1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.an 12 tu T24- 48. YEN

129 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hóa 3 Nền kinh tế nông thôn n ớc ta đang chuyển dịch rõ nét : a Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của

Trang 1

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 24 Bài 21: Đặc điểm nền nông nghiệp nớc ta

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc những thế mạnh và hạn chế của nông nghiệp nhiệt đới nớc ta

- Biết đợc đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới nớc ta đang chuyển dịch từ nôngnghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hóa quy mô lớn

- Biết dợc xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nớc ta

2 Kĩ năng:

- Phân tích lợc đồ hình 21.1 SGK Địa lí 12

- Phân tích các bảng số liệu có trong bài học

3 Thái độ: Có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nông nghiệp một cách hợp lí.

II chuẩn bị của gv và hs:

GV- Bản đô kinh tế Việt Nam

HS - Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp tiêu biểu (có tính chất để minhhọa cho nội dung của bài)

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra miệng: Hãy nêu chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của nớc ta.

2 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ảnh hởng của

điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

nớc ta đến sự phát triển nền nông nghiệp

nhiệt đới

Hình thức: Cá nhân hoặc cặp

B

ớc 1: HS dựa vào kiến thức đã học và kiến

thức trong SGK cho biết điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên nớc ta có những

thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát

triển nền nông nghiệp nhiệt đới?

B

ớc 2: HS trả lời, GV giúp HS chuẩn kiến

thức

* Hoạt động 2: Tìm hiểu thực trạng khai

thác nền nông nghiệp nhiệt đới

Hoạt động 3: Tìm hiểu các đặ điểm cơ bản

của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông

điểm cơ bản của nền nông nghiệp cổ truyền.

1) Nền nông nghiệp nhiệt đới:

a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nớc ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới:

- Thuận lợi:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phânhóa rõ rệt, cho phép:

Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp

áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ,chuyển dịch cơ cấu mùa vụ,

+ Địa hình và đất trồng cho phép áp dụngcác hệ thống canh tác khác nhau giữa cácvùng

- Khó khăn:

+ Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh

b) Nớc ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới:

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi đợcphân bố phù hợp hơn tới các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ và giống có nhiều thay

đổi

- Tính mùa vụ đợc khai thác tốt hơn

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nềnnông nghiệp nhiệt đới

2) Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phấn nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới:

- Nền nông nghiệp nớc ta hiện nay tồn tạisong song nền nông nghiệp cổ truyền và nền

Trang 2

+ Các nhóm có số lẻ tìm hiểu các đặc điểm

cơ bản của nền nông nghiệp hàng hóa.

+ Sau đó điền các nội dung vào phiếu học

tập số 1

B

ớc 2: GV gọi đại diện các nhóm HS trình

bày kết quả thảo luận và chuẩn kiến thức

Trên cơ sở thông tin phản hồi ở phiếu học

tập HS thấy đợc đặc điểm khác nhau cơ bản

của nền nông nghiệp cổ truyền và nền sản

xuất hàng hóa

GV nhấn mạnh: Nền nông nghiệp nớc ta

đang có xu hớng chuyển từ nền nông

nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp

hàng hóa, góp phần nâng cao hiệu quả của

nền nông nghiệp nhiệt đới.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự chuyển dịch

? Biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hóa

3) Nền kinh tế nông thôn n ớc ta đang chuyển dịch rõ nét :

a) Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn:

- Kinh tế nông thôn đa dạng nhng vẫn chủyếu vẫn dựa vào nông - lâm - ng nghiệp

- Các hoạt động phi nông nghiệp ngày càngchiếm tỉ trọng lớn hơn và đóng vai trò quantrọng ở vùng kinh tế nông thôn

b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế:

- Các doanh nghiệp nông - lâm nghiệp vàthủy sản

- Các hợp tác xã nông - lâm nghiệp và thủysản

- Kinh tế hộ gia đình

- Kinh tế trang trại

c) Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng

b-ớc chuyển dịch theo hớng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa:

- Sản xuất hàng hóa nông nghiệp:

+ Đẩy mạnh chuyên môn hóa

+ Hình thành các vùng nông nghiệp chuyênmôn hóa

+ Kết hợp công nghiệp chế biến hớng mạnh

ra xuất khẩu

- Đa dạng hóa kinh tế nông thôn:

+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tàinguyên thiên nhiên, lao động

+ Đáp ứng tốt hơn những điều kiện thị trờng

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn

đợc thể hiện bằng các sản phẩm nông lâm

-ng -nghiệp và các sản phẩm khác

3.Củng cố:

Câu 1: Thành phần kinh tế nào đóng vai trò quan trọng đa nông nghiệp phát triển ổn định

và từng bớc chuyển sang sản xuất hàng hóa?

A Các doanh nghiệp nông - lâm nghiệp và thủy sản

B Các hợp tác xã nông - lâm nghiệp và thủy sản

C Kinh tế hộ gia đình

D Kinh tế trang trại

Câu 2: Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lí:

Trang 3

3 Có tính thời vụ rõ rệt, có sự chuyển dịch mùa vụ từ Nam ra Bắc, từ

đồng bằng lên trung du, miền núi

4 Thay đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ để khắc phục nhữnghạn chế do thiên tai và sâu bệnh gây ra

5 Cơ cấu cây trồng đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới)

6 Khai thác sự chênh lệch về mùa vụ giữa miền Bắc và miền Nam để

đẩy mạnh trao đổi nông sản

7 Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các nông sản nhiệt đới

8 Hệ thống canh tác khác nhau tạo ra thế mạnh khác nhau giữa cácvùng

9 Thiên tai, dịch bệnh, sâu bệnh làm tăng thêm tính bấp bênh

10 Phát triển các loại rau quả cận nhiệt trong vụ đông

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1:

Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hàng hóaMục đích Tự cấp, tự túc

Ngời sản xuất quan tâm nhiều đếnsản lợng

Ngời nông dân quan tâm nhiều đếnthị trờng, đến năng suất lao động,lợi nhuận

Hiệu quả Năng suất lao động thấp Năng suất lao động cao

Phân bố Những vùng có điều kiện sản xuất

nông nghiệp còn khó khăn Những vùng có truyền thống sảnxuất hàng hóa, thuận lợi về giao

thông, gần các thành phố

Trang 4

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 25 Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi

- Hiểu đợc sự phát triển và phân bố sản xuất cây lơng thực - thực phẩm và sản xuất câycông nghiệp, các vật nuôi chủ yếu

2 Kĩ năng:

- Đọc và phân tích biểu đồ (SGK)

- Xác định trên bản đồ và trên lợc đồ các vùng chuyên canh cây lơng thực, thực phẩm vàcây lơng thực trọng điểm

- Đọc bản đồ, lợc đồ và giải thích đợc đặc điểm phân bố ngành chăn nuôi

3 Thái độ: Có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nông nghiệp một cách hợp lí.

II chuẩn bị của gv và hs:

GV- Bản đô nông - lâm - thủy sản Việt Nam Kinh tế Việt Nam

- Biểu đồ bảng số liệu về trồng trọt và chăn nuôi (phóng to)

HS - Một số hình ảnh có liên quan đến thành tựu trong nông nghiệp

III Hoạt động dạy và học:

? GV yêu cầu HS xem lại bảng 20.1 nhận xét

về tỉ trọng của ngành trồng trọt trong cơ cấu

giá trị sản xuất nông nghiệp.

Chuyển ý: GV tiếp tục yêu cầu HS dựa vào

hình 22.1 nhận xét về cơ cấu của ngành

trồng trọt và xu hớng chuyển dịch cơ cấu

của ngành này Sau đó sẽ đi tìm hiểu nội

dung chi tiết của từng ngành

Hoạt động 2: Tim hiểu ngành sản xuất lơng

thực

Hình thức: Cá nhân/ lớp

1) Ngành trồng trọt:

- Chiếm gần 70% giá trị sản lợng nôngnghiệp

a) Sản xuất l ơng thực:

- Việc đẩy mạnh sản xuất lơng thực có tầmquan trọng đặc biệt

Trang 5

ớc1:

? Hãy nêu vai trò của ngành sản xuất lơng

thực

? Hãy nêu các điều kiện thuận lợi, khó khăn

trong sản xuất lơng thực ở nớc ta?

ớc 4: HS trình bày, sau đó GV đa thông tin

phản hồi để HS tự đối chiếu

Vấn đề sản xuất cây thực phẩm (GV cho HS

tự tìm hiểu trong SGK)

* Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình sản xuất

cây công nghiệp và cây ăn quả

? Tại sao cây công nghiệp lâu năm lại đóng

vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản

xuất cây công nghiệp ở nớc ta ?

? Dựa vào bản đồ nông- lâm- thủy sản Việt

Nam, hãy nêu sự phân bố các cây công

nghiệp và vùng chuyên canh cây công

? Xem lại bảng 20.1 cho biết tỉ trọng của

ngành chăn nuôi và sự chuyển biến của nó

trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

? Dựa vào SGK, nêu xu hớng phát triển của

ngành chăn nuôi.

? Cho biết điều kiện phát triển của ngành

+ Đảm bảo lơng thực cho nhân dân

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

+ Làm nguồn hàng xuất khẩu

+ Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp

- Nớc ta có nhiều thuận lợi cho sản xuất lơngthực:

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tuy nhiên cũng có những khó khăn ( thiêntai, sâu bệnh )

- Những xu hớng chủ yếu trong sản xuất

l-ơng thực (Nội dung ở thông tin phản hồiphiếu học tập số 1)

b) Sản xuất cây thực phẩm: SGKc) Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:

* Cây công nghiệp:

- ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nớc và khíhậu

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nôngnghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệpchế biến

+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng

- Điều kiện phát triển:

+ Thuận lợi: (Về tự nhiên, xã hội)

+ Khó khăn (Thị trờng )

- Nớc ta chủ yếu tròng các cây công nghiệp

có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một

số cây có nguồn gốc cận nhiệt

- Cây công nghiệp lâu năm:

+ Có xu hớng tăng cả diện tích, năng xuất vàsản lợng

+ Đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấusản xuất cây công nghiệp

+ Nớc ta đã hình thành đợc vùng chuyêncanh cây công nghiệp lâu năm với quy môlớn

+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: càphê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậutơng,bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá + Cây ăn quả: (SGK)

2) Ngành chăn nuôi:

- Tỉ trọng của ngành chăn nuôi còn nhỏ (Sovới ngành trồng trọt), nhng đang có xu hớngtăng:

- Xu hớng phát triển của ngành chăn nuôihiện nay:

+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuấthàng hóa

+ Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng,sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao

- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nớc

Trang 6

chăn nuôi nớc ta

Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến

thức

Bớc 3: Tìm hiểu tình hình phát triển và phân

bố một số gia súc, gia cầm chính ở nớc ta

+ HS tự tìm hiểu trong SGK, sau đó trình

bày và chỉ bản đồ về sự phân bố một số gia

súc, gia cầm chính ở nớc ta

+ Sau khi HS trình bày về sự phân bố xong

GV hỏi tại sao gia súc/ gia cầm lại phân bố

nhiều ở vùng đó?

ta:

+ Thuận lợi: (cơ sở thức ăn đợc đảm bảo tốthơn, dịch vụ, giống, thú y, có nhiều tiến bộ )+ Khó khăn: (giống gia cầm, gia súc năngsuất thấp, dịch bệnh, )

- Chăn nuôi lợn và gia cầm:

+ Tình hình phát triển+ Phân bố:

Câu 2: Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nớc ta hiện nay có xu hớng:

A Trồng trọt tăng, chăn nuôi tăng, dịch vụ nông nghiệp giảm

B Trồng trọt tăng, chăn nuôi giảm, dịch vụ nông nghiệp giảm

C Trồng trọt giảm, chăn nuôi tăng, dịch vụ nông nghiệp vẫn giảm và chiếm tỉ trọng rất nhỏ

D Trồng trọt tăng, chăn nuôi giảm, dịch vụ nông nghiệp tăng

Câu 3: trong cơ cấu các loại cây trồng, cây công nghiệp có xu hớng tăng về tỉ trọng chủyếu là do:

A Nhân dân có kinh nghiệm sản xuất

B Mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế, xã hội

C Nớc ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển

D Có tác dụng xóa đói giảm nghèo

Câu 4: Có thể nói nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho ngành chăn nuôi của nớc ta ngày càngphát triển mạnh là:

A Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đợc đảm bảo

B Thị trờng tiêu thụ đợc mở rộng

C Dịch vụ giốn, thú y có nhiều tiến bộ

D Ngành công nghiệp chế biến phát triển

V Hoạt động nối tiếp:

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1

Những xu hớng chủ yếu trong sản xuất lơng thực những năm qua:

Diện tích Tăng mạnh từ năm 1980 (5,6 triệu ha) đến năm 2002 (7,5 triệu

ha), năm 2005 giảm nhẹ (7,3 triệu ha)Cơ cấu mùa vụ Có nhiều thay đổi

Năng suất Tăng rất mạnh (hiện nay đạt khoảng 49 ta/ha/vụ) do áp dụng tiến

bộ KHKT, thâm canh tăng vụ

Sản lợng lúa Sản lợng tăng mạnh (dẫn chứng)

Bình quân lơng thực 470 kg/ngời/năm

Tình hình xuất khẩu Là một trong những nớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới

Các vùng trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Hồng

Trang 7

- Rèn luyện kĩ năng tính toán số liệu, vẽ biểu đồ.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu để rút ra các nhận xét cần thiết

- Củng cố kiến thức đã học về ngành trồng trọt

3 Thái độ: Có ý thức trong vấn đề chuyên canh ở địa phơng

II chuẩn bị của gv và hs:

GV:- Các số liệu đã đợc tính toán

- Các biểu đồ đã đợc chuẩn bị trên khổ giấy lớn

- Một số phơng tiện cần thiết khác (thớc kẻ dài, phấn màu )

HS: Đồ dùng học tập, máy tính

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra miệng: Tại sao nói việc bảo đảm lơng thực là cơ sở để đa dạng hóa nông

+ Lu ý khi vẽ biểu đồ (khoảng cách giữa các

năm, chiều cao của các trục, lựa chọn các kí

hiệu thể hiện, chú giải, tên biểu đồ)

Trang 8

ớc 2: Yêu cầu cả lớp hoặc nhóm làm bài

B

ớc 3: Gọi HS lên bảng làm bài, các HS

khác theo dõi, nhận xét và bổ sung: GV

nhận xét và giúp HS chuẩn kiến thức

- Tốc độ tăng trởng chung

- Tốc độ tăng trởng từng loại cây

- Kết hợp với hình 22.1 để hiểu đợc mối

quan hệ giữa tốc độ tăng trởng của giá trị

sản xuất từng loại cây với sự thay đổi cơ cấu

gieo trồng diện tích cây công nghiệp hàng

năm và lâu năm trong khoảng thời gian 1975

- 2005 đợc dễ dàng hơn GV có thể căn cứ

vào bảng số liệu vẽ biểu đồ đờng biểu diễn

về diện tích gieo trồng cây công nghiệp

diện tích gieo trồng cây công nghiệp

Bớc 2: Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu diện

tích gieo trồng cây công nghiệp

+ GV cho HS tính toán, thành lập bảng số

liệu mới (Xem thông tin phần phụ lục)

+ + GV định hớng cho HS vẽ biểu đồ cơ cấu

diện tích gieo trồng cây công nghiệp ở nớc

ta, giai đoạn 19750-02005 để dễ nhận biết

+ GV định hớng cách nhận xét về xu hớng

biến đổi cơ cấu diện tích

Cả giai đoạn

Những mốc quan trọng

* Do nội dung bài dài cho nên GV có thể

h-ớng dẫn HS cách làm bài trên lớp và yêu cầu

3.Củng cố:

Tại sao trong những năm gần đây cây công nghiệp lâu năm có xu hớng tăng về diện tích vàsản lợng? Yếu tố nào có ảnh hởng nhất đến vấn đề phát triển cây công nghiệp?

4.Dặn dò:

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích gieo trồng lúa cả năm phân theo mùa vụ (Đơn vị: nghìn ha)

Năm Tổng cộng Lúa đông xuân Lúa hè thuChia ra Lúa mùa

Xử lí số liệu bài tập 1: ( Lấy năm 1990 = 100%)

Năm Tổng số Lơng thực Rau đậu Cây công nghiệp Cây ăn quả Cây khác

Trang 9

1995 133,4 126,5 143,3 181,5 110,9 122

Th«ng tin ë bµi tËp 2:

B¶ng sè liÖu vÒ: " C¬ cÊu diÖn tÝch gieo trång c©y c«ng nghiÖp"

C©y c«ng nghiÖp hµng n¨m C©y c«ng nghiÖp l©u n¨m

Trang 10

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 27 Bài 24: Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

1 Kiến thức:

- Phân tích đợc các điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành thủy sản

- Hiểu đợc đặc điểm phát triển và phân bố ngành thủy sản (đánh bắt và nuôi trồng)

- Biết đợc các vấn đề chính trong phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp ở nớc ta

2 Kĩ năng:

- Phân tích các bảng số liệu trong bài học

- Phân tích bản đồ Nông, Lâm, thủy sản Việt Nam

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trờng.

Ii.chuẩn bị của gv và hs:

GV:- Bản đô Nông - lâm - thủy sản Việt Nam

HS: Một số hình ảnh về ngành thủy sản và lâm nghiệp.át lát địa lí

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra miệng:

Thu bài thực hành của học sinh để chấm một số bài

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động 1: Tìm hiểu những điều kiện

thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản

Hình thức: Cá nhân/ lớp

B

ớc 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức

SGK và các kiến thức đã học, hãy điền các

thế mạnh và hạn chế đối với việc phát triển

ngành thủy sản của nớc ta (Phiếu học tập số

Trang 11

ớc 2: HS trình bày, GV đa thông tin phản

hồi để HS đối chiếu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển và

? Tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản lại

phát triển mạnh trong những năm gần đây

và ý nghĩa của nó?

+ HS khai thác bảng số liệu 24.2 cho biết

Đồng bằng sông Cửu Long có những điều

kiện thuận lợi gì để trở thành vùng nuôi cá

tôm lớn nhất nớc ta?

B

ớc 4: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ngành lâm nghiệp

+ ? Cho biết ý nghĩa về mặt kinh tế và sinh

thái đối với phát triển lâm nghiệp.

+ ? Dựa vào bài 14, chứng minh rằng nớc ta

bị suy thoái nhiều và đã đợc phục hồi một

phần.

Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự suy

thoái tài nguyên rừng ở nớc ta.

- Sản lợng khai thác liên tục tăng

- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh

đánh bắt hải sản nhất là các tỉnh Duyên hảiNam Trung Bộ và Nam Bộ

+ Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các cơ

sở công nghiệp chế biến, nhất là xuất khẩu.+ Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thủysản

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triểnmạnh nhất là nuôi tôm ở Đồng bằng sôngCửu Long và đang phát triển hầu hết ở cáctỉnh Duyên hải

- Nghề nuôi cá nớc ngọt cũng phát triển đặcbiệt ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồngbằng sông Hồng

+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngànhcông nghiệp

+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở vùngnúi, trung du và vùng hạ du

- Sinh thái:

+ Chống xói mòn đất

+ Bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm.+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi chống lũlụt và khô hạn

+ Đảm bảo cân bằng nớc và cân bằng sinhthái lãnh thổ

b) Tài nguyên rừng nớc ta vốn giàu có, nhng đã bị suy thoái nhiều:

Trang 12

tìm hiểu trong SGK)

3.Củng cố:

1) Trắc nghiệm:

Câu 1: Vùng biển nớc ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú với tổng trữ lợng khoảng:

A 3,4 - 3,7 triệu tấn C 4,5 - 4,9 triệu tấn

B 3,9 - 4 triệu tấn D 5 - 5,5 triệu tấn

Câu 2: Năng suất lao động trong ngành đánh bắt nhìn chung còn thấp là do:

A Phơng tiện đánh bắt còn lạc hậu

B Nguồn lợi thủy sản suy giảm

C Ngời dân còn thiếu kinh nghiệm đánh bắt

D Thiên tai thờng xuyên xảy ra

Câu 3: Cơ cấu sản lợng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong một số năm qua có xu ớng:

h-A Tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng

B Giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng

C Tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng

D Tỉ trọng khai thác giảm không đáng kể, tỉ trọng nuôi trồng tăng không đáng kể

Câu 4: Trong nghề nuôi trồng thủy sản sau, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh:

Những thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản ở nớc ta

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1:

- Có bờ biển dài, vùng đặc

quyền kinh tế rộng

- Nguồn lợi hải sản khá

phong phú (tổng trữ lợng

khoảng 3,9- 4 triệu tấn)

- Có nhiều ng trờng, trong

- Một sốvùng venbiển, môitrờng bị suythoái,

- Nhân dân có nhiều kinhnghiệm và truyền thống đánhbắt và nuôi trồng thủy sản

- Phơng tiện tàu thuyền, các

ng cụ đợc trang bị ngày càngtốt hơn

- Dịch vụ và chế biến thủy sản

đợc mở rộng

- Thi trờng tiêu thụ rộng lớn

- Chính sách khuyến ng củaNhà nớc

- Phơng tiện

đánh bắt cònchậm đổi mới

- Hệ thống cáccảng cá còncha đáp ứng

đợc yêu cầu

- Công nghệchế biến cònkém

Trang 13

- Phân tích đợc các nhân tố ảnh hởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nớc ta.

- Hiểu đợc các đặc trng của các vùng nông nghiệp nớc ta

- Biết đợc các xu hớng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo các vùng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh

- Rèn luyện các kĩ năng chuyển các thông tin từ bảng thông báo ngắn gọn thành các báocáo theo chủ đề

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trờng.

II chuẩn bị của gv và hs:

GV: - Bản đô Nông - lâm - thủy sản Việt Nam

- Biểu đồ về trang trại phân theo năm thành lập hoặc phân theo loại hình sản xuất.HS: át lát địa lí

III tiến trình tiết học:

1 Kiểm tra miệng: Hãy nêu hiện trạng phát triển trồng rừng và các vấn đề phát triển vốn

rừng ở nớc ta hiện nay

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Trang 14

? Tại sao nói sự phân hóa các điều kiện tự

nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra cái

nền của sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp?

? Đối với nền nông nghiệp cổ truyền và nền

nông nghiệp hàng hóa, nhân tố nào có tác

động mạnh đến sự phân hóa lãnh thổ nông

nghiệp ?

B

ớc 2: HS trả lời, GV chuẩn hóa

Lu ý: cái "nền" ở đây là điều kiện tạo ra sự

phân hóa lãnh thổ nông nghiệp Còn sự phân

hóa thực tế lại do các nhân tố Kinh tế- Xã

hội quy định, ví dụ vùng Tây Nguyên, Đồng

ớc 1; GV nêu khái niệm vùng nông

nghiệp, sau đó làm minh họa về một vùng

ớc 3: HS tìm hiểu mục b), trả lời câu hỏi:

? Xu hớng phát triển và thay đổi kinh tế

trang trại nớc ta trong những năm gần đây?

? Tại sao kinh tế trang trại rất phát triển ở

Đồng bằng sông Cửu Long?

- HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức

1) Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổnông nghiệp n ớc ta:

- Có nhiều nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội,

kĩ thuật, lịch sử

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên tạo ra nền chung cho sự phân hóa lãnhthổ nông nghiệp

- Các nhân tố Kinh tế - xã hội, kĩ thuật, lịch

sử có tác động khác nhau:

+ Nền kinh tế tự cấp, tự túc, sản xuất nhỏ sựphân hóa lãnh thổ nông nghiệp bị chi phốibởi các điều kiện tự nhiên

+ Nền sản xuất hàng hóa, các nhân tố kinhtế- xã hội tác động rất mạnh, làm cho tổchức lãnh thổ nông nghiệp chuyển biến.2) Các vùng nông nghiệp n ớc ta:

- Khái niệm vùng nông nghiệp: Là hình thứccao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Đây là những lãnh thổ sản xuất nông nghiệptơng đối đồng nhất về các điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội nhằm phân bố hợp lícác cây trồng, vật nuôi và hình thành cácvùng chuyên môn hóa nông nghiệp

- Các vùng nông nghiệp: (Xem SGK)

3) Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổnông nghiệp ở n ớc ta:

a) Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của n ớc tatrong những năm qua thay đổi theo hai xu h -ớng chính:

- Tăng cờng chuyên môn hóa sản xuất vàonhững vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi(Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằngsông Cửu Long )

- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đadạng hóa kinh tế nông thôn sẽ cho phép.+ Khai thác hợp lí các điều kiện tự nhiên.+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động

+ Tạo thêm việc làm và nông sản hàng hóa.+ Giảm thiểu rủi ro khi thị trờng biến độngbất lợi

+ Tăng thêm sự phân hóa lãnh thổ nôngnghiệp

* Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp cũng có sựthay đổi giữa các vùng

b) Kinh tế trang trại có b ớc phát triển mới,thúc đẩy sản xuất nông - lâm nghiệp và thủysản theo h ớng sản xuất hàng hóa:

- Kinh tế trang trại nớc ta phát triển từ kinh

tế hộ gia đình

- Số lợng trang trại nớc ta những năm gần

đây có xu hớng tăng nhanh

Trang 15

+ Trang trại nuôi trồng thủy sản và chănnuôi tăng nhanh nhất (cả về số lợng và cơcấu).

+ Riêng trang trại cây hàng năm, lâu năm vàlâm nghiệp có xu hớng giảm về cơ cấu

- Số lợng trang trại nớc ta phân bố không

đều giữa các vùng, Đồng bằng sông CửuLong có số lợng trang trại lớn nhất cả nớc vàtăng nhanh nhất

3 Củng cố

Câu 1: Nhân tố nào làm nền cho sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp:

A Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên C Kĩ thuật

Câu 5: Xu hớng nào sau đây làm tăng cờng thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp:

A Tăng cờng chuyên môn hóa C Hợp tác hóa trong sản xuất

B Liên hiệp nông - lâm D Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp

4.Dặn dò:

1 HS làm bài 3 SGK

2 Cho bảng số liệu sau:

Số lợng trang trại phân hóa theo loại hình sản xuất năm 2001 và 2006

a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu trang trại phân theo loại hình sản xuất của nớc

ta năm 2001 và 2006

b) Từ bảng số liệu và biểu đồ vẽ hãy rút ra nhận xét về sự chuyển biến kinh tế trang trại nớc

ta phân theo loại hình sản xuất

Tiết: 28

Trang 16

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết: 29

Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp

Bài 26: cơ cấu ngành công nghiệp

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc sự đa dạng của cơ cấu ngành công nghiệp, một số ngành công nghiệp trọng

điểm, sự chuyển dịch cơ cấu trong từng giai đoạn và các hớng hoàn thiện

- Nắm vững đợc sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp và giải thích đợc sự phân hóa đó

- Phân tích đợc cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế cũng nh sự thay đổi của nó

và sự thay đổi của mỗi thành phần

2 Kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ, sơ đồ và các bảng biểu trong bài học

- Xác định đợc trên bản đồ giáo khoa treo tờng (hoặc atlat Địa lí Việt Nam) các khu vựctập trung công nghiệp chủ yếu của nớc ta và các trung tâm công nghiệp chính cùng vớicơ cấu ngành của chúng trong mỗi khu vực

II chuẩn bị của gv và hs:

Trang 17

GV:- Bản đô Công nghiệp Việt Nam.

HS: - At lat Địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra miệng: Hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa:

- Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

- Đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu công nghiệp

theo ngành:

Hình thức: Cả lớp

B

ớc 1: GV cho HS quan sát sơ đồ sau:

? Nêu khái niệm cơ cấu ngành công nghiệp?

? Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp

? HS quan sát biểu đồ 26.1, hoặc 34.1, rút

ra nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu giá trị

sản xuất công nghiệp của nớc ta.

+ Nêu các định hớng hoàn thiện cơ cấu

định

- Cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta khá đadạng với đầy đủ các ngành công nghiệpquan trọng thuộc 3 nhóm ngành chính:

+ Công nghiệp năng lợng

+ Công nghiệp chế biến lơng thực - thựcphẩm

+ Tăng tỉ trọng nhóm: ngành công nghiệpchế biến

+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệpkhai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối

điện, khí đốt, nớc

- Các hớng hoàn thiện cơ cấu ngành côngnghiệp:

+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp với

điều kiện Việt Nam, thích ứng với nền kinh

2) Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:

- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ởmột số khu vực

+ Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.+ Đông Nam Bộ

Trang 18

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu công

GV có thể đa ra bảng số liệu Cơ cấu giá trị

sản xuất công nghiệp của nớc ta phân theo

ớc 2: HS trả lời, GV nhận xét và giúp HS

chuẩn kiến thức

* Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ cấu công

nghiệp theo thành phần kinh tế

+ Duyên hải miền Trung

+ Vùng núi, vùng sâu, vùng xa, công nghiệpchậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc

- Sự phân bố lãnh thổ công nghiệp Việt Namchịu tác động của nhiều nhân tố:

+ Vị trí địa lí

+ Tài nguyên môi trờng+ Dân c và nguồn lao động+ Cơ sở vật chất kĩ thuật

+ Vốn

- Những vùng có giá trị (tỉ trọng côngnghiệp lớn: Đông Nam Bộ, Đông bằng sôngHồng, Đồng bằng sông Cửu Long

3) Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:

- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh

tế đã có những thay đổi sâu sắc

- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt

động công nghiệp ngày càng đợc mở rộng

- Xu hớng chung:

+ Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nớc

+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nớc, đặcbiệt là khu vực có vốn đầu t nớc ngoài

D Gắn bó chặt chẽ với nguồn vốn nớc ngoài

Câu 2: Vùng có giá trị sản lợng công nghiệp lớn nhất nớc ta là:

B Đồng bằng sông Cửu Long D Duyên hải miền Trung

Câu 3: Thành phần kinh tế giữ vai trò quyết định đối với những ngành công nghiệp then chốt ở nớc ta là:

Trang 19

Giá Trị sản xuất công nghiệp theo giá trị thực tế của nớc ta (phân theo vùng năm 2000 và

99104945555194722234094166172085551678748635841

1 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nớc ta năm 2000 và 2005

2 Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp từ biểu đồ đã vẽ

Giáo án số: 30

Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp

Bài 27: Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

Trang 20

- Phân tích đợc sơ đồ cấu trúc, biểu đồ và số liệu về ngành công nghiệp năng lợng vàcông nghiệp thực phẩm.

II ph ơng tiện dạy học:

- Bản đô Địa chất - khoáng sản Việt Nam

- At lat Địa lí Việt Nam

- Sơ đồ, biểu đồ

- Bản đồ giáo khoa treo tờng Nông nghiệp Công nghiệp Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra miệng:

Câu 1: Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam có sự phân hóa về mặtlãnh thổ Tại sao lại có sự phân hóa đó?

* Khởi động: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm Sau đó

giới thiệu cho HS biết các ngành công nghiệp trọng điểm sẽ tìm hiểu

* Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động 1: GV sử dụng sơ đồ cơ cấu

ngành công nghiệp năng lợng để giới thiệu

cho HS những ngành công nghiệp hiện có ở

nớc ta và những ngành sẽ phát triển trong

t-ơng lai

* Hoạt động 2: Tìm hiểu công nghiệp khai

thác nguyên, nhiên liệu:

Hình thức: Cặp

Bớc 1: HS dựa vào SGK, Bản đồ Địa chất

-Khoáng sản (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) và

kiến thức đã học

? Trình bày ngành công nghiệp khai thác

than và công nghiệp khai thác dầu khí ( theo

phiếu học tập số 1 và số 2)

? Các cặp số chẵn làm phiếu số 1, các cặp

số lẻ làm phiếu số 2.

Bớc 2: HS trình bày, GV đa thông tin phản

hồi ở phiếu học tập để HS đối chiếu

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ngành công

nghiệp điện lực

Hình thức: Cá nhân/ cặp

Bớc 1: HS dựa vào kiến thức trong SGK

? Hãy phân tích khái quát những thế mạnh

về tự nhiên đối với việc phát triển công

nghiệp điện lực ở nớc ta?

? Hiện trạng phát triển ngành công nghiệp

? HS dựa vào hình 27.3 cho biết điều kiện

phát triển và phân bố ngành thủy điện và

nhiệt điện ở nớc ta ?

? Tại sao nhà máy nhiệt điện chạy bằng

than không đợc xây dựng ở miền Nam?

1) Công nghiệp năng l ợng:

a) Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:

- Công nghiệp khai thác than (thông tin phản hồi phiếu học tập số 1)

- Công nghiệp khai thác dầu khí (Thông tin phản hồi phiếu học tập số 2)

b) Công nghiệp điện lực:

* Khái quát chung:

- Nớc ta có nhiều tiềm năng để phát triểncông nghiệp điện lực

- Sản lợng điện tăng rất nhanh

- Cơ cấu sản lợng điện phân theo nguồn cóthay đổi

+ Giai đoạn 1991- 1996 thủy điện chiếmhơn 70%

+ Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm khoảng70%

- Mạng lới tải điện đáng chú ý nhất là đờngdây siêu cao áp 500 KV

* Ngành thủy điện và nhiệt điện:

Trang 21

Bớc 4: HS trả lời, bổ sung GV giúp HS

chuẩn kiến thức

* Hoạt động 4: Tìm hiểu ngành công nghiệp

chế biến lơng thực, thực phẩm

Hình thức: Lớp

Bớc 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ Nông

nghiệp, sơ đồ, bảng biểu trong SGK và kiến

? Tại sao nói: Việc phân bố công nghiệp

l-ơng thực, thực phẩm mang tính quy luật ?

Bớc 2: HS trả lời, GV giúp HS chuẩn kiến

+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí,

Nguồn nhiên liệu tiềm năng năng lợng MặtTrời, sức gió

+ Các nhà máy nhiệt điện phía Bắc: chủ yếudựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máynhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủyếu dựa vào dầu khí

+ Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suấtlớn đi vào hoạt động: Phả Lại 1 và 2 (440MW), Uông Bí và Uông Bí mở rộng (150

MW, 300 MW), Phú Mĩ 1, 2, 3 và 4 (4164MW)

+ Một số nhà máy đang đợc xây dựng: 2) Công nghiệp chế biến l ơng thực, thựcphẩm:

- Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lơngthực, thực phẩm rất phong phú và đa dạngvới 3 nhóm ngành chính:

+ Chế biến sản phẩm trồng trọt

+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi+ Chế biến hải sản

Ngoài ra còn có các phân ngành:

Xay xát, đờng mía, chè, cà phê, thuốc lá,

R-ợu, bia, nớc ngọt, sản phẩm khácSữa và sản phẩm từ sữa, thịt và các sản phẩm

từ thịt

Nớc mắm, Muối, Tôm, cá, Sản phẩm khác

- Dựa vào nguồn nguyên liệu ngành trồngtrọt, chăn nuôi và đánh bắt, nuôi trồng thủyhải sản

- Hàng năm sản xuất đợc một khối lợng rấtlớn

- Việc phân bố ngành công nghiệp ngànhcông nghiệp này mang tính quy luật: Nó phụthuộc vào tính chất nguồn nguyên liệu, thịtrờng tỉêu thụ

IV Đánh giá:

Câu 1: than có chất lợng tốt nhất ở nớc ta tập trung ở khu vực:

Câu 2: Nớc ta bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm (tại mỏ):

Câu 3: Nguyên nhân cơ bản làm cho sản lợng than, dầu mỏ và điện của nớc ta trong những năm gần đây liên tục tăng:

B Dân số tăng nhanh D Gia tăng các khu công nghiệp

Câu 4: Để phát triển mạnh công nghiệp điện lực mang lại hiệu quả kinh tế cao, ít gây ô

nhiễm môi trờng và cạn kiệt tài nguyên, ta nên dựa vào nguồn tài nguyên:

Câu 5: Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không đợc xây dựng ở miền Nam là do:

A Thiếu đội ngũ lao động có trình độ C Xây dựng đòi hỏi vốn đầu t lớn

B Xa các mỏ than D Gây ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng

Trang 22

Câu 6: Nhân tố quan trọng ảnh hởng đến sự phan bố các cơ sở chế biến lơng thực, thực

phẩm:

A Thị trờng tiêu thụ và chính sách phát triển

B Nguồn nguyên liệu và thị trờng tiêu thụ

C Nguồn nguyên liệu và lao động có trình độ cao

D Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm và thị trờng tiêu thụ

V Hoạt động nối tiếp:

Cho bảng số liệu sau:

Sản lợng than, dầu mỏ và điện của nớc ta giai đoạn 1990 - 2006:

VI Phụ lục:

Phiếu học tập số 1: Công nghiệp khai thác than:

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1:

Công nghiệp khai thác than:

antraxit Hơn 3 tỉ tấn Vùng Đông Bắc, nhất là

Quảng Ninh - Trớc năm 2000 tăng vớitốc độ bình thờng (năm

1990 là 4,6 triệu tấn, năm

1995 là8,4 triệu tấn, năm

2000 là 11,6 triệu tấn

Những năm gần đây tăngvới tốc độ rất nhanh (năm

2005 đạt hơn 34 triệu tấn)

Than nâu Hàng chục tỉ tấn Đồng bằng sông Hồng

Than bùn Lớn - Có ở nhiều nơi

- Tập trung chủ yếu ở đồngbằng sông Cửu Long (nhất làkhu vực U Minh)

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 2 :

Công nghiệp khai thác dầu, khí:

- Năm 1986, tấn dầu thô đầu tiên

đợc khai thác Từ đó đến nay, sản ợng khai thác liên tục tăng (năm

l-2005 đạt 18,5 triệu tấn)

- Khí tự nhiên đã đợc khai thácphục vụ cho nhà máy điện và sảnxuất phân đạm

- Chuẩn bị cho ra đời ngành côngnghiệp lọc - hóa dầu (Dung Quất)

Trang 23

Giáo án số: 31

Soạn ngày tháng năm 2009

Giảng ngày

Bài 28: Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

1 Kiến thức:

- Hiểu dợc khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp và vai trò của nó trong công cuộc

Đổi mới kinh tế - xã hội ở nớc ta

- Biết đợc các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp của nớcta

- Biết đợc các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chính ở nớc ta hiện nay và sự phân

- ủng hộ các chủ trơng của Nhà nớc về việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung

- Không đồng tình với một số điểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp không tuân thủluật Bảo vệ môi trờng

II ph ơng tiện dạy học:

- Bản đô giáo khoa treo tờng Công nghiệp chung Việt Nam

- At lat Địa lí Việt Nam

- Bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh có liên quan

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra miệng:

Câu 1: Tại sao công nghiệp năng lợng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nớc ta?Câu 2: Phân tích cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm (Cơ sởnguyên liệu, tình hình sản xuất và phân bố)

* Khởi động: GV yêu cầu HS nhắc lại một só hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đã

đ-ợc học ở lớp 10 và các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp

* Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tổ chức 1) Khái niệm:

Trang 24

nghĩa đặc biệt quan trọng Trong

một số trờng hợp cụ thể, nó chi phối

phát triển Quá trình đầu t làm

xuất hiện ở các n ớc đang phát triên

một vài ngành công nghiệp mới, các

khu công nghiệp tập trung, khu chế

Chuyển giao kinh nghiệm tổ chức,

quản lí đến các n ớc đang phát triển

đã và đang trở thành yêu cầu cầu

cấp thiết Kinh nghiệm quản trị

giỏi không chỉ giúp cho từng doanh

ớc 1: HS dựa vào kiến thức đã học ở lớp

10, kiến thức trong bài học và bản đồ công

nghiệp chung (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam):

? Hãy nêu đặc điểm chính của điểm công

- Là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình

và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnhthổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồnlực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặtkinh tế - xã hội và môi trờng

2) Các nhân tố chủ yếu ảnh h ởng tới tổ chứclãnh thổ công nghiệp:

- Nhân tố bên trong:

+ Vị trí địa lí:

+ Tài nguyên thiên nhiên:

+ Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Nhân tố bên ngoài:

+ Thị trờng:

+ Sự hợp tác quốc té:

3) Các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnhthổ công nghiệp:

a) Điểm công nghiệp:

- Đặc điểm:

+ Đồng nhất với một điểm dân c

+ Gồm từ một đến hai xí nghiệp nằm gần

Trang 25

? Xác định một số điểm công nghiệp.

B

ớc 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

* Hoạt động 4: Tìm hiểu khu công nghiệp

? Nêu đặc điểm khu công nghiệp, tình hình

phát triển các khu công nghiệp ở nớc ta.

? Tại sao khu công nghiệp lại phân bố chủ

yếu ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng

và duyên hải miền Trung.(Đây là khu

vực có vị trí địa lí thuận lợi cho

phát triển sản xuất, cho việc xuất

và nhập hàng hóa, máy móc thiết

bị

- Có kết cấu hạ tầng tốt, đặc biệt về

giao thông vận tải, thông tin liên

lạc, khả năng cung cấp điện n ớc

- Có nguồn lao động đông, dồi dào

với chất lợng cao

- Có thị trờng tiêu thụ rộng lớn cả

trong và ngoài n ớc

- Các ngành kinh tế phát triển ở

trình độ cao hơn ở các vùng khác

- Các nguyên nhân khác: cơ chế

quản lí có nhiều đổi mới, năng

động, sự có mặt của một số loại tài

? Cách phân loại trung tâm công nghiệp.

? Dựa vào bản đồ công nghiệp chung (hoặc

Atlat Địa lí Việt Nam) hãy xác định các

trung tâm công nghiệp lớn và cơ cấu ngành

của mỗi trung tâm.

B

ớc 2: HS trả lời, bổ sung, GV chuẩn kiến

thức

TP Hồ Chí Minh và Hà Nội trở thành hai

trung tâm công nghiệp lớn nhất nớc ta, vì:

- Có vị trí địa lí thuận lợi: Hà Nội nằm ở

trung tâm của đồng bằng sông Hồng, trung

tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc,

lại nằm gần những vùng giàu tài nguyên

khoáng sản, lâm sản và thủy điện TP Hồ

Chí Minh ở trung tâm của Đông Nam Bộ,

một vùng kinh tế năng động và phồn thịnh

của đất nớc, nằm ở trung tâm của vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam Tiếp giáp với những

vùng giàu tài nguyên, nằm gần những tuyến

giao thông quốc tế

khu nguyên liệu - nhiên liệu công nghiệp,hoặc vùng nguyên liệu nông sản

+ Không có mối liên hệ với các xí nghiệp

- Nớc ta có nhiều điểm công nghiệp: Các

điểm công nghiệp đơn thờng hình thành ởcác tỉnh miền núi của Tây Bắc, Tây Nguyênb) Khu công nghiệp:

- Khu công nghiệp đợc hình thành ở nớc ta

từ những năm 90 (thế kỉ XX) Đến tháng 8năm 2007, cả nớc có 150 khu công nghiệptập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao

- Các khu công nghiệp phân bố không đồng

đều:

+ Tập trung ở Đông Nam Bộ, đồng bằngsông Hồng, Duyên hải miền Trung

- Dựa vào giá trị sản xuất có trung tâm côngnghiệp:

+ Rất lớn (TP Hồ Chí Minh)+ Lớn ( Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Vũngtàu)

+ Trung bình (Việt trì, Đà Nẵng, Cần Thơ )

Trang 26

- Là hai thành phố có số dân đông nhất, năm

2006, số dân của Hà Nội là 3,2 triệu ngời,

TP Hồ Chí Minh là 6,1 triẹu ngời, chất lợng

nguồn lao động dẫn đầu cả nớc, đặc biệt là

TP Hồ Chí Minh

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất hoàn thiện

nhất cả nớc Đây cũng chính là đầu mối giao

thông vận tải lớn nhất nớc ta

- Là hai vùng thu hút mạnh nguồn vốn đầu t

từ nớc ngoài

- Các nguyên nhân khác: Có nhiều chính

sách năng động trong phát triển kinh tế, đối

với Hà Nội còn là thủ đô của nớc ta

Vùng công nghiệp: (HS tự tìm hiểu trong

Hà Tĩnh

- Vùng 3: Các tỉnh từ Quảng Bình đến NinhThuận

- Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừLâm Đồng)

- Vùng 5: Các tỉnh Đông Nam Bộ, BìnhThuận, Lâm Đồng

- Vùng 6: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sôngCửu Long

 Đặc điểm chính:

- Quy mô lãnh thổ lớn nhất trong các hìnhthức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, nhngranh giới không mang tính pháp lí

- Có thể bao gồm tất cả các hình thức lãnhthổ công nghiệp từ thấp đến cao và giữachúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau vềsản xuất, công nghệ, kinh tế,

- Có một số nhân tố tạo vùng tơng đồng

- Có một hoặc vài ngành công nghiệp chủ

đạo tạo nên hớng chuyên môn há của vùng

- Thờng có một trung tâm công nghiệp lớnmang tính chất tạo vùng và là hạt nhân cho

sự phát triển của vùng

IV Đánh giá:

Câu 1: Mục đích của tổ chức lãnh thổ công nghiệp nhằm:

A Tận dụng triệt để nguồn vốn đầu t nớc ngoài

B Sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội vàmôi trờng

C Sử dụng hợp lí và tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên

D Khai thác lợi thế về vị trí địa lí của nớc ta

Câu 2: Các khu công nghiệp ở nớc ta phân bố nhiều nhất ở:

B Duyên hải miền Trung D Đòng bằng sông Cửu Long

Câu 3: Cá trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nớc ta gồm có:

A Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

B TP Hồ Chí Minh, Hà Nội và Hải Phòng

C TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng và Đà Nẵng

D TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ

Câu 4: Tỉnh Quảng Ninh thuộc vùng công nghiệp nào:

Trang 27

V Hoạt động nối tiếp:

Câu 1: ở địa phơng em có các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào? Em có đồngtình với việc xuất hiện các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đó ở địa phơng emkhông? Tại sao?

Câu 2: Giải thích tại sao TP Hồ Chí Minh và Hà Nội lại là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhấtnớc ta?

Giáo án số: 32

Soạn ngày tháng năm 2009

Giảng ngày

Bài 29: Thực hành

Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển cơ cấu công nghiệp

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức đã học về một số vấn đề phát triển ngành công nghiệp Việt Nam

- Bổ sung kiến thức về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

II ph ơng tiện dạy học:

- Bản đồ giáo khoa treo tờng Công nghiệp chung Việt Nam

- At lat Địa lí Việt Nam

- Thớc kẻ, com pa, máy tính

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

Trang 28

B Kiểm tra miệng:

Câu 1: So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nớc ta?

Câu 2: Căn cứ vào kiến thức đã có, bản đồ công nghiệp chung (hoặc Atlat Địa lí ViệtNam), hãy giải thích tại sao Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm côngnghiệp lớn nhất nớc ta?

* Khởi động: GV có thể nêu mục tiêu bài học.

25,131,243,7

* Vẽ biểu đồ hình tròn là thích hợp nhất, luý:

c) Giải thích:

- Do chính sách đa dạng hóa các thành phầnkinh tế

- Chính sách thu hút đầu t trực tiếp của nớcngoài

- Chú trọng phát triển công nghiệp

2) Bài 2:

- Do sự khác nhau về nguồn lực, cho nên cơcấu giá trị sản xuất công nghiệp không đầugiữa các vùng

- Các vùng có tỉ trọng lớn nhất: Đông Nam

bộ, Đồng bằng sông Hồng

- Các vùng có tỉ trọng nhỏ: Bắc Trung Bộ,

Trang 29

+ Sự thay đổi về tỉ trọng giữa năm 1995 và

năm 2005 đối với từng vùng

B

ớc 2: Gọi HS trình bày, GV nhận xét và bổ

sung kiến thức

* Hoạt động 3: HS làm bài tập số 3, giải

thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ

trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất

cả nớc?

Hình thức: Cá nhân/ lớp

B

ớc 1: Yêu càu HS xem lại bảng số liệu ở

bài tập 2 để biết đợc tỉ trọng giá trị sản xuất

công nghiệp của Đông Nam Bộ Căn cứ vào

bản đồ Công nghiệp Việt Nam (hoặc Atlat

Địa lí Việt Nam) và các kiến thức đã học để

giải thích vấn đề

B

ớc 2: HS trả lời, GV nhận xét và bổ sung

kiến thức

Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên

* Có sự thay đổi về tỉ trọng giữa năm 1995

và năm 2005 đối với từng vùng:

+ Vùng tăng nhanh nhất: Đồng bằng sôngHồng, Đông Nam Bộ

+ Vùng giảm mạnh nhất: Trung Du và miềnnúi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sôngCửu Long

Bài 3:

Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị nềnsản xuất công nghiệp cao nhất cả nớc ta vì:

- Có vị trí địa lí thuận lợi

- Lãnh thổ công nghiệp sớm phát triển Có

TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệplớn nhất cả nớc Vai trò của vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam

- Tài nguyên thiên nhiên

Cho bảng số liệu sau:

Giá trị sản xuất công nghiệp theo gía thực tế phân theo ngành (Đơn vị: tỉ đô la)

Năm Công nghiệp khai thác Công nghiệp chế biến Công nghiệp sản xuất, phân

Câu 2: Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nớc năm 1996 tơng ứng là:

Câu 4: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nớc ta có xu hớng:

A Công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác tăng, công nghiệp sản xuất, phân phối

điện, khí đốt và nớc giảm

B Công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối

điện, khí đốt và nớc giảm

C Công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nớc tăng

D Công nghiệp khai thác giảm

V Hoạt động nối tiếp:

Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế (Đơn vị:

34,223,410,824,5

25,119,35,831,2

Trang 30

0,422,78,143,71) Vẽ biểu đồ biểu hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tếcủa nớc ta năm 1996 và năm 2005

2) Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theothành phần kinh tế

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Hiểu đợc đặc điểm nền nông nghiệp nớc ta và các vấn đề phát triển nông nghiệp nớcta

- Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

- Các vấn đề tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

- Hiêu đợc cơ cấu lãnh thổ công nghiệp

- Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm

- Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp

2 Kĩ năng: Phân tích đợc các mối quan hệ nhân quả

- Hình thành nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa

- Biết phân tích lợc đồ, bảng số liệu

- Thuần thục các thao tác vẽ biểu đồ

Trang 31

- Liên hệ đợc kiến thức bài học với thực tiễn cuộc sống.

II CHU ẩ N B ị C ủ A GV V à HS

GV: Hệ thống câu hỏi

HS: SGK

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra miệng:

Thu bài thực hành của HS để chấm

Câu 2: Vì sao nớc ta phải thực hiện phân bố lại dân c cho hợp lí? nêu một số phơng hớng

và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua?

Câu 3: Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nớc ta? Hãy nêu một sốchuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nớc ta hiện nay? Hãytrình bày các phơng hớng giải quyết việc làm

Câu 4: Phân tích những ảnh hởng của quá trình dô thị hóa ở nớc ta đối với phát triển kinh tế

- xã hội

Câu 5: Điền các nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu sau:

Xu hờng chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Câu 10; Hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa:

- Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

- Đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long

Thử tìm cách giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó

Câu 11: Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta tơng đối đa dạng? Tại sao nớc

ta có sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành? Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệpcủa nớc ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ Tại sao lại có sự phân hóa đó?

Câu 13: Tại sao công gnhiệp năng lợng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nớc ta?Câu 14: So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nớc ta?

Câu 15: Vẽ các biểu đồ ở các bài có phần thực hành Trang 79 trang 80, trang 98, trang 128(SGK xuất bản tháng 6 năm 2008)

Trang 32

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 36: Kiêm tra một tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra trình độ kiến thức học sinh

- Hình thành nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa

- Biết phân tích lợc đồ, bảng số liệu

- Thuần thục các thao tác vẽ biểu đồ

2 Kĩ năng: Phân tích đợc các mối quan hệ nhân quả

- Liên hệ đợc kiến thức bài học với thực tiễn cuộc sống

II CHU ẩ N B ị C ủ A GV V à HS

GV: Đề kiểm tra

HS: Đồ dùng học tập

III Hoạt động dạy và học:

1 Nội dung kiểm tra:

I/ Phần tự luận:

Câu 1: Cho bảng số liệu sau:

Giá Trị sản xuất công nghiệp theo giá trị thực tế của nớc ta (phân theo vùng năm 2000 và

99104945555194722234094166172085551678748635841

1 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nớc ta năm 2000 và 2005

2 Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp từ biểu đồ đã vẽ.Câu 2: Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phầnphát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nớc ta?

Câu 3: Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nớc ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ Tạisao lại có sự phân hóa đó?

Trang 33

1004,619,62,44,20,756,08,83,6b) Vẽ biểu đồ: ( 1 điểm)

Nhận xét: ( 1 điểm)

Giá trị sản xuất công nghiệp cảu các vùng đều tăng, nhng tăng mạnh hơn cả là các vùng:

Đồng Bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ

Câu 2:

Nớc ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả: (2 điểm)

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lợng nhiệt cao, độ ẩm lớn

- Nớc ta có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp Đất feralit ở miền núi

và đất phù sa ở đồng bằng

- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm

- Mạng lới công nghiệp chế biến ngày càng phát triển

- Nhu cầu thị trờng rất lớn

- Luôn đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm

b) Việc phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả đem lại nhiều ý nghĩa to lớn: (2 điểm)

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu Hiện nay nỡc ta là một trong những nớc đứng đầuthế giới về xuất khẩu cà phê, hồ tiêu, điều Sản phẩnm từ cây công nghiệp là một trongnhững mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta

- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại dân c và lao động của cả nớc

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở những vùng còn nhiều khó khăn

Câu 3:

a) Công nghiệp nớc ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ: (2 điểm)

- Những khu vực có mức độ tập trung cao là đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long ở đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận hình thànhnên 6 dải phân bố công nghiệp với sự chuyên môn hóa khác nhau, từ Hà Nội ra các hớng

- Khu vực có mức độ tập trung vừa là Duyên hải miền Trung, với một số trung tâm công nghiệp nh Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trrang

- Những khu vực có mức độ tập trung công nghiệp thấp là Tây Nguyên và Tây Bắc với một vài điểm công nghiệp

Trang 34

b) Những nguyên nhân về phân hóa đó: (1 điểm)

- Những khu vực tập trung công nghiệp thờng gắn liền với:

+ Có vị trí địa lí thuận lợi

+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản

+ Nguồn lao động đông và tay nghề cao

Trang 35

Ngày giảng Lớp Sĩ số

một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

Tiết 33 Bài 30: Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải

- Đọc bản đồ giao thông vận tải Việt Nam

- Phân tích bảng số liệu về phân bố máy điện thoại theo các vùng

3 Thái độ: Có ý thức đối với vấn đề môi trờng

II CHU ẩ N B ị C ủ A GV V à HS

GV:- Bản đô Giao thông vận tải Việt Nam

- At lat Địa lí Việt Nam

? Nớc ta có những loại hình GTVT nào?, sau

khi HS trả lời, GV chia nhóm và giao việc:

? Dựa vào SGK, Bản đồ giao thông vận tải

Việt Nam, á t lát Địa lí Việt Nam và sự hiểu

biết của mình, mỗi nhóm tìm hiểu hai loại

Trang 36

cầu nêu vai trò của các tuyến trọng yếu đối

với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc

hay cả vùng)

B

ớc 2: Đại diện các nhóm trình bày ( Khi

trình bày các tuyến đờng chính, HS phải chỉ

đợc các tuyến đó trên bản đồ), các nhóm còn

lại góp ý, bổ sung, Sau đó GV đa ra thông

tin phản hồi để các nhóm đối chiếu

đều trên toàn quốc

+ Kĩ thuật đang còn lạc hậu, cha đáp ứng tốt

sự phát triển của đất nớc và đời sống nhândân

- Giai đoạn tới:

+ Triển khai thêm các hoạt động mang tínhkinh doanh để phù hợp với kinh tế thị trờng.+ áp dụng tiến bộ về khoa học kĩ thuật để

đẩy nhanh tốc độ phát triển

b) Viễn thông:

- Có xuất phát điểm rất thấp, nhng phát triểnvới tốc độ nhanh vợt bậc

- Trớc thời kì đổi mới:

+ Mạng lới thiết bị cũ kĩ lạc hậu

+ Dịch vụ nghèo nàn

- Trong những năm gần đây:

+ Tăng trởng với tốc độ rất nhanh

+ Đón đầu các thành tựu kĩ thuật hiện đại

- Mạng lới viễn thông tơng đối đa dạng vàkhông ngừng phát triển

II Thông tin liên lạc

1 Giúp cho các quá trình sản xuất và việc đi lại của nhân dân đợcdiễn ra liên tục, thuận tiện

2 Củng cố tính thống nhất về nền kinh tế - xã hội

3 Giúp cho việc giao lu kinh tế - xã hội trong nớc và quốc tế đợcthực hiện nhanh chóng

4 Tăng cờng sức mạnh quốc phòng của đất nớc và tạo mối giao lukinh tế - xã hội với các nớc khác trên thế giới

5 Có vai trò rất qua trọng đối với nền kinh tế thị trờng, giúp chonhững ngời quản lí Nhà nớc, quản lí kinh doanh có những quyết

định nhanh, chính xác, hiệu quả

6 Khắc phục những hạn chế về thời gian và khoảng cách, làm chocon ngời gần nhau hơn, đông thời cũng giúp con ngời nâng caonhận thức về nhiều mặt

Câu 2: Quốc lộ 1A bắt đầu từ cửa khẩu:

A Móng Cái (Quảng Ninh) C Tân Thanh (Lạng Sơn)

B Hữu Nghị (Lạng Sơn) D Thanh Thủy (Hà Giang)

Câu 3: Đờng số 9 nổi tiếng trong thời kì kháng chiến chống Mĩ chạy qua tỉnh:

Trang 37

B Quảng Bình D Huế.

Câu 4: Tuyến đờng có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của dải đất phía Tây

đất nớc là:

Câu 5: Số máy điện thoại thuê bao bình quân trên 100 dân ở nớc ta năm 2005 đạt:

4.Dặn dò:

Cho bảng số liệu sau đây:

Khối lợng hàng hóa vận chuyển của nớc ta phân theo ngành vận tải (Đơn vị: nghìn tấn)

Năm Đờng sắt Đờng ô tô Đờng sông Đờng biển Đờng hàng không

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1:

Đờng bộ

(đờng ô tô) - Mở rộng và hiện đại hóa.- Mạng lới phủ kín các vùng

- Phơng tiện nâng cao về số lợng và chất lợng

- Khối lợng vận chuyển và luân chuyển tăngnhanh

- Tồn tại: mật độ và chất lợng đờng còn thấp

- Quốc lộ 1A

- Đờng Hồ Chí Minh

- Quốc lộ 5, Quốc lộ 5, quốc

lộ 9, quốc lộ 14

Đờng sắt - Chiều dài trên 3100 km

- Trớc 1991, phát triển chậm, chất lợng phục

vụ còn hạn chế, hiện nay đã đợc nâng cao

- Khối lợng vận chuyển và luân chuyển tăngnhanh

- Đờng sắt Thống nhất

- Các tuyến khác:

+ Hà Nội - Hải Phòng

+ Hà Nội - Lào Cai

+ Hà Nội - Thái Nguyên

- Mạng lới đờng sắt xuyên á

đang đợc nâng cấp

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 2:

Đờng sông - Có chiều dài 11.000 km

- Phơng tiện vận tải khá đa dạng, nhng ít đợccải tiến và hiện đại hóa

- Có nhiều cảng sông, với 90 cảng chính

- Khối lợng vận chuyển và luân chuyển tăng

- Hệ thống sông Hồng- TháiBình

Hệ thống sông Mê Công

-Đồng Nai

- Một só sông lớn ở miềnTrung

Trang 38

tục đợc cải tạo để nâng cao năng suất.

Thông tin phản hồi phiếu học tâp số 3:

Đờng hàng

không - Là ngành còn non trẻ nhng có bớc tiến rấtnhanh

- Khối lợng vận chuyển và luân chuyển tăngrất nhanh

- Cả nớc có 19 sân bay ( trong đó có 5 sân bayquốc tế)

- Đờng bay trong nớc, chủyếu khai thác 3 đầu mối: HàNội, TP Hồ Chí Minh và ĐàNẵng

- Mở một số đờng bay đếncác nớc trong khu vực vàtrên thế giới

Đờng ống Gắn với sự phát triển của ngành dầu khí - Phía Bắc: tuyến đờng B12

(Bãi cháy - Hạ Long) vậnchuyển xăng dầu

- Phía Nam: một số đờngống dẫn dầu từ thềm lục địavào đất liền

Hớng dẫn trả lời các câu hỏi trong SGK:

Câu 1: Hãy nêu vai trò của giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong sự phát triển kinh

tế xã hội?

a) Vai trò của giao thông vận tải:

- Giao thông vận tải là một ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính chất sản xuất vật chất,vừa mang tính chất dịch vụ và có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất n-ớc

- Giao thông vận tải tham gia hầu hết các khâu trong quá trình sản xuất, nó nối liền sảnxuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, đồng thời phục vụ đắc lực cho đời sống nhân dân

- Giao thông vận tải tạo mối giao lu, phân phối điều khiển các hoạt động, đến sự thành bạitrong kinh doanh

- Giao thông vận tải tạo mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các vùng, các địa phơng Vì vậycác đầu mối giao thông vận tải đồng thời cũng là các điểm tập trung dân c, trung tâm côngnghiệp và dịch vụ

- Giao thông vận tải góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội các vùng hẻo lánh, giữvững an ninh, quốc phòng, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

Giao thông vận tải đợc coi là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh

tế - xã hội của một nớc Trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội nớc ta, thì giao thông vậntải còn là điều kiện quan trọng để thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài

b) Vai trò của thông tin liên lạc:

Thông tin liên lạc đảm nhậ vận chuyển các tin tức một cáhc nhanh chóng và kịp thời, gópphần thực hiện các mối giao lu giữa các địa phơng và các nớc

- Trong đời sống xã hội hiện đại không thể thiếu đợc các phơng tiện thông tin liên lạc,thậm chí ngời ta coi nó nh thớc đo nền văn minh

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, làm thay đổi cuộc sống của từng ngời từng gia đình.Câu 2: Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển giao thông vận tải ởnớc ta?

- Gần các tuyến hàng hải quốc tế từ ấn Độ dơng sang Thái Bình Dơng

- Đầu mút của các tuyến đờng bộ, đờng sắt xuyên á.

- Vị trí trung chuyển của các tuyến hàng không quốc tế

b) Điều kiện tự nhiên:

- Địa hình:

+ Địa hình kéo dài theo chiều Bắc - Nam Ven biển là các đồng bằngchạy gần nh liên tục

Do đó có thể xây dựng các tuyến đờng bộ, đờng sắt xuyên Việt, nối Trung Quốc với Cam

Pu Chia

Trang 39

+ Hớng núi và hớng sông ở miền Bắc và miền Trung phần lớn chạy theo hờng Tây Bắc

-Đông Nam Đây là điều kiện mở các tuyến đờng bộ và đờng sắt từ đồng bằng lên miền núi

- Khí hậu: Nhiệt đới nóng quanh năm nền giao thông có thể hoạt động suốt 12 tháng

- Thủy văn: Nớc ta có hệ thống sông ngòi dày đặc Những hệ thống sông có giá trị giaothông là hệ thống sông Hồng, Thái Bình Đồng Nai Sông Tiền, sông Hậu và mạng lới kênhrạch chằng chịt ở Đồng bằng sông Cửu Long tạo thành mạng lới giao thông đờng thủythuận lợi trong nớc và quốc tế

c) Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế có ảnh hởng sâu sắc đến sự phát triển giaothông, vì các ngành kinh tế chính là khách hàng của giao thông

- Nớc ta hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nền kinh tế đangphát triển mạnh mẽ nên yêu cầu giao thông phải đi trớc một bớc đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế

- Cơ sở vật chất: Nớc ta đã hình thành mạng lới giao thông đờng bộ, đờng sắt, đờng biển, ờng hàng không trong nớc và quốc tế tơng đối hoàn chỉnh và đa dạng

đ Đội ngũ công nhân ngành giao thông đã đảm đơng nhiều công trình giao thông hiện đại

- Đờng lối chính sách: Ưu tiên phát triển giao thông vận tải và đổi mới cơ chế, Nhà nớc vànhân dân cùng đóng góp xây dựng mạng lới giao thông

- Nớc ta 3/4 địa hình là núi, cao nguyên, lại bị chia cắt mạnh nên việc xây dựng đờng xágặp nhiều khó khăn vì phải làm nhiều cầu cống, các đờng hầm xuyên núi (Riêng đờng quốc

lộ 1 A dài 2000 km, cứ 2,8 km có một cầu, với chiều dài trung bình 37 km)

- Mùa ma bão giao thông vận tải gặp khó khăn

- Thủy chế sông ngòi thất thờng, mùa cạn và mùa lũ lợng nớc sông chênh lệch gây khókhăn cho giao thông vận tải

- Cơ sở hạ tầng giao thông thiếu đồng bộ và tơng đối lạc hậu

Tiết 34 Bài 31: Vấn đề phát triển thơng mại, du lịch

Trang 40

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

- Biết đợc các loại tài nguyên du lịch chính ở nớc ta

- Trình bày đợc tình hình phát triển và các trung tâm du lịch quan trọng

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra đợc trên bản đồ các thị trờng xuất nhập khẩu chủ yếu: các loại tài nguyên dulịch( tự hiên, nhân văn) và các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia và vùng của nớc ta

- Phân tích số liệu, biểu đồ các loại liên quan đến thơng mại, du lịch

3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ tài nguyên du lịch

II chuẩn bị của gv và hs:

GV- Bản đô du lịch Việt Nam - Bảng số liệu, biểu đồ các loại về thơng mại, du lịch.(SGK)HS- At lat Địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra miệng:

Câu 1: Hãy nêu vai trò của giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong sự phát triểnkinh tế - xã hội

Câu 2: Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của ngành bu chính và ngành viễn thông ở nớcta?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động nội

th-ơng

Hình thức: Cá nhân/ lớp

Bớc 1:

+ GV nêu tình hình phát triển nội thơng nớc

ta Sau đó GV yêu cầu:

+ HS dựa vào hình 31.1, nhận xét cơ cấu

tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch

vụ phân theo thành phần kinh tế ở nớc ta

+ Dựa vào At lat Địa lí Việt Nam (trang

th-ơng mại), cho biết những vùng có nội thth-ơng

phát triển

Bớc 2: HS trả lời, GV chốt lại kiến thức

* Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động ngoại

đặt câu hỏi về nguyên nhân thúc đẩy sự phát

triển ngoại thơng trong những năm gần đây

- GV làm nổi bật tình trạng nhập siêu của

n-ớc ta giai đoạn sau Đổi mới khác hẳn về chất

so với trớc Đổi mới

2) Th ơng mại:

a) Nội th ơng:

- Phát triển sau thời kì Đổi mới

- Thu hút đợc sự tham gia của nhiều thànhphần kinh tế (nhất là khu vực ngoài Nhà nớc

và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài)

- Hoạt động nội thơng phát triển mạnh ở

+ Từ 1993 đến nay, nớc ta tiếp tục nhập siêunhng bản chất khác trớc Đổi mới

- Hàng nhập: chủ yếu là t liệu sản xuất

- Thị trờng mở rộng theo hớng đa dạng hóa,

đa phơng hóa

- Cơ chế quản lí có nhiều đổi mới

- Việt Nam trở thành thành viên chính thức

Ngày đăng: 01/06/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Cá nhân/ lớp. - G.an 12 tu T24- 48. YEN
Hình th ức: Cá nhân/ lớp (Trang 4)
Bảng số liệu về: " Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp" - G.an 12 tu T24- 48. YEN
Bảng s ố liệu về: " Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp" (Trang 9)
Hình thức: Cả lớp. - G.an 12 tu T24- 48. YEN
Hình th ức: Cả lớp (Trang 17)
Hình thức: Cá nhân/ hoặc lớp. - G.an 12 tu T24- 48. YEN
Hình th ức: Cá nhân/ hoặc lớp (Trang 24)
Hình thức: Cặp. - G.an 12 tu T24- 48. YEN
Hình th ức: Cặp (Trang 57)
Hình thức: Cá nhân. - G.an 12 tu T24- 48. YEN
Hình th ức: Cá nhân (Trang 60)
Hình thức: Cá nhân. - G.an 12 tu T24- 48. YEN
Hình th ức: Cá nhân (Trang 76)
Hình thức: Cặp. - G.an 12 tu T24- 48. YEN
Hình th ức: Cặp (Trang 92)
Hình thức: Cặp/ Cá nhân. - G.an 12 tu T24- 48. YEN
Hình th ức: Cặp/ Cá nhân (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w