Các hoạt động dạy học 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Con gái và trả lời các câu hỏi về bài - GV nhận xét đánh giá.. Mục đích, yêu cầu - Lập dàn ý, hiểu và kể đợc một câu chuyện đã nghe,
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
Sáng Tiết 1: Hoạt động đầu tuần
Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét
I.Mục đích, yêu cầu
- Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài, biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
- GD hs đức tính kiên nhẫn, dịu dàng
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài
- HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Con gái
và trả lời các câu hỏi về bài
- GV nhận xét đánh giá
2- Dạy bài mới
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
2.2.HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS đọc bài
- HS đọc bài
- Đoạn 1: Từ đầu đến giúp đỡ.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến vừa đi vừa khóc.
- Đoạn 3: Tiếp cho đến chải bộ lông bờm sau gáy.
- Đoạn 4: Tiếp cho đến lẳng lặng bỏ đi.
- Đoạn 5: Phần còn lại
- HS đọc bài tiếp sức theo đoạn
- HS đọc bài trong nhóm 2
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 2b)Tìm hiểu bài
- Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì?
- Vị giáo sĩ ra điều kiện nh thế nào?
- Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ,
Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa
- Vì sao gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con
s tử đang giận dữ “bỗng cụp mắt lặng…
bỏ đi”?
- Theo vị giáo sĩ điều gì làm nên sức
mạnh của ngời phụ nữ?
2.3 Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- GV đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc đoạn từ Nhng mong
muốn hạnh phúc…đến sau gáy trong
- Nếu Ha-li-ma lấy đợc 3 sợi lông bờm của một con s tử sống thì ông sẽ nói cho nàng biết bí quyết
- Vì điều kiện của vị giáo sĩ không thể thực hiện đợc: Đến gần s tử đã khó, nhổ
3 sợi lông bờm càng khó hơn
- Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi s tử thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống
Trang 3III.Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nêu bảng đơn vị đo diện tích
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào bảng con
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1ha = 0,01km2
4ha = 0,04km2
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào bảng con
* Kết quả:
a) 65 000m2 = 6,5 ha
846 000m2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5ha b) 6km2 = 600ha
Trang 43.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa ôn tập
9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha
………
Chiều Tiết 1: Kể chuyện
I Mục đích, yêu cầu
- Lập dàn ý, hiểu và kể đợc một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu đợc nhân vật, nêu đợc diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu đợc cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một ngời phụ nữ anh hùng hoặc một ngời phụ nữ có tài
- GDHS lòng kính trọng và biết ơn phụ nữ
II.Chuẩn bị
- Một số truyện, sách, báo liên quan
- Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ
- HS kể lại chuyện Lớp trởng lớp tôi, trả
lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, đánh giá
2-Bài mới
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS kể chuyện
a) Hớng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
- Mời một HS đọc yêu cầu của đề
- GV gạch chân những chữ quan trọng
trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng lớp )
- Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong SGK
- GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện
đã nghe hoặc đã đọc ngoài chơng trình …
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu truyện
- Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lợc của câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
- HS kể lại chuyện
- HS chú ý
- HS đọc đề
Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài
- HS đọc gợi ý
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với
Trang 5nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc
HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự Với
những chuyện dài, các em chỉ cần kể 1-2
đoạn
- Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn
về nội dung, ý nghĩa truyện
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình
chọn:
+Bạn có câu chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
+Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Liên hệ: kính trọng và biết ơn phụ nữ
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em
đã tập kể ở lớp cho ngời thân nghe.
với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
I.Mục đích, yêu cầu
- Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài, biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài
- HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài Con gái
- GV nhận xét đánh giá
2- Dạy bài mới
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
- Đoạn 1: Từ đầu đến giúp đỡ.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến vừa đi vừa
Trang 6- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2.Cảm thụ nội dung
- Câu chuyện có nhân vật nào?
- Vị giáo sĩ có yêu cầu gì?
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
- Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi s tử thấy nàng, gầm lên
và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho nó ăn
………
Tiết 3: Tiếng Anh
(Giáo viên bộ môn dạy)
Trang 7Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011
Sáng Tiết 1: Chính tả (Nghe viết)–
Đ30: Cô gái của tơng lai
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in-tơ-nét), tên riêng nớc ngoài, tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng, tổ chức (BT2, 3)
- HS có ý thức viết đúng, đẹp, biết giữ vở
II.Chuẩn bị
- Bút dạ và một tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT 2
- Tranh, ảnh minh hoạ tên ba loại huân chơng trong SGK
- Bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
- HS hoạt động cá nhân, nhóm 4, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết vào bảng con Huân chơng
Sao vàng, Huân chơng Kháng chiến
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS nghe viết–
- GV Đọc bài viết
- Bài chính tả nói điều gì?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con:In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a,
Nghị viện Thanh niên
- Em hãy nêu cách trình bày bài
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
2.3.HD HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Mời một HS đọc nội dung bài tập
- Mời 1 HS đọc lại các cụm từ in
- HS viết bảng con: In-tơ-nét, li-a, Nghị viện Thanh niên
Trang 8- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các
huân chơng, danh hiệu, giải thởng
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến
đúng
3.Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và
xem lại những lỗi mình hay viết sai
phận: anh hùng / lao động, ta phải viết
hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó: Anh hùng Lao động.
Các cụm từ khác tơng tự nh vậy:
Anh hùng Lực lợng vũ trang Huân chơng Sao vàng Huân chơng Độc lập hạng Ba Huân chơng Lao động hạng Nhất Huân chơng Độc lập hạng Nhất
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm 4
*Lời giải:
a) Huân chơng Sao vàng b) Huân chơng Quân công c) Huân chơng Lao động
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét-khối
- Viết số đo thể tích dới dạng số thập phân
- Chuyển đổi đơn vị đo thể tích
II.Đồ dùng
- Phiếu bài tập
II.Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nêu bảng đơn vị đo thể tích
Trang 9- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2 (155): Viết số thích hợp vào
chỗ chấm:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào bảng con
2105dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082m3
b) Có đơn vị là đề-xi-mét khối 8dm3 439cm3 = 8,439dm3
I.Mục đích, yêu cầu
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)
- Biết và hiểu đợc nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)
- GDHS có sự bình đẳng nam, nữ
II.Chuẩn bị
- Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
- HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, nhóm 4, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm lại BT
3 tiết LTVC trớc
- GV nhận xét đánh giá
2- Dạy bài mới
- HS làm BT
Trang 102.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,
YC của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 (120)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp
đọc thầm lại nội dung bài
- HS làm việc cá nhân
- GV tổ chức cho cả lớp phát biểu
ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lợt
theo từng câu hỏi
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của
BT:
+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi
thành ngữ, tục ngữ
+ Trình bày ý kiến cá nhân – tán
thành câu tục ngữ nào, vì sao?
- Cho HS làm bài theo nhóm 4, ghi
kết quả thảo luận vào bảng nhóm
Phẩm chất ở một bạn
nam Phẩm chất ở một bạn nữ
dũng cảm, cao ợng, năng nổ, thích ứng đợc với mọi hoàn cảnh.
th-dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi ngời.
- Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến ngời khác: +Ma- ri- ô nhờng bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn sống.+Giu- li- ét- ta lo lắng cho bạn, ân cần băng bó vết thơng cho bạn
Phẩm chất riêng
+Ma-ri-ô rất giàu nam tính: kín đáo, quyết đoán, mạnh
mẽ, cao thợng+Giu-li- ét- ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp Ma- ri- ô bị thơng
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm 4
- HS trình bày
* Lời giải:
- Nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ:
a) Con trai hay con gái đều quý, miễn là có tình, có hiếu với cha mẹ
b) Chỉ có một con trai cũng đợc xem nh đã có con, nhng có đến 10 con gái vẫn xem nh cha có con
c) Trai gái đều giỏi giang
Trang 11d) Trai gái thanh nhã, lịch sự.
- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn: không coi thờng con gái, xem con nào cũng quý
Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu, sai trái: trọng con trai, khinh miệt con gái
………
_
Chiều Tiết 1: Luyện viết*
Bài viết : Cô gái của tơng lai
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe - viết đúng bài viết: Cô gái của tơng lai.
- Biết viết hoa tên riêng nớc ngoài
- GDHS ý thức luyện viết chữ đẹp
II.Chuẩn bị
- HS hoạt động cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết vào bảng con: Huân
ch-ơng Độc lập hạng Ba, Huân chch-ơng Lao
động hạng Nhất
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS nghe viết–
- GV đọc bài viết
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: In-tơ-nét,
Ôt-xtrây-li-a, quốc tế,năm 2000
- Em hãy nêu cách trình bày bài
2.3.Viết bài
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và
- HS viết bảng con: : Huân chơng Độc lập hạng Ba, Huân chơng Lao động hạng Nhất
Trang 12xem lại những lỗi mình hay viết sai.
………
_
Tiết 2: Tiếng Anh
(Giáo viên bộ môn dạy) _
Tiết 3: Hoạt động tập thể
Hoạt động theo chủ điểm:
“Hoà bình và hữu nghị”
I.Yêu cầu giáo dục
- GD cho HS lòng yêu hoà bình Không ủng hộ cho những âm mu chống lại hoà bình của dân tộc
- GDHS lòng tự hào về truyền thống yêu nớc của dân tộc
- Biết tham gia các hoạt động cụ thể, thiết thực để đền ơn đáp nghĩa cho những gia
đình thơng binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng
II.Thời gian, địa điểm :
- Thời gian : 30 - 35 phút
- Địa điểm : ngoài sân trờng
III Đối tợng : Học sinh lớp 5A3
2 Thực hiện chủ điểm: Hòa bình, hữu nghị
- Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày chiến thắng, giải phóng hoàn toàn miền Nam 30/ 4/ 1975
- Tổ chức cho học sinh hát múa , đọc thơ , kể chuyện, về các chú bộ đội, thơng binh, hòa bình,
Trang 13Thứ t ngày 6 tháng 4 năm 2011
Sáng Tiết 1: Tập đọc
Đ60: Tà áo dài Việt Nam
I Mục đích, yêu cầu
- Đọc đúng các từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng
III.Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài Thuần phục s tử và trả lời
các câu hỏi của bài
- GV nhận xét đánh giá
2- Dạy bài mới
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
2.2-HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài
- Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong
trang phục của phụ nữ Việt Nam xa?
- Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo
dài cổ truyền?
- Vì sao áo dài đợc coi là biểu tợng cho y
phục truyền thống của Việt Nam?
- Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của ngời
phụ nữ trong tà áo dài?
2.3 Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- GV đọc mẫu đoạn 1 và đoạn 4
- Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam…
- Em cảm thấy khi mặc áo dài, phụ nữ trở nên duyên dáng, dịu dàng hơn
- HS đọc
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
Trang 14- Cho HS luyện đọc đoạn 1 trong nhóm 2.
I Mục đích, yêu cầu
- Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy, nêu đợc ví dụ về tác dụng về dấu phẩy (BT1)
- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2
- HS có ý thức dùng đúng dấu câu khi viết văn
II.Chuẩn bị
- Phiếu học tập
- HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 3
tiết LTVC trớc
- GV nhận xét đánh giá
2- Dạy bài mới
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của
làm bài: Các em phải đọc kĩ 3 câu văn, chú ý
các dấu phẩy trong mỗi câu văn Sau đó, xếp
đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong phiếu
- Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ
Câu c
- Ngăn cách các vế câu trong câu ghép Câu a
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm 2
Trang 15+Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống
trong mẩu chuyện
+Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu
câu cha viết hoa
- GV cho HS trao đổi nhóm hai GV phát
- So sánh các số đo diện tích; so sánh các số đo thể tích
- Biết giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học
II.Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nêu bảng đơn vị đo thể tích
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
Trang 16150 ì 100 = 15000 (m2) 15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu đợc trên thửa ruộng là:
60 ì 150 = 9000 (kg)
9000kg = 9 tấn Đáp số: 9 tấn
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào bảng vở
Bài giải
Thể tích của bể nớc là:
4 ì 3 ì 2,5 = 30 (m3) Thể tích của phần bể có chứa nớc là:
30 ì 8 : 100 = 24 (m3) a) Số lít nớc chứa trong bể là: 24m3 = 24000dm3 = 24000 l b) Diện tích đáy của bể là:
4 ì 3 = 12 (m2) Chiều cao mức nớc chứa trong bể là:
24 : 12 = 2 (m) Đáp số: a) 24 000 l b) 2m
- Kể đợc một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phơng
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
II Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ bài 13
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 44, SGK).
*Mục tiêu: HS nhận biết vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống của con ngời ; vai trò của con ngời trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên *Cách tiến hành:
Trang 17- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trong
2.4- Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3, SGK)
*Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ đối với các ý kiến có liên quan đến tài nguyên thiên nhiên
+ Các ý kiến b, c là đúng ; ý kiến a là sai
+Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con ngời cần sử dụng tiết kiệm
3-Hoạt động nối tiếp
Yêu cầu HS tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên của nớc ta hoặc của địa
ph-ơng để giờ sau tiếp tục nội dung bài học
- Giúp HS củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét-khối viết
số đo thể tích dới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể tích
II.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nêu bảng đơn vị đo thể tích
- GV nhận xét đánh giá
- HS nêu
Trang 18- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm vào bảng con
Bài 2: Ở một đội búng đỏ, tuổi trung
bỡnh của 11 cầu thủ ra sõn thi đấu là
22 tuổi, nếu khụng kể đội trưởng thỡ
tuổi trung bỡnh của 10 cầu thủ cũn lại
- HS nêu yêu cầu a) HS làm bài theo hớng dẫn của GV
b) - Đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền
- Đơn vị bé bằng 1
1000đơn vị lớn hơn tiếp liền
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào bảng con
Trang 19là 21 tuổi Hỏi đội trưởng bao nhiờu
I.Mục đích, yêu cầu
- Củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy, nêu đợc ví dụ về tác dụng về dấu phẩy
- Làm đúng bài luyện tập: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẩu chuyện
II.Chuẩn bị
- Phiếu học tập
- HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy, dấu chấm.
GV nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới
2.1.Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2.Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập1 : Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
a Nam Bắc Thành là ba bạn học sinh giỏi nhất lớp
Căn phòng này sạch sẽ mát mẻ
b Lúc ấy trời đã về chiều
Mẹ ơi nhà mình có khách
c Trăng đã lên cao biển khuya lành lạnh
Gió thổi ào ào cây cối nghiêng ngả bụi cuốn mù mịt và một trận ma ập tới
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo
dõi
- GV phát phiếu học tập, hớng dẫn học
sinh làm bài: Các em phải đọc kĩ từng
câu văn, chú ý các dấu phẩy trong mỗi
câu văn - Cho HS làm việc cá nhân,
ghi kết quả vào phiếu
- Mời một số học sinh trình bày
Trang 20ngả, bụi cuốn mù mịt và một trận ma ập tới.
Bài tập 2 : Tìm dấu phẩy dùng sai trong đoạn trích sau, chép lại đoạn trích sau khi đã
sửa các lỗi về sử dụng sai dấu phẩy
Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới, đều cắp sách đến trờng Những học sinh ấy, hối hả bớc trên các nẻo đờng, ở nông thôn, trên những phố dài của những thị trấn đông đúc, dới trời nắng gắt, hay trong tuyết rơi
Theo A-mi – xi
- Mời 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- GV gợi ý: Đọc đoạn văn
+ Tìm dấu phẩy dùng sai
+ Điền dấu phẩy vào chỗ viết sai đoạn
trích
+ Chép lại cho đúng chính tả đoạn trích
- GV cho HS trao đổi nhóm hai GV phát
phiếu cho 3 nhóm
- Các nhóm làm vào phiếu dán lên bảng
lớp và trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
- HS đọc nội dung bài tập
- HS nghe
- HS làm bài theo nhóm 2
* Lời giải :
Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ
em trên thế giới đều cắp sách đến trờng Những học sinh ấy hối hả bớc trên các nẻo đờng ở nông thôn, trên những phố dài của những thị trấn đông đúc, dới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi
3.Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Biết:- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian
- Viết số đo thời gian dới dạng số thập phân
- Chuyển đổi số đo thời gian
Trang 211-Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nêu tên các đơn vị đo thời
gian đã học
- GV nhận xét, đánhgiá
2-Bài mới
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của tiết học
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 3 (157)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhóm 2
2 ngày 2 giờ = 26 giờ
- HS nêu yêu cầu
Trang 22Tiết 3: Tập làm văn
Đ59: Ôn tập về tả con vật
I Mục đích, yêu cầu
- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT1)
- Viết đợc đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích
- GDHS yêu quý, bảo vệ con vật
II.Chuẩn bị
- Bảng phụ đã ghi cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT 1a
- HS hoạt động cá nhân, nhóm 4, cả lớp
III.Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ
- HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn đã
đ-ợc viết lại sau tiết Trả bài văn tả cây cối
tuần trớc
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
2-Dạy bài mới
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài
- GV treo bảng phụ đã ghi cấu tạo 3 phần
của bài văn tả con vật ; mời 1 HS đọc lại
- Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ làm
- Đoạn 1(câu đầu) – (Mở bài tự nhiên):
GT sự xuất hiện của hoạ mi vào các buổi chiều.
- Đoạn 2 (tiếp cho đến cỏ cây): Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổi chiều.
- Đoạn 3 (tiếp cho đến đêm dày): Tả cách ngủ rất đặc biệt của hoạ mi trong
đêm.
- Đoạn 4 (kết bài không mở rộng): Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ mi.
b)Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng nhiều giác quan: thị giác, thính giác
c) HS phát biểu
- HS đọc
- HS lắng nghe
Trang 23- HS viết bài vào vở.
- HS nối tiếp đọc đoạn văn
- Thực hiện đợc động tác tâng cầu và phat cầu bằng mu bàn chân
- Trò chơi : Lò cò tiếp sức Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi
II Địa điểm-Phơng tiện
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Mỗi học sinh 1 quả cầu
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
1.Phần mở đầu.
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ
yêu cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên theo một hàng dọc hoặc theo
vòng tròn trong sân
- Đi thờng và hít thở sâu
- Xoay các khớp cổ chân đầu gối ,
Trang 24* * * * * * * * *
II.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nêu tên các đơn vị đo thời gian