Nhạc sĩ Nguyễn Văn Tý đã ra đi nhưng những sáng tác của ông mãi mãi để lại cho đời nhữnggiai điệu thật đẹp đặc biệt là về tình mẹ đối với con “Mẹ thương con có hay chăng, thương từ khi t
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 6/8/2010
Tiết 1 Ngày dạy:
BÀI 1: VĂN BẢN:
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
Lí Lan
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS
a Kiến thức:
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc
đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài.
Nhạc sĩ Nguyễn Văn Tý đã ra đi nhưng những sáng tác của ông mãi mãi để lại cho đời nhữnggiai điệu thật đẹp đặc biệt là về tình mẹ đối với con “Mẹ thương con có hay chăng, thương từ khi thainghén trong lòng…” thế đấy mẹ lo lắng cho con từ lúc mang thai đến lúc sinh con ra lo cho con ăn ngoanchóng khoẻ rồi đến lúc con chuẩn bị bước vào một chân trời mới – trường học Con sẽ được học hỏi, tìmtòi, khám phá những điều hay mới lạ Đó cũng là giai đoạn mẹ lo lắng quan tâm đến con nhiều nhất Đểhiểu rõ tâm trạng của các bậc cha mẹ nhất là trong cái đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của conchúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu văn bản “Cổng trường mở ra”
I tìm hiểu chung:
1 Đọc :
Trang 2GV đọc , hướng dẫn HS đọc:
Giọng dịu dàng, chậm rãi, đôi khi
thầm thì ( khi nhìn con ngủ), hết
sức tình cảm, có khi giọng xa
vắng( hồi tưởng bà ngoại đã đi
trên đường tới lớp), hơi buồn buồn
( khi bà ngoại đứng ngoài cổng
trường)
- Gọi HS đọc
GV nhận xét, sửa sai
- Sau khi đọc, hãy tóm tắt nội dung
của VB cổng trường mở ra bằng 1
vài câu văn ngắn gọn?
- Cho biết đôi nét về tác giả , tác
phẩm?
GV nhận xét, chốt ý
Lưu y ù: một số từ ngữ khó SGK.
(các từ Hán Việt)
- Tìm đại ý trong văn bản?
- Nhân vật chính của văn bản là
ai?
GV: Tự sự là kể người, kể
việc Biểu cảm là bộc lộ trực tiếp
tình cảm của con người Vậy văn
bản này thuộc kiểu nào?
- Văn bản này đề cập đến vấn đề
nào?
- Xác định bố cục văn bản? Nội
dung từng phần?
- HS đọc, nhận xét
- Bài văn ghi lại tâm trạng cùng sự
lo lắng chu đáo của người mẹ trong đêm ngủ không được trước ngày khai trường vào lớp một của con mình
- Tác giả: Lí Lan
Văn bản in trên báo yêu trẻ , số 166 TP HCM, ngày 1-9-2000
- Tâm trạng của người mẹ trong ngày con đến trường đầu tiên
+ Còn lại: Suy nghĩ của mẹ về
ngày mai khi cổng trường mở ra:
2 Chú thích:
3.Kiểu văn bản:
- Văn bản nhật dụng
3 Bố cục:
II Đọc, hiểu văn bản.
1 Diễn biến tâm trạng người
Trang 3- Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng
người mẹ ?
- Những tình cảm dịu ngọt người
mẹ dành cho con như thế nào?
- Tâm trạng của mẹ diễn biến như
thế nào? Tìm những chi tiết thể
hiện điều đó?
GV nhận xét, chốt ý
- Tìm những từ ngữ biểu hiện tâm
trạng của con?
- Đêm trước ngày khai trường, tâm
trạng của người mẹ và đứa con có
gì khác nhau?
- Theo em tại sao người mẹ lại
không ngủ được?
- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai
trường đã để lại dấu ấn thật sâu
đậm trong tâm hồn mẹ?
- Trong VB có phải người mẹ đang
nói trực tiếp với con không? Theo
em, người mẹ đang tâm sự với ai?
Cách viết này có tác dụng gì?
- Vào đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con
- HS trà lời
- HS thảo luận nhóm, trình bày
- Gương mặt thanh thoát, tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hémở , thỉnh thoảng chúm lại…
- Mẹ không ngủ, suy nghĩ triền miên
-Con thanh thản, vô tư
- Một phần do háo hức ngày mai là ngày khai trường của con Một phần do nhớ lại kỉ niệm thuở mới cắp sách đến trường của mình
- Cứ nhắm mắt lại… dài và hẹp
- Mẹ không trực tiếp nói với con mà cũng không nói với ai Mẹ nhìn con ngủ như đang tâm sự với con nhưng thực ra đang nói với chính mình.Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng khắc hoạ được tâm tư, tình cảm, những điều sâu kín khó nói
mẹ:
- Trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngàymai vào lớp Một ( giúp mẹ thu dọn đồ chơi, háo hức về ngày mai thức dạy cho kịp giờ )
- Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường
- Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa
- Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
Thao thức không ngủ suy nghĩ triền miên thể hiện lòng thương con sâu sắc
2 Suy nghĩ của mẹ về ngày
Trang 4- Em nhận thấy ở nước ta, ngày
khai trường có diễn ra như là ngày
lễ của toàn xã hội không?
- Hãy miêu tả quang cảnh ngày
hội khai trường ở trường em?
(Quang cảnh ngày hội khai
trường : cảnh sân trường…thầy và
trò…các đại biểu…tiếng trống
trường)
- Câu văn nào trong bài nói lên
tầm quan trọng của nhà trường đối
với thế hệ trẻ?
- Người mẹ nói: “… bước qua… mở
ra” Đã 7 năm bước qua cánh cổng
trường, bây giờ em hiểu thế giới kì
diệu đó là gì?
- Bài văn giản dị nhưng vẫn khiến
người đọc suy ngẫm xúc động Vì
sao vậy? ( gợi ý: cách viết giống
nhật ký, dễ bộc lộ cảm xúc)
- Bài văn giúp ta hiểu biết điều gì?
GV chốt ý
GV:Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Ngày khai trường ở nước ta là ngày lễ của toàn xã hội
- HS miêu tả
- “Ai cũng biết…sau này”
- “Ngày mai…mở ra”
- Được vui cùng bạn bè, biết thêmnhiều kiến thức, tràn đầy tình cảmcủa thầy cô…
- Lời văn giản dị, nhẹ nhàng, giàucảm xúc, tình cảm tự nhiên, chân thành
- HS trả lời
mai khi cổng trường mở ra:
- Từ câu chuyện về ngày khaitrường ở nhật, suy nghĩ về vaitrò của giáo dục đối với thế hệ tương lai
+“Ai cũng biết…sau này”.+“Ngày mai…mở ra”
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật:
- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ nói với con
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm
2 Yù ngh ĩa :
* Ghi nhớ /SGK
4 Củng cố ::
GV treo bảng phụ
Văn bản cổng trường mở ra viết về nội dung gì?
A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường
B Bàn về vai trò của nhà trương trong việc giáo dục thế hệ trẻ
C Kể về tâm trang của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trường
D Tái hiện lại tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con.
Trang 55 Hướng dẫn HS tự học:
- Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên
- Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai giảng
- Soạn bài “Mẹ tôi”: Trả lời câu hỏi SGK.
+ Thái độ của người bố đối với En-ri-cô qua bức thư
+ Thái độ của En-ri-cô khi đọc thư của bố
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
* Rút kinh nghiệm:
**************************************************************************************
Tiết 2 Ngày soạn: 6/8/2010
Ngày dạy:
VĂN BẢN: MẸ TÔI.
(Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Giúp HS
a Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Eùt – môn – đô Đơ A – mi – xi
- Cách giáo dục vừ nghiê khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
b Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đếntrong bức thư
c Thái độ:
Giáo dục yêu thương, kính trọng cha mẹ cho HS
Trang 62 Kiểm tra bài cũ:
GV:Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài cổng trường mở ra là gì?
HS:Bài văn giúp em hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vaitrò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người
GV treo bảng phụ
GV:Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người con như thế nào?
A Phấp phỏng, lo lắng
B Thao thức, đợi chờ
C Vô tư, thanh thản.
D Căng thăûng, hồi hộp
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Từ xưa đến nay người VN ta luôn có truyền thống thờ cha kính mẹ Dầu xã hội có văn minh tiếnbộ như thế nào đi nữa thì sự hiếu thảo, thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của con cháu Tuynhiên không phải lúc nào ta cũng ý thức được điều đó, có lúc vì vô tình hay tự nhiên mà ta phạm phảinhững lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những lúc ấy cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những tội lỗi mà tađã làm Văn bản “Mẹ tôi” mà chúng ta cùng tìm hiểu ngày hôm nay sẽ cho ta thấy được tình cảm củacác bậc cha mẹ đối với con cái của mình
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học.
- Cho biết đôi nét về tác giả – tác
phẩm?
GV đọc, hướng dẫn HS đọc, gọi HS
- Eùt –môn – đô Đơ A-mi-xi ( 1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a Những tấm lòng cao cả là tác phẩm nổi tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác cuả ông Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, trong đó , nhân vật trung tâm là một thiếu niên, được viết bằng một giọng văn hồn nhiên , trong sáng
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả, tác phẩm:
- Tác giả: Eùt-môn-đô-đơ
A-mi-xi (1846-1908) nhà văn Ý
- Tác phẩm: VB trích trong
“Những tấm lòng cao cả”
2 Đọc:
Trang 7đọc ( Thể hiện được tâm tư, tình cảm
buồn khổ của người cha trước lỗi lầm
của con và sự trân trọng của ông đối
với vợ mình)
GV nhận xét, sửa sai
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
- Văn bản là một bức thư của người bố
gửi cho con nhưng tại sao tác giả lại
lấy nhan đề là “Mẹ tôi”?
- Văn bản chia làm mấy phần?
- Thái độ của người bố đối với
En-ri-cô qua bức thư là thái độ như thế nào?
- Dựa vào đâu mà em biết được?
- HS đọc
- Nhan đề ấy là của chính tác giả đặt cho đoạn trích nội dung thư nói về mẹ, ta thấy hiện lên một hình tượng người mẹ cao cả và lớn lao
- 2 phần:
+ Là lời kể của En –ri – cô
+ Toàn bộ bức thư của người bố gửi cho con trai là En – ri – cô
II Đọc, hiểu văn bản.
1 Hoàn cảnh người bố viết thư:
- En –ri –cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến nhà
- > Để giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra và sửa lỗi lầm, bố đã viết thư cho En-ri-cô,
2 Bức thư của người bố gửi cho con trai là En – ri – cô.
a Thái độ của người bố đối với En- ri-cô qua bức thư:
- Buồn bã tức giận khi En-ri-cô nhỡ thốt ra lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ
- Mong con hiểu được công lao,sự hi sinh vô bờ bến của mẹ.-> Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô
Trang 8- Lí do gì đã khiến ông có thái độ ấy?
- Trong truyện có những hình ảnh chi
tiết nào nói về mẹ của En-ri-cô?
- Qua đó, em hiểu mẹ En-ri-cô là
người như thế nào?
- Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí
do mà em cho là đúng trong các lí do
a, b, c, d, e?(SGK/12)
GV nhận xét, sửa sai: a, c, d
- rước tấm lòng thương yêu, hi sinh vô
bờ bến của mẹ dành cho En-ri-cô
người bố khuyên con điền gì?
- Theo em, tại sao người bố không nói
trực tiếp với En-ri-cô mà lại viết thư?
- Nghệ thuật đặc sắc của văn bản?
cho En-ri-cô
“… như một nhát dao… vậy”
“… bố không thể… đối với con”
“Thật đáng xấu hổ… đó”
“… thà rằng… với mẹ”
“…bố sẽ… con được”
- En-ri-cô đã phạm lỗi “lúc cô giáo đến thăm, tôi có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ”
HS thảo luận, trình bày
- Hi sinh mọi thứ vì con
Là người mẹ hết lòng thương yêu con người mẹ tận tụy, giàu
đức hy sinh
c Thái độ của En-ri-cô khi đọc thư của bố, lời khuyên nhủ của bố:
- En-ri-cô xúc động vô cùng khiđọc thư của bố
- Lời khuyên nhủ của bố:+Không bao giờ được thốt ra một lời nói nặng với mẹ
+ Con phải xin lỗi mẹ
Lời khuyên nhủ chân tình
sâu sắc.
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy
ra câu chuyện: En-ri-cô mắc lỗivới mẹ
- Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức
hy sinh, hết lòng vì con
- Lựa chọn hình thức biểu cảm
Trang 9GV: Nêu ý nghĩa của VB “mẹ tôi”?
GV chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- HS trả lời
- HS đọc
trực tiếp , có ý nghĩa giáo dục , thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con
2 Ý nghĩa:
- Người mẹ có vai trò vô cùng
quan trọng trong gia đình
- Tình thương yêu, kính trong cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
* Ghi nhớ: SGK/12
4 Củng cố ::
GV treo bảng phụ
Cha của En-ri-cô là người như thế nào?
A Rất yêu thương và nuông chiều con
B Luôn nghiêm khắc và không tha thứ lỗi lầmcủa con
C Yêu thương, nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con.
D Luôn luôn thay mẹ En-ri-cô giải quyết mọi vấn đề trong gia đình
5 Hướng dẫn HS tự học:
- Sưu tầm những bài ca dao , thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ
-Đọc phần đọc thêm
-Soạn bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”
+ Trả lời các câu hỏi SGK
+ Cuộc chia tay của Thành và Thuỷ
* Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
* Rút kinh nghiệm:
Trang 10Tiết 3 Ngày soạn: 6/8/2010
-Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các loại từ ghép chính phụ và đẳng lập
b Kĩ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng , hệ thống hóa vốn từ
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể , dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễnđạt cái khái quát
c Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận khi xác định từ ghép
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí
2 Kiểm tra bài cũ:không.
3.Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Ơû lớp 6 các em đã học cấu tạo từ, trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm về từ ghép(Đó là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau) để giúp các em có 1 kiếnthức sâu rộng hơn về cấu tạo, trật từ sắp xếp và nghĩa của từ ghép chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài “Từghép”
Hoạt động của GV và HS Hoạt động của HS Nội dung bài học.
Trang 11GV treo bảng phụ, ghi VD SGK/13
- Trong các từ ghép bà ngoại, thơm
phức ở VD, tiếng nào là tiếng chính,
tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa
cho tiếng chính?
GV chốt lại
- Thế nào là từ ghép chính phụ?
- Em cá nhận xét gì về trật tự giữa các
tiếng trong những từ ấy?
- Tìm VD về từ ghép chính phụ?
GV Gọi HS làm bài tập 2(sgk)
GV treo bảng phụ ghi VD SGK/14
- Các tiếng trong 2 từ ghép quần áo,
trần bổng ở VD có phân ra tiếng chính
tiếng phụ không?
- Thế nào là từ ghép đẳng lập?
Gọi HS làm bài tập 3(sgk)
- Từ ghép có mấy loại? Thế nào là tư
øghép chính phụ? Thế nào là từ ghép
đẳng lập?
GV chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/14
HS thảo luận nhóm (nhóm 1, 2), trình bày.
- HS trả lời
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
- Bút chì, mưa rào,
- HS lên bảng làm
HS thảo luận nhóm (nhóm 3, 4)., trình bày.
- Bà, thơm: tiếng chính
- Ngoại, phức: tiếng phụ
Bà ngoại, thơm phức là từ
ghép chính phụ
=> Từ ghép chính phụ là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ( một hoặc nhiều tiếng) bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
- Trật tự các tiếng trong từ ghép thuần việt : tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
*Bài tập 2.
bút chì ăn bámthước kẻ trắng xóa.mưa rào vui tai
làm cỏ nhát gan
2.Từ ghép đẳng lập.
*VD SGK/14
- Quần áo, trầm bổng không phân ra tiếng chính, tiếng phụ
Từ ghép đẳng lập là từ ghép
có các tiếng bình đẳng với nhau về ngữ pháp.
Bài tập 3:
Điền thêm tiếng -> từ ghép
- núi sông / đồi;
- ham thích/ mê;
- xinh đẹp/ tươi;
- mặt mũi/ mày;
- học tập/ hỏi;
- tươi non/ đẹp
* Ghi nhớ: SGK/14
Trang 12GV:So sánh nghĩa của từ bà ngoại với
nghĩa của từ bà, nghĩa của từ thơm
phức với nghĩa của từ thơm, em
thấy có gì khác nhau?
Cho biết nghĩa của từ ghép chính phụ?
GV: So sánh nghĩa của từ quần áo với
nghĩa của mỗi tiếng quần… áo, nghĩa
của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi
tiếng trầm, bổng, em thấy có gì khác
nhau?
Cho biết nghĩa của từ ghép đẳng lập?
GV: Cho biết nghĩa của từ ghép chính
phụ, nghĩa của từ ghép đẳng lập?
GV chốt ý
HS đọc ghi nhớ SGK/14
* lưu ý:
- không suy luận một cách máy móc
nghĩa của từ ghép chính phụ từ
nghĩa của các tiếng.
- có hiện tượng mất nghĩa, mờ nghĩa
của các tiếng đứng sau ở một số từ
- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh hấp dẫn
HS: Quần áo: quần và áo nói chung Trầm bổng (âm thanh): lúc trầm lúc bổng nghe rất êm tai
*VD2/sgk
- Nghĩa của từ quần áo, trầm bổng khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa : Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
* Ghi nhớ: SGK/14.
III Luyện tập:
1/ Bài tập 1.
-Chính phụ:lâu đời,xanh ngắt,nhà máy,nhà ăn, cây cỏ,cười nụ
Trang 13(áp dụng vbt đối với hs)
Gọi HS đọc BT1, 4, 6
GV hướng dẫn HS làm
GV nhận xét, sửa sai HS thảo luận nhóm, trình
ý nghĩa khái quát, tổng hợp -> không đếm được
+ tay: một bộ phận của cơ thể nối liền với vai
+ chân: một bộ phận của cơ thểdùng để di chuyển
4 Củng cố:
GV treo bảng phụ
Nối cột A với cột B để tạo thành các từ ghép chính phụ hợp nghĩa:
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- nhận diện từ ghép trong một văn bản đã học
-Soạn bài “Từ láy”: Trả lời câu hỏi SGK
+ Nghĩa của từ láy
+ Các loại từ láy
* Bổ sung:
………
………
Trang 14………
………
………
………
………
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 Ngày soạn: 6/8/2010
Ngày dạy:
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN.
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Giúp HS hiểu
a Kiến thức:
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
b Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
c Thái độ:
Giáo dục ý thức tạo lập VB có tính liên kết cho HS
II CHUẨN BỊ:
1.Phương pháp : nêu vấn đề, phương pháp gợi mở.
2 Phương tiện:
GV: SGK – SGV – VBT – giáo án
HS: SGK – VBT – chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:không
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Ơû lớp 6 các em đã được tìm hiểu “Văn bản và phương thức biểu đạt” qua việc tìm hiểu ấy, các
em hiểu VB phải có những tính chất có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp Như thế 1 VB tốt phải có tính liên kết và mạch lạc… Vậy “Liên kết trong VB” phải như thế nào, chúng ta cùng đi vào tiết học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học.
I Liên kết và phương tiện
Trang 15GV treo bảng phụ ghi đoạn văn SGK.
- Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết
mấy câu trên, thì En-ri-cô có thể hiểu
điều bố muốn nói chưa?
GV treo bảng phụ ghi các lí do SGK
- Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố thì hãy
cho biết vì lí do nào trong các lí do kể
trên?
- Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được
thì nó phải có tính chất gì?
- Liên kết là gì?
- HS đọc đoạn văn SGK/18
- Cho biết do thiếu ý gì mà đoạn văn
trở nên khó hiểu? Hãy sửa lại đoạn văn
để En-ri-cô có thể hiểu được ý bố?
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn SGK:
Chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng
Hãy sửa lại để thành một đoạn văn có
- HS trả lời
- Nội dung giữa các câu chưacó sự gắn bó chặt chẽ với nhau
- Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ Việc như thế con không bao giờ được tái phạm như nữa Con phải nhớ rằng mẹ là người rất yêuthương con Bố nhớ… con!
Nhớ lại điều con làm, bố rất giận con Thôi trong 1 thời gian dài con đừng hôn bố: bốsẽ không vui lòng đáp lại cáihôn của con được
- Giữa các câu không có các
liên kết trong văn bản:
1 Tính liên kết của văn bản:
-Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu
2 Phương tiện liên kết trong văn bản:
- Đoạn 1: Nội dung giữa các câu chưa có sự gắn bó chặt chẽvới nhau
- Đoạn 2: Giữa các câu không có các phương tiện ngôn ngữ để nối kết
Trang 16- Một văn bản có tính liên kết trước
hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều
kiện ấy các câu trong văn bản phải sự
dụng các phương tiện gì?
GV nhận xét, chốt ý
GV: Liên kết là gì? Để văn bản có tính
liên kết, người viết phải làm gì?
-Thay từ “đứa trẻ” bằng
“con”
HS thảo luận nhóm, trình bày
- HS trả lời
- HS đọc và làm, nhận xét
- Điều kiện để một văn bản có tính liên kết:
+ Nội dung của các câu, cac đoạn thống nhất và gắn bó chặtchẽ với nhau Liên kết trong văn bản được thể hiện ở hai phương diện nội dung và hình thức
+ Các câu trong văn bản phải sử dụng phương tiện ngôn ngữ liên kết một cách thích hợp
Trang 17 Hãy chọn cụm từ thích hợp (trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây:
Ngày chưa tắt đèn……(1) Mặt trăng tròn, to và đỏ,……(2) sau……(3) của làng xa Mấy sợi mây
con……(4), mỗi lúc mãnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồng ruộng……(5) hiu hiu đưa lại, thoang thoảng……
(6) 1 Trăng đã lên rồi 2 Từ từ lên ở chân trời 3 rặng tre đen 4 vắt ngang qua 5 Cơn gió nhẹ 6 những hương thơm ngát 5 Hướng dẫn HS tự học: - Tìm hiểu , phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học -Soạn bài “Bố cục trong VB”: Trả lời câu hỏi SGK + Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản + Các phần của bố cục văn bản * Bổ sung: ………
………
………
………
………
………
………
………
* Rút kinh nghiệm:
Trang 18Tuần 2 Ngày soạn: 7/8/2010
Tiết 5 +6 Ngày dạy:
BÀI 2: VĂN BẢN:
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ.
(Khánh Hoài.)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
a.Kiến thức :
- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết , sâu nặng và nỗi đau khổ của nhũng đứa trẻ không may rơi
vào hoàn cảnh bố mẹ li dị
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản
b.Kỹ năng :
- Đọc , hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật
- Kể và tóm tắt truyện
c.Thái độ :
Giáo dục lòng nhân hậu, vị tha, trong sáng cho HS
* Tích hợp môi trường xã hội
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu nội dung VB “Mẹ tôi”
Trang 19HS: VB Meù toõi cho chuựng ta hieồu vaứ nhụự tỡnh yeõu thửụng kớnh troùng cha meù, laứ tỡnh caỷm thieõnglieõng hụn caỷ Thaọt ủaựng xaỏu hoồ vaứ nhuùc nhaừ cho nhửừng keỷ naứo chaứ ủaùp leõn tỡnh yeõu thửụng ủoự.
GV: Meù cuỷa En-ri-coõ laứ ngửụứi nhử theỏ naứo?
A Raỏt chieàu con
B Raỏt nghieõm khaộc vụựi con
C Yeõu thửụng vaứ hi sinh taỏt caỷ vỡ con.
D Khoõng tha thửự cho loói laàm cuỷa con
3.Giaỷng baứi mụựi :
Giụựi thieọu baứi
Trong cuoọc soỏng, ngoaứi vieọc cho treỷ ủửụùc soỏng ủaày ủuỷ veà vaọt chaỏt thỡ cha meù coứn laứm cho con treỷủaày ủuỷ , hoaứn thieọn hụn veà ủụứi soỏng tinh thaàn Treỷ coự theồ soỏng thieỏu thoỏn vaọt chaỏt nhửng tinh thaàn thỡphaỷi ủaày ủuỷ ẹụứi soỏng tinh thaàn ủem laùi cho treỷ sửực maùnh ủeồ vửụùt qua voõ vaứng khoự khaờn khoồ naừo ụỷ ủụứi Cho daàu raỏt hoàn nhieõn , ngaõy thụ nhửng treỷ vaón caỷm nhaọn , vaón hieồu bieỏt 1 caựch ủaày ủuỷ veà cuoọc soỏng giaủỡnh mỡnh Neỏu chaỳng may rụi vaứo hoaứn caỷnh gia ủỡnh baỏt haùnh, caực em cuừng bieỏt ủau ủụựn , xoựt xa ,nhaỏt laứ khi chia tay vụựi nhửừng ngửụứi thaõn yeõu ủeồ bửụực qua moọt cuoọc soỏng khaự ẹeồ hieồu roừ nhửừng hoaứncaỷnh eựo le, ngang traựi cuỷa cuoọc ủụứi ủaừ taực ủoọng tuoồi thụ cuỷa caực em nhử theỏ naứo chuựng ta seừ cuứng tỡmhieồu vaờn baỷn “Cuoọc chia tay cuỷa nhửừng con buựp beõ”
Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS Noọi dung baứi hoùc.
GV ủoùc, hửụựng daón HS ủoùc, goùi HS
ủoùc.( phaõn bieọt giửừa lụứi keồ , caực ủoỏi
thoaùi, dieón bieỏn taõm lớ nhaõn vaọt ngửụứi
anh, ngửụứi em qua caực chaởng chớnh)
GV nhaọn xeựt, sửỷa sai
GV hửụựng daón HS toựm taột VB
Goùi HS toựm taột VB?
GV nhaọn xeựt, sửỷa sai
- Cho bieỏt ủoõi neựt veà taực giaỷ-taực
giáo Thủy quyết định để lạicả hai con búp bê cho anhmình và hai anh em chia taynhau
Trang 20Lửu yự moọt soỏ tửứ ngửừ khoự SGK
- Truyeọn vieỏt veà ai? Veà vieọc gỡ? Ai laứ
nhaõn vaọt chớnh trong truyeọn?
-> tỡnh traùng li hoõn laứ moọt thửùc teỏ ủau
loứng maứ naùn nhaõnủaựng thửụng laứ
nhửừng ủửựa treỷ
- Caõu chuyeọn ủửụùc keồ theo ngoõi thửự
maỏy? Vieọc lửùa choùn ngoõi keồ naứy coự
taực duùng gỡ?
- Xaực ủũnh theồ loaùi vaờn baỷn?
- Xaực ủũnh boỏ cuùc? Noọi dung tửứng
phaàn?
- Qua lời kể của Thành ta biết vì
sao hai anh em phải chia đồ chơi?
(GV ghi đề mục 1)
- ẹoà chụi naứo cuỷa anh em thaứnh thuỷy
ủửụùc taực giaỷ noựi ủeỏn nhieàu nhaỏt?
- ẹoùc vaờn baỷn em thaỏy 2 con buựp beõ
naứy coự ủaởc ủieồm gỡ?
ủaày xoựt xa, caỷm ủoọng cuỷa hai anh em ruoọt thũt :Thaứnh vaứ Thuyỷ
Nhaõn vaọt chớnh laứ Thaứnh vaứ Thuyỷ
- Truyeọn ủửụùc keồ theo ngoõi thửự nhaỏt Ngửụứi xửng “Toõi”
(Thaứnh) trong truyeọn laứ ngửụứi chửựng kieỏn caực sửù vieọc xaỷy ra cuừng laứ ngửụứi chũu noói ủau nhử em gaựi cuỷa mỡnh Caựch theồ hieọn ngoõi keồ naứy giuựp taực giaỷ theồ hieọn ủửụùc moọt caựch saõu saộc nhửừng suy nghú, tỡnh caỷm vaứ taõm traùng nhaõn vaọt, ủoàng thụứi laứm taờng tớnh chaõn thửùc cuỷa truyeọn vaứ do vaọy sửực thuyeỏt phuùc cuỷa truyeọn cuừng cao hụn
+ Coứn laùi: chia tay anh em
-Bố mẹ chia tay, hai anh emchia li
- HS traỷ lụứi
- HS traỷ lụứi
- Phải chia ra -> rấtbuồn
Chuỷ ủeà : Cuoọc chia lỡa ủaày
xoựt xa caỷm ủoọng cuỷa hai anh
em Thaứnh vaứ Thuỷy
- Luôn gần nhau , thân thiết -Gắn bó với anh em Thành,
Trang 21- Phaỷi chia 2 con buựp beõ naứy ra em coự
caỷm nhaọn gỡ?
- Khi nghe tiếng mẹ giục chia đồ
chơi, tâm trạng của hai anh em nh
thế nào? Tìm chi tiết
=> Đó chính là sự kinh hoàng, nỗi
tuyệt vọng sợ hãi vô cùng khi phải
chia ly
- Thaứnh nhụự veà nhửừng kổ nieọm naứo
vụựi em?
- Sự việc nào thể hiện rõ nhất tâm
trạng đau đớn của hai anh em khi
chia đồ chơi?Tại sao?T/c anh em
nh thế nào.?
- Có thể Thủy đồng ý để Thành
Chia búp bê, song lại "tru tréo và
giận dữ, khi thấy anh mình chia con
Em nhỏ và Vệ sĩ Vì sao có sự mâu
thuẫn ấy?
- Theo em có cách nào giải quyết
đợc mâu thuẫn này của Thủy
không?
GV kết luận
Chỉ có cách gia đình đoàn tụ, hai anh
em không phải chia tay
Tiết 6
Nhắc HS chú ý vào phần văn bản
- Tìm những chi tiết cho ta biết tâm
trạng , thái độ , tình cảm của cô
giáo ,các bạn và Thuỷ trong cảnh
chia tay với lớp học ?
- Chi tiết nào trong cuộc chia tay
- Tâm trạng kinh hoàng tuyệtvọng, sợ hãi: Khóc, khôngngủ,
- HS lieọt keõ
- Cảnh chia búp bê HS lí giải
- Vừa thơng anh không
có ai canh giấc vừa thơngnhững con búp bê tội nghiệp
→ Tâm hồn vị tha, nhân hậu
- HSthảo luận/trả lời/
* Cô và các bạn : Sửng sốt ,
ôm chặt, tặng quà , táimặt sững sờ, khóc , nắmchặt
- Kổ nieọm veà ngửụứi em trong trớnhụự cuỷa ngửụứi anh
+ Không muốn chia đồ chơi. ->Hai anh em rất yêu th-
ơng nhau , nhờng nhịn nhau Vô cùng buồn khổ , đau đớn ,bất lực vì phải xa nhau
2 Cảnh chia tay lớp học
+ Buồn bã, cay đắng, xót xa
→ Chia tay lớp học
Trang 22Của Thủy với lớp học làm cô giáo
bàng hoàng? Chi tiết nào khiến con
cảm động nhất?
GV chốt
Gợi ý: Cảnh chia tay lớp học là
cảnh buồn tê tái Cha mẹ bỏ nhau,
anh em chia lìa song đau đớn hơn
và cũng kinh hoàng ngạc nhiên hơn
là Thủy không đợc đến trờng
- Qua những chi tiết trên em có kết
luận gì về tình cảm của Thuỷ với
tr-ờng lớp , thầy cô , bạn bè ?Về tình
cảnh của Thuỷ lúc này ?
(đây là một sự thiệt thòi,mất mát
rất lớn )
- Còn Thành, khi dắt em ra khỏi
cổng trờng vì sao lại cảm thấy "kinh
ngạc khi mọi ngời vẫn đi lại bình
th-ờng và nắng vẫn vàng ơm trùm lên
cảnh vật"? Suy nghĩ gì?
- Tìm những chi tiết cho biết tâm
trạng và tình cảm của Thuỷ khi chia
- Em hình dung cuộc sống sau này
của Thành và Thuỷ sẽ nh thế nào?
- Con cái có thể góp phần làm giảm
thiểu li hôn không ? bằng cách
nào ? giáo dục ý thức học tập ,tu
dỡng ,xây dựng mái ấm gia đình.
- HS traỷ lụứi
- Vì Thành đang phải chịunỗi đau mất mát đổ vỡ, tâmtrạng em giờ đây đau đớn
đến tuyệt vọng, tởng nh tấtcả đều sụp đổ trớc mắt nên
em ngạc nhiên khi thấy
- Ngoan ngoãn ,chăm chỉ
Thủy không đợc đến trờng
=> Tình bạn bè ,tình thầy trò,tình yêu trờng lớp sâu đậm ,
ấm áp Giờ đây Thuỷ phảirời xa , mất đi tất cả
3 Cảnh chia tay hai anh em:
- Thuỷ : nh mất hồn , táixanh , ôm con búp bê , thìthào dặn ., khóc, nắm tayanh dặn dò , thuỷy phaỷi leõnxe….đặt con Em Nhỏ >Thuỷ đang tột cùng đaukhổ , rất thơng anh , giàu lòng
vị tha , nhân hậu , tình nghĩa
- Thành : khóc nấc , mếumáo , đứng nh chôn chân ->Thành cũng vô cùng đaukhổ , rất thơng em
=> Tỡnh caỷm gaộn boự cuỷa haianh em Thaứnh, Thuỷy
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
Trang 23- Neõu ngheọ thuaọt noồi baọt cuỷa vaờn
baỷn?
- Văn bản viết về vấn đề gì ? Qua
văn bản tác giả muốn gửi gắm điều
gì ?
- HS traỷ lụứi
- HS traỷ lụứi
- Xaõy dửùng tỡnh huoỏng taõm lớ
- Lửùa choùn ngoõi thửự nhaỏt ủeồ keồ: nhaõn vaọt “ toõi” trong truyeọnkeồ laùi caõu chuyeọn cuỷa mỡnh neõnnhửừng day dửựt, nhụự thửụngủửụùc theồ hieọn moọt caựch chaõnthửùc
- Khaộc hoùa hỡnh tửụùng nhaõn vaọttreỷ nhoỷ, qua ủoự gụùi suy nghú veàsửù lửùa choùn, ửựng xửỷ cuỷa nhửừngngửụứi laứm cha meù
- Lụứi keồ tửù nhieõn theo trỡnh tửùsửù vieọc
2 YÙ nghúa
- Laứ caõu chuyeọn cuỷa nhửừng ủửựacon nhửng laùi gụùi cho nhửừngngửụứi laứm cha, meù phaỷi suynghú Treỷ em caàn ủửụùc soỏngtrong maựi aỏm gia ủỡnh Moóingửụứi caàn phaỷi bieỏt gỡn giửừ giaủỡnh haùnh phuực
* Ghi nhụự (sgk)
4 Cuỷng coỏ :
GV: Chi tiết nào trong bài làm em xúc động nhất , vì sao ?
GV: Teõn truyeọn coự lieõn quan ủeỏn yự nghúa cuỷa truyeọn khoõng?
HS: Nhửừng con buựp beõ voỏn laứ nhửừng ủoà chụi cuỷa tuoồi nhoỷ, thửụứng gụùi leõn theỏ giụựi treỷ em vụựi sửù ngoọ nghúnh trong saựng, ngaõy thụ, voõ toọi Nhửừng con buựp beõ trong truyeọn cuừng nhửứ anh em Thaứnh – Thuyỷ trong saựng, voõ tử, khoõng coự toọi loói gỡ… theỏ maứ laùi phaỷi chia tay nhau Teõn truyeọn ủaừ gụùi ra moọt tỡnh huoỏngbuoọc ngửụứi ủoùc phaỷi theo doừi vaứ goựp phaàn theồ hieọn yự nghúa noọi dung cuỷa truyeọn maứ taực giaỷ muoỏn theồ hieọn
Thoõng ủieọp naứo ủửụùc gửỷi gaộm thoõng qua caõu chuyeọn?
A Haừy toõn troùng nhửừng yự thớch cuỷa treỷ thụ
(B) Haừy ủeồ treỷ em ủửụùc soỏng trong moọt maựi aỏm gia ủỡnh.
C Haừy haứnh ủoọng vỡ treỷ thụ
D Haừy taùo ủieàu kieọn ủeồ treỷ em phaựt trieồn nhửừng taứi naờng saỹn coự
5.Hửụựng daón HS tửù hoùc ụỷ nhaứ:
- ẹaởt nhaõn vaọt thuỷy vaứo ngoõi thửự nhaỏt ủeồ keồ toựm taột caõu chuyeọn
- Tỡm caực chi tieỏt cuỷa truyeọn theồ hieọn tỡnh caỷm gaộn boự cuỷa hai anh em thaứnh, thuỷy
- Soaùn baứi “Nhửừng caõu haựt veà tỡnh caỷm gia ủỡnh”: Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK
+ Noọi dung caực caõu haựt veà tỡnh caỷm gia ủỡnh
+ Ngheọ thuaọt caực caõu haựt veà tỡnh caỷm gia ủỡnh
* Boồ sung:
Trang 24* Rút kinh nghiệm:
Tiết 7 Ngày soạn: 8/8/2010
Ngày dạy:
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Giúp HS
a Kiến thức :
tác dụng của việc xây dựng bố cục
b Kỹ năng :
- nhận biết , phân tích bố cục trong văn bản
- vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc , hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói ( viết) cụ thể
c.Thái độ :
Giáo dục tính cẩn thận khi tạo lập văn bản
- có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ:
1.Phương pháp: gợi mở, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp tái tạo.
2 Phương tiện:
Trang 25a.GV: SGK – SGV – VBT – giáo án – bảng phụ.
b.HS: SGK – VBT – chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức GV kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ: GV treo bảng phụ
GV treo bảng phụ
Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?
Ngày xuân con én đưa thoiThiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Long lanh đáy nước in trờiThành xây khói biếc non phơi bóng vàng
Sè sè nấm đất bên đàngRầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
A Vì chúng không vần với nhau
B Vì chúng có vần nhưng vần gieo không đúng luật
C Vì chúng có vần nhưng ý của các câu không liên kết với nhau.
D Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn
Làm BT5 VBT?
HS đáp ứng yêu cầu của GV
HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
3.Giảng bài mới:
Trong những năm học trước , các em đã sớm được làm quen với công việc xây dựng dàn bàimà dàn bài lại chính là kết quả , là hình thức thể hiện của bố cục Vì thế , bố cục trong văn bản khôngphải là 1 vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên, trên thực tế , vẫn có rất nhiều HSkhông quan tâm đến bố cục và rất ngại phảixây dựng bố cục trong lúc làm bài Vì thế bài học hôm naysẽ cho ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, bước đầu giúp ta xây dựng được những bốcục rành mạch, hợp lí cho các bài làm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
GV: Em muốn viết một lá đơn xin
gia nhập đội TNTPHCM, những nội
dung trong đơn ấy có cần sắp xếp
theo một trật tự không? Có thể tuỳ
thích muốn ghi nội dung nào trước
cũng được không?
=>Sự sắp đặt nội dung các phần
HS: Nội dung trong đơn phải được sắp xếp theo trật tự trước sau rành mạch và hợp lí, không thể tuỳ tiện muốm ghi nội dung nào trước cũng được
I Bố cục và những yêu cầu về bố cục của văn bản:
1 Bố cục của VB :
Trang 26trong văn bản theo một trình tự hợp
lí gọi là bố cục
GV:Vì sao khi xây dựng VB cần phải
quan tâm tới bố cục?
GV nhận xét, chốt ý
GV:Vậy thế nào là bố cục trong văn
bản?
–Gvchốt lại nội dung
Gọi HS đọc 2 câu chuyện SGK
GV:Hai câu chuyện đã có bố cục
chưa?
GV:Cách kể chuyện như trên bất
hợp lí ở chỗ nào?
GV:Nên sắp xếp bố cục 2 câu
chuyện trên như thế nào?
GV nhận xét, chốt ý
GV:Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần
MB, TB, KB trong VB tự sự và VB
miêu tả?
GV nhận xét, chốt ý
GV:Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm
HS trả lời,
HS nêu
HS: Chưa có bố cục
HS: Rất lộn xộn, khó tiếp nhận, nội dung không thống nhất
HS sắp xếp
HS trả lời,
HS thảo luận nhóm, trình bày
- Văn miêu tả
+ MB: Giới thiệu đối tượng
+ TB: Miêu tả đối tượng
+ KB: Cảm nghĩ về đối tượng
- Văn tự sự
+ MB: Giới thiệu sự việc
+ TB: Diễn biến sự việc
+ KB: Cảm nghĩ về sự việc
trình tự, một hệ thống rành mạch hợp lý-> bố cục
b/- Giúp các ý được trình bày rõ ràng, giúp người đọc dễ tiếp nhận
2 Những yêu cầu về bố cục trong VB:
*Ví dụ :sgk
- Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản thống nhất chặt chẽ, đồng thời lại phải phân biệt rành mạch
- Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải logic và làm rõ
ý đồ của người viết
3 Các phần của bố cục:
- Bố cục gồm 3 phần : MB,
TB, KB
Trang 27vụ của mỗi phần không? Vì sao?
GV:MB là sự tóm tắt, rút gọn của
TB, KB là sự lặp lại một lần nữa của
MB, nói như vậy đúng không? Vì
sao?
GV:MB và KB là những phần không
cần thiết đúng không? Vì sao?
GV:Bố cục là gì? Các điều kiện để
bố cục được rành mạch và hợp lí?
GV chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Gọi HS đọc BT1, 2, VBT?
GV hướng dẫn HS làm
HS làm bài tập, trình bày
GV nhận xét, sửa sai
Có thể kể theo bố cục khác miễn là
đảm bảo rành mạch hợp lý
HS: Cần phân biệt rõ ràng vì mỗi phần có một ND riêng biệt
HS: Không đúng vì MB chỉ giới thiệu đối tượng và sự việc còn
KB là bộc lộ cảm xúc cá nhân về đối tượng và sự việc
HS: Không đúng vì MB giới thiệu đề tài của VB giúp người đọc đi vào đề tài dễ dàng, tự nhiên, hứng thú, KB nêu cảm nghĩ , lời hứa hẹn , để lại ấn tượng cho người đọc
b.(3); (4); (5);(1);(2)
=> cách a kết quả, sự việctrước nguyên nhân sự việc ->người đọc khó hiểu , ngườiđọc không có hứng thú
=>Cách b dễ hiểu
Trang 28- xây dựng bố cục cho đề văn sau: “
trong mấy tháng nghỉ hè, em được đi
rất nhiều nơi hãy miêu tả một cảnh
đẹp mà em thích nhất” xây dựng bố cục
-Chuyện về hai con búp bê.-Thành đưa em đến lớp chào cô giáo và các bạn
-Hai anh em phải chia tay.-Thủy để lại hai con búp bê cho Thành
* bt:
+ mb: giới thiệu vài nét khái quát về cảnh đẹp mà em quansátđược trong dịp hè
+tb:
_ ấn tượng ban đầu của em vềcảnh đẹp đó : ngỡ ngàng, ngạc nhiên, cuốn hút,…
- tả cảnh theo trình tự không gian hoặc thời gian ( chọn tả những chi tiết nổi bật nhất làm rõ nét đẹp của cảnh).+ kb: suy nghĩ, tình cảm của
em dành cho cảnh đẹp đó đồng thời khẳng định sự kì diệu, nét đẹp tuyệt vời của thiên nhiên mà tạo hóa đã ban tặng
4 Củng cố ::
GV treo bảng phụ
Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm bố cục của 1 VB?
A Là tất cả các ý được trình bày trong 1 VB
B Là ý lớn, ý bao trùm của VB
C Là nội dung nổi bật của VB
D Là sự sắp xếp các ý theo 1 trình tự trong 1 VB.
5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- xác định bố cục của một văn bản tự chọn, nêu nhận xét về bố cục của văn bản đó
-Soạn bài “Mạch lạc trong VB”: Trả lời câu hỏi SGK:
+ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản
+ Làm BT phần luyện tập
Trang 29………
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 8 Ngày soạn:8/8/2010
Ngày dạy:
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS
a Kiến thức :
- mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạch trong văn bản
- điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:GV kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
GV treo bảng phụ
Phần MB có vai trò như thế nào trong 1 VB?
A Giới thiệu sự vật – sự việc – nhân vật.
B Giới thiệu các nội dung củaVB
C Nêu diễn biến của sự việc – nhân vật
D Nêu kết quả của sự việc – câu chuyện
Làm BT3 VBT?
HS đáp ứng yêu cầu của GV
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Trang 30Ơû lớp 6 các em đã được giới thiệu về 6 kiểu VB với những phương pháp biểu đạt tương ứng.
Ta thấy dù là kiểu VB nào nó cũng đòi hỏi phải có 1 bố cục chặt chẽ, rành mạch và hợp lí Ngoài bố cục
ra, thì VB cũng cần phải mạch lạc để người đọc người nghe thấy dễ hiểu và hứng thú Tiết học hôm naycô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu mạch lạc trong VB
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Gọi HS đọc phần 1.a SGK/31
GV:Hãy xác định mạch lạc trong
VB có những tính chất gì?
GV nhận xét, chốt ý
GV:Mạch lạc là sự tiếp nối của các
câu các ý theo một trình tự hợp lí
đúng hay sai? Vì sao?
Gọi HS đọc phần 2.a SGK/31
GV:Hãy cho biết toàn bộ sự việc
trong VB xoay quanh sự việc chính
nào? “Sự chia tay” và “những con
búp bê” đóng vai trò gì trong
truyện? Hai anh em Thành– Thuỷ
có vai trò gì trong truyện?
GV:Các từ ngữ: chia tay, chia đồ
chơi… có phải là chủ đề liên kết các
sự việc nêu trên thành một the
åthống nhất không? Đó có thể là
mạch lạc trong VB không?
Gọi HS đọc phần 2.c SGK/32
GV:Các đoạn trong VB được nối
với nhau theo liên hệ nào? Mối liên
HS trả lời,
HS trả lời,
HS: Cuôc chia tay giữa Thành và Thuỷ Sự chia tay và những con búp bê là sự kiện chính
- Thành – Thuỷ là nhân vật chính
HS:Các sự việc liên kết xoay quanh 1 chủ đề thống nhất Mạch lạc trong VB
2 Các điều kiện để 1 VB có tính mạch lạc:
(c)
- Các phần, các đoạn, các câu
Trang 31hệ có tự nhiên hợp lí không?
GV:Thế nào là một VB mạch lạc?
GV chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Gọi HS đọc BT1
GV hướng dẫn HS làm
GV nhận xét, sửa sai
- viết một đoạn văn về chủ đề: mái
trường
- yêu cầu phải thể hiện được tính
mạch lạc
GV nhận xét, sửa sai
HS: Mối liên hệ thời gian Hợp lí
HS trả lời,
HS đọc
HS đọc
HS thảo luận nhóm, trình bày
- viết bài, đọc
VB tiếp nối theo 1 trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi nhiều hứng thú cho người đọc ( người nghe)
- Nội dung chính:
+Bố đau lòng vì con thiếu lễ độvới mẹ
+Bố nói về mẹ
+Bố yêu cầu con phải xin lỗi mẹ một cách thành khẩn
b/Lão nông và các con
-Chủ đề: ca ngợi lao động
- Nội dung: 3 phần
+MB:Lời khuyên cần cù lao động
+TB:Lão nông để lại kho tàng cho các con
+KB:Cách lao động rất khôn ngoan của ông bố
Bài tập *:
Viết một đoạn văn về “mái trường”
4 Củng cố ::
GV treo bảng phụ
Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh với yếu tố mạch lạc trong 1 VB?
A Mạch máu trong 1 cơ thể sống
B Mạch giao thông trên đường phố
Trang 32C Trang giấy trong một quyển vở.
D Dòng nhựa sống trong một cái cây
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-tìm hiểu tính mạch lạc trong một văn bản đã học
-Soạn bài “Quá trình tạo lập VB”
Trả lời câu hỏi SGK
+ Các bước tạo lập văn bản
+ Bài tập 1, 2 VBT
* bổ sung:
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 3 Ngày soạn:8 /8/2010
Tiết 9 Ngày dạy:
BÀI 3: VĂN BẢN:
CA DAO, DÂN CA (*) NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 33Giúp HS
a Kiến thức:
- Hiểu khái niệm ca dao, dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca có chủ đề tình cảm gia đình
b Kĩ năng:
- đọc, hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữtình về tình cảm gia đình
c thái độ:
Giáo dục lòng yêu thương kính trọng những người thân trong gia đình
* Liên hệ ca dao sưu tầm về môi trường
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: GV kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ:
Hai anh em Thành – Thuỷ đối với nhau như thế nào? Tìm chi tiết thể hiện điều đó?
- Hai anh em Thành – Thuỷ rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan tâm nhau: +Thuỷvá áo cho anh
+Thành giúp em học, đón em đi học về
+Thành nhường hết đồ chơi cho em nhưng Thuỷ lại nhường anh con vệ sĩ
Kể tóm tắt truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”?
HS đáp ứng yêu cầu của GV
GV treo bảng phu
Kết thúc truyện, cuộc chia tay nào đã không xảy ra?
A Cuộc chia tay giữa 2 anh em
B Cuộc chia tay giữa người cha và người mẹ
C Cuộc chia tay giữa 2 con búp bê :Em Nhỏ và Vệ Sĩ.
D Cuộc chia tay giữa bé Thuỷ với cô giáo và bạn bè
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ, của cha,sự đùm bọc nâng niu của anh chị em ruột thịt Mái ấm gia đình, dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa, vẫn là nơi
ta tránh nắng tránh mưa, là nơi mỗi ngày khi bình minh thức dậy ta đến với công việc, làm lụng hay họctập để đóng góp phần mình cho XH và mưu cầu hạnh phúc cho bản thân.Rồi khi màn đêm buông xuống,là nơi ta trở về nghĩ ngơi, tìm niềm an ủi động viên, nghe những lời bảo ban, bàn bạc chân tình… gia đìnhlà tế bào XH Chính nhờ lớn lên trong tình yêu gia đình, tình cảm ấy như mạch chảy xuyên suốt, mạnhmẽ thể hiện trong ca dao – dân ca, mà tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu
Trang 34Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Gv:Thế nào là ca dao, dân ca?
GV diễn giảng
GV đọc, hướng dẫn HS đọc, gọi HS
đọc? ( chú ý ngắt nhịp thơ lục bát:
2/2/2/2 hoặc 4/4, giọng dịu nhẹ,
chậm êm, tình cảm vừa thành kính,
nghiêm trang vừa tha thiết ân cần)
GV nhận xét, sửa sai
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK/35
- tình cảm chung của 4 bài ca dao là
gì?
-=> tình cảm gia đình là một trong
những bchu3 đề góp phần thể hiện
đời sống tâm hồn, tình cảm của
người việt nam
GV: Gọi HS đọc bài 1.
GV: Lời của bài ca dao1 là lời của
ai nói với ai? Tại sao em khẳng định
GV: Hãy chỉ ra cái hay của ngôn
ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài ca
HS:Bài 1: Là lời của mẹ ru con:
tiếng ru “Ru hơi, ru hỡi, ru hời”
và tiếng gọi “Con ơi”, nội dung bài cũng góùp phần khẳng định như vậy
- ca dao: lới thơ của dân ca và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca
2 Đọc:
3 Chú thích : SGK/35
II:Đọc, hiểu văn bản:
Bài 1:
- Là lời của mẹ ru con
- Công lao trời biển của cha mẹđối với con.Bổn phận, trách nhiệm của người con trước công lao to lớn ấy
- Ngôn ngữ: Giản dị mà sâu sắc hình ảnh so sánh: núi cao,
Trang 35GV: Đọc 1 số bài ca dao nói đến
công cha nghĩa mẹ tương tự như bài
1?
GV:Gọi HS đọc bài 2?
GV: Lời của bài ca dao 2 là lời của
ai nói với ai? Tại sao em khẳng định
như vậy?
GV: Bài 2 là tâm trạng của người
phụ nữ lấy chồng xa quê đối với mẹ
và quê nhà Tâm trạng đó là gì?
GV nhận xét
GV: Phân tích các hình ảnh thời
gian, không gian, hành động và nỗi
niềm nhân vật?
sắc
- Hình ảnh: Bài ca dùng lối
nói ví quen thuộc của ca dao để biểu hiện công cha, nghĩa mẹ, lấy những cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của TN làm hình ảnh so sánh: núi cao, biển rộng
- Âm điệu: Lời ru nghe gần
gũi, ấm áp, thiêng liêng âm điệu tâm tình, thầm kín, sâu lắng
-Mẹ nuôi con biển hồ lai láng
Con nuôi mẹ kể tháng kể ngày-Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang
- Bài 2: Là lời của người con gái
lấy chồng xa quê nói với mẹ và quê mẹ Đối tượng mà lời ca hướng về rất rõ “Trông về quê mẹ”, không gian “ngõ
sau” ;“bên sông” thường gắn với tâm trạng người phụ nữ
HS trả lời,
HS: Thời gian: Chiều chiều
gợi buồn, gợi nhớ
- Không gian: Ngõ sau sự
cô đơn, nỗi nhớ dâng lên trong lòng
- Hành động và nỗi niềm
biển rộng âm điệu tâm tình,thầm kín, sâu lắng
Bài 2:
- Là lời của người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ và quê mẹ
- Tâm trạng ,nỗi buồn xót xa sâu lắng của người con gái lấy chồng xa quê, nhớ mẹ nơi quê nhà
Trang 36GV: Nêu nghệ thuật sử dụng trong
bài?
GV: Gọi HS đọc bài 3.
GV: Lời của bài ca dao 3 là lời của
ai nói với ai? Tại sao em khẳng định
như vậy?
Gv: Bài 3 diển tả nỗi nhớ và sự kính
yêu đối với ông bà Những tình cảm
đó được diễn tả như thế nào?
GV: Nêu cái hay của cách diễn tả
đó?
GV:Gọi HS đọc bài 4.
GV: Lời của bài ca dao 4 là lời của
ai nói với ai? Tại sao em khẳng định
như vậy?
nhân vật: “trông về quê
mẹ”nỗi niềm xót xa, nỗi nhớ và nỗi buồn đau khôn nguôi
HS: Ẩn dụ: “ngõ sau” nghĩ đến cảnh cô đơn của nhân vật
- Bài 3: Là lời của con cháu nói
với ông bà (người thân) về nỗinhớ ông bà Đối tượng của nỗinhớ ông bà là hình ảnh gợi nhơ
“nuộc lạt mái nhà”
HS:Những tình cảm đó được diễn tả bằng hình thức so sánh, kiểu so sánh này khá phổ biến trong ca dao
Qua đình ngảõ nón trông đìnhĐình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu
HS: Nhóm từ “ngó lên”sự trân trọng, tôn kính
Hình ảnh so sánh “nuột lạt mái nhà” gợi sự nối kết bền chặt
- Hình thức so sánh mức độ (bao nhiêu…bấy nhiêu) gợi nỗi nhớ da diết, khôn nguôi
- Âm điệu thể thơ lục bát phùhợp, hỗ trợ cho sự diễn tả tình cảm
- Bài 4: Có thể là lời của ông
bà hoặc cô bác nói với cháu, của cha mẹ nói với con hoặc của anh em ruột thịt nói với
-> Ẩn dụ
Bài 3:
- Là lời của con cháu nói với ông bà (người thân) về nỗi nhớ ông bà
- Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu, biết ơn đối với ông bà
-> Hình ảnh so sánh “nuột lạt mái nhà” gợi sự nối kết bền chặt
- Hình thức so sánh mức độ (bao nhiêu…bấy nhiêu) gợi nỗi nhớ da diết, khôn nguôi
- Âm điệu thể thơ lục bát phùhợp, hỗ trợ cho sự diễn tả tình cảm
Bài 4:
- Có thể là lời của ông bà hoặc cô bác nói với cháu, của cha mẹ nói với con hoặc của anh
em ruột thịt nói với nhau
Trang 37GV: Tình cảm gì được thể hiện trong
bài ca dao 4?
GV:Tình cảm anh em thân thương
được diễn tả như thế nào?
GV:Bài ca dao nhắc nhở chúng ta
điều gì?
GV:Những biện pháp nghệ thuật nào
được cả 4 bài ca dao sử dụng?
GV:Nêu ý nghĩa của những câu hát
về tình cảm gia đình?
GV nhận xét, chốt ý
GV: Tìm những câu ca dao về môi
trường
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
nhau Điều này được xác định bởi nội dung câu hát
HS:Tình cảm anh em thân thương, ruột thịt
HS:Anh em là 2 nhưng lại là 1:
cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chung sống, sướng khổ có nhau trong một ngôi nhà
- Quan hệ anh em còn được so sánh bằng hình ảnh “như thể taychân”sự gắn bó thiêng liêng của anh em
HS:Anh em phải biết hoà thuận,phải biết nương tựa lẫn nhau
HS: Thể thơ lục bát
- Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ
- Các hình ảnh truyền thốngquen thuộc
- Là lời độc thoại có kết cấu 1vế
- Các hình ảnh so sánh, ẩn dụmộc mạc, gần gũi, dễ hiểu
HS trả lời
- hs tìm , đọc
-Tình cảm anh em thân thương
- Quan hệ anh em còn được so sánh bằng hình ảnh “như thể tay chân”sự gắn bó thiêng liêng của anh em
Anh em phải biết hoà thuận,phải biết nương tựa lẫn nhau
III Tổng kết.
* Ghi nhớ: SGK/36
4 Củng cố:
GV treo bảng phụ
Trong những từ ngữ sau, từ ngữ nào không thuộc “chín chữ cù lao”?
B Nuôi dưỡng D Dựng vợ gả chồng.
Gọi HS đọc phần đọc thêm SGK/37
- HS đọc, GV diễn giảng
Trang 385 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- học thuộc các bài ca dao được học
- sưu tầm một số bài ca dao , dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc
-Soạn bài “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”:
-Trả lời câu hỏi SGK
+ Nội dung những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước
* bổ sung:
* Rút kinh nghiệm:
,Tiết 10 Ngày soạn:9/8/2010
Ngày dạy:
VĂN BẢN:
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI.
Trang 39I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Rèn kĩ năng đọc, phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữtình về tình yêu quê hương, đất nước, con người
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: Gv kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc các câu hát về tình cảm gia đình?
HS đọc thuộc lòng các câu ca dao
“Chiều chiều…” là tâm trạng gì?
A Thương người mẹ đã mất
B Nhớ về thời con gái đã qua
© Nỗi buồn nhớ quê nhớ mẹ.
D Nỗi đau khổ cho tình cảnh hiện tại
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Nhà văn I-li-a E-ren-bua đã từng nói: “Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầmthường nhất ,yêu cái cây trồng ở trước nhà, yêu cái phố nhỏ đỗ ra bờ sông, yêu vị thơm chua mát của tráilê mùa thu hay mùa cỏ thảo nguyên có hơi rượu mạnh…” Quả thật trong mỗi con người chúng ta ai cũngcó 1 tình yêu quê hương đất nước mạnh mẽ Đằng sau những câu hát đối đáp, những lời nhắn gởi ấy làcả 1 tình yêu chân chất, niềm tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương đất nước con người Hôm nay,trong tiết học này cô và các em cùng tìm hiểu những tình cảm ấy qua: “Những câu hát về tình yêu quêhương đất nước con người”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
GV hướng dẫn HS đọc:
Bài 1: Chú ý đọc với giọng hỏi –
I tìm hiểu chung
1 Đọc:
Trang 40ủaựp, hoà hụỷi vaứ tỡnh caỷm phaỏn khụỷi,
tửù haứo
Baứi 2: Gioùng hoỷi – thaựch thửực, tửù
haứo
Baứi 3: Gioùng goùi mụứi.
Baứi 4: Chuự yự 2 caõu 1-2, nhũp chaọm
4/4/4
GV ủoùc, goùi HS ủoùc
GV nhaọn xeựt, sửỷa sai
Lửu yự moọt soỏ tửứ ngửừ khoự SGK
câu trả lời của cô gái ?
GV : Qua lời đối đáp em cảm nhận
HS:Gợi nhiều hơn tả ; gợinhắc những cảnh đa dạng ,tiêu biểu
Câu hỏi tự nhiên , hỏi đểkhẳng định nhắc nhở
- HS traỷ lụứi
2 Chuự thớch : SGK/38
II ẹoùc, hieồu vaờn baỷn:
Bài 1 : " ở đâu tiên xây "
- Dùng hình thức hát đối đáp :nửa đầu là câu hỏi của chàng trai , nửa sau là câu trả lời củacô gáiTheồ thụ luùc baựt bieỏn
theồ haựt ủoỏi ủaựp.
- Hỏi về nhiều địa danh nộidung đa dạng : đặc điểm địa lí, dấu vết lịch sử , văn hoá
- Trả lời đúng ý ngời hỏi -> Biết rất rõ , rất tự hào , yêuquí vẻ đẹp lịch sử , văn hoácác vùng miền Rất yêu quêhơng đất nớc
Câu 2 :
“Rủ nhau nớc này "
- Gợi nhiều hơn tả ; gợi nhắcnhững cảnh đa dạng , tiêubiểu
- Ca ngợi Hồ Gơm , ThăngLong (Hà Nội ) : thơ mộng ,thiêng liêng , giàu truyềnthống lịch sử , văn hoá
->Tình yêu , niềm tự hào
Ca ngợi tài hoa , công laodựng nớc của cha ông
Nhắc nhở thế hệ sau biết ,nhớ gữ gìn
Câu 3 : “Đờng vô thì vô "
- So sánh