1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 CKTKN BVMT KNS TUẦN 25 ĐỦ MÔN

51 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 548 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968: - GV tổ chúc cho HS làm việc cả lớp cùng trao đổivà trả lời các câu hỏi sau : +Cuộc tổng tiến công và

Trang 1

THỨ TIẾT MÔN BÀI DẠY ĐDDH

4 Toán Kiểm tra định kì Giữa học kì 2

5 Lịch sử Sấm sét đêm giao thừa Bản đồ VN Tư liệu LS

BA

22/2

2 Chính tả Nghe – viết : Ai là thủy tổ loài người Bảng phụ ghi nội dung BT

4 Khoa học Ôn tập vật chất và năng lượng Tranh SGK

Phiếu BT

23/2

NĂM

24/2

1 Tập làm văn Tả đồ vật (Kiểm tra viết) Bảng phụ ghi đề bài

3 Khoa học Ôn tập vật chất và năng lượng (tt) Bảng phụ

4 Âm nhạc Ôn tập bài hát ở tuần 24.TĐN số 7 Bảng phụ

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25

Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011

Trang 2

- GV :Câu hỏi trắc nghiệm

- HS: Oân tập tất cả các bài ĐĐ đã học ở HK 2

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Em yêu TQ VN (T2)

+ Nước ta còn có những khó khăn

gì?

- Em có suy nghĩ gì về những khó

khăn của đất nước? Chúng ta có

thể làm gì để góp phần giải quyết

những khó khăn đó?

3 Giới thiệu bài mới :

thực hành giữa học kỳ 2

4 Phát triển các hoạt động:

đôi làm bài tập do GV đưa ra

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Yêu cầu từng cặp học sinh

thảo luận làm bài tập Khoanh

tròn vào câu đúng

- Hát

- 1 học sinh trả lời

- 1 học sinh trả lời

Hoạt động nhóm đôi.

- Từng cặp học sinh làm bài tập

- Đại diện trình bày kết quả Tán thành vớinhững ý kiến nào, không tán thành các ý kiến

Trang 3

Câu 1:Nghe tin quê mình bị bão

lụt tàn phá, em sẽ:

A/ Gửi thư về quê thăm hỏi, chia

sẻ

B/ Tích cực tham gia các hoạt

động cứu trợ cho quê hương

C/ Coi như không có gì xảy ra

Câu 2: Được biết quê mình đang

tổ chức quyên góp tiền để tu bổ

đình làng, em sẽ:

A/ Cho rằng đó là việc của người

lớn, trẻ em không cần quan tâm

B/ Bớt một phần tiền được lì xì

trong dịp tết để góp vào tu bổ đình

làng

C/ Cùng các bạn trong lớp bàn

bạc, tìm cách tham gia như thế

nào cho phù hợp với khả năng của

mình

Câu 3:Gia đình em không tham

gia tổng vệ sinh đường phố do địa

phương tổ chức Em sẽ:

A/ Mặc kệ, cho rằng không phải

việc của mình

B/Nhắc bố, mẹ tham gia tổng vệ

sinh

C/ Dậy sớm cùng tham gia tổng

vệ sinh với mọi người

Câu 4:Xã, phường tổ chức sinh

hoạt hè cho trẻ em.Em sẽ:

A/ Không tham gia vì không thích

B/Tham gia theo khả năng của

mình

C/ Tích cực tham gia và rủ các

bạn cùng tham gia

Câu 5: Trên đường đi học thấy

một em bé bị lạc đang khóc tìm

nào

Câu 1: Đáp án câu a, b.

Câu 2: Đáp án câu b, c.

Câu 3: Đáp án câu b, c.

Câu 4: Đáp án câu c

Câu 5: Đáp án câu b

Trang 4

meù, em seừ:

A/ Maởc beự, khoõng quan taõm

B/ An uỷi beự vaứ giuựp baự tỡm meù

C/ Nhụứ ngửụứi khaực giuựp em beự

Caõu 6: nhửừng ngaứy dửụựi ủaõy lieõn

quan ủeỏn sửù kieõn naứo cuỷa ủaỏt

nửụực

a/ Ngaứy 2 thaựng 9 naờm 1945

b/ Ngaứy 7 thaựng 5 naờm 1954

c/ Ngaứy 22 thaựng 12 naờm 1944

d/ Ngaứy 30 thaựng 4 naờm 1975

v Hoaùt ủoọng 2: cuỷng coỏ baứi

5 Toồng keỏt - daởn doứ:

- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh

thửùc hieọn noọi dung 1 ụỷ phaàn thửùc

haứnh

- Chuaồn bũ: Em yeõu hoaứ bỡnh

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Caõu 6: ẹaựp aựn

a/ Ngaứy 2 thaựng 9 naờm 1945.BH ủoùc TN ủoọc laọp

b/ Ngaứy 7 thaựng 5 naờm 1954 Chieỏn thaộng LSẹieọn B Phuỷ

c/ Ngaứy 22 thaựng 12 naờm 1944 Thaứnh laọp Qẹ

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thỏi độ tự hào, ca ngợi

- Hieồu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp trỏng lệ của đền Hựng và vựng đất Tổ, đồng thời bảy tỏniềm thành kớnh thiờng liờng của mỗi con người đối với tổ tiờn (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷitrong SGK)

II CHUẨN BỊ :

- Tranh minh hoạ trang SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yờu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật

và trả lời cỏc cõu hỏi:

Trang 5

chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế

nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

- GV nhận xét – đánh giá điểm

2 Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ

nguồn với các bài học cung cấp cho

HS những hiểu biết về cội nguồn và

truyền thống quý báu của dân tộc, của

cách mạng

- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền

Hùng - bài văn miêu tả cảnh đẹp đền

Hùng, nơi thờ các vị vua có công dựng

nên đất nước Việt Nam

2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm

hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- Một HS giỏi đọc toàn bài

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối

nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 1):

- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng

các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót,

dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng

sững, Ngã Ba Hạc,…)

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối

nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 2):

+ Một HS đọc phần chú thích và giải

nghĩa sau bài (đền Hùng, Nam quốc

sơn hà, bức hoành phi, Ngã Ba Hạc,

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- Hoạt động trong vùng địch của các chiến

sĩ tình báo có ý nghĩa rất quan trọng đốivới sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vì cung cấpnhững thông tin mật từ phía kẻ địch, giúp

ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời ngănchặn, đối phó./…có ý nghĩa vô cùng to lớn

vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về

kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắnglợi mà đỡ tốn xương máu

- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm,minh họa bài đọc trong SGK

Trang 6

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu

khoan thai, giọng trang trọng, tha thiết;

nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ

đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng

vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất

Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với

- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một

số truyền thuyết về sự nghiệp dựng

nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể

tên các truyền thuyết đó

GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng

sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi

nhớ về những ngày xa xưa, về cội

nguồn dân tộc

- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“ Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng

tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam

- Các vua Hùng là những người đầu tiênlập nước Văn Lang, đóng đô ở thànhPhong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày naykhoảng 4000 năm

- Có những khóm hải đường đâm bông rực

đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn;

bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải làdãy Tam Đảo như bức tường xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt làNgã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già,giếng Ngọc trong xanh,…

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ

truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước./

Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh

Gióng - một truyền thuyết chống giặc

ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ

truyền thuyết về An Dương Vương - một

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước vàgiữ nước

- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốtđẹp của người dân Việt Nam: thủy chung,luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc

Trang 7

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yờu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc

lại 3 đoạn của bài GV hướng dẫn HS

đọc thể hiện đỳng nội dung từng đoạn

đọc trước bài “Cửa sụng”.

nhở, khuyờn răng mọi người: Dự đi bất cứđõu, làm bất cứ việc gỡ cũng khụng đượcquờn ngày giỗ Tổ, khụng được quờn cộinguồn

- 3 HS đọc tiếp nối

- Cả lớp luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

- Ca ngợi vẻ đẹp trỏng lệ của đền Hựng vàvựng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thànhkớnh thiờng liờng của mỗi con người đốivới tổ tiờn

TOAÙN Tiết 121: Kiểm tra định kì (giữa kì 2).

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Đường Trường Sơn là con đường để

Trang 8

nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ,

cứu nước của dân tộc ta?

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

Tình hình nước ta trong những năm 1965

-1968: Mĩ ồ ạt đưa quân vào miền Nam

Cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy năm 1968

là chiến thắng to lớn của cách mạng miền

Nam, tạo ra những chuyển biến mới Bài

học hơm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về

sự kiện đĩ

Hoạt động 1: Diễn biển cuộc tộng tiến

cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát

cho mỗi nhóm 1 phiếu giao việc có nội

dung như sau

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận

GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc

tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân

1968:

- GV tổ chúc cho HS làm việc cả lớp cùng

trao đổivà trả lời các câu hỏi sau :

+Cuộc tổng tiến công và nội dậy Tết Mậu

Thân 1968 đã tác động như thế nào đến

miền Bắc chi viện sức người, vũ khí,lương thực,…cho chiến trường, gĩp phần

to lớn vào sự nghiệp giải phĩng miềnNam

3 Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tấn công ở những nơi nào

4 Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968 mang tính chất bất ngờ và đồng loạt vớiqui mô lớn ?

-Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo cáo kếtquả thảo luận, mỗi nhóm chỉ báo cáomột vấn đề, sau đó các nhóm khác bổsung ý kiến để có câu trả lời hoànchỉnh.

-HS tự suy nghĩ hoặc trao đổi với bạn

Trang 9

Mú vaứ chớnh quyeàn Saứi Goứn?

+Neõu yự nghúa cuỷa cuoọc toồng tieỏn coõng vaứ

noọi daọy teỏt Maọu Thaõn 1968

3 Củng cố và dặn dũ:

GV tổng kết nội dung bài học Dặn HS về

chuẩn bị bài cho tiết sau Chiến thắng

“Điện Biờn Phủ trờn khụng”.

ủeồ traỷ lụứi caõu hoỷi cuỷa GV;

+Cuoọc toồng tieỏn coõng vaứ noồọi daọy Teỏt Maọu Thaõn 1968 ủaừ laứm cho haàu heỏt caực

cụ quan trung ửụng vaứ ủũa phửụng cuỷa

Mú vaứ chớnh quyeàn Saứi Goứn bũ teõ lieọt, khieỏn chuựng raỏt hoang mang lo sụù, nhửừng keỷ ủửựng ủaàu Nhaứ Traộng, Laàu Naờm Goực vaứ caỷ theỏ giụựi phaỷi sửỷng soỏt +Sau ủoứn baỏt ngụứ teỏt Maọu Thaõn, Múbuoọc phaỷi thửứa nhaọn thaỏt baùi moọt bửụực,chaỏp nhaọn ủaứm phaựn taùi Pa-ri veà chaỏmdửựt chieỏn tranh ụỷ VN Nhaõn daõn yeõuchuoọng hoaứ bỡnh ụỷ Mú cuừng ủaỏu tranhraàm roọ, ủoứi chớnh phuỷ Mú phaỷi ruựt quaõntaùi VN trong thụứi gian ngaộn nhaỏt

- Một năm nào đú thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian

- Hs đại trà làm đợc các bài tâp1, 2, 3 Hs khá giỏi làm đợc hết các bài trong sgk

II CHUẨN BỊ

Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

Sửa bài kiểm tra

Trang 10

2 Bài mới:

a/ Ôn tập các đơn vị đo thời gian:

* Các đơn vị đo thời gian:

- GV yêu cầu:

+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian

đã học và quan hệ giữa một số đơn vị đo

thời gian

- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng

- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm

nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm

nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là năm

nào?

- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét

đặc điểm của năm nhuận và đi đến kết

luận: Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4

- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số

ngày của từng tháng GV có thể nêu cách

nhớ số ngày của từng tháng bằng cách dựa

vào hai nắm tay Đầu xương nhô lên là chỉ

tháng có 31 ngày, còn chỗ hõm vào chỉ

tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày

- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và

treo bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả

lớp quan sát và đọc

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian

+ Đổi từ năm ra tháng:

+ Đổi từ giờ ra phút :

+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)

- Một số HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bổ sung

1 phút = 60 giây

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theonữa là: 2008, 2012, 2016 …

- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày,các tháng còn lại có 30 ngày (riêngtháng 2 có 28 ngày, nếu là năm nhuậnthì có 29 ngày)

- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng ×1,5 = 18 tháng

0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút

180 phút = 3 giờCách làm: 180 60

0 3

216 phút = 3 giờ 36 phútCách làm: 216 60

360 3,6

Trang 11

3 Luyện tập :

Bài 1 : Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự

kiện lịch sử

- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp

+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và

cho biết từng phát minh được công bố vào

thế kỉ nào?

-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo

luận trước lớp, nhận xét, bổ sung

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS

lên bảng làm rồi chữa bài

- Nhận xét, ghi điểm

0 Vậy 216 phút = 3,6 giờBài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗchấm

- HS làm ra nháp sau đó điền kết quảvào chỗ chấm:

a) 6 năm = 72 tháng

4 năm 2 tháng = 50 tháng

3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)

3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ

3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút

4

3

giờ = 45 phút( 60 ×

Trang 12

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng

- Nghe - viết đúng bài CT Khơng mắc quá 5 lỗi

- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng

(BT2)

II.

CHUẨN BỊ : * B¶ng phơ ghi s½n bµi tËp 2, phÇn luyƯn tËp.

- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết chính tả trước, các em

đã ơn tập về quy tắc viết hoa tên người,

tên địa lí Việt Nam Tiết chính tả hơm

nay sẽ giúp các em củng cố quy tắc viết

hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Giáo viên đọc toàn bài

- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên

- HS làm lại bài tập 3 tiết trước

- HS lắng nghe

- Cả lớp theo dõi SGK

- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả

Trang 13

riêng viết hoa, những chư hay viếtsai

chính tả

- Giáo viên đọc : Chúa trời,

A-đam,Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ,

Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, …

- Giáo viên đọc

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1

lượt

- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu

nhận xét về nội dung bài chép , chữ

viết cách trình bày

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy

tắc

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2

- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.

- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung

- HS soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết những tên riêng đĩ được viết như thế nào

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện: Dân

chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - Các emdùng bút chì gạch dưới tên riêng tìmđược trong VBT và giải thích cách viếtnhững tên riêng đĩ

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử,Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, CửuPhủ, Khương Thái Cơng Những tênriêng đĩ đều được viết hoa tất cả cácchữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tênriêng nước ngồi nhưng được đọc theo

- Hễ nghe nĩi một vật là đồ cổ thì anh

ta hấp tấp mua liền, khơng cần biết đĩ

là đồ thật hay là đồ giả Bán hết nhàcửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày,

anh ngốc vẫn khơng bao giờ xin cơm,

xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từđời Khương Thái cơng

Trang 14

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên

người và tên địa lí nước ngồi; nhớ mẩu

chuyện vui Dân chơi đồ cổ, về nhà kể

lại cho người thân

LuyƯn tõ vµ c©u

TiÕt 49: Liªn kÕt c¸c c©u trong bµi

b»ng c¸ch lỈp tõ ng÷.

I.MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU:

- Hiểu và nhận biết những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểu được tácdụng của việc lặp từ ngữ

- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; Làm được các BT ở mục III

II.CHUẨN BỊ :

- Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Các bài tập 1,2 phần luyện tập viết bảng nhĩm

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Kiểm tra bài cũ

- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện

tập, tiết LTVC Nối các vế câu ghép bằng

cặp từ hơ ứng).

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết LTVC vừa qua, các em

đã học cách thức nối các vế trong câu

ghép Tiết LTVC hơm nay các em sẽ

được học cách thức liên kết các câu với

nhau trong một đoạn văn, bài văn

2 Phần nhận xét:

Bài tập 1 : Tìm những tữ ngữ được lặp

lại để liên kết câu

- Giáo viên nhận xét, chốt

Bài tập 2 :

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, thử

- 2 HS làm lại các bài tập 1; 2

Bài tập 1: Các cặp từ hơ ứng : chưa …

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu ý kiến

- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế

từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các

Trang 15

thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một

trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và

- Giáo viên nhận xét, chốt

3 Phần ghi nhớ

- GV cho hai HS đọc lại nội dung cần ghi

nhớ trong SGK

- GV yêu cầu một, hai HS nĩi lại nội dung

cần ghi nhớ kết hợp nêu ví dụ minh họa

4 Phần luyện tập

Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ được lặp

lại để liên kết câu

- Giáo viên nhận xét

từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét

kết quả thay thế

- HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến:

+ Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh

núi Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp), những khĩm hải đường đâm bơng rực đỏ…

+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa,

trường, lớp thì nội dung hai câu khơng

cịn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩiđến một sự vật khác nhau: câu 1 nĩi về

đền Thượng cịn câu 2 lại nĩi về ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS phát biểu ý kiến

Hai câu cùng nĩi về một đối tượng

(ngơi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự

liên kết chặt chẽ về nội dung giữa haicâu trên Nếu khơng cĩ sự liên kết giữacác câu văn thì sẽ khơng tạo thành đoạnvăn, bài văn

- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân

- 2 HS làm trên bảng nhĩm

- HS phát biểu ý kiến

- HS dán bài lên bảng và trình bày

a) Niềm tự hào chính đáng của chúng

ta trong nền văn hĩa Đơng Sơn (1) chính là bộ sưu tập trống đồng (1) hết sức phong phú Trống đồng (2) Đơng

Sơn (2) đa dạng khơng chỉ về hình

dáng, kích thước mà cả về phong cáchtrang trí, sắp xếp hoa văn

Trang 16

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn

thích hợp với mỗi ô trống để các câu,

các đoạn liên kết nhau

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu,

từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích

hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá song,

tơm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ơ

trống trong VBT GV cho HS phát biểu ý

kiến thức vừa học về liên kết câu bằng

Từ trống đồng và Đơng Sơn được dùng

lặp lại để liên kết câu

- Thi đua:

b) Trong một sáng đào cơng sự, lưỡi

xẻng của anh chiến sĩ (1) xúc lên một mảnh đồ gốm cĩ nét hoa văn (1) màu nâu và xanh hình đuơi rồng Anh chiến

sĩ (2) quả quyết rằng những nét hoa văn (2) này y như hoa văn trên hữu

rượu thờ ở đình làng anh

Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn

được dùng lặp lại để liên kết câu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống

- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)

- HS dán bài lên bảng và trình bày

Đại diện nhĩm trình bày:

… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đơi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh

én Thuyền nào cũng tơm cá đầy

khoang…

Chợ Hịn Gai buổi sáng la liệt tơm cá.

Những con cá song khỏe, vớt lên hàng

giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa

đen lốm đốm Những con cá chim mình

dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay,thịt ngon vào loại nhất nhì,…Những

con tơm trịn, thịt căng lên từng ngấn

như cổ tay của trẻ lên ba,…

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng

Trang 17

cỏch lặp từ ngữ; chuẩn bị bài “Liờn kết

cỏc cõu trong bài bằng cỏch thay thế từ

- Cỏc kiến thức phần vật chất và năng lượng; cỏc kĩ năng quan sỏt, thớ nghiệm

- Những kĩ năng về bảo vệ mụi trường, gỡn giữ sức khỏe liờn quan tới nội dung phần vậtchất và năng lượng

* BVMT & TKNL: ( Mức độ tích hợp liên hệ) - Liờn hệ giữ gỡn mụi trường tài nguyờn.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi:

- Em cú thể làm gỡ để trỏnh lóng phớ

điện?

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta củng

- GV núi: Thầy sẽ mời 3 bạn làm trọng

tài Cỏc bạn này sẽ theo dừi xem nhúm

nào cú nhiờu lần giơ thẻ đỳng và nhanh

Trang 18

Mỗi câu đúng ở các câu 1 → 6 các bạn

ghi được 5 điểm Riêng câu 7, các nhóm

phải lắc chuông dành quyên trả lời Nếu

đúng sẽ ghi được 10 điểm Nhóm nào

được điểm cao nhất sẽ được thưởng!

- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu

cầu thư kí chỉ ghi lại những lần sai để

Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?

Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không

phải là dung dịch

*(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình)

Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất

dưới đây xảy ra trong điều kiện nào?

a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình

thường

b) Đường cháy thành than trong môi

trường nhiệt độ cao

c) Vôi sống tôi trong môi trường nhiệt độ

bình thường

d) Đồng gỉ khi gặp Axít trong môi

- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi

- Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng 15 giây mỗi câu hỏi sau đó giơ bảng từ lựa chọn

Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp

án thì sẽ không ghi điểm

- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép

- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lời

d) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng

và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt

b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ

c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéothành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể

bị một số loại Axít ăn mòn

b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…

a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác

c) Nước bột sắn (pha sống)

Trang 19

trường nhiệt độ bình thường.

*Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng

kết điểm rồi tuyên bố nhất nhì, rồi trao

phần thưởng

*Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi

khác để HS củng cố thêm các kiến thức

đã học Ví dụ:

+ Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự

biến đổi hoá học là sự chuyển thể của

một chất từ thể lỏng sang thể khí và

ngược lại?

+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?

+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá

học trong từng tình huống ỏ câu 7

BVMT: Đồng, thủy tinh, nhôm, sắt là

tài nguyên khang hiếm ở nước ta, làm

gì để bảo quản tài nguyên đó?

Kết luận:

- GV đặt câu hỏi: Qua trò chơi vừa rồi,

chúng ta đã cùng ôn lại những kiến thức

gì?

 nắm chắc những tính chất hoá học

của một số chất thì khi sử dụng

chúng ta cần chú ý phát huy tốt

nhất những ưu điểm của chất và

hạn chế tối đa những khiếm

khuyết của chất đó nhé!

Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi

* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức

về việc sử dụng một số nguồn năng

lượng

* Cách tiến hành:

GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả

lời câu hỏi trang 102 SGK

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm,

ôn lại các dụng cụ, máy móc sử dụng

điện để chuẩn bị thi kể tên các dụng cụ,

máy móc sử dụng điện trong tiết tới

- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV

- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng

- HS trả lời câu hỏi thêm:

HS phát biểu:

a) Năng lượng cơ bắp của người

b) Năng lượng chất đốt từ xăng

c) Năng lượng gió

d) Năng lượng chất đốt từ xăng

e) Năng lượng nước

g) Năng lượng chất đốt từ than đá

h) Năng lượng mặt trời

Trang 20

Thứ tư ngày 23 thỏng 2 năm 2011

TOAÙN

I.MỤC TIấU:

Bieỏt:

- Thực hiện phộp cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải cỏc bài toỏn đơn giản

- Hs đại trà làm đợc các bài tâp1(dũng 1,2), 2 Hs khá giỏi làm đợc hết các bài trong sgk

II.CHUẨN BI: - GV: Một số hộp cú dạng hỡnh trụ, dạng hỡnh cầu khỏc nhau

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

2.1 Thực hiện phộp cộng số đo thời gian

a) Vớ duù 1 :

- Giaựo vieõn neõu baứi toaựn trong vớ duù 1

- Giaựo vieõn toồ chửực cho HS tỡm caựch

ủaởt tớnh vaứ tớnh

- Vaọy : 3 giụứ 15 phuựt + 2 giụứ 35 phuựt =

5 giụứ 50 phuựt

b) Vớ duù 2 :

- Giaựo vieõn neõu baứi toaựn trong vớ duù 2

- Giaựo vieõn cho HS tỡm caựch ủaởt tớnh vaứ

tớnh

- 2 HS tớnh:

4 năm 2 thỏng = 50 thỏng1,5 giờ = 90 phỳt

3 ngày rưỡi = 84 giờ

72 phỳt = 1,2 giờ

- HS neõu pheựp tớnh tửụng ửựng

3 giụứ 15 phuựt + 2 giụứ 35 phuựt =?

- HS ủaởt tớnh, tớnh

3 giụứ 15 phuựt

2 giụứ 35 phuựt

5 giụứ 50 phuựt

- HS neõu pheựp tớnh tửụng ửựng

22phuựt 58 giaõy + 23 phuựt 25 giaõy = ?

Trang 21

- Giáo viên cho HS nhận xét và

- Giáo viên hướng dẫn HS yếu cách đặt

tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo

83 giây = 1 phút 23 giây

45 phút 83 giây = 46 phút 23 giâyVậy : 22phút 58 giây + 23 phút 25 giây

= 46 phút 23 giây

- HS nhận xét :+ Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị

+ Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cầnđổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề

- Cả lớp làm vào vở sau đó đổi vở kiểmtra chéo cho nhau

- HS làm trên bảng và trình bày

a) 12 năm 15 tháng = 13 năm 3 tháng

9 giờ 37 phútb) 7 ngày 35 giờ = 8 ngày 11 giờ

9 phút 28 giây

- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai

- Cả lớp làm vào vở

- HS làm trên bảng và trình bày

Bài giảiThời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là :

35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút

Đáp số : 2 giờ 55 phút

- Nhận xét bài làm của bạn

- HS sửa chỗ sai, hoàn thiện bài giải

- Khi cộng số đo thời gian cần cộng các

số đo theo từng loại đơn vị

§Þa lÝ Bµi 25: Ch©u Phi.

I MỤC TIÊU:

Trang 22

- Mụ tả sơ lược được vị trớ, giới hạn chõu Phi:

+ Chõu Phi nằm ở phớa nam chõu Âu và phớa tõy nam chõu Á, đường xớch đạo đi ngang quagiữ chõu lục

- Nờu được một số đặc điểm về địa hỡnh, khớ hậu:

+ Địa hỡnh chủ yếu là cao nguyờn

+ Khớ hậu núng và khụ

+ Đại bộ phận lónh thổ là hoang mạc và xa van

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trớ, giới hạn lónh thổ chõu Phi

- Chỉ được vị trớ của hoang mạc xa-ha-ra trờn bản đồ (lược đồ)

* HS khá giỏi: Giải thích đợc tại sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: Vì

nằm trong vành đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền Nêu

được mối quan hệ giữa vị trí địa lý với khí hậu, giữa khí hậu với động vật thực vật ở Châu Phi.Dựa vào lợc đồ trống ghi tên các châu lục và đại dơng giáp với châu Phi

*GDBVMT: Liên hệ về: + Sự thích nghi của con ngời với môi trờng.

+ Một số đặc điểm về môi trờng, tài nguyên thiên nhiên của châu Phi

+ Khai thác khoáng sản ở Châu Phi trong đó có dầu khí

II.

CHUẨN BỊ:

- Bản đồ Tự nhiờn chõu Phi

- Quả Địa cầu

- Tranh ảnh: hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van ở chõu Phi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lờn bảng trả lời cõu hỏi bài

ụn tập.

+ Em hóy nờu những nột chớnh về chõu Á

+ Em hóy nờu những nột chớnh về chõu

Âu

2 Bài mới :

- Giới thiệu bài : Trong bài học hụm nay,

chỳng ta cựng tỡm hiểu về chõu Phi Cỏc

em hóy cựng chỳ ý học bài để tỡm ra cỏc

đặc điểm về vị trớ và tự nhiờn chõu Phi, so

sỏmh để xem cú gỡ giống và khỏc so với

cỏc chõu lục đó học

Hướng dẫn HS tỡm hiểu bài:

Hoạt động 1 : Vị trớ địa lớ và giới hạn của

chõu Phi

- GV treo bản đồ tự nhiờn thế giới

- Yờu cầu HS làm việc cỏ nhõn, xem lược

Trang 23

đồ tự nhiên châu Phi và cho biết:

- Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái đất?

- Châu Phi giáp các châu lục, biển và Đại

dương nào?*

- Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ

nào của châu Phi?

- GV yêu cầu HS trình bày kêt quả làm

việc trước lớp

- GV theo dõi, nhận xét kết quả làm việc

của HS và chỉnh sửa câu trả lời của HS

cho hoàn chỉnh

- GV yêu cầu HS mở SGK trang 103, xem

bảng thống kê diện tích và dân số các

- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu ý kiến

- GV chỉnh sửa câu trả lời của HS cho

hoàn chỉnh, sau đó kết luận:

* Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và

phía tây nam châu Á Đại bộ phận lãnh

thổ nằm giữa hai chí tuyến, qua đường

xích đạo đi qua giữa lãnh thổ Châu Phi

có diện tích là 30 triệu km2, đứng thứ 3

trên thế giới sau châu Á và châu Mĩ

*Hoạt động 2 : Địa hình châu Phi

- Cho HS quan sát lược đồ tự nhiên châu

Phi và trả lời các câu hỏi sau:

+ Lục địa châu Phi có chiều cao như thế

nào so với mực nước biển?

+ Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở

châu Phi?

+ Kể tên các cao nguyên của châu Phi ?

+ Kể tên, chỉ và nêu vị trí các con sông

lớn của châu Phi?

- Châu Phi giáp các châu lục và Đại dươngsau:

+ Phía bắc : Giáp với biển Địa Trung Hải

+ Phía đông bắc, đông và đông nam: Giápvới Ấn độ Dương

+ Phía tây và tây nam: Giáp với Đại TâyDương

- Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổchâu Phi- lãnh thổ châu Phi nằm cân xứnghai bên đường xích đạo

- HS mở SGK trang 103, xem bảng thống

kê diện tích và dân số các châu lục vàTLCH :

+ Diện tích của châu Phi là 30 triệu km2

+ Châu Phi là châu lục có diện tích lớn thứ

3 trên thế giới, sau châu Á và châu Mĩ

Diện tích này gấp 3 lần diện tích châu Âu

- HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi vàtrả lời các câu hỏi sau:

+ Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa hìnhtương đối cao Toàn bộ châu lục được coinhư một cao nguyên khổng lồ, trên cácbồn địa lớn

+ Các bồn địa của châu Phi là: Bồn địaSát, bồn địa Nin thượng, bồn địa Côn Gô,bồn địa Ca-la-ha-ri

+ Các cao nguyên của châu Phi là: caonguyên Ê-to-ô-pi, cao nguyên Đông Phi

+ Các con sông lớn của châu Phi là: sôngNin, sông Ni-giê, sông Côn- gô, sôngDăm-be-di

+ Hồ Sát , hồ Víc-to-ri-a

Trang 24

+ Kể tên các hồ lớn của châu Phi? GV

gọi HS trình bày trước lớp Sau đó, GV

nhận xét và kết luận:

Châu Phi là nơi có địa hình tương đối

cao, có nhiều bồn địa và cao nguyên

Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan châu

Phi

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

cùng đọc SGK, thảo luận để hoàn thành

nội dung sau: BVMT:

- HS đọc thông tin SGK ,làm việc theonhóm, để hoàn thành nội dung sau vàoVBT, 1 nhóm làm trên bảng lớp:

Cảnh thiên

nhiên châu Phi

Đặc điểm khí hậu, sông ngòi, động

Hoang mạc

Xa-ha-ra

- Khí hậu khô và nóng nhất thế giới

- Hầu như không có sông ngòi, hồ nước.

Vùng ven biển, bồn Địa Côn-gô.

Xa-van

- Có ít mưa.

- Có một vài con sông nhỏ.

- Thực vật chủ yếu là cỏ, cây bao báp sống hàng nghìn năm.

- Chủ yếu là các loài động vật ăn cỏ.

Vùng tiếp giáp với hoang mạc Xa-ha-

ra Cao nguyên Đông Phi, bồn địa Ca-la-ha-ri

- GV gọi nhóm làm trên bảng, yêu cầu

các nhóm khác bổ sung ý kiến

- GV sửa chữa câu trả lời cho HS

- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong

SGK để trả lời câu hỏi:

+ Vì sao hoang mạc Xa-ha-ra thực vật

phần ven biển và gần hồ Sát, bồn địa

Côn-gô là có rừng rậm nhiệt đới Sở

dĩ như vậy là vì khí hậu của châu Phi

rất khô, nóng bậc nhất thế giới nên cả

-HS đọc nội dung trong SGK để trả lời câuhỏi:

+ Vì hoang mạc có khí hậu nóng khô nhấtthế giới, sông ngòi không có nước, câycối, động vật không phát triển được

+ Vì xa-van có ít mưa, đồng cỏ và cây bụiphát triển, làm thức ăn cho động vật ăn cỏ

vì thế động vật ăn cỏ phát triển

Trang 25

động vật và thực vật đều khĩ phát

triển.

3 Củng cố - Dặn dị

- GV tổ chức cho HS kể những câu

chuyện, giới thiệu những bức ảnh, thơng

tin đã sưu tầm được về hoang mạc

Xa-ha-ra, các xa-van và rừng rậm nhiệt đới

ở châu Phi

- GV nhận xét, khen ngợi các HS sưu

tầm được nhiều tranh ảnh, thơng tin hay

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện

Vì muơn dân.

- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đạinghĩa

II.CHUẨN BI:

+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK

+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hơm nay,

các em cùng nghe kể lại câu chuyện về

Trần Hưng Đạo Đây là một câu chuyện

cĩ thật trong lịch sử nước ta Trần Hưng

Đạo là anh hùng dân tộc cĩ cơng giúp các

vua nhà Trần ba lần đánh tan ba cuộc xâm

lược của giặc Nguyên - Mơng Khơng chỉ

vậy Trần Hưng đạo cịn cĩ một tính cách

đẹp, đáng học tập và trân trọng Tính cách

đĩ là gì? Các em cùng nghe cơ kể chuyện

- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

Ngày đăng: 27/04/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh trang 101, 102. - GA 5 CKTKN BVMT KNS TUẦN 25 ĐỦ MÔN
2. Hình ảnh trang 101, 102 (Trang 17)
Bảng và thống nhất kết quả tính. - GA 5 CKTKN BVMT KNS TUẦN 25 ĐỦ MÔN
Bảng v à thống nhất kết quả tính (Trang 40)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w