Những chi tiết nào diễn tả nỗi vui mừng, hy vọng của được thể hiện trong đoạn trên như thế nào?. 2- Thái độ và tình cảm của người cha - Trước sai lầm của con ngườicha rất đau đớn và bực
Trang 1Lớp dạy Tiết TKB Ngày giảng
1.Kiến thức: Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của
cha mẹ đối với con cái Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộcđời mỗi con người
2.Kỹ năng : Rèn luyện cách đọc và nắm nội dung nghệ thuật của truyện.
3.Thái độ : Giáo dục tình yêu thương cha mẹ, thầy cô và bạn bè.
Đặt vấn đề: (1’)Ai trong chúng ta cũng đã trải qua ngày đầu tiên đi học Vậy
tâm trạng của mỗi người trong thời điểm đó như thế nào?Bên cạnh những người
đi học, tâm trạng của các bậc phụ huynh ra sao? Hôm nay ta vào tìm hiểu bài đểnắm rõ nội dung truyện
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc VB
- Nhận xét, uốn nắn
? Thể loại của văn bản?
? Nhắc lại khái niệm về
+P1: thế giới
mà mẹ vừa bước vào”
+ P2: Phầncòn lại
I Khái quát văn bản :
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (28’)
? Trong phần đầu, người mẹ
nghĩ đến con trong thời điểm
nào?
- Đêm trướcngày con vàolớp Một
II Đọc hiểu chi tiết:
1- Diễn biến tâm trạng của mẹtrong đêm trước ngày khai giảngcủa con
- Tâm trạng hồi hộp, Bồn chồn,trằn trọc không ngủ được:
Trang 2? Thời điểm này gợi cảm
xúc gì trong tình cảm của hai
mẹ con?
? Những chi tiết nào diễn tả
nỗi vui mừng, hy vọng của
được thể hiện trong đoạn
trên như thế nào?
? Hãy nhận xét cách dùng từ
trong lời văn trên và nêu tác
dụng của cách dùng từ đó?
? Theo dõi phần cuối và cho
biết, trong đêm không ngủ
người mẹ đã nghĩ về điều
gì?
? ở nước ta, ngày khai
trường có diễn ra như là
ngày lễ của toàn xã hội
không?
? “ Sai một ly đi một dặm”
Em hiểu câu tục ngữ này có
ý nghĩa gì khi gắn với sự
? Đoạn cuối VB diễn tả tình
yêu và lòng tin của người
mẹ Theo em, mẹ dành tình
yêu, lòng tin cho ai?
- Bồn chồn,trằn trọckhông ngủđược
- tìm, pháthiện phân tích
- Mừng vì con
đã lớn, hyvọng nhữngđiều tốt đẹp sẽđến với con
- Dùng từ láyliên tiếp Gợi
tả cảm xúcphức tạp tronglòng mẹ vui,nhớ, thương
- Ngày hộikhai trường
- Ngày toàndân đưa trẻđến trường
- Không đượcsai lầm tronggiáo dục vì
quyệt địnhtương lai củamột đất nước
- Khẳng địnhvai trò to lớn
trường đối vớicon người
- Dành tìnhyêu, lòng tincho con, nhàtrường và xãhội
+ Mẹ không tập trung được vào
sự kiện lớn trong cuộc đời con
- Bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đềuhướng về con:
+ tâm trạng háo hức, vui sướng,hăng hái của con chuẩn bị chongày khai giảng
+ hồn nhiên, vô tư đi vào giấc
ngủ nhẹ nhàng “gương mặt
thanh thoát đang mút kẹo”.
-> Niềm hạnh phúc được ngắmnhìn và cảm nhận tâm trạng củacon trai
2 Hoài niệm về tuổi thơ và ấntượng về ngày tựu trường của mẹ
- Người mẹ muốn truyền cái tâmtrạng rạo rực, xao xuyến về ngàykhai giảng cho con để mãi mãikhắc sâu trong tâm trí trở thành
ấn tượng sâu sắc nhất trong đòicủa con
“ Cứ nhắm mắt lại đường
làng dài và hẹp”
-> Câu văn cứ ngân nga ngọtngào thấm đượm hồi ức của tuổithơ về ngày đầu tiên đi học
- Người mẹ nghĩ và liên tưởngđến ngày khai trường ở NB:
+ ngày lễ của toàn dân.
+ người lớn nghỉ việc để đưa trẻ đến trường.
+ Các quan chức lớn tới dự + không có ưu tiên nào lớn hơn
ưu tiên GD thế hệ trẻ cho tương lai sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng tới cả một thế hệ.
-> Mong muốn con trai cảmnhận được ý nghĩa quan trọngcủa GD và ngày khai giảng
Trang 3=> Người con ý thức được tráchnhiệm và nhiệm vụ của mình.
3 Củng cố: (7’) - Khắc sâu kiến thức bài học (GN/9)
- Bắt nhịp cả lớp hát bài “Ngày đầu tiên đi học”
4 - Dặn dò (2’) - Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.
Tiết 2: - Văn bản M Ẹ TÔI
(Ét- môn- đô đơ A- mi- xi)
Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹđối với con cái
Đặt vấn đề: Trong cuộc đời chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức
lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hếtđược đièu đó Vậy văn bản Mẹ tôi nhắn nhủ chúng ta điều gì? Hôn nay, ta vàotìm hiểu để nắm rõ nội dung, nghệ thuật của truyện
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)
Trang 4? Bức thư là tâm trạng của
người cha Tâm trạng trong
bức thư được chia làm mấy
phần?Hãy xác định và nêu nội
dung chính của từng phần?
- Chú ý lắngnghe
- Văn Tự sựbiểu cảm
3- Bố cục : 3 phần
+ Phần 1: hình ảnh người mẹ.+ Phần 2: những lời nhắn nhủdành cho con
+ Phần 3: thái độ dứt khoátcủa cha trước lỗi lầm của con
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)
? Tâm trạng của người bố khi
viết bức thư gửi con?
? Vì sao người cha cảm thấy
sự hỗn láo của con như một
nhát dao đâm vào tim bố vậy?
? Quan sát đoạn 2 và cho biết?
Đâu là những lời khuyên sâu
sắc của người cha đối với con
mình? Nhận xét của em về lời
khuyên đó?
? Em hiểu gì về tình cảm
thiêng liêng trong lời nhắn nhủ
“ Con hãy nhớ….thiêng liêng
hơn cả”?
- ngôi thứ nhấtxưng “tôi”
- vì người con
đã mắc lỗi
- Suy nghĩ,phát biểu
- đau đớn vàbực bội, tứcgiận
- bất ngờ, đauđớn tột cùng
- Con hãy nhớ
rằng tình yêu thương đó.
- Suy nghĩ, trảlời
II Đọc hiểu chi tiết :
1- Hoàn cảnh của bức thư:
- Nguyên nhân người bố phảiviết thư cho con:
+ Vì cậu bé đã hỗn láo với mẹkhi cô giáo đến thăm
=> Mục đính: Cảnh cáo,khuyên răn, phê phán mộtcách nghiêm khắc thái độ saitrái ấy của con
2- Thái độ và tình cảm của
người cha
- Trước sai lầm của con ngườicha rất đau đớn và bực bội
+ “Sự hỗn láo của con như
một nhát dao đâm vào tim bố vậy”-> tâm trạng đau đớn và
bất ngờ trước sai phạm củacon Đó là sự xúc phạm sâusắc
- Người bố nhớ lại tình yêuthương, hi sinh vô bờ củangười mẹ dành cho con vậy
mà giờ đây con lại hỗn láo,bội bạc, vô ơn với chínhngười đẻ ra mình -> bùng lêncơn tức giận khó kìm nén
- Người bố vẽ lên một tươnglai buồn thảm nếu người con
bị mất Mẹ:
+ đó là ngày buồn thảm nhất
Trang 5? Trước sai lầm của người
con, người cha đã khuyên răn
con như thế nào?
? hãy tìm những câu thơ, câu
ca dao thể hiện tình yêu
thương vô bờ của cha mẹ đối
với con cái?
GV:
- “Dẫu khôn lớn vẫn là con
của mẹ/ Đi suốt đời lòng mẹ
vẫn theo con”
- “Công cha như núi Thái
Sơn/ Nghĩa mẹ như nước
trong nguồn chảy ra”
? Thái độ của người cha như
thế nào trước lỗi lầm của con
qua những lời lẽ trên?
? Em có nhận xét gì về cách
giáo dục con của người cha?
? Hình ảnh người mẹ của
En-ri- cô hiện lên qua các chi tiết
- Sưu tầmchuẩn bị, trìnhbày
- Chú ý lắngnghe
- nghiêm khắcyêu cầu enricosửa chữa lỗilầm với thái độcương quyết
- cương quyết,cứng rắn vấthiệu quả
- tìm, phát hiệnphân tích chitiết
- hết lòng yêuthương, hi sinhđau đớn khicon hỗn láonhưng cũngsẵn sàng thathứ nếu connhận ra đượclỗi lầm và sửachữa
+ một đứa trẻ tôi nghiệp, yếu đuối, không được chở che + sẽ cay đắng; không thể sống thanh thản.
+ lương tâm không một phút yên tĩnh.
+ tâm hồn con như bị khổ hình.
-> người bố chỉ con thấy rằngtình yêu thương, kính trọngcha mẹ là tình cảm thiêngliêng hơn cả
+ không bao giờ được thốt ra
lời nói nặng với mẹ.
+ phải xin lỗi thành khẩn + cầu xin mẹ hôn con.
+ bố thà không có con còn hơn thấy con bội bạc với mẹ + không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con.
=> Một thái độ giáo dụccương quyết đòi hỏi ngườicon phải suy nghĩ và sửa chữangay lập tức
3- Tình yêu thương bao la của
người mẹ
- Thời thơ ấu, lúc con ốm đau
mẹ phải thức thâu đêm: quằn
quại vì lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng sẽ mất con.
- Người mẹ sẵn sàng bỏ hếtmột năm hạnh phúc để tránhcho con một giờ đau đớn; cóthể đi ăn xin để nuôi con; cóthể hi sinh tính mạng để cứusống con
- Người mẹ sẵn sàng tha thứcho con khi con nhận ra lỗi
lầm và sửa chữa nó: chiếc hôn
của lòng bao dung; chiếc hôn
Trang 6? Em hiểu chi tiết “Chiếc hôn
của mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong
ân bội nghĩa trên trán con”
như thế nào?
? Theo em, điều gì đã khiến
người con “xúc động vô cùng”
khi đọc bức thư của bố?
- lòng baodung sẵn sàngtha thứ cho con
- vì những lờinói rất chânthành và sâusắc của bố
xóa đi nỗi ân hận của người con, làm dịu đi nỗi đau của
-> Có được bài học thấm thía
và kịp thời từ người cha
=> Quyết tâm sửa lỗi
3 - Củng cố : (7’) ? Theo em, tại sao người bố không nói trực tiếp với en-ri-cô
mà lại chọn hình thức viết thư?
(- Một cách giáo dục tế nhị thể hiện một cách ứng xử của người có văn hóa)
4- Dặn dò: (3’ )Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính
phụ và từ ghép đẳng lập Cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt
2.Kỹ năng: Hiểu được nghĩa và biết cách sử dụng các loại từ ghép.
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép trong khi nói và viết.
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của Từ ghép (10’)
I Cấu tạo của từ ghép:
Trang 7tiếng nào là tiếng phụ?
? Bà nội # bà ngoại như thế
- bình đẳng vềmặt ngữ nghĩa
- 2 loại từ ghép
phức -tiếng phụ.-> Tiếng chính: đứng trước.Tiếng phụ: đứng sau bổ xung ýnghĩa cho tiếng chính
=> Từ ghép chính phụ
b Quần áo, trầm bổng không
phân ra tiếng chính, tiếng phụ ->Các tiếng bình đẵng về mặtngữ pháp
=> Từ ghép đẳng lập
2 Ghi nhớ: ( SgkT14)
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ ghép (10’)
? So sánh nghĩa của từ bà
với nghĩa của từ bà ngoại
nghĩa của từ nào rộng hơn?
? Nghĩa của từ quần áo so
với nghĩa của mỗi tiếng có
gì khác nhau?
HS trả lời, GV nhận xét bổ
sung
Thảo luận cặpđôi
-Trình bày k.quả
- Nhận xét bổxung
II Nghĩa của từ ghép:
tạo và nghĩa bao gồm mấy
loại? Hãy vẽ sơ đồ hệ thống
kiến thức đã học?
Thảo luận nhóm-Trình bày k.q
Cótínhchấtphânnghĩa
Tiếngchínhđứngtrướctiếngphụđứngsau
Trang 8HS chia nhóm thảo luận và
đại diện nhóm trình bày
GV: Nhận xét, bổ sung
? Tại sao có thể nói 1 cuốn
sách nhưng không thể nói 1
cuốn sách vở?
Bài tập5: GV hướng dẫn HS
thực hiện bài tập này
Thảo luận nhómtheo yêu cầuBT/sgk
- 2 HS lên bảngtrình bày
- HS khác nhậnxét, bổ xung
2 Bài tâp 2: Bút bi, thước kẻ,
mưa rào, làm bài tập, ăn cơm,trắng bạch
3 Bài tâp4: - Không nói được
một cuốn sách vở vì đây là từghép đẳng lập
4 Bài tập5:
a không
b Đúng vì áo dài là áo may màhai vạt đều dài quá đầu gối
c Không vì đây là loại cá quý.
3 - Củng cố : (3’) ?Có mấy loại từ ghép? Nghĩa của mỗi loại như thế nào so với
nghĩa của từng tiếng?
4 - Dặn dò : (2’)Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài.
1 Kiến thức: Giúp HS biết được, muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản
phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần thể hiện cả hai mặt hình thức ngôn ngữ
và nội dung ý nghĩa
2 Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm và vai trò của liên kết (12’)
Trang 9- Gọi HS đọc mục 1/17
? Theo em, nếu bố En-ri-cô
chỉ viết mấy câu đó thì
En-ri-cô có thể hiểu điều bố muốn
- giữa các câukhông có sựliên kết
=> Liên kết là một trong nhữngtính chất quan trọng nhất của
VB vì nhờ liên kết mà nhữngcâu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩađược đặt cạnh nhau mới tạothành một VB
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các phương tiện liên kết VB (15’)
- Gọi HS đọc mục 2/18
? Đoạn văn trên có mấy câu?
? So sánh với VB gốc, rút ra
nhận xét gì?
? Việc chép sai, thiếu câu từ
khiến đoạn văn làm sao?
? Theo em, một VB có tính
liên kết phải có điều kiện gì?
? Các câu trong VB phải sử
dụng phương diện gì khi liên
- liên kết
- phương tiệnngôn ngữthích hợp
II Phương tiện liên kết trong văn bản:
=> Bên cạnh sự liên kết về nọidung, ý nghĩa VB còn cần phải
có sự liên kết về phương diệnhình thức ngôn ngữ
* HĐ 3: HDHS Luyện tập (15’)
Tổ chức thảo luận nhóm
- Đại diệntrình bày kếtquả
- Nhóm khácnhận xét, bổxung
II luyện tập 1.Bài tập1:
3 - Củng cố : (2’)? Để văn bản có tính liên kết, người viết cần phải làm gì?
4 - Dặn dò: (1’) - Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài tiếp theo.
7A 7B
Trang 107C Tiết 5 + 6: - Văn bản:
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
A- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức: - Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em
trong truyện Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng mayrơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những ngườibạn có hoàn cảnh khó khăn và bất hạnh
- Cảm nhận được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thành và cảm động
2- Kỹ năng : Rèn luyện cách đọc và cảm thụ văn bản một cách chủ động.
3- Thái độ : GD nhận thức về quyền trẻ em, thông cảm chia sẻ, đồng cảm với
những người có hoàn cảnh khó khăn
B- CHUẨN BỊ:
1- GV : Tài liệu tham khảo
- Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em (1992)
2-HS: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1-Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Văn bản “Mẹ tôi” được viết theo thể loại gì? Mục
đích của người bố khi viết bức thư cho En-ri-cô?
2.Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (20’)
?Văn bản chia thành mấy phần?
Hãy xác định và nêu nội dung
chính của từng phần?
? Hãy kể tóm tắt lại VB theo
trình tự diễn biến của câu
chuyện?
- Chú ý, lắngnghe
- 2-3 HS tómtắt nội dungVB
I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản:
Sgk/21-26
2-Tìm hiểu chú thích
a- Tác giả: Khánh Hoàib- Tác phẩm: giải Nhì trongcuộc thi viết về Quyền trẻ emc- Giải nghĩa từ khó: sgk/263- Bố cục: Chia 3 phần
- P1: Tâmtrạng của hai anh
em trong đêm trước và sánghôm sau khi mẹ giục chia đồchơi
- P2: Cuộc chia tay ở lớp
- P3: Cuộc chia tay đột ngột
ở nhà
4- Kể tốm tắt VB
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)
II- Đọc hiểu chi tiết : 1- Hai anh em và những cuộc
Trang 11? Thái độ và tâm trạng của hai
anh em Thủy, Thành trong hai
thời điểm: đêm hôm trước và
sáng ngày hôm sau?
? Những chi tiết nghệ thuật nào
trong tác phẩm nói lên thái độ
và tâm trạng của hai anh em?
? Tại sao hai anh em lại có thái
độ và tâm trạng như vậy?
? Theo em, tại sao tác giả lại tả
cảnh thiên nhiên sinh hoạt buổi
sáng tui vui, ríu ran như vậy?
? Hai anh em có thương yêu
nhau không?
? hãy tìm những chi tiết minh
chứng cho tình anh em sâu nặng
của hai đứa trẻ?
? Chi tiết nào khiến em cảm
động nhất? Vì sao?
- Tìm, pháthiện chi tiết
- Phân tích chitiết, rút kiếnthức
- chúng biếtsắp phải xanhau mãi mãi
- ngụ ý nghệthuật của tácgiả so sánh sựđối lập giữacuộc sống vớinỗi đau của cá
người
- Hai anh emrất yêu thươngnhau
- tìm, pháthiện, chọn lọcchi tiết
- suy nghĩ,phát biểu
chia taya- Hai anh em Thành- Thủy
- Đêm trước:
+ bé Thủy: khóc nức nở, tức
tưởi…
+ “tôi”: cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to nhưng nước mắt cứ tuôn ra ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
- Sáng hôm sau:
+ Thủy: run lên bần bật, kinh
hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi; buồn thăm thẳm; hai bờ mi đã sưng mọng vì khóc nhiều.
-> Chia đồ chơi là báo hiệugiờ chia tay đã đến với chúng
đó là một tai hại “một giấc
mơ thôi”.
- Tác giả muốn gợi lên tronglòng người đọc sự đồng cảmvới tình cảnh mà hai đứa trẻ
phải trải qua: cảnh vật vẫn
cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa lại giáng xuống đầu anh em tôi nặng
nề thế này.
- Tình cảm giữa hai anh em:+ Em mang chỉ đến tận sânvận động để khâu áo cho anh+ Chiều nào anh cũng đi đón
em, cùng nắm tay nhau vừa
đi vừa trò chuyện
+ nhường nhau không chịuchia đồ chơi
+ Đau đớn khóc lặng ngườikhi phải chia tay nhau
+ Anh nhìn theo bóng emnhỏ liêu xiêu trèo lên xe tải
về quê cùng với mẹ
Tiết 2 ( Tiếp theo)
* HĐ 1: HDHS Tiếp tục Đọc hiểu chi tiết văn bản (30’)
? Hãy kể tóm tắt nội dung VB? - 1-2 HS toám
b- Những cuộc chia tay
- Cuộc chia tay của bố mẹ
Trang 12? trong Vb có mấy cuộc chia
tay?
? Cuộc chia tay nào khiến em
cảm động nhất? Vì sao?
? Chi tiết nào khiến cô giáo
Tâm bàng hoàng? Vì sao?
? Em hãy giải thích vì sao khi
dắt em ra khỏi trường Thành lại
“kinh ngạc thấy mọi người vẫn
đi lại bình thường và nắng vẫn
vàng ươm trùm lên cảnh vật”?
? Ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật
này?
? Tại sao tên VB lại là “Cuộc
chia tay của những con búp
bê”?
? Theo em, tên VB có liên quan
gì tới ý nghĩa của truyện?
tắt VB
- có 4 cuộcchia tay
- Suy nghĩ,phát biểu cảmnghĩ
-“ Mẹ bảo sẽ
sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”
- Những mấtmát quá lớntrong Thànhcũng chỉ làmột trong rấtnhiều mất mátcủa cuộc sống
- làm tăngthêm nỗi buồn
và sự thờ ơcủa mọi người
Tổ chức thảoluận nhóm
-Đại diện trìnhbày kết quả
- Nhóm khácnhận xét, bổxung
- Cuộc chia tay của đồ chơi
- Cuộc chia tay với cô giáo
nhân bất hạnh nhất củanhững cuộc đổ vỡ trong giađình
2- Những mất mát tinh thần
- Thành kinh ngạc vì cuộcsống vẫn diễn ra bìnhthường, vẫn bình yên trongkhi hai anh em đang phảichịu đựng một sự mất mát,
đổ vỡ quá lớn: cảnh vật vẫn
cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa lại giáng xuống đầu anh em tôi nặng
nề thế này.
-> Chi tiết nghệ thuật làmtăng thêm nỗi buồn thămthẳm, trạng thái thất vọng, bơ
vơ của hai anh em
3- Ý nghĩa truyện
- Những con búp bê gợi lênthế giới trẻ em ngộ nghĩnh,trong sáng, ngây thơ, vô tội.Chúng không hề có lỗi gì,vậy mà vẫn phải chia taynhau.=> Gợi lên nỗi thươngcảm, xót xa trước tình cảnhcủa hai đứa trẻ Đó cũng làhồi chuông cảnh tỉnh ngườilớn: hãy biết sống có tráchnhiệm hơn và hãy dành tất cảnhững gì tốt đẹp nhất cho TE
* HĐ 3: HDHS Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện (10’)
? Hãy nhận xét về cách kể
chuyện của tác giả?
? Cách kể này có tác dụng gì
- lời kể chânthành,xúcđộng
III- Nghệ thuật
1- Nghệ thuật kể chuyện
- Cách kể bằng sự miêu tảcảnh vật xung quanh kết hợp
Trang 13trong việc làm nổi bật nội dung
tư tưởng của truyện?
? Qua câu chuyện này, tác giả
muốn giử đến mọi người thông
điệp gì?
- Suy nghĩ, trảlời
- vai trò củagia đình đốivới sự pháttriển toàn diệncủa trẻ em
với miêu tả diễn biến tâm lýnhân vật
- Lời kể chân thành, giản dị,phù hợp với tâm trạng nên cósức truyền cảm
- Đối thoại linh hoạt
2- Thông điệp
- Tổ ấm gia đình là vô cùngquý giá và quan trọng mọingười hãy cố gắng bảo vệ vàgiữ gìn hạnh phúc gia đình
3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học.
4- Dặn dò: (2’) - Chuẩn bị bài tiếp theo
./.
7A 7B 7C Tiết 7: - Tập làm văn
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
A - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, có
ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
2 Kỹ năng: Xây dựng được bố cục gồm ba phần.
3 Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục trước khi xây dựng văn bản.
* HDD1: HDHS Tìm hiểu khái niệm bố cục của VB (10’)
- Gọi HS đọc ý a.1/28
? Hãy xây dựng dàn ý của một
lá đơn xin gia nhập Đội TNTP
HCM?
? Khi viết một lá đơn, những
nội dung trong đơn cần được
- Phải sắp xếptheo một trình tựnhất định
- Sự sắp đặt nội
1 - Bố cục của văn bản:
a- Bố cục của đơn xin gianhập Đội TNTP HCM
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Thời gian, địa điểm
- Tên đơn
- Họ tên người viết
- Ngày tháng năm sinh
- Địa chỉ? (Học lớp nào?)
- Lý do xin gia nhập
- Lời hứa, cam đoan
Trang 14? Vì sao khi xây dựng văn bản
cần phải quan tâm tới bố cục?
dung các phầntheo một trình tựhợp lý được gọi
là bố cục
- Chữ kíb- Nội dung trong đơn phảisắp xếp một cách trình tự,rành mạch và hợp lý
- Vì văn bản không đượcviết một cách tuỳ tiện màphải viết nột cách rõ ràng
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu những yêu cầu về bố cục trong VB (7’)
- Goi HS đọc câu chuyện 2
? Câu chuyện trên đã có bố
cục chưa? Vì sao?
? Cách kể trên bất hợp lý ở
chỗ nào?
? Qua phần trên, em hãy nêu
yêu cầu về bố cục trong văn
bản?
- 2 HS đọc/29
-Chưa có bố cục
vì các phần sắpxếp lôn xộn
- Bố cục khônghợp lý
-Bố cục phải hợp
lý thì văn bản đạtđược mục đíchgiao tiếp cao
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
+) Văn bản: sgk/29
+) Nhận xét:
- Nội dung các phần, cácđoạn trong Vb phải thốngnhất chặt chẽ với nhau, giữachúng phải có sự phân biệt
rõ ràng
- Trình tự sắp xếp các phần,các đoạn phải giúp chongười viết, người nói dễdàng đạt được mục đích giaotiếp
- Nhắc lại kiếnthức VBTS, MT
- phải phân biệt
rõ ràng
- Suy nghĩ, phátbiểu ý kiến
3 Các phần của bố cục:
a- Bố cục có 3 phần: Mở bài,Thân bài, Kết bài
- Văn bản miêu tả:
+MB:Tả khái quát đối tượng+ TB: Tả chi tiết đối tượng.+ KB: Nêu cảm nghĩ
* Ghi nhớ: ( SgkT30)
* HĐ 4: HDHS Luyện tập (15’)
? Bài tập 3/ 30
Tổ chức thảoluận nhóm
4- Luyện tập
1.Bài tập 3/30:
- Bố cục của bản báo cáochưa thật rành mạch và hợplý: (1), (2), (3) ở TB mới chỉ
Trang 15- Đại diện trìnhbày kết quả
- Nhóm khácnhận xét, bổxung
kể lại việc học tốt chứ chưatrình bày kinh nghiệm họctốt (4) không nói về học tập
- Bổ xung: Trình bày nhữngkinh nghiêm học tập tốt.+ Tham khảo tài liệu, sáchbáo, tạp chí…
+học hỏi, tìm tòi,nghiên cứu
3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học.
4- Dặn dò: (2’) - Chuẩn bị bài tiếp theo
./.
7A 7B 7C Tiết 8: - Tập làm văn:
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn
bản và sự cần thiết làm cho văn bản không đứt đoạn
2.Kỹ năng: Rèn luyện cách tạo lập văn bản cho mạch lạc.
3.Thái độ : Luôn chú ý đến sự mạch lạc trong khi tạo lập văn bản.
* HDD1: HDHS Tìm hiểu khái niệm mạch lạc trong Vb (8’)
- Tuần tự đi qua khắp cácphần, các đoạn
- Thông suốt, liên tục, khôngđứt đoạn
Trang 16* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu những yêu cầu về mạch lạc trong Vb (12’)
? Kể tóm tắt nội dung Vb
“Cuộc chia tay của những con
búp bê”?
? Toàn bộ sự việc trong Vb
xoay quanh sự việc chính nào
? Sự chia tay và những con
búp bê đóng vai trò gì trong
truyện?
? Hai anh em Thành và Thủy
có vai trò gì trong truyện?
? Trong VB trên em thấy việc
-Nội dung xoayquanh sự chiatay của 2 anhem
- Tất cả các sựviệc đều liênquan đến sựchia tay
- Nhân vậtchính của VB
- cần thiết vìgiúp cho hiểu
VB được thuậnlợi và hứng thú
2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc:
- Các phần, các đoạn, các câutrong VB đều nói về một đềtài, một chủ đề, biểu hiện mộtchủ đề thống nhất, xuyên suốt
- Các phần, các đoạn, các câutrong VB được tiếp nối theomột trình tự rõ ràng, hợp lýnhằm làm cho chủ đề liềnmạch -> gợi húng thú chongười đọc
? trình tự tiếp nối của các
phần, các đoạn, các câu trong
VB có giúp cho sự thể hiện
chủ đề được liên tục, thông
suốt, hấp dẫn không?
Tổ chức thảoluận nhóm
- Đại diện trìnhbày kết quả
- Nhóm khácnhận xét, bổxung
+ Câu đầu: Giới thiệu baoquát về sắc vàng :
- Thời gian
- Không gian
+ Tiếp là những biểu hiện cụthể của sắc vàng trong thờigian, không gian đó
+ Hai câu cuối: Nhận xét cảm
xúc về màu vàng
3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học.
4- Dặn dò: (2’) - Chuẩn bị bài tiếp theo
7A 7B 7C Tiết 9:- Văn bản CA DAO- DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH.
Trang 17A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu được khái niệm Ca dao- Dân ca
- Nắm được nội dung ý nghĩa về một só hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
ca dao- dân ca trong những bài đó
2 Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc, cảm thụ những bài ca theo chủ đề tình cảm
GV: Tài liệu tham khảo
- Giáo trình Văn học dân gian
- Ca dao – dân ca Việt Nam
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (15’)
? Theo em, tại sao ca dao –
dân ca lại rất được yêu
thích và lưu truyền đến
ngày nay?
- Giải nghĩa từ “Cù lao
chín chữ”.
? VB gồm mấy bài? Nội
dung khái quát của từng
bài?
-ĐọcVB/sgk
và phầnCT*
- Nhân dânlao động…
- hát mộtlàn điệu dânca
- thể hiện tưtưởng, tìnhcảm của ND
- giải nghĩa
từ khó
- 4 bài cùngchung mộtchủ đề
I Khái quát văn bản:
1 - Đọc văn bản : sgk/ 35
2 - Tìm hiểu thể loại văn bản
- Những bài thơ, bài hát trữ tình dângian của quần chúng nhân dân, donhân dân sáng tác trình diễn và lưutruyền bằng hình thức truyền miệng
từ đời này qua đời khác
*Ca dao: Là phần lời của bài ca.
*Dân ca: là phần lời kết hợp với âm
nhạc dân gian
3- Giải nghĩa từ khó: sgk/35 4- Bố cục:
- Bài 1: Là lời ru con.
- Bài 2: là lời người con gái lấychồng xa quê nhớ về mẹ
- Bài 3: là lời của con cháu với ôngbà
- Bài 4: là lời người lớn khuyên rănsống trong gia đình phải hòa thuận,yêu thương lẫn nhau
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (25’)
II – Đọc hiểu chi tiết
Trang 18- Gọi HS đọc bài số 1/ 35
? xác định thể loại cụ thể
của bài ca?
? Điều gì trong kết cấu bài
ca giúp em nhận ra điều đó
? Biện pháp nghệ thuật
quen thuộc nào được sử
dụng trong hai câu ca tiếp?
? Nội dung ý nghĩa của hai
câu ca đầu tiên?
? Em hiểu như thế nào về
hình ảnh “núi cao biển
? Bài ca 2 diễn tả tâm trạng
của người con, tâm trạng
đó diễn ra trong thời gian
và không gian nào?
? Thời gian, không gian đó
bộc lộ lên điều gì?
? Bài ca dao này là lời của
ai? Nội dung của nó muốn
nói lên điều gì?
- Gọi HS đọc bài số 3/35
? Nỗi nhớ ông bà được thể
hiện như thế nào?
? Cái hay của cách so sánh,
- Suy nghĩ,phát biểu
-những hìnhảnh to lớn,cao rộng,không cùngvàvĩnh hằng
-Concáiphải
có nhiệm vụbiết ơn, kínhtrọng chamẹ
- Đọc bài 2
- Tìm, pháthiện chi tiết
- tâm trạngnhớ quê …
- Lời người
xa xứ khôngthể chia sẻ
- Đọc bài 3
- So sánh vívon, ước lệ
- Hình ảnhdùng để sosánh và hìnhthức so sánh
- Thể hiện
sự tôn trọngcủa con
1- Bài số 1:
“Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở biển Đông”
- So sánh ví von:
+ Công cha – núi ngất trời
+Nghĩa mẹ-nước ở ngoài biển Đông-> Công cha nghĩa mẹ thật vô cùng
to lớn, mãi mãi, không cùng Đay làcách nói đối xứng truyền thống củanhân dân ta
“Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi”
to lớn của cha mẹ đối với con cái vàtrách nhiệm của kẻ làm con trướccông lao to lớn đó
2- Bài số 2:
“ Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ……… chín chiều”
- Thời gian: chiều chiều.
- không gian: ngõ sau.
-> Thời gian ước lệ và phiếm chỉ,làm rõ tâm trạng , nỗi nhớ nhà, nhớ
mẹ của người con gái lấy chồng xaquê
=> nỗi buồn sâu lắng không biếtchia sẻ cùng ai
bền dai như “nuộc lạt”.
- “ngó lên”: thể hiện sự tôn kính,
Trang 19? Ý nghĩa tư tưởng của câu
ca trên?
- Gọi HS đọc bài số 4/ 35
? Tình cảm anh em yêu
thương đùm bọc được diễn
tả như thế nào trong bài ca
? Biện pháp nghệ thuật nào
- Tìm, pháthiện, phântích chi tiết
- Hình ảnh
so sánh
- Sự gắn bóthiêng liêng
- Hình ảnh so sánh:
quan hệ anh em – tay chân -> Cách so sánh biểu hiện sự gắn bóthiêng liêng của tình anh em
=> Tiếng hát về tình cảm anh emruột thịt Nhắc nhở anh em sốngluôn yêu thương, giúp đỡ , hoàthuận và giúp đỡ lẫn nhau
* HĐ 3: HDHS Tổng kết
? Giá trị nội dung tư tưởng
của các bài ca trên là gì?
? Những đặc sắc nghệ thuật
của thể loại được thể hiện
qua các câu hát?
- tình cảmgia đình
- Thể thơdân tộc,ngôn ngữtrong sáng,gần gũi vớicuộc sống
III – Tổng kết
1- Giá trị nội dung:
- Chủ đề xuyên suốt các bài ca làtình cảm gia đình
=> Tình cảm gia đình là tình cảmthiêng liêng cao quý nhất
2- Giá trị nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát
- Âm điệu tâm tình, nhắc nhở
- Các hình ảnh truyền thống quenthuộc
- Đều là lời độc thoại có kết cấu mộtvế
3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học.
Tiết 10:- Văn bản
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI.
Trang 20A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nhận thức cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước, con
người được mở rộng từ tình cảm gia đình Đó là niềm tự hào về cảnh đẹp, sựgiàu có, sự phong phú và bản sắc riêng của từng vùng, từng miền
- Một số đặc ddiemr, đặc sắc nghệ thuật: lối hát đối đáp, hát giao duyên, tảcảnh, phú, tỷ, đậm đà bản sắc văn hóa
2.Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc, cảm thụ văn bản.
3 Thái độ : Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước con người.
B.CHUẨN BỊ:
1.
GV: Tài liệu tham khảo
- Ca dao – tục ngữ Việt Nam
2.
HS : Soạn bài.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Đọc thuộc lòng bốn khúc hát về tình cảm gia đình, phân tích bài số 1?
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (10’)
? Hãy trình bày khái
niệm Ca dao, dân ca?
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc VB/37-38
- Nhận xét, uốn nắn
- Nhắc lạikiến thức
với ý kiến nào trong các
ý kiến vừa nêu?
? Vì sao ở bài 1 chàng
trai, cô gái lại dùng
những địa danh và những
đặc điểm của địa danh
như vậy để hỏi đáp?
- HS đọc
- ý kiến b, c
- thể hiện sựhiểu biết vềcác kiến thứcvăn hóa, lịch
sử, địa lý…
II – Đọc hiểu chi tiết:
1- Bài số 1:
- Bài ca có hai phần Phần đầu là câu
hỏi của chàng trai, phần sau là lờiđáp của cô gái
- Hình thức đối đáp xoay quanh mộtchủ đề: hỏi – đáp về cảnh đẹp của núisông Tổ quốc
+ Thành Hà Nội: năm cửa ô
+Sông Lục Đầu: 6 khúc xuôi mộtdòng
+ Nước sông Thương: bên đục, bêntrong
+ Núi Đức Thánh Tản: thắt cổ bồng.+ Đền Sòng: thiêng nhất xứ Thanh.+ Lạng Sơn: thành tiên xây
Trang 21“ rủ nhau” ? theo em, khi
nào thì người ta nói cụm
từ này?
? Hãy kể tóm tắt truyền
thuyết “Sự tích Hồ
Gươm”?
? Câu cuối của bài là một
câu hỏi là một câu hỏi đã
gợi cho em suy nghĩ gì?
? Ý nghĩa của bài ca
? Từ láy quanh quanh
trong câu ca có sức gợi tả
một không gian như thế
nào của xứ Huế?
? phân tích đại từ ai?
? Câu cuối cùng của bài
ca đã nêu lên vấn đề gì?
- Gọi HS đọc bài 4/38.
? Qua hai dòng đầu bài 4,
em có nhận xét gì về cấu
tạo đặc biệt của hai dòng
này trên các phương diện
- là nhữngngười lịch
sự, hiểu biết
và tế nhị
- Đọc bài 2
- họ có mốiquan hệ gầngũi, thânthiết và cùngquan tâm đếnmột vấn đề
- HS kể tómtắt VB
- khẳng địnhtình yêutrước vẻ đẹpcủa đất nước
- nhắn nhủthế hệ sauphải biết bảotồn VH, LS
- Đọc bài 3
- cảnh trí sơnthủy hữu tìnhhài hòa
- không gianrộng lớn, trảirộng nhưng
ấm cúng…
- kết thúc mở
- Đọc bài 4
- cấ tạo đốixứng, hoánđổi
-> là một hình thức để trai gái thử tainhau, đo độ hiểu biết kiến thức địa
lý, lịch sử…
- Thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết, niềm
tự hào, tình yêu đối với quê hương,đất nước
2- Bài số 2:
- Bài ca gợi nhiều hơn tả tả cảnh trí,địa danh tiêu biểu của Hồ Hoàn Kiếm-> gợi một Hồ Gươm, một Hà Nộiđẹp, giàu truyền thống lịch sử, vănhóa
- “Hỏi ai gây dựng nên non nước
này?” câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu
nhắn nhủ, tâm tình
-> Khẳng định, nhắc nhở về công laoxây dựng đất nước của ông cha
=> Nhắc nhở các thế hệ tiếp sau phảibiết giữ gìn, xây dựng, bảo tồn lich
sử, văn hóa dân tộc
3- Bài số 3 :
- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng cho
vẻ đẹp sơn thủy hữu tình, hài hòa:
+ non xanh nước biếc
+ tranh họa đồ.
- Lời mời gọi đậm đà bản sắc vùng
miền: vô, ai…
- kết bài câu lục mang tính mở: nơi
ấy đang mong đợi, chờ đón kháchđến thăm, khám phá
=> Tình yêu, lòng tự hào đối vớicảnh đẹp quê hương, muốn chia sẻvới mọi người về lòng tự hào ấy
4- Bài số 4 :
- Cấu trúc câu đặc biệt:
+ C1, C2 giãn ra, kéo dài tới 12 tiếng+ nhịp 4/4/4 cân đối, đều đặn
-> Sự đối xứng hoán đổi vị trí nhìn
- Ngôn ngữ thấm được bản sắc dân
Trang 22năng gợi tả của hình ảnh
so sánh trong hai câu
cuối bài?
GV:
Mô típ “Thân em” trong
ca dao, dân ca
- khắc họakhông gianrộng lớn…
- gợi lên hìnhảnh một côgái thôn quêmới lớn trànđầy sức sống
tộc vùng miền: ni, tê…
- Điệp ngữ, đảo ngữ-> Khắc họa không gian rộng lớnmênh mông, bát ngát của cảnh vậtqua cái nhìn mải mê, sung sướng củangười ngắm cảnh
- Hình ảnh người con gái
+ So sánh với chẽn lúa đòng đòng,
phất phơ dưới nắng…
-> người con gái đang tuổi dậy thìtràn đầy sức sống nhưng mang thânphận mong manh, yêu đuối
- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng: ngọn
nắng mới lạ, ấn tượng, tạo lên cái
- tình yêuquê hương,đất nước…
III- Luyện tập 1- Bài tập 1/40:
? Tìm và phân tích cấu tạo các từ láy có trong bốn bài ca trên?
- Chuẩn bị bài tiếp theo
./.
7A 7B 7C Tiết 11: - Tiếng Việt T Ừ LÁY
A MỤC TIÊU:
Trang 23Kiến thức: Giúp HS nắm được cấu tạo của hai loại tư láy: Từ láy toàn bộ
và từ láy bộ phận Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
GV : Tài liệu tham khảo
- Tiếng Việt thực hành – Nguyễn Minh Thuyết.
- Dạy và học từ láy ở trường phổ thông – NXB Giáo dục (2003)
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của từ láy (10’)
? Nhắc lại định nghĩa về từ
phức, từ đơn, từ ghép, từ láy?
- Gọi HS đọc vd/41
? Nhận xét về đặc điểm âm
thanh của 3 từ láy in đậm?
? Hãy phân loại các từ láy
- xét vd/41
- sự lặp lại củacác tiếng
- hai loại
- không, vìchúng không
có nghĩa
I Các loại từ láy:
1- Ôn lại kiến thức:
2- Ví dụ: sgk/41 3- Nhận xét:
- Đặc điểm âm thanh:
+ tiếng láy lặp lại hoàn toàn
“đăm đăm”.
+ biến âm tạo nên sự hài hòa về
vần và thanh điệu “mếu máo”,
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ láy (10’)
? Nghĩa của các từ láy: ha
hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
- sự khôngbằng phẳngcủa địa hình,vật hoặc mặtphẳng
Trang 24? So sánh nghĩa của các từ
láy: Mềm mại, đo đỏ, với
nghĩa của các tiếng gốc :
3 Sắc thái biểu cảm: Nghĩa của
từ láy có nghĩa giảm nhẹ so vớitiếng gốc
? Hãy hệ thống kiến thức của
bài học theo sơ đồ hình cây?
- HS đọc đoạn văn trong VB
? Tìm các từ láy trong đoạn
văn và phân loại các từ láy
vừa đã tìm?
? Điền các tiếng vào trước
hoặc sau các tiếng gốc để tạo
thành từ láy?
? Hãy chọn từ thích hợp để
- Tổ chức thảoluận nhóm
- đại diện trìnhbày kết quả
- Nhận xét,bổxung
- 2 HS lênbảng làm bài
- Nhận xét
III Luyện tập:
1 Bài tập 1/43:
a- Các từ láy: bần bật, thămthẳm, chiêm chiếp, nức nở, tứctưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ,nhảy nhót, ríu ran, nặng nề
b - Từ láy toàn bộ: bần bật,thăm thẳm, chiêm chiếp
- Từ láy bộ phận: nức nở, tứctưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ,nhảy nhót, ríu ran, nặng nề
âm đầu
Tiếngđứngtrướcbiến đổithanhđiệu hoặcphụ âmcuối
Trang 25điền vào chỗ trống trong câu
đã cho?
- 3 HS lênbảng làm bài
Tiết 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀA- MỤC TIÊU
1- Giáo viên: VB mẫu.
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
? Khi nào thì người ta có nhu
- nêu 4 vấn đề
Bỏ qua vấn đề nàotrong bốn vấn đề đócũng không thể tạo
II-XÂY DỰNG BỐ CỤC
1 Mở bài:
Trang 26nói thì em cần phải làm gì?
? Bố cục ấy gồm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
? Hãy chi tiết hóa phần Thân
bài của tình huống trước?
? Theo em, mục đích của
việc xây dựng bố cục là gì?
những ý cần nói
- 3 phần: MB, TB,KB
- Chi tiết hóa nộidung
- Suy nghĩ, phátbiểu
Giới thiệu chủ đề, đốitượng được nhắc tới
* HĐ 3: HDHS Tìm hiểu bước diễn đạt các ý thành lời văn (7’)
- Nêu các yêu cầu
III- DIỄN ĐẠT Ý THÀNH LỜI
- Yêu cầu:
+ Đúng chính tả
+ Đúng ngữ pháp
+ Dùng từ chính xác.+ Sát với bố cục
+ Có tính liên kết
+Có sự mạch lạc trong Vb+ Lối kể hấp dẫn, lời văntrong sáng, chuẩn mực
* HĐ 4: HDHS Tìm hiểu bước kiểm tra (5’)
? Có thể coi VB cũng là một
loại sản phẩm cần được kiểm
tra sau khi hoàn thành
không?
? Nếu có thì sự kiểm tra ấy
cần dựa theo những tiêu
chuẩn cụ thể nào?
- cần phải kiểm tra
- KT xem có đạtcác yêu cầu đã nêuchưa và có cần sửachữa gì không
IV- KIỂM TRA
- Kiểm tra là khâu quantrọng vì trong khi xâydựng VB rất khó tránhkhỏi sai sót Nếu có sai sótcần bổ xung và sửa chữa
- Trình bày kếtquả
- Nhận xét, bổxung
V- LUYỆN TẬP:
1- Bài tập 2:
a Bạn phải thuật lại công việchọc tập và báo cáo thành tíchhọc tập Từ thực tế ấy rút ranhững kinh nghiệm học tập đểgiúp các bạn khác học tập tốthơn
b Xác định không đúng đốitượng giao tiếp Báo cáo đượctrình bày với HS chứ khôngphải với thầy cô giáo
* HĐ 6: Giao đề viết bài Tập làm văn số 1 – làm ở nhà(5’)
- Giới thiệu đề bài viết tập
làm văn số 1 - chú ý lắng
VI- ĐỀ BÀI TLV SỐ 1
Trang 27
- Định hướng một số nội
dung chính
nghe và ghichép
Hãy miêu tả chân dung mộtngười bạn thân của em
3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức (GN/ 46)
4- Dặn dò: (2’) - VN viết tốt bài TLV số 1 và làm một số BT còn lại.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu qua bài
- Thuộc lòng các bài ca
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo.
1 Ca dao, Tục ngữ Việt Nam
2 Bình giảng văn học dân gian Việt Nam
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy đọc thuộc lòng những bài ca về tình yêu quê hương, đất nước – conngười và phân tích giá trị của hình thức đối- đáp trong bài ca số 1?
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (7’)
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc,nhận xét
? Nhắc lại khái niệm về thể
loại Ca dao, dân ca?
- Chú ý lắngnghe
- Đọc VB,nhận xét
- Nhắc lại kiếnthức
I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản: sgk/48
2- Thể loại:
Ca dao _ Dân ca3- Giải nghĩa từ khó: sgk/49
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (23’)
? Trong bài ca có sử dụng
II Đọc hiểu chi tiết văn bản 1- Bài số 1:
Trang 28lớp nghĩa nào, được biểu
hiện cụ thể như thế nào?
? Em hiểu như thế nào về
dao- dân ca
? Ngoài nội dung than thân,
bài ca còn có nội dung nào
trên thể hiện điều gì qua
nỗi thương thân của người
- tìm, phát hiệnchi tiết, phântích
- Chú ý lắngnghe
- tố cáo xã hộibất công, ápbức
- Đọc bài số 2
- là tiếng thanbiểu hiện sựthương cảm
- Suy nghĩ, trảlời
- Tìm, pháthiện, phân tíchchi tiết
- nỗi khổ nhiều
bề của những
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ “Thân cò”: chỉ vật, chỉ người + “Nước non”, “thác ghềnh”,
+ Gắn bó với ruộng đồng + Chịu khó lặn lội kiếm sống
- Cuộc đời cay đắng, lận đận vất
vả của con cò: một mình phảilận đạn giữa nước non, thân cògầy guộc mà phải lên thác xuốngghềnh, gặp nhiều cảnh ngangtrái, khó nhọc kiếm sống
-> biểu tượng chân thức và xúcđộng cho cuộc đời vất vả, giankhổ của người nông dân trong xãhội cũ
=> Tố cáo xã hội phong kiếntrước đây một xã hội áp bức vàđầy bất công
2- Bài số 2 :
Lời của người lao động thươngcho thân phận của những ngườikhốn khổ trong xã hội cũ vàthương cho chính mình
- Điệp ngữ : “thương thay”
+ tô đậm thêm mối thương cảm,xót xa cho cuộc đời cay đắngnhiều mặt của người nông dân.+ kết nối và mở ra những mốithương cảm khác
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ con tằm: Thương cho thân
phận suốt đời bị kẻ khác bòn rútsức lao động
+ Lũ kiến: Thương nỗi khổ
chung của những thân phận nhỏnhoi suốt đời xuôi ngược vất vảlàm ăn mà vẫn nghèo khổ
+ hạc: Thương cuộc đời phiêu
bạt lận đận và những cố gắng vôvọng của người lao động trong
Trang 29? Ý nghĩa của bài ca trên?
? Mootip quen thuộc nào
của thể loại được sử dụng
- Tố cáoXHPK nhấn
- số phận mỏngmanh, lệ thuộckhông tự mìnhquyết địnhcuộc đời
xã hội cũ
+ con cuốc: Thương thân phận
thấp cổ bé họng, nỗi khổ đaukhông được lẽ công bằng củangười lao động
=> Nỗi khổ nhiều bề của ngườinông dân và nhiều phận ngườitrong xã hội cũ
=> Bài ca diễn tả xúc động, chânthực cuộc đời thân phận nhỏ béđắng cay của người phụ nữ xưa
Họ phải chịu nhiều đau khổ,hoàn toàn lệ thuộc vào hoàncảnh, không có quyền quyết địnhcuộc đời XHPK muốn nhấnchìm họ
III Luyện tập : 1- Bài tập 1/ 50:
Trang 30- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu qua bài.
- Thuộc lòng các bài ca
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo.
1 Ca dao, Tục ngữ Việt Nam
2 Bình giảng văn học dân gian Việt Nam
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy đọc thuộc lòng những câu hát than thân và phân tích giá trị nghệ thuậtđược sử dụng trong chủ đề?
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (7’)
- HDHS đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc,nhận xét
? Nhắc lại khái niệm về thể
loại Ca dao, dân ca?
- Chú ý lắngnghe
- Đọc VB,nhận xét
- Nhắc lại kiếnthức
I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản: sgk/51
2- Thể loại:
Ca dao _ Dân ca3- Giải nghĩa từ khó: sgk/52
* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (24’)
- Gọi HS đọc bài số 1/ 51
? Bức chân dung chú tôi
được giới thiệu là người như
thế nào?
- Đọc bài số 1
- tìm,phát hiệnchi tiết vàphân tích
II- Đọc hiểu chi tiết:
mưa, đêm thì ước những đêm thừa trống canh: tính nết thì
Trang 31của thầy bói?
? Cách châm biếm, chế giễu
này có gì đặc sắc?
? Bài ca này phê phán hiện
tượng nào trong xã hội?
- Gọi Hs đọc bài số 3/51
?Bài ca tả cảnh đám ma của
con cò như thế nào?
? Mỗi con vật tượng trưng
- thủ pháp nóingược để chếgiễu châmbiếm nhân vật
- cùng thânphận chịu khó,vất vả
- sự đối lậpcủa hai tuyếnnhân vật
- Suy nghĩ,phát biểu
- Gọi HS đọcbài số 2
- lời của thàybói
- nói dựa, nóinước đôi
- gậy ông đập
lưng ông.
- Hiện tượng
mê tín dịđoan
- Gọi HS đọcbài số 3
- tìm, pháthiện chi tiết
- các con vậtđược nhân hóa
lười lao động, chỉ thích ăn chơi,hưởng thụ
-> Dùng hình ảnh nói ngược vàphép đối lập để giễu cợt châmbiếm nhân vật “ chú tôi”
- “cái cò lặn lội bờ ao”: thân
phận vất vả của người cháu gái
- “cô yếm đào”: người phụ nữ
xinh đẹp, giỏi giang
-> đối lập với chú tôi.
=> Bài ca chế giễu những hạngngười nghiện ngập và lườibiếng trong xã hội và họ đángcười chê, nhắc nhở, phê phán
để thay đổi
2- Bài số 2:
Thày bói phán toàn nhữngchuyện hệ trọng trong cuộc đờimột người: giàu- nghèo, sướng– khổ, cha- mẹ, hôn nhân, concái…
- cách phê phán, châm biếm,
chế giễu “Gậy ông đạp lưng
ông” khách quan, dùng ngay
những lời phán của thày bói đểvạch trần bộ mặt lừa bịp củahắn
=> Bài ca phê phán châm biếmnhững kẻ hành nghề mê tín, lừabịp và sự mê tín mù quáng củanhững người thiếu hiểu biết tinvào sự bói toán phản khoa học
3- Bài số 3:
Sự việc cò mẹ chết rũ trên cây
đã phản ánh bộ mặt xã hộiđương thời Một đám tang trởthành một đám hội làng với đầy
đủ tầng lớp xã hội
- Một con vật tượng trưng chomột hạng người trong xã hội
Trang 32cho hạng người nào trong xã
? Chân dung cậu cai được
miêu tả như thế nào? Qua
cách miêu tả ấy, em thấy bài
ca muốn nói lên điều gì?
- ý nghĩa nghệthuật hìnhtượng đặc sắc
- phê phán, tẩychay hủ tụctrong xã hội
- Gọi HS đọcbài số 4
- tìm, pháthiện và phântích chi tiết
- nghệ thuậtphóng đại
- suy nghĩ,phát biểu
-> dùng thế giới loài vật để nói
về xã hội loài người Nội dungchâm biếm phê phán sâu sắchơn
=> Bài ca phê phán, châm biếm
hủ tục ma chay trong XHPK vàtàn tích của nó vẫn còn tới ngàynay nên cần phải phê phánmạnh mẽ
để bịp người khi có “chuyến
sai.” Chế giễu mỉa mai qua
trang phục và công việc của cậucai
- Dùng nghệ thuật phóng đại đểnói lên quyền hành, thân phậnthảm hại của cậu cai
=> Bức biếm họa thể hiện thái
độ mỉa mai, khinh ghét phachút thương hại đối với thân
phận tay sai của cậu cai.
3- Củng cố (3’): - Khắc sâu kiến thức bài học.
4- Dặn dò: (2’): - Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao,
tục ngữ cùng chủ đề
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 33- Hiểu được thế nào là Đại từ, các loại đại từ và cách sử dụng đại từ trong giao
tiếp đạt hiệu quả
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo
- Tiếng Việt thực hành – Nguyễn Minh Thuyết
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy được hình thành trên những cơ sở nào?
? làm bài tập 4/ sgk
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm về Đạt từ (10’)
đâu em hiểu nghĩa của từ đó
trong đoạn văn?
? từ ai trong bài ca dao dùng để
- dùng để hỏi
- xác định chức
vụ NF của từ
- Thảo luận cặpđôi
I Thế nào là đại từ:
1- Ví dụ: sgk/54-55 2- Nhận xét:
Trang 34? Cho biết từ Nó chỉ đối tượng
nào? Chức vụ ngữ pháp là gì?
a Con ngựa đang gặm cỏ Nó
bỗng ngẩng đầu lên và hí vang
b Người học giỏi nhất lớp là
nó
c Mọi người điều nhớ nó
- Trình bày kếtquả
- Nhận xét, bổxung
4- Bài tập bổ trợ:
a Nó 1: chỉ con ngựa – CN
b Nó 2: chỉ người – VN
c Nó 3: Chỉ người – BN
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các loại Đại từ (15’)
? các đại từ tôi, tao, tớ, chúng
? Nhận xét hai đại từ “tôi”
+ “Chợt thấy động phía sau,
tôi 1 quay lại: em tôi 2 đã theo
Ai làm cho bể kia đầy
Cho sông kia cạn, cho gầy cò
- Trình bàykết quả
- Nhận xét,
bổ xung
- hỏi vềngười, sự vật
- hỏi về sốlượng
- hỏi về hoạtđộng, tínhchất
- Suy nghĩ,phát biểu
-Nhận xét
II Các loại đại từ:
1 Đại từ để trỏ:
a Trỏ người, sự vật (Đại từnhân xưng)
b Trỏ số lượng
c Trỏ hoạt động tính chất sựviệc
- Đại diệntrình bày kếtquả
3 nã, h¾n, thÞ, chóng nã, tôi h¾n,
bän hä
b- Xác định ngôi của đại từ “mình”
Trang 35- Nhận xét, bổxung.
Kiến thức: Giúp HS củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc
tạo lập văn bản và làm quen với các bước của quá trình tạo lập văn bản
2.
Kỹ năng: - Giúp các em tạo lập được một văn bản gần gũi với đời sống
và công việc học tập của các em
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu yêu cầu của đề (10’)
- Đọc yêu cầu sgk
? Đề bài yêu cầu vấn đề gì?
? Hãy nhắc lại kiến thức về
các bước của quá trình tạo lập
văn bản
? Hãy xác định yêu cầu đề tài
của đề cần đưa ra?
- Đọc yêu cầu
- Viết thư
- Nhắc lại kiếnthức
- đất nước
I- Yêu cầu của đề bài
1 Kiểu văn bản: Viết thư
? Nếu em viết thư chủ đề đó,
em sẽ viết về nội dung gì?
- Có thể chọn
1 trong các nộidung có trong
II- Thực hành.
1- Định hướng văn bản:
- Về Nội dung:
+ Viết về truyền thống lịch sử,
Trang 36? Xác định đối tượng cần gửi
? Kêt thúc bức thư trên, em sẽ
viết như thế nào?
? Hãy viết phần MB và KB
- Kiểm tra, chỉnh sửa
phần gợi ý
- người bạnnước ngoài
- giới thiệu vềđất nước VN
- Trình bàydàn ý đã chuẩn
bị ở nhà
- Nhận xét,góp ý, xâydựng bổ xung
+ Khí hậu bốn mùa
+ Thiên nhiên, cây cỏ, chim …+ Một số danh thắng nổi tiếng.+ Đánh giá của thế giới về VN
- KB: Cảm nghĩ và niềm tựhào về đất nước Lời mời hẹn
và chúc sức khỏe
3- Viết bài:
Viết phần MB và KB.4- Kiểm tra:
3- Củng cố (3’): - Đọc một bài tham khảo/60.
4- Dặn dò: (2’): - Về nhà hoàn thành bài viết.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
7A
7B
7C
Tiết 17:- Văn bản
SÔNG NÚI NƯỚC NAM - PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Lý Thường Kiệt) – (Trần Quang Khải)
A- MỤC TIÊU
1- Kiến thức:
- Cảm nhận được tinh thần đọclập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao củadân tộc Bước đầu hiểu về hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt
2- Kĩ năng: Đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng.
3- Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc và sự hiểu biết về truyền thống lịch sử
đất nước
B- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo
Trang 37- Thơ văn Lý Trần_ NXB Khoa học xã hội.
- Bản đồ trận chiến Sông Như Nguyệt
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nêu khái niệm Ca dao- Dân ca
? Đọc thuộc lòng bài ca dao- dân ca mà em thích nhất và phân tích giá trị nộidung, nghệ thuật của bài ca?
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu văn bản Sông núi nước Nam (20’)
có bao nhiêu câu, chữ,
cách hiệp vần như thế nào
- Thể Thất ngôn tứ tuyệt
Đường luật
? Văn bản Sông núi nước
Nam được xem là bản
tuyên ngôn độc lập đầu
tiên của đất nước ta Nội
dung của bản tuyên ngôn
độc lập được thể hiện
trong hai câu đầu là gì?
? ở bài Sông núi nước
Nam nội dung tuyên ngôn
- Đọc VB,nhận xét
- tóm tắt vềtác giả
- Có 4 câu,mỗi câu có 7chữ
- giải nghĩayếu tố HánViệt
- Rút nội dungkiến thức
- Hai ý lớn:
Khẳng địnhchủ quyền dântộc và quyếttâm bảo vệthành quả độclập
A- SÔNG NÚI NƯỚC NAM
( Lý Thường Kiệt)
I- Khái quát văn bản:
1- Đọc Văn bản: sgk/62.
2- Tìm hiểu chú thích:
a Tác giả: Lý Thường Kiệt (?)
- Danh tướng đời vua Lý Nhân
Tông Có công rất lớn trong quátrình dựng nước và giữ nước củadân tộc
- Nam quốc: nước Nam.
- sơn hà: núi sông.
- Nam đế: Vua nước Nam-> thể
hiện ý thức độc lập, bình đẳng;chứng tỏ rằng nước Nam có vua,
- thiên thư: sách trời.
-> Sông núi nước Nam, vua Nam
ở giới phận đó đã được định rõràng ở sách trời
=> Nước Nam là của người Nam
Trang 38trong việc diễn tả cảm xúc
về chủ quyền của đất
nước?
? Câu thơ này gần với lời
nói thường ở cách nói như
? Nội dung nào của bản
tuyên ngôn được phản
ánh?
? Vì sao có thể ví bài thơ
là bản TNĐL đầu tiên của
dân tộc ta?
- Suy nghĩ,phát biểu
- cớ sao lũ baylại dám đếnxâm lược,chúng bay sẽnhận lấy sựthất bại
- khẳng địnhsức mạnh dântộc
- đanh thép,kiên quyết
- Lời cảnh cáođanh thép đốivới kẻ thù
- lần đầu tiênkhẳng địnhvững chắcquyền tồn tại,bình đẳng củadân tộc
chân ý này là sự thật hiển nhiên.Tạo hóa tự nhiên vĩnh hằng đãcông nhận như vậy
2- Hai câu cuối:
- cớ sao: câu hỏi lột trần bản chất
trái nghĩa, vô đạo lý của bọnphong kiến phương Bắc đã ỷmạnh cậy lớn để xâm lược, áp bức
ta Nhưng chúng sự nhận được sựthất bại
-> Lời cảnh cáo đanh thép, kiênquyết
=> Bài thơ là bản TNĐL đầu tiêncủa dân tộc ta Bài thơ mang màusắc chính luận sâu sắc Khẳngđịnh sức mạnh vô địch của quân
và dân ta trong cuộc chiến đấubảo vệ chủ quyền đất nước
? hãy nêu hoàn cảnh sáng
tác của bài thơ?
? bản phiên âm chữ Hán
có bao nhiêu câu, chữ,
cách hiệp vần như thế nào
- vần liền (1-2), vần cách
(2-4), vần chân, vần bằng
- Chú ý lắngnghe
- Đọc,nhận xét
- tóm tắt kiếnthức lịch sử
- năm 1285
- Có 4 câu,mỗi câu có 5tiếng
- là tướng võ kiệt xuất có công rất
lớn trong hai cuộc kháng chiếnchống quân Nguyên Mông
- là người có những vần thơ sâu
Trang 39? Bài thơ có mấy ý cơ
bản?
? Những chiến công nào
được nhắc tới trong lời thơ
này? Các chiến công đó
gợi nhắc những sự kiện
lịch sử nổi tiếng nào của
dân tộc trong quá khứ?
? Theo em, trong lời thơ
đó, có gì đáng chú ý về
cách dùng từ, cách nhắc
tới các địa danh, cách tạo
đối xứng và giọng điệu
của lời thơ?
? Qua hai câu thơ trên,hiện
thực của cuộc kháng chiến
được diễn tả như thế nào?
? Lời thơ tiếp nói về chiến
Điều này cho thấy tác giả
mong mỏi gì ở dân tộc?
? Tác giả cổ động cho
công cuộc xây dựng đất
nước sau chiến tranh Điều
này cho thấy tư tưởng và
tình cảm nào của tác giả
trước vận mệnh của đất
nước?
- hai ý cơ bản
- Chiến thắngChương
Dương vàHàm Tử Quan
- phát hiện,phân tích
- Chiến thắnghào hùng, bitráng
- xây dựng vàbảo vệ Tổquốc
- động viên,nhắc nhở mọiphải gắng sứcgìn giữ nềnđộc lập dântộc
- thấm đậm tưtưởng nhânvăn cao cả
II- Đọc hiểu chi tiết văn bản:
1 Hào khí chiến thắng xâm lược
- Hai chiến thắng:
+ Chương Dương cướp giáo giặc.
+ Hàm Tử bắt quân thù.
-> Hai trận thắng lớn góp phầnxoay chuyển thế trận, tạo điềukiện cho việc hộ giá đưa hai Vuatrở về kinh thành
- Động từ mạnh: cướp, bắt đặt đầu
câu liên tiếp, địa danh nổi tiếng,đối xứng câu về thanh ,nhịp ý,khoẻ hùng tráng
-> Lời thơ ngắn gọn, ý dồn nén,súc tích hàm chứa biết bao tâmtrạng mừng vui phấn chấn của tácgiả- vị tướng chỉ huy đầy mưulược góp công đầu trong chiếnthắng này
=> Tái hiện không khí chiếnthắng oanh liệt của dân tộc tatrong cuộc đối đầu với quân giặc.Phản ánh sự thất bại thảm hại của
Non nước ấy ngàn thu
- Chuộng hoà bình
- Hi vọng vào tương lai tươi sáng.-> Tin ở sức mạnh dựng xây củadân tộc
=> Bài thơ thể hiện sâu sắc bảnlĩnh, tinh thần của người Việt
“Hào khí Đông A”.
* Ghi nhớ: Sgk/68 3- Củng cố (3’): - Khắc sâu kiến thức bài học (2 thể thơ).
4- Dặn dò: (2’): - Về nhà học thuộc lòng 2 bài thơ.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 40- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt, cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép HV.
- Tìm hiểu các từ Hán Việt liên quan đến môi trường
2- Kĩ năng: Phát hiện, phân tích, giải nghĩa, lĩnh hội.
3- Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng đúng, dùng từ HV trong giao tiếp nói, viết B- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo
- Tiếng Việt thực hành
2- Học sinh: Soạn bài.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Có mấy loại từ ghép? Cơ chế hình thành nghiã của từ ghép chính phụ Tiếng
2- Bài mới:
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt (10’)
? Nêu các nguồn vay mượn
của Tiếng Việt?
- Gọi HS đọc thuộc lòng VB
“Nam quốc sơn hà”/ 62.
? Giải nghĩa các yếu tố Hán
Việt trong nhan đề của Vb?
? Tiếng nào có thể dùng như
một từ độc lập, tiếng nào
không?
? lấy ví dụ minh họa?
- Gọi HS đọc yêu cầu 2/69
? Tiếng thiên trong các từ
trên có nghĩa là gì?
- tiếng Hán,tiếng Ấn- Âu
- 1 Hs đọcVB
- giải thích
- Nam có thể
dùng độc lậpcác từ khácthì không
- lấy ví dụ
- đọc yêu cầu
- suy nghĩ,phát biểu
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: 1- Giải nghĩa các yếu tố:
- Nam: phương Nam.
Vd: miền Nam, phía Nam,…
- quốc, sơn, hà: không thể dùng