* GV kết luận: Có nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.Con người cần biết cách sử dụng hợp lí TNTN để phục vụ cho cuộc sống, không làm tổn hại đến thiên nhiên Hoạt động
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31
HAI
4/4
2 Chính tả Nghe viết : Tà áo dài Việt Nam Bảng phụ ghi nội dung BT
5
TƯ
6/4
3 Kể chuyện Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia Bảng phụ ghi nội dung BT
3 Luyện từ-Câu Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy) Bảng phụ ghi nội dung BT
4 Âm nhạc Ôn tập bài hát Dàn đồng ca mùa hạ nghe
nhạc
Bảng phụ
Trang 2Thửự hai ngaứy 4 thaựng 4 naờm 2011.
ẹAẽO ẹệÙC (Tieỏt 31)BAÛO VEÄ TAỉI NGUYEÂN THIEÂN NHIEÂN (Tieỏt 2)
I/ Muùc tieõu:
I MUẽC TIEÂU :
- HS kể được một vài tài nguyờn thiờn nhiờn ở nước ta và ở địa phương.
- Biết vỡ sao cần phải bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn.
- Biết giữ gỡn, bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn phự hợp với khả năng.
- HS đồng tỡnh, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gỡn, bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :
- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin về tỡnh hỡnh tài nguyờn ở nước ta
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn (biết phờ phỏn, đỏnh giỏ những hành vi phỏ hoại tài nguyờn thiờnnhiờn)
- Kĩ năng ra quyết định (biết ra quyết định đỳng trong cỏc tỡnh huống để bảo vệ tài nguyờnthiờn nhiờn)
- Kĩ năng trỡnh bày suy nghĩ/ ý nghĩ về bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn
III CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC
IV PHƯƠNG TIỆN dạy học:
V Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 Khụỷi ủoọng:
2 Baứi cuừ: Baỷo veọ taứi nguyeõn thieõn
nhieõn
-Taứi nguyeõn thieõn nhieõn ủem laùi lụùi
ớch gỡ cho con ngửụứi?
* GV nhaọn xeựt, keỏt luaọn
3 Giụựi thieọu baứi mụựi:
B.veọ taứi nguyeõn thieõn nhieõn (Tieỏt 2).
4.Daùy - hoùc baứi mụựi :
Hoaùt ủoọng 1: HS giụựi thieọu veà
taứi nguyeõn thieõn nhieõn cuỷa Vieọt Nam
vaứ cuỷa ủũa phửụng.
* Muùc tieõu : HS coự theõm hieồu bieỏt veà
TNTH cuỷa ủaỏt nửụực
Phửụng phaựp: Thuyeỏt trỡnh, trửùc
quan
* Caựch tieỏn haứnh:
* GV hửụựng daón HS thửùc hieọn:
- Haựt
- 1 hoùc sinh traỷ lụứi
* Caỷ lụựp nhaọn xeựt
Hoaùt ủoọng caự nhaõn, lụựp
- Hoùc sinh giụựi thieọu, coự keứm theotranh aỷnh minh hoaù
- Caỷ lụựp nhaọn xeựt, boồ sung
Trang 3- Nhận xét, bổ sung và có thể giới
thiệu thêm một số tài nguyên thiên
nhiên chính của Việt Nam như:
- Mỏ than Quảng Ninh
- Dầu khí Vũng Tàu
- Mỏ A-pa-tít Lào Cai…
+Tài nguyên thiên nhiên nước ta
không nhiều Do đó ta cần sử dụng
một cách tiết kiệm,hợp lí và bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên
Hoạt động 2:
Thảo luận nhóm làm bài tập 4 / SGK.
* Mục tiêu :HS nhận biết được
những việc làm đúng để bảo vệ
TNTN
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
nhóm học sinh thảo luận bài tập 4
* GV kết luận:
Có nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên.Con người cần
biết cách sử dụng hợp lí TNTN để
phục vụ cho cuộc sống, không làm
tổn hại đến thiên nhiên
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
theo bài tập 5/ SGK
* Mục tiêu : HS biết đưa ra các giải
pháp ý kiến để tiết kiệm TNTH
Phương pháp: Động não,thảo luận,
thuyết trình
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm, HS nêu biện pháp sử
dụng tiết kiệm tài nguyên thiên
nhiên: ( Điện ,nước, chất đốt, giấy
viết… )
- GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên phù hợp với
Hoạt động lớp, nhóm đôi
- Các nhóm thảo luận
* Hết thời gian thảo luận, đại diệnnhóm trình bày kết quả
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến vàthảo luận
- Từng nhóm thảo luận
* Thư kí của nhóm ghi chép ý kiếncủa các bạn trong nhóm
* Hết thời gian thảo luận, đại diệnnhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 4khả năng của mình.
5 Tổng kết - dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
- Dặn HS Thực hành những điều đã
học
TẬP ĐỌC :
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
Theo HỒI KÍ CỦA BÀ NGUYỄN THỊ ĐỊNH
(VĂN PHÚC ghi)
I/ Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung : Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng (Trả lời được các câu hỏi trong
SGK)
II/ Đồ dùng dạy - học : Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Tà áo dài Việt Nam
- GV nhận xét ,ghi điểm
3 HS đọc bài và TLCH
* Cả lớp nhận xét
3.G.thiệu bài mới: Công việc đầu
tiên
Học sinh lắng nghe, ghi đề
4.Dạy - học bài mới :
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động cả lớp
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thực hiện
GV chú ý nhận xét cách đọc của HS
- Bài này chia làm mấy đoạn ?
GV ghi bảng những từ khó phát âm:
GV hướng dẫn HS đọc từ khó : GV
đọc mẫu, HS đọc
HS đọc mẫu toàn bài
* Lớp theo dõi và tìm hiểu cáchchia đoạn :
+Đoạn 1:Một hôm …khg biết giấy gì.
+Đoạn2:Nhận công việc…chạy rầm rầm
+Đoạn 3: phần còn lại
* Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theođoạn (Lần 1)
* HS nhận xét phần đọc của bạn
* Học sinh nêu những từ phát âm saicủa bạn
Trang 5Truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà,
thoát li.
- GV theo dõi sửa sai cho HS
+ GV đọc mẫu toàn bài
* HS luyện đọc từ khó
Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theođoạn (Lần 2)
- HS nhận xét phần đọc củabạn
- Học sinh đọc phần chú giải
* HS luyện đọc theo cặp
* Lớp theo dõi
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
GV nêu câu hỏi: HS đọc thầm theo từng đoạn,thảo
luận và TLCH
Công việc đầu tiên anh Ba giao
Những chi tiết nào cho thấy chị Út
rất hồi hộp khi nhận công việc đầu
tiên này ?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng
* HS làm việc theo cặp:
* Hết thời gian thảo luận, đại diệnnhóm trình bày kết quả thảo luận
(… bồn chồn, thấp thỏm, ngủ khôngyên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cáchdấu truyền đơn)
* Cả lớp nhận xét
Chị Út nghĩ ra cách gì để rải hết
truyền đơn ?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng
* HS thảo luận theo cặp và trình bàykết quả thảo luận
* Cả lớp nhận xét
Vì sao chị Út muốn được thoát li ?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng
* HS thảo luận và trình bày kết quảthảo luận
* Cả lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Phương pháp: Thực hành
* Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
* GV hướng dẫn luyện đọc theo
phân vai
- Cho học sinh đọc diễn cảm
+ Nhận xét ,tuyên dương
-3 Học sinh đọc theo phân vai
* Lớp nhận xét
* HS luyện đọc theo phân vai đoạn:
“ Anh lấy từ mái nhà…… không biếtgiấy gì”
* HS thi đua đọc diễn cảm
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễncảm
- Lớp nhận xét
Trang 65/ Củng cố - dặn dò: - Hoạt động cả lớp
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Bầm ơi”
Trang 7+ Bài tập cần làm :Bài 1,bài 2,bài 3.
II/ Đồ dùng dạy - học : Phấn màu
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Oân tập về Phép cộng
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4.Dạy - học bài mới :
+HD để Hs tự ôn tập
* GV viết lên bảng phép trừ :
a – b = c
- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại tên
gọi các thành phần và kết quả của
phép trừ
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
trừ ? Cho ví dụ
Bài 1:
- Cho Hs tính rồi thử lại theo mẫu
* GV chấm 1 số bài, nhận xét và khen
những bài làm tốt
Bài 2:
Củng cố kĩ năng tìm các thành phần
chưa biết của phép cộng và phép trừ
* Phương pháp: Thực hành, động
não
* Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
- Hát +Tính bằng cách thuận tiện:
a.(169 + 735) + 265
b 92,25 + 16,58 + 7,75 Lớp nhận xét
Hoạt động cả lớp, nhóm
+s Tìm hiểu ,ôn lại tên gọi các thành phần,kết quả,dấu phép tính ,một số tính chất của phép trừ…(như SGK)
* HS đọc yêu cầu của BT
* Học sinh làm bài theo mẫu
* Trình bày
* Cả lớp nhận xét Chữa bài
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
* 2HS làm ở bảng nhóm, HS cả lớp làm vào vở
-Trình bày
* Cả lớp nhận xét sửa bài
* HS nhắc lại cách tìm số hạng, số bị
Trang 8+GV chấm bài, nhận xét, kết luận
và khen những bài làm tốt
Củng cố giải bài toán có lời văn liên
quan đến số đo diện tích
Phương pháp: Thực hành, động não
* GV hướng dẫn HS tìm cách giải:
• GV chấm bài, nhận xét và
khen những bài làm tốt
5/ Củng cố - dặn dò:
• Gọi HS nhắc lại kiến thức
vừa học
• Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: “Luyện tập”
trừ chưa biết
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
* HS tóm tắt bài toán
* HS nêu cách làm
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở
* Cả lớp nhận xét
* HS sửa bài:
Bài giải
Diện tích đất trồng hoa là :540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng lúa và hoa là:
540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)
Đáp số : 696,1 ha
+ Nêulại tên gọi các thành phần,kếtquả,dấu phép tính ,một số tính chấtcủa phép trừ
L ị ch s ử : LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG :
ẤP NHƠN XÃ HỊA THÀNHGĨP PHẦN ĐÁNH BẠI CHIẾN TRANH CỤC BỘ CỦA MĨ NGỤY
I.Mục tiêu: Biết:
+ Ấp Nhơn xã Hịa Thành cĩ vị trí chiến lược quan trọng trong kháng chiến chống Mĩ.+ Nhân dân Ấp Nhơn đã anh dũng, kiên trì đấu tranh chống Mĩ,gĩp phần đánh bại chiến tranh cục bộ của Mĩ Ngụy
II.Đồ dùng dạy học :Tư liệu trích:Truyền thống yêu nước và đấu tranh Cách mạng Hịa Thành – Thị Trấn Phú Lâm
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9+ Ổn định
+ Kiểm tra bài cũ :
-Nhà máy thuỷ điện Hòa Bình được xây dựng ở
đâu? Khởi công xây dựng ,hoàn thành năm
nào?
- Nhận xét ,cho điểm
+ Bài mới:
-Giới thiệu bài :Lịch sử địa phương :Ấp Nhơn
xã Hòa Thành góp phần đánh bại chiến tranh
cục bộ của Mĩ - Ngụy
- Nêu mục tiêu bài học
- HD HS tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về tình hình
Cách mạng xã Hòa Thành – Phú Lâm trong
những năm 1965 - 1967
+ Trình bày theo tài liệu trích : Truyền thống
yêu nước và đấu tranh Cách mạng Hòa Thành
– Thị Trấn Phú Lâm
*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
+ Phát phiếu học tập và tài liệu cho các nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Nhóm1,3,5
1 Trong K/C chống Mĩ,Ấp Nhơn xã Hòa Thành
có vị trí chiến lược quan trọng như thế nào?
2 Địch đã dùng những thủ đoạn gì để dồn dân
Ấp Nhơn lập vành đai trắng?
- Nhóm 2,4,6
1.Nhân dân Ấp Nhơn đã làm gì để chống lại âm
mưu dồn đân của địch.?
2 Kết quả của sự kiện ngày 4- 7 – 1967
tìm hiểu thêm qua ông bà,cha mẹ để biết
về truyền thống đấu tranh của nhân dân
Hòa Thành- Phú Lâm trong K/C chống
Mĩ Tìm hiểu Tuy Hòa tiến công và nổi
Trang 10Trong kháng chiến chống mĩ cứu nước, Ấp Nhơn xã Hòa Thành là vị trí quan trọng Với ta là bàn đạp để đi về câu móc cơ sở vùng sâu Chẳng những của Hòa Thành, thị trấn Phú Lâm mà còn là nơi câu móc cơ sở các xã bạn Còn là nơi cung cấp lương thực và các nhu cầu khác như thuốc men, thực phẩm, đạn và lựu đạn v.v… là đầu cầu để tổ chức tấn công quận lị Hiếu Xương Từ thời Ngô Đình Diệm, Mĩ ngụy đãđặt biệt chú ý dồn dân Ấp Nhơn Nhưng với tinh thần “ Một tấc không đi , một li không dời” nhân dân Ấp Nhơn đã đấu tranh kiên quyết và trụ vững trên quê mình Những năm sau đó, địch chà đi xát lại nhiều lần nhưng vẫn không dồn dân Ấp Nhơn được Địch đã dùng nhiều thủ đoạn để thực hiện kì được âm mưu dồn dân Ấp Nhơn vàvùng Tân An thuộc thôn Phước Lộc để lập vành đai trắng án ngữ phía Nam quận lị Hiếu Xương Chúng đưa lực lượng đến càn quét và nằm lì lại lâu ngày, đào bới tìm hầm bí mật, bắt hết gia đình có người thoát li lên núi tập trung cả ngày đêm…Ban đêmchúng bắn pháo bừa bãi vào làng với lí do “vùng mất an ninh”….
Khẳng định quyết tâm chống dồn dân Áp Nhơn, đội công tác Hòa Thành- thị trấn Phú Lâm đã bám lại phát động nhân dân Ñịch bắn pháo vào làng , ta lãnh đạo nhân dân đào hầm tránh pháo, tối ngủ dưới hầm, từng bước đấu tranh đòi địch không được bắn pháo bừa bãi Tiếp đến hạn chế lùng sục bằng cách” bố phòng nghi binh” Lúc đầuđịch lùng ra bắt gia đình có người thoát li lên núi đi dỡ bố phòng Nhân dân đấu tranh không dỡ bố phòng và tranh thủ gia đình có con em làm ngụy quân , ngụy quyền cùng đấu tranh Tiếp theo ta dựng các khu “ bố phòng chết” ở những nơi địch thường kích lót Đào hầm bí mật đủ để dấu lực lượng vũ trang xuất kích bất thần đánh bọn địch đi lùng sục và từng bước lực lượng vũ trang ta xuất hiện ban ngày đánh bật các cuộc lùnglội nhỏ của địch
Ngày 4-7-1967, Đội công tác xã Hòa Thành - thị trấn Phú Lâm phối hợp với lực lượng 377 tập kích chi khu vừa là trụ sở xã tại Phước Lộc, đánh tan một đại đội dân vệ,diệt 13 tên có một chuẩn úy Sau trận đánh này , địch ít dám ra Ấp Nhơn, lực lượng tatrụ lại được Việc chống dồn dân Ấp Nhơn đã giành thắng lợi, một lần nữa địch phải chịu thất bại, giành lại được đầu cầu này, lực lượng công tácHòa Thành- thị trấn Phú Lâm có chỗ đứng chân và huy động lương thực, tiền bạc cung ứng cho chiến trường, trước hết là gạo
Với thành tích trên, Ấp Nhơn xã Hòa Thành được cấp trên tặng thưởng Huân chương Giải phóng Hạng 3
( Trích:”TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC VÀ ĐẤU TRANH CÁCH MẠNG
- Hòa Thành - Thị Trấn Phú Lâm.”)
Trang 11Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011.
Toán :(Tiết 152)LUYỆN TẬP.
I/ Mục tiêu:
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán
+ Bài tập cần làm :Bài 1,bài 2
II/ Đồ dùng dạy - học : Bảng nhóm , bút dạ
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Phép trừ
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập
4.Dạy - học bài mới :
Bài 1:
Rèn kĩ năng thực hành phép cộng, trừ
* Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
* Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận
và khen những bài làm tốt
Bài 2:
Vận dụng phép cộng, trừ để tính giá
trị của biểu thức theo cách thuận
tiện.
*Phương pháp: Thực hành,động não.
* Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
+GV chấm bài, nhận xét, kết luận và
khen những bài làm tốt
Bài 3:
- Hát
- 2 Học sinh bài 2a, 2b tiết trước
Hoạt động nhóm, cá nhân
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Nêu cách cộng các phân số khácmẫu số
* 3 HS làm bảng, HS cả lớp làm vàovở (Phần 1a)
* Cả lớp nhận xét sửa bài-Làm phần 1b vào vở ,2 HS trình bày
ở bảng nhóm
Trình bày , nhận xét , chữa bài
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 12Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn
* Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
* Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
Tìm phân số chỉ số phần tiền lương
gia đình đó chi tiêu hàng tháng ?
Tìm phân số chỉ số phần tiền
lương để dành được ?
Tìm tỉ phần trăm tiền lương để
dành được của mỗi tháng?
Tìm số tiền lương để dành được
của mỗi tháng?
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận
và khen những bài làm tốt
5/Củng cố - Dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Phép nhân”.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
15
3+ = (số tiền lương)
Tỉ phần trăm tiền lương gia đình đóđể dành là:
%15100
1520
320
1720
Số tiền lương để dành được của mỗitháng:
4 000 00 x15 :100 = 600 000 (đồng)
Đáp số : 600 000 đồng
* Cả lớp nhận xét
CHÍNH TẢ : (Nghe – viết) :
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM.
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng; huy chương , kỉ niệmchương(BT2,BT3a hoặc b)
II/ Đồ dùng dạy - học : - Giấy khổ to, bảng phụ ,bút dạ
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 132 Bài cũ: Cô gái của tương lai.
- GV cho HS ghi bảng con: Huân
chương Sao vàng,Huân chương Quân
công,Huân chương Lao Động
* GV nhận xét, kết luận
3 Giới thiệu bài mới:
Chính tả nghe – viết bài :
Tà áo dài Việt Nam
4.Dạy - học bài mới :
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh nghe – viết
a) Tìm hiểu nôïi dung bài:
- Giáo viên đọc bài chính tả
Đoạn văn cho em biết điều gì ?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu câù học sinh nêu một số từ ù
khó, dễ lẫn khi viết
- GV yêu cầu HS nêu
cách viết các từ vừa nêu
c) Viết chính tả:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát lỗi
- Giáo viên chấm chữa 1 số bài
- Nhận xét
Hoạt động 2 :
Thực hành làm BT
Bài 2:
HS biết tên các danh hiệu, giải
thưiởng; huy chương và kĩ niệm
chương
* Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
* Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
• GV nhận xét, kết luận ý kiến
đúng
Bài 3:
Rèn kĩ năng viết hoa tên các danh
• HS viết bảng con
Hoạt động cá nhân, lớp
-Học sinh chú ý lắng nghe
… tả đặc điểm của 2 loại áo dài cổtruyền của phụ nữ Việt Nam
Dự kiến :ghép liền, bỏ buông, thế kỉ
XX , cổ truyền,buộc thắt vào nhau
* Cả lớp nêu và luyện viết các từkhó
* Cả lớp nghe – viết
- Nghe và soát lỗi
- Đổi vở soát lỗi , chữa lỗi
Hoạt động nhóm
* 1HS đọc yêu cầu của BT
* HS ngồi cùng bàn thảo luận vàlàm bài
-3 HS lần lượt trình bày kết quả câua,b,c
* Cả lớp nhận xét
Trang 14hiệu, giải thưiởng; huy chương và kĩ
niệm chương
*Phương pháp:Thực hành, động não
* Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
• GV chấm bài, nhận xét, kết
luận và khen những bài làm
tốt
5/ Củng cố – dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Bầm ơi”.Đọc thuộc bài
để nhớ viết.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
* 3 HS làm ở bảng nhóm, HS cả lớplàm vào vở
- Trình bày
* Cả lớp nhận xét, sửa bài
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ.
I/ Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ chỉ những phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ(BT2) và đặt được 1 câu với 1 trong 3 câu tục ngữ ở BT2(BT3)
- HSK,G đặt câu được với mỗi câu tục ngữ ở BT2
II/ Đồ dùng dạy - học : - Bút dạ ,bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Oân tập về dấu câu.
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Mở rộng vốn từ : Nam và nữ
4 Dạy - học bài mới :
Bài 1: Biết từ ngữ chỉ những phẩm
chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
Phương pháp: Thực hành, động não
* Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS thực hiện :
- Hát
- 2 HS lần lượt nêu ví dụ về 3 tácdụng của dấu phẩy
* Lớp theo dõi,nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp
1HS đọc yêu cầu của BT
* Cả lớp đọc thầm
a) * HS thảo luận theo bàn để giảithích các từ
* Hết thời gian thảo luận, đại diệnnhóm trả lời
b) Những từ ngữ chỉ phẩm chất của
PN Việt Nam : chăm chỉ, cần cù,
Trang 15• GV nhận xét, kết luận
Bài 2
HS biết các câu tục ngữ ca ngợi phẩm
chất của phụ nữ Việt Nam
*Phương pháp: Thực hành, động não
* Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS thảo luận :
+ GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng
a.Lòng thương con,đức hi
sinh,nhường nhịn của người mẹ
b Phụ nữ rất đảm đang,giỏi giang,là
người giữ gìn hạnh phúc,gìn giữ tổ
ấm gia đình
c.Phụ nữ dũng cảm, anh hùng
- Tuyên dương
Bài 3 :
HS biết đặt câu với các câu tục ngữ.ù
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
GV hướng dẫn HS thực hiện
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận
và khen những bài làm tốt
5/Củng cố - Dặn dò :
+ Cho HS nêu lại nội dung bài tập 1
+ Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài
Chuẩn bị: “Oân tập về dấu câu”.
nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người…
HS sửa bài
* Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
* Lớp làm việc theo cặp: giải thíchnghĩa của từng câu, nêu phẩm chấtcủa người PN ở từng câu
* Hết thời gian thảo luận, đại diệnnhóm trình bày kết quả thảo luận
* Cả lớp nhận xét
+ Nhẩm thuộc lòng các câu tục ngữ.+ Thi đọc thuộc lòng
Hoạt động cả lớp
* 1 HS đọc yêu cầu của BT
* 3 HS làm ở bảng nhóm, HS cả lớplàm vào vở
+ Trình bày
* Lớp theo dõi, nhận xét sửa bài
+ Nêu lại nội dung bài tập 1
KHOA HỌC:
ÔN TẬP : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT.
Trang 16I/Mục tiêu :
+ Ôân tập về :
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió,một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số loài động vật đẻ trứng ,một số loài động vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một sốđại diện
II/ Đồ dùng dạy - học : - Hình trong SGK trang 124, 125
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của
một số loài thú.
- Kiểm tra 2 HS
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Ôn tập: Thực vật – động vật”.
4.Dạy - học bài mới :
Hoạt động 1:
Làm bài tập trong SGK
*Phương pháp:Thựchành,động não.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân
học sinh làm bài tập thực hành
trong SGK
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận
và khen những bài làm tốt .Lấy
điểm
(Đáp án:
Bài 1 : 1 – c ; 2 – a ; 3 – b ;4 – d
Bài 2 : 1 – Nhụy ; 2 - Nhị
Bài 3 : Hình 2 :Cây hoa hồng có
hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Hình 3: Cây hoa hướng dương có
hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Hình 4 : Cây ngô có hoa thụ phấn
nhờ gió
Bài 4 :1– e ;2 – d ; 3– a ; 4– b ; 5 –c
Bài 5 : Những động vật đẻ con :
Sư tử (H5), hươu cao cổ (H7)
Những động vật đẻ trứng: Chim
- Hát
- HS trả lời câu hỏi:Hươu thường đẻmỗi lứa bao nhiêu con? Tại sao khihươu con được khoảng 20 ngàytuổi,hươu mẹ đã dạy con tập chạy?
* Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp
• HS làm việc theo cặp
+Làm các bài tập trong SGK: Đọcthông tin và quan sát các hình, làm bàitrên giấy
Trang 17cánh cụt(H6) ,Cá vàng (H8)
Hoạt động 2:
* Cho HS nêu ý nghĩa của sự sinh
sản của thực vật và động vật
* Giáo viên kết luận:
- Thực vật và động vật có những
hình thức sinh sản khác nhau.
- Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và
động vật mới bảo tồn được nòi
giống của mình.
- Liên hệ giáo dục HS:
+Không bắn ,pha ùchim, tổ chim,bảo
vệ các loài động thực vật có ích.
5.Củng cố - Dặn dò :
+ Cho HS chơi trò chơi thi kể tên
động vật đẻ con,động vật đẻ trứng
+ Nhận xét, kết luận
+ Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: “Môi trường”
* HS nêu ý nghĩa của sự sinh sản củathực vật và động vật
- Học sinh trình bày
- Vài HS nhắc lại
+Tham gia chơi trò chơi thi kể tênđộng vật đẻ con,động vật đẻ trứng
Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2011
+ Bài tập cần làm :Bài 1(Cột 1),bài 2,bài 3,bài 4
II/ Đồ dùng dạy - học : Phấn màu
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
-Kiểm tra 5 vở HS việc chữa bài tập
tiết trước
- Nhận xét
3.G.thiệu bài mới: Ôn tập phép nhân
4.Dạy - học bài mới :
- HD HS nắm lại tên gọi các thành
phần và kết quả của phép nhân.Nêu các
tính chất cơ bản của phép nhân ? Cho ví
dụ Nêu các đặt tính và thực hiện phép
- Hát
- Thực hiện
Hoạt động cả lớp, nhóm
- Nhắc lại tên gọi các thành phần vàkết quả của phép nhân
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
Trang 18tính nhân (Số tự nhiên, số thập phân,
phân số
- Bài 1:Rèn kĩ năng đặt tính và
thực hiện phép nhân.
Phương pháp: Thực hành, động não
* Cách tiến hành:
- Cho HS tự làm bài
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và
khen những bài làm tốt
Bài 2: Củng cố tính nhẩm nhân 1
số t.phân với 10 ;100; …với 0,1; 0,01;
…
Phương pháp: Thực hành, động não
* Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
-Cho HS tự làm bài
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận
và khen những bài làm tốt
Bài 3
Vận dụng tính chất giao hoán , kết
hợp,nhân với 0,nhân 1 tổng với 1 số
của phép nhân để tính nhanh.
Phương pháp: Thực hành, động não
* Cách tiến hành:
* GV hướng dẫn HS tìm cách giải:
- Cho Hs tự làm bài
+Khi chữa bài ,cho HS nêu đã vận
dụng tính chất nào của phép nhân để
tính nhanh ?
* GV chấm bài, nhận xét và khen
những bài làm tốt
Bài 4 Củng cố kĩ năng giải toán
nhân ? Cho ví dụ
- Nêu các đặt tính và thực hiện phéptính nhân (Số tự nhiên, số thập phân,phân số
1 HS đọc yêu cầu của BT
* 3HS làm bảng (Mỗi HS làm1 phần
* HS cả lớp làm vào vở
* Cả lớp nhận xét sửa bài
+ Nêu cách nhân nhẩm STP với 10;với 100 hoặc với 0,1;0,01
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
* 4 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở
a) 2,5 x 7,8 x 4 = (2,5 x 4) x (7,8) = 10 x 7,8
= 78
b) 0,5 x 9,6 x 2 = (0,5 x 2) x 9,6 = 1 x 9,6
= 9,6
c) 8,36 x 5 x 2 = 8,36 x 10
= 83,6
d) 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 = (8,3 + 1,7) x 7,9 = 10 x 7,9
= 79
* Cả lớp nhận xét Chữa bài
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
* cả lớp đọc thầm theo
* 1 HS tóm tắt
Trang 19chuyển động
+ Cho HS đọc đè và tự tóm tắt ,làm
bài
+GV chấm,chữabài, nhận xét, kết
luận và khen những bài làm tốt
5/ Củng cố - dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: “Luyện tập”
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vàovở
+Nhận xét , chữa bài
Bài giải
Trong 1 giờ ô-tô và xe máy đi đượcquãng đường là :
48,5 + 33,5 = 82 (km)Thời gian để ô-tô và xe máy đi đẻgặp nhau là1 giờ 30 phút hay 1,5 giờĐộ dài quãng đường AB là :
82 x 1,5 = 123 (km)
Đáp số : 123 km
+Nêu lại kiến thức chính (SGK/161)
Địa lí: ( Địa lí địa phương)
Phú Yên.
I/ Mục tiêu :
- Biết vị trí ,giới hạn và dân số Tỉnh Phú Yên
- Chỉ được vị trí,giới hạn tỉnh Phú Yên trên bản đồ hành chính Việt Nam Chỉđược con sông lớn của tỉnh
II/ Đồ dùng dạy - học : Bản đồ hành chính Việt nam, Tư liệu về diện tích,số dâncủa tỉnh Phú Yên theo số liệu của tổng cục thống kê nhà nước.Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ: các đại dương trên thế
giới
* GV nhận xét, kết luận và ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới: Giới thiệu tìm
hiểu về lịch sử địa phương : Phú Yên
4.Dạy - học bài mới :
I Vị trí ,giới hạn:
Hoạt động 1: Quan sát
+ Bước 1: Yêu cầu HS quan sát bản
- Hát
* Nêu tên các đại dương trên thếgiới Đại dương nào lớn nhất? Đạidương nào có độ sâu trung bình lớnnhất?
* Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, cả lớp
+Nhóm trưởng điều khiển nhóm
Trang 20đồ hành chính Việt Nam và hoàn
thành bài tập:
- Tỉnh Phú Yên nằm ở khu vực
+ Bước 2:Gọi đại diện nhóm trình
bày và chỉ trên bản đồ vị trí của tỉnh
và con sông lớn của tỉnh,QL1,đường
sắt Bắc Nam
- Nêu câu hỏi : Vị trí của tỉnh ta có
thuận lợi gì trong việc giao lưu với
các tỉnh khác?
* GV nhận xét, kết luận :
+ Tỉnh Phú Yên thuộc khu vực Trung
trung bộ,có vị trí thuận lợi trong việc
giao lưu với khu vực Tây Nguyên và
các tỉnh thành khác trong cả nước
nhờ có đường bộ ,đường sắt, đường
biển,đường hàng không.
II Diện tích và dân số:
Hoạt động 2: Phân tích số liệu
* GV hướng dẫn HS thực hiện:
-Đưa bảng số liệu về diện tích và
Định
ngườiKhánh
người(D.Tích năm 1996 –D số năm 1999
Số liệu Tổng cục thống kê)
+Yêu cầu Hs quan sát bảng số liệu
và thảo luận các ý sau :
-So sánh diện tích,số dân của Phú
Yên với các tỉnh có trong bảng
-Kể tên các dân tộc sinh sống ở Phú
Yên mà em biết,nêu vùng sinh sống
của dân tộc đó
+Nhận xét ,kết luận:
quan sát bản đồ và thỏ luận hoànthành bài tập
- Đại diện nhóm trìnhbày và chỉ
- Cả lớp thảo luận và trảlời
- Vài HS nhắc lại
+ Hoạt động nhóm
+ Nhóm trưởng điều khiển nhómthảo luận và ghi vào phiếu học tập
+ Đại diện nhóm trình bày
+ Lớp nhận xét ,bổ sung
Trang 21Phú Yên có diện tích là5278km2, có
số dân không đông ,có nhiều dân tộc
anh em cùng sinh sống,đa số là dân
tộc kinh sống ở vùng đồng bằng ven
biển, các dân tộc ít người như: Ê-đê,
Ba – na, Chăm,Hơ – roi, Tày ,
Nùng… sống ở vùng núi
5.Củng cố - Dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị bài sau:Hoạt động kinh
tế của Phú Yên.
-Về nhà tìm hiểu về các ngành nghề
ở địa phương Các khu công
nghiệp,các nhà máy công nghiệp lớn
của tỉnh.
- vài Hs nhắc lại
+ HS xác định vị trí Phú Yên trênbản đồ
KỂ CHUYỆN : (Tiết 31)
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
Đề bài: Kể về một việc làm tốt của bạn em.
I/ Mục tiêu:
- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện
II/ Đồ dùng dạy - học :
+ Giáo viên: - Bảng lớp viết sẵn đề bài
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: Ổn định
2 Bài cũ:
“Kể chuyện đã nghe, đã đọc”
* GV nhận xét, kết luận và ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia”
4.Dạy - học bài mới :
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích
* Cách tiến hành:
- Hát
-Kể lại một câu chuyện đã nghehoặc đã đọc về 1 nữ anh hùng hoặc
1 phụ nữ có tài
* Cả lớp nhận xét
Hoạt động cả lớp
Trang 22* Đề bài :
Kể về một việc làm tốt của bạn em.
* GV gạch dưới từ ngữ quan trọng
* GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2:
Học sinh kể chuyện và trao đổi về
nội dung câu chuyện.
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận
* Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS thực hiện :
a/ Kể trong nhóm
b/ Thi kể trước lớp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
Liên hệ – Giáo dục
5/ Củng cố - dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị bài sau : “Nhà vô địch ”.
- 1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh phân tích đề bài
- 4 HS nối tiếp đọc phần gợi ý
* Học sinh lần lượt nêu đề tài câuchuyện đã chọn
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi
-
Học sinh lần lượt kể chuyện
Các bạn nhận xét và bổ sung chonhau
Đại diện nhóm thi kể chuyện trướclớp
Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
Bình chọn bạn có câu chuyện haynhất,bạn kể chuyện hay nhất,bạn kểchuyện có tiến bộ nhất
- Biết đọc diễn cảm bài thơ;ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu nội dung,ý nghĩa : Tình cảm thắm thiết sâu nặng của ngườichiến sĩ với người mẹ Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi trong SGK,thuộclòng bài thơ)
Trang 23II/ Đồ dùng dạy - học :Tranh minh hoạ B.phụ viết sẵn đoạn thơ đầu để h dẫn HSluyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Công việc đầu tiên
- GV nhận xét bài cũ 3 HS đọc bài, sau đó trả lời các câuhỏi (Mỗi HS trả lời 1 câu )
3.Gthiệu bàimới:Bầm ơi - Học sinh lắng nghe ghi bài
4.Dạy - học bài mới :
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động cả lớp
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
* Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS thực hiện :
GV chú ý nhận xét cách đọc của HS
Bài này chia làm mấy đoạn ?
+ HD HS đọc các từ khó
gió núi, lâm thâm, sơm sớm, tiền
tuyến …
+ GV đọc diễn cảm bài thơ
* HS đọc mẫu toàn bài Chia 4 đoạn (4 khổ thơ trong bài)Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theođoạn (Lần 1)
HS nhận xét phần đọc của bạn
Học sinh nêu những từ phát âm saicủa bạn
* HS luyện đọc từ khó
* HS đọc nối tiếp theo đoạn (Lần 2)
- HS nhận xét phần đọc củabạn
- Học sinh đọc phần chú giải
* HS luyện đọc theo cặp
* Lớp theo dõi và nêu nhận xét
- HS đọc
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm theo đoạn thảoluận,TLCH
Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ
tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của
mẹ ?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng
… Chiều đông mưa phùn gió bấc
… Hình ảnh mẹ lội ruộng cầy mạnon
* Cả lớp nhận xét
Tìm những hình ảnh so sánh thể
hiện tình cảm mẹ con thắm thiết sâu
nặng ?
* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng
HS thảo luận theo nhóm
* Hết thời gian thảo luận, đại diện
HS trình bày kết quả thảo luận
* Cả lớp nhận xét