- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK về bà Nguyễn Thị Định và chú giải những từ ngữ khó.. - 1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩalại các từ đó truyền đơn, chớ, rủi, línhmã
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011.
Chµo cê
TËp trung s©n trêng
Mĩ thuật
Vẽ tranh
ĐỀ TÀI ƯỚC MƠ CỦA EM
(gi¸o viªn chuyªn so¹n )
t
TẬP ĐỌC
61:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I Mục đích yêu cầu: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp nội dung và tính cách
nhân vật Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảmmuốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng Trả lời được câu hỏi SGK
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: 4’
- HS đọc bài “Tà áo dài VN”, trả lời các
câu hỏi về nội dung bài
2.Bài mới: 32’
Hoạt động 1: Luyện đọc.(12’)
- Yêu cầu 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc
mẫu bài văn
- Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:
- Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ
nên không biết giấy tờ gì
- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên lính mã
tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm
- Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú giải
trong SGK (về bà Nguyễn Thị Định và
chú giải những từ ngữ khó)
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa thêm
những từ các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.(10’)
- Giáo viên thảo luận về các câu hỏi
trong SGK dưới sự hướng dẫn của giáo
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếngbài văn – đọc từng đoạn
- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả bài
- Học sinh chia đoạn
- 1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩalại các từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, línhmã tà, thoát li)
Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh làm việc theo nhóm, nhóm
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út
là gì?
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2
- Những chi tiết nào cho thấy út rát hồi
hộp khi nhận công việc đầu tiên này?
- Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền
đơn?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Vì sao muốn được thoát li?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.10’
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc bài văn
- Hướng dẫn học sinh tìm kĩ thuật đọc
diễn cảm đoạn đối thoại sau:
- Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, / rồi
- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý
nghĩa bài văn
4.Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn
- Chuẩn bị: “Bầm ơi.”
- Đọc bài và trả lời câu hỏi 1,2
khác báo cáo
- Rải truyền đơn
- Cả lớp đọc thầm lại
- Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ khôngyên, nữa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấutruyền đơn
- Giả đi bán cá từ ba giờ sáng Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
- Vì út đã quen việc, ham hoạt động,muốn làm nhiều việc cho cách mạng
- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hào hứng
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn,cả bài văn
- Bài văn là một đoạn hồi tưởng lại công việc đầu tiên bà Định làm cho cách mạng Qua bài văn, ta thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.
Toán
§151 :PHÉP TRỪ
I.MỤC TIÊU:
Trang 3Biết thục hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn BT cần làm
1, 2, 3 HS khá giỏi nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ chưa biết
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
48
138
* Ôn tập về các thành phần và tính
chất của phép trừ (10’)
- GV ghi bảng : a – b = c
+ Em hãy nêu tên gọi của phép tính
và tên gọi các thành phần trong phép
tính đó
+ Một số trừ đi chính nó thì được
kết quả là bao nhiêu ?
+ Một số trừ đ 0 thì bằng mấy? *
*Hướng dẫn luyện tập (20’)
Bài 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập
GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
Bài 2 :
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV hỏi: Muốn thử lại để kiểm tra
kết quả của một phép trừ có đúng hay
không, chúng ta làm thế nào?
- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
b) HS nhắc lại cách trừ hai phân số, HS
làm vào bảng con, GV hướng dẫn HS
2 HS thực hiện
- (a – b = c là phép trừ, trong đó a là số bịtrừ, b là số trừ, c là hiệu, a – b cũng là hiệu)
-( bằng 0)
- (một số trừ đi 0 thì bằng chính nó)
- HS tự làm vài vào bảng con
a) 889972 + 96308 = 986280;
b) 6
5 + 12
7 =
3
412
1612
612
c) 3 +7
5 = 375d) 926,83 +549,67 = 1476,5
- lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ,nếu có kết quả là số bị trừ thì phép tínhđúng
- HS làm bài trên bảng con
a) 8923 – 4157 = 4766; 27069 – 9537
= 17532
5
215
615
2815
215
Trang 4nhận xét, sửa:
c) HS nhắc lại cách trừ hai số thập phân
GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
Bài 3 (HS khá giỏi nhắc lại cách tìm số
hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ chưa
biết)
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
Bài 4
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS khá giỏi nêu cách làm
- HS tự làm bài vào vở GV giúp đỡ
HS khó khăn, 1 HS làm bài trên bảng
lớp Cả lớp nhận xé, sửa:
212
76
112
7
57
377
37
77
540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)
Đáp số: 696,1 ha
KHOA HỌC
§61:ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu: Ôn tập về:
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện
II Chuẩn bị: Phiếu học tập SGK
Trang 5III Các hoạt động:
1.Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của một số
loài thú (5’)
- Nói những điều em biết về hổ
- Nói những điều em biết về hươu
- Tại sao khi hươu con mới 20 ngày tuổi,
hươu mẹ đã dạy con tập chạy?
2.Bài mới: (32’)“Ôn tập:Thực vật động
vật
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu
học tập (12’)
- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học
sinh làm bài thực hành trang 124 , 125,
126/ SGK vào phiếu học tập
→ Giáo viên kết luận:
- Thực vật và động vật có những hình
thức sinh sản khác nhau
Hoạt động 2: Thảo luận (8’)
Phương pháp: Thảo luận
Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu
ặn dò: Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Môi trường”.Đọc thông tin
rồi điền vào chỗ chấm các câu hỏi còn
thiếu a,b,c,d/128
- 3 Học sinh
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh trình bày bài làm
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản của thựcvật và động vật
- Học sinh trình bày
Thứ ba, ngày 18 tháng 04 năm 2011
Trang 6Thể dục:
§ 61 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
( gi¸o viªn chuyªn so¹n )
TOÁN
§ 152 :LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng tính cộng trừ trong thực hành và giải tính BT
cần làm: 1, 2 Thực hiện bồi giỏi
II Chuẩn bị: SGK Vở bài tập.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: 5’
HS nhắc lại các tính chất của
phép trừ
2
Bài mới: Luyện tập.34’
Hoạt động 1: Thực hành
Bài
1:
- Đọc đề
- Nhắc lại cộng trừ phân số
- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số
thập phân
- Giáo viên chốt lại cách tính
cộng, trừ phân số và số thập
phân
Bài 2:
- Muốn tính nhanh ta áp dụng
tính chất nào?
- Lưu ý: Giao hoán 2 số nào để
khi cộng số tròn chục hoặc tròn
trăm
2 học sinh Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu đề.
- Học sinh nhắc lại
- Làm bảng con.a)
15
1915
915
105
33
12
7–12
17
2
21
821
621
147
23
27
212
87
212
112
c) 578,69 + 281,78 = 860,47 d) 594,72 + 406,38 – 329,47
= 100,1 – 329,47 = 671,63
- Học sinh làm vở
- Học sinh trả lời: giáo hoán, kết hợp
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh làm bảng
4
14
3()11
411
7(4
111
44
311
33
1099
3099
4299
72)99
1499
28(99
7299
1499
2899
c) 69,78 + 35,97 + 30,22 d) 83,45 – 30,98 – 42,47
Trang 7Bài 3:
- Lưu ý học sinh xem tổng số
tiền lương là 1 đơn vị:
3 Củng cố : 5’
HS nhắc lại các tính chất của
phép cộng và phép trừ
4 Dặn dò : Xem lại các bài tập,
làm các bài tập trong vở bài tập
Chuẩn bị : Phép nhân Xem lại
các tính chất của phép nhân
Làm các bài tập vào vở chuẩn bị
= 69,78 +30,22 + 35,97 = 83,45 – (30,98 + 42,47)
= 100 + 35,97 = 135,97 = 83,45 – 73, 45 = 10
- Học sinh đọc đề, phân tích đề
- Nêu hướng giải
- Làm bài - sửa
15
b/ 300.000 đồng
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
§61: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Mục đích yêu cầu:
Biết được các từ chỉ phẩm chất đáng quý cùa phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ cangợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam
- Hiểu nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với 1 trong 3 câu tục ngữ ở bàitập 2 (HS khá giỏi) BT3
- Tôn trọng giới tính của bạn, chống phân biệt giới tính
II Chuẩn bị: Bảng nhóm kẻ sẵn bài tập 1
III Các hoạt động:
1.Bài cũ: (5’)
- Nêu tác dụng của dấu phẩy,
đặt câu với 1 trong 3 tác dụng
Trang 8Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- HS làm việc theo nhóm (những
HS ngồi cùng bàn) GV giúp đỡ
những nhóm gặp khó khăn
b) Những từ ngữ chỉ các phẩm chất
của phụ nữ Việt Nam:
Bài 2 (HS khá giỏi)
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gợi ý HS làm bài:
+ Đọc kĩ câu tục ngữ, tìm hiểu
nghĩa của từng câu
+ Tìm hiểu phẩm chất của người
phụ nữ được nói đến trong từng câu
- HS làm bài theo nhóm (những HS
ngồi cùng bàn) GV giúp đỡ những
nhóm gặp khó khăn
Bài 3.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS đặt câu có sử dụng 1
trong 3 câu tục ngữ trên Các em
nên đặt câu theo nghĩa bóng của
câu tục ngữ
- GV giúp đỡ những HS gặp khó
khăn
- Tuỳ theo nội dung từng bài, GV
kết luận và sửa chữa cho các em
3.Củng cố: (4’)
GV liên hệ giáo dục HS về quyền
bình đẳng giữa nam và nữ.
4 Dặn dò: (1)
của nhóm mình Cả lớp nhận xét
Anh hùng Biết gánh vác lo toan mọi
việcBất khuất Có tài năng khí phách làm nên
những việc phi thườngTrung hậu Không chịu khuất phục trước
kẻ thùĐảm đang Chân thành và tốt bụng với
mọi người
chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng,dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, có đức hisinh, nhường nhịn …
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét, bổsung
a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn (Mẹ bao giờ cũng nhường những gì tốt nhất cho con): Tình yêu thương con bao la, sự hi sinh vô bờ của người mẹ.
b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi (Khi cảnh nhà khó khăn, phài trông cậy vào người vợ hiền, đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi): Phụ nữ rât đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.
c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh (Đất nước có giặc, phũ nữ củng tham gia diệt giặc): Phụ nữ dũng cảm, anh hùng, có lòng yêu nước
HS tự làm bài, HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt, cả lớp nhận xét,
- HS thi nhau đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tụcngữ trong bài
Trang 9học bài và luôn có ý thức để rèn
luyện những phẩm chất quan trọng
của giới mình
- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (Dấu
phẩy) Làm các bài tập vào vở
+ GV : Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3, 4.
+ HS : Sưu tầm câu chuyện
-Gọi HS đọc các gợi ý sgk -Nĩi với học sinh: Theo gợi ý này, học sinh cĩ thể chọn 1 trong 2 cách kể:
+ Giới thiệu những phẩm chất đáng quý của bạn rồi minh hoạ mổi phẩm chất bằng 1, 2 ví dụ.
+ Kể một việc làm đặc biệt của bạn.
-Y/c HS nêu tên câu chuyện mình sắp kể.
-Y/c HS viết nhanh dàn ý câu chuyện của mình.
-Y/c HS kể chuyện theo nhĩm đơi.
-Gv theo dõi, giúp đỡ HS.
-Gọi HS kể chuyện trước lớp.
-GV nhận xét, tuyên dương.
-Bình chọn bạn kể chuyện hay.
-2 học sinh kể lại một câu chuyện
em đã được nghe hoặc được đọc
về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ cĩ tài.
Trang 10II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 128, 129.
III Các hoạt động:
1.Bài cũ(5’)
- Thế nào là sự thụ tinh ở thực vật? Thế
nào là sự thụ tinh ở động vật?
- Hãy kể tên những cây thụ phấn nhờ gió
và thụ phấn nhờ côn trùng mà em biết?
- Hãy kể tên những con vật đẻ trứng và
những con vật đẻ con mà em biết?
2.Bài mới: (34’)
* Hoạt động 1: Môi trường là gì? (12’)
- HS làm việc theo nhóm (những HS
ngồi cùng bàn): quan sát hình minh hoạ,
đọc thông tin và làm bài tập trang 128
SGK
- GV gợi ý: Sau khi tìm được thông tin phù
hợp với hình hãy trình bày xem môi trường
trong hình gồm những thành phần nào?
- GV đến giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
- HS trình bày về những thành phần của
từng môi trường:
- GV kết luận:
* Hoạt động 2: Một số thành phần của
môi trường địa phương (10’)
- HS thảo luận theo cặp, (GV giúp đỡ
những HS gặp khó khăn) trả lời các câu
hỏi:
+ Bạn sống ở đâu? Hãy nêu một số thành
phần của môi trường nơi bạn sống
- 3 Học sinh
- Đại diện nhóm trình bày, GV hướng dẫn
HS nhận xét, bổ sung
Hình 1 – c; hình 2 – d; hình 3 – a; hình 4 – b
+ Môi trường rừng gồm những thành phần nào? (thực vật, động vật sống trên cạn và dưới nước, không khí, ánh sáng, đất, …) + Môi trường nước gồm những thành phần nào? (thực vật, động vật sống ở dưới nước như cá, cua, ốc, rong, rêu, tảo, … nước, không khí, ánh sáng, đất, …)
+ Môi trường làng quê gồm những thành phần nào? (con người, động vật, thực vật, làng xóm,ruộng đồng, công cụ làm ruộng, một số phương tiện giao thông, nước, không khí, ánh sáng, đất, …)
+ Môi trường đô thị gồm những thành phần nào? (con người, thực vật, động vật, nhà cửa,
Trang 11* Hoạt động 3 Môi trường mơ ước (10’)
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo chủ
đề: Môi trường mơ ước
- GV gợi ý: Em mơ ước mình được sống
trong môi trường như thế nào? Ở đó có các
thành phần nào? Hãy vẽ những gì mình mơ
ước GV giúp đỡ những HS khó khăn
3 Củng cố:
- HS đọc các thông tin trong SGK
4 Dặn dò:
Học bài, hoàn thiện bức tranh về môi
trường mình mơ ước
Chuẩn bị : Tài nguyên thiên nhiên kể tên
các tài nguyên thiên nhiên mà em biết và
nêu công dụng của chúng
phố xá, nhà máy, các phương tiện giao thông, nước, ánh sáng, không khí, đất, …)
- HS phát biểu, GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sungvà nhận xét về thành phần của môi trường địaphương
- HS trình bày ý tưởng hoặc tranh của mình vẽ trướclớp GV tuyên dương những HS có ý tưởng hay
Thứ tư, ngày 13tháng 04 năm 2011
Thể dục:
§: 62 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT ”
( gi¸o viªn chuyªn so¹n )
TOÁN
§153: PHÉP NHÂN
I Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận
dụng tính nhẩm, giải bài toán BT cần làm 1 cột 1, 2, 3, 4 Thực hiện bồi giỏi
II Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập (5’)
HS nhắc lại các tính chất của phép cộng,
Trang 12 Hoạt động 1: Hệ thống các tính chất phép
nhân. (12’)
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên hỏi học sinh trả lời, lớp nhận xét
- Giáo viên ghi bảng
Hoạt động 2: Thực hành(20’)
• Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề
- Học sinh nhắc lại quy tắc nhân phân
số, nhân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành
• Bài 2: Tính nhẩm
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy
tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 10 ; 100 ;
1000 và giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ;
0,01 ; 0,001
• Bài 3: Tính nhanh
- Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở
và sửa bảng lớp
• Bài 4: Giải toán
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
- Tính chất giao hoán
Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc đề
c) 35,4 × 6,8 = 240,72
- Học sinh nhắc lại
3,25 × 10 = 32,5 3,25 × 0,1 = 0,325 417,56 × 100 = 41756 417,56 × 0,01 = 4,1756
- Học sinh vận dụng các tính chất đã họcđể giải bài tập 3
a/ 2,5 × 7,8 × 4
= 2,5 × 4 × 7,8
= 10 × 7,8
= 78b/8,35 × 7,9 + 7,9 × 1,7
= 7,9 × (8,3 + 1,7)
= 7,9 × 10,0
= 79
- Học sinh đọc đề
- Học sinh xác định dạng toán và giải
Tổng 2 vận tốc:
48,5 + 33,5 = 82 (km/giờ)
Trang 133: Củng cố (3’)
4.Dặn dò:
- Ôn lại kiến thức nhân số tự nhiên, số thập
phân, phân số
- Chuẩn bị: Luyện tập.Làm bài 1, 2 SGK
Quãng đường AB dài:
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
82 × 1,5 = 123 (km) ĐS: 123 km
I Mục đích yêu cầu: Đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với ngườimẹ Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc lòng bài thơ)
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ để ghi những khổ thơ
cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm Xem lại bài
III Các hoạt động:
1.Bài cũ: (5’)
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài
Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
2.Bài mới: “Bầm ơi.” (32’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc (10’)
Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc cả bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: giọng
cảm động, trầm lắng – giọng của người
con yêu thương mẹ, thầm nói chuyện với
mẹ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
- 2 Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ
- Học sinh đọc thầm các từ chú giải saubài
- 1 em đọc lại thành tiếng
- 1 học sinh đọc lại cả bài
Trang 14- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm cả
bài thơ, trả lời câu hỏi: Điều gì gợi cho
anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình
ảnh nào của mẹ?
- Giáo viên : Mùa đông mưa phùn gió bấc –
thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông.
Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh nhớ
tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn lúc gió
mưa.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 2
- Cách nói so sánh ấy có tác dụng gì?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại cả bài
thơ, trả lời câu hỏi: Qua lời tâm tình của
anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ của
anh?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói nội
dung bài thơ
- Giáo viên chốt: Ca ngợi người mẹ và tình
mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến
sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ lam lũ, tần
tảo, giàu tình yâu thương con nơi quê nhà.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm (10’)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc
diễn cảm bài thơ
- Giọng đọc của bài phải là giọng xúc
động, trầm lắng
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng đúng
các khổ thơ
Hoạt động nhóm, cá nhân
- Học sinh cả lớp trao đổi, trả lời các câuhỏi tìm hiểu nội dung bài thơ
- Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng
- Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu.
- Con đi trăm núi ngàn khe.
- Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
- Con đi đánh giặc mười năm.
- Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi).
- Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con đang làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc mẹ đã phải chịu.
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con …
- Bài thơ ca ngợi người mẹ chiến sĩ tầntảo, giàu tình yêu thương con
- 4 bài thơ ca ngợi người chiến sĩ biết yêuthương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹbên tình yêu đất nước
Hoạt động lớp, cá nhân
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm bài