiên

Ức Trai,quê Hải Hưng –con trai Nguyễn

Phi Khanh-Là người tài đúc vẹn toàn ,có công

lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh (1416-1428)-Năm 1980 ,được c ông nhận là danh nhân văn hoá thế giới -Đoạn thơ trích :Côn Sơn Ca-viếtkhi ông lui về ở ẩn tại Côn Sơn (1438)

II/ Đọc – hiểu :

-Nguyên văn: Chữ Hán -Dịch thể :Lục bát

III/Phân tích:

1/Cảnh thiên nhiên :

-Đẹp ,nên thơ,trữ tình :Có tiếng suối như tiếng đàn ,có đá rêu phơi ,rừng thông… vi vu…

2/Tâm hồn Nguyễn Trãi:

-Yêu thiên nhiên ,tâm hồn thơ hoà hợp ,thưởng ngoạn với cảnh thiên nhiên

-Yêu đời ,yêu cuộc sống

IV/Tổng kết :

-Tâm hồn thư thái,thanh nhàn,thưởng ngoạn vẻ đẹp thiên nhiên

-So sánh , điệp từ

B BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA

(Thiên trường vãn vọng) -Trần Nhân Tông

(Tự học có hướng dẫn)

I/Tác giả –Tác phẩm:

-Vua Trần Nhân 1308): yêu nước ,anh hùng ,khoan hoà

+Bài thơ được viết khi ông về thăm quê cũ ở Thiên

Trường(Nam Định)

II/Đọc hiểu:

-Thể thất ngôn tứ tuyệt

III/Phân tích:

Trang 36

G:Cảnh vật đuợc cảm nhận qua con mắt tâm hồn của một vị vua.

?Ta hiểu ntn về vua Trần Nhân Tông?

H:Đọc ghi nhớ /77

HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập.

H:Đọc thêm đoạn thơ

HĐ 4:Dặn dò về nhà

G:Ghi bảng lời dặn dò

-Hoàng hôn ở một miền quê rất thanh bình ,yên tĩnh ,hạnh phúc

-Là ông vua yêu dân ,gắn bó với làng quê

Bánh trôi nước

Tuần 6 –Tiết 22 Soạn -Dạy

Bài 6 : TỪ HÁN VIỆT (Tiếp)

I/Mục tiêu bài học:

-HS hiểu được các sắc thái,ý nghĩa ri6ng biệt của từ Hán Việt

-Có ý thức sử dụng từ Hán Việt phù hợp với tình huống , đúng sắc thái ý nghĩa.Tránh

lạm dụng từ Hán Việt

-Tích hợp :Lịch sử :Nhà Trần chống quân Mông –Nguyên

II/Chuẩn bị:

GV:Đọc kĩ SGK – SGV –Soạn giáo án

Viết bảng phụ các ví dụ- bảng phụ lời dặn dò bài cũ

HS:Học kĩ bài :Từ ghép Hán Việt –Soạn bài mới

Chuẩn bị cánh hoa (Mỗi nhóm 5 cánh)- Bảng nhóm

III/Các bước lên lớp:

1/Tổ chức lớp : Hát -Điểm danh.

2/Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà

+)Trắc nghiệm :1/Ghi chữ Đ – S sau mỗi từ:

Từ ghép đẳng lập: Giang sơn Sơn lâm Thiên địa Phu nhân Cô giáo

Từ ghép chính phụ :Hiệu trưởng Giáo viên Phát thanh Sinh tử Hữu hiệu

2,Gặch chân yếu tố chính : Phòng hoả , bảo mật , tân binh ,hậu đãi hội ngộ ,

thâm nhập

+G: Kiểm tra , chấm ,nhận xét tập soạn

3.Bài mới : Giới thiệu bài từ tình huống dùng từ Hán Việt

Hoạt động của hs và cách tổ chực lớp của gv Nội dung ghi bảng

HĐ1:Tìm hiểu cách sử dụng từ Hán Việt

*G:Bảng phụ viết ví dụ –gạch chân từ Hán Việt

H: Đọc –tìm từ thuần việt thay thế –nhận xét sắc thái

-Phụ nữ Đàn bà

-Từ trần Chết

-Mai táng Chôn

-Tử thi Xác chết

G: Bảng phụ viết ví dụ được thay thế bằng từ thuần

I/ Cách sử dụng từ Hán Việt

Trang 37

Việt

H: Nhận xét sắc thái ý nghĩa trong từng câu

1 tạo sắc thái trang trọng

2 sắc thái tôn kính

3 sắc thái tao nhã , tránh điều ghê sợ

*G: Bảng phụ viết ví dụ 2

H: Đọc – nhận xét thời gian viết

áG: Dựa vào từ nào mà em biết văn bản được viết vào

thời xưa?

H: cá nhân :Dựa vào từ:Muôn tâu ,trẫm …

H: Tự rút sắc thái tiếp theo

G: Tích hợp nhà Trần kháng chiến chống quân

Nguyên…

*H: Đọc hai câu /82

G: Em chọn sử dụng câu nào ?vì sao?

H: Chọn câu hai –cho lời nói tự nhiên ,không gò bó

G: Cần lưu ý điều gì khi sử sụng từ Hán Việt ?

H: Không nên lạm dụng….Lớp : Tự ghi bài

HĐ2:Hướng dẫn củng cố bài học

G: Sử dụng sơ đồ củng cố tiết 1

?Từ Hán việt sẽ tạo cho câu văn sắc thái nào?

?Nên lưu ý điều gì khi sử dụng ?

H: Lần lượt trả lời –G: điền vào sơ đồ

Tác dụng :tạo sác thái trang trọng …Tạo sắc thái tao nhã ,tránh điều thô tục –Tạo sắc thái cổ xưa

Lưu ý:không nên lạmdụngtừ HV

HĐ3.Tổ chức luyện tập

Bài 1:G: Gọi 4hs của 4 nhóm lên bảng làm

H: thực hiện bảng con –mỗi nhóm một từ

G: Sửa bài bảng –chú ý sửa cách viết –chấm điểm

Bài 2:H:3 HS giải thích nghĩa HV tên mình

G:Kết hợp giáo dục ý thức ,tư tưởng

?Giải thích ý nghĩa tên :Xuân Thiện –Tín Nghĩa

H:Rút ra cách đặt tên

Bài 3:H: Đọc đoạn văn

:Thảo luận nhóm nhanh :tìm từ

:Mỗi nhóm cử 4 HS lên ghi từ vào cánh hoa

:Lần lượt dán vào hoa

G:Sửa bài –cho điểm

1.Từ Hán Việt tạo sắc thái biểu cảm cho câu văn -Tạo sắc thái trang trọng ,thể hiện sự tôn kính

-Tạo sắc tao nhã , tránh điều ghê sợ

-Từ Hán Việt tạo sắc thái cổ xưa

2.Không nên lạm dụng từ Hán Việt

II/Luyện tập :

1/83:Điền từ thích hợpa.mẹ thân mẫu b.phu nhân ….vợ c.sắp chết …lâm chung d.giáo huấn …dạy bảo 2/83:Giải thích cách đặt tên:

-Đặt tên theo từ HV để tạo sắc thái trang trọng

3/83:Từ tạo sắc thái cổ xưa:

Trang 38

Chú ý sửa cách dán thẩm mỹ.

Bài 4:H:Đọc 2 câu

:2 đại diện nhóm thay từ thích hợp

G:Nhận xét

HĐ 4:Dặn dò về nhà.

G:Bảng phụ ghi lời dặn dò

4/83: Nhận xét cách dùng ? Thay từ HV:

-Dùng quá lạm dụng

-Thay từ :giữ gìn ,đẹp đẽ

IV/Dặn dò về nhà;

1/Học lại các yếu tố HV ở hai bài : Sông núi nước Nam , Phò giá …buổi chiều

2/Đọc kĩ –Soạn :Quan hệ từ /96

Soạn nháp BT /1.2.3/98

Tuần 6 - Tiết 23 Soạn : Dạy:

Bài 6 : ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN

I/Mục tiêu bài học :

-Học sinh hiểu các đặc điểm cụ thể của văn bản :Tình cảm phải rõ ràng ,cụ thể ;chọn cách diễn đạt ẩn ý tượng trưng ;mượn cảnh vật đồ vật để bày tỏ tình cảm

-Từng bước hình htành kĩ năng tạo văn bản biểu cảm

-Tích hợp :Côn sơn ca – từ Hán Việt

II/Chuẩn bị :

G: Soạn giáo án – đèn chiếu -phim trong

H: Học bài cũ Tìm hiểu chung văn bản biểu cảm –bảng nhóm –phim trong

Đọc kĩ ,nắm được nội dung bài mới

III/ các bước lên lớp :

1 Tổ chức lớp : Hát - Điểm danh

2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà :

+ Trắc nghiệm :1 Văn biểu cảm nhằm

a Biểu đạt tình cảm ,cảm xúc của con người

b Miêu tả đồ vật ,con vật để bày tỏ tinh cảm

c Mượn cảnh tả tình

+ Kiểm tra – nhận xét tập soạn

3.Bài mới : Giới thiệu bài từ đặc điểm của văn biểu cảm

Hoạt động của hs và cách tổ chức lớp của gv Nội dung ghi bảng

HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm

*G: ?Đọc văn bản /84 ? Bài viết cái gì ?nhằm biểu

đạt tình

cảm nào?

H: Dọc – Lần lượt trả lời các câu hỏi

-Viết về cái gương

- Nhằm bộc lộ cảm xúc suy nghĩ về bản tính trung

thực cũng như gian dối của con người

G: ? Ta thấy cảm xúc được bày tỏ trực tiếp hay gián

Trang 39

*G: ?TÌm bố cục bài văn

H: Lần lượt tìm và bổ sung

-MB: Đầu …… Ranó /84

- TB : Nếu ai……Đau buồn

-KB : Hai đoạn cuối

H : Tự rút bố cục ba phần

G: Giảng chậm ghi bảng

*Bảng phụ đoạn văn của Nguyên Hồøng

G:Đọc ,tìm cảm xúc :lòng buồn tủi, nhớ mong mẹ

H:?Cảm xúc đó đựơc bộc lộ cụ thể bằng từ ngữ nào?

H:-Từ ngữ :Mẹ ơi ,con khổ quá Mẹ có biết không?

H:-Rút cách biểu đạt cảm xúc thứ hai

*G:Nhận xét về tình cảm từ hai văn bản trên

H:-Tình cảm rất trong sáng ,chân thành

HĐ 2:Củng cố bài học :

G:?Nêu hai cách trình bày cảm xúc trong văn bản

biểu cảm

?Bố cục bài văn có mấy phần?

?Tình cảm bộc lộ phải ntn ?

HĐ 3:Hướng dẫn luyện tập :

H:Đọc –Chú ý tìm cảm xúc của bài văn ?

G:Gợi ý :Xuân Diệu viết đối tượng nào ? Bộc lộ cảm

xúc gì?

Vào lứa tuổi nào ?

H:Thảo luận nhóm –Trả lời bổ sung

G:Dựa vào đoạn ,lần lượt tìm mạch cảm xúc

H:Cá nhân tìm -Bổ sung

G:Văn bản biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp ?

HĐ 4 : Hướng dẫn về nhà :

G:Bảng phụ ghi lời dặn dò

-Bài văn biểu cảm có bố cục baphần :mở bài ,thân bài ,kết luận

2/Cảm xúc trong văn bản biểu cảm có thể được bày tỏ trực tiếp bằng từ ngữ cụ thể

3/Tình cảm phải chân thành ,trong sáng

b/Mạch cảm xúc :-Sự xao xuyến ,nhớ nhung khi chia tay

-Tâm trạng lẻ loi ,cô đơn khi còn một mình

-Cảm xúc buồn ,cô đơn trào dâng

c/Biểu cảm gián tiếp

III/Dặn dò về nhà:

1/Viết bài văn biểu cảm(3 đoạn-1trang) Mượn ngôi nhà để bộclộtình cảm với gia đình

2/Đọc kĩ Soạn bài :Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm/87

Tuần 6 – Tiết 24 Soạn: -Dạy :

Bài 6: ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I/Mục tiêu bài học:

- HS nắm được kiểu đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm

- Tiếp tục củng cố kĩ năng tạo văn biểu cảm

- Tích hợp : Tình cảm yêu kính mẹ

II/Chuẩn bị:

GV: Nghiên cứu SGK – SGV – Soạn giáo án

Ghi bảng phụ dàn ý đề bài :Nụ cười của mẹ – Bảng phụ 5 đề bài

HS: Làm bài luyện tập : Biểu cảm về ngôi nhà của em

Trang 40

Đọc kĩ – Soạn bài mới.

III/Các bước tiến hành :

1/Tổ chức lớp : Hát – Điểm danh.

2/Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà

G:-Kiểm tra ,thu bài luyện tập về nhà chấm ( 1 nhóm)

-Kiểm tra tập soạn nháp

3/Bài mới : Giới thiệu bài : Để hoàn tất kĩ năng làm bài văn biểu cảm.

Hoạt động của HS và cách tổ chức lớp học của

GV

Nội dung ghi bảng

HĐ 1 : Hướng dẫn tìm hiểu đề văn biẩu cảm.

G:Bảng phụ ghi 5 đề bài

H:Đọc –Tìm từ ngữ nêu đối tượng và và cảm xúc

trong từng đề bài

G:Gạch chân từ HS tìm được

H:Tự ra hai phần của đề bài

HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu các bước làm bài văn

Đại diện từng nhóm lần lượt trả lời

G:Sửa - Ghi bảng

H:Khá giỏi xây dựng câu văn

G:Sửa –Giảng chậm

HĐ 3: Hướng dẫn củng cố bài học.

H:Đọc ghi nhớ

HĐ 4 :Tổ chức luyện tập

H:Đọc cả bài văn

-Tìm biểu cảm trong bài văn

G:Sửa ý –ghi bảng

G: Đặt nhan đề cho văn bản

G: TÌm từ ngữ biểu cảm của đoạn mở bài ?

H: TÌm –trả lời

G: Tìm những nội dung trong đoạn thân bài ?

H: Thảo luận nhóm –tìm 2nội dung đoạn thân bài

I/Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm.

1/ Đề văn biểu cảm: có 2 phần

-Yêu cầu biểu cảm-Đối tượng biểu cảm

2/ Các bước làm bài văn biểu cảm:

Đề :Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.

a/ Đề :Đối tượng :Nụ cười của mẹ b/ Dàn ý:-Là nụ cười vui,thương yêu…

-Là nụ cười khuyến khích,an ủi…-Nụ cười buồn mỗi khi con phạm lỗi…

-Vắng nụ cười mẹ…

c/ Viết đoạn văn:

Với tôi,hạnh phúc nhất là khi được ngắm nhìn nụ cười của mẹ Với tôi ,đó là nụ cười đẹp nhất ,có duyên nhất.Buổi tối,cả nhàquây quần, bố thường cười to ,sảng khoái Nhưng mẹ chỉ cười nhẹ songkhuôn mặt tràn trề hạnh phúc Gia đình đầm ấm ,bao giờ cũng đem lạicho mẹ nét rạng rỡ Đặc biệt ,khi anh em tôi đạt học sinh giỏi cuối năm thì mẹ càng vui hơn bao giờ hết Đôi mắt mẹ lấp lánh niềm tự hào Mẹ cười mãn nguyện và hình như mẹ tự nhủ phải cố gắng chăm sóc ,dạy dỗ con hơn nữa…

Ngày đăng: 14/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người mẹ ? - giao an Van 7( ca nam)
nh ảnh người mẹ ? (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w