1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lich su 6 chuẩn mới 2011

121 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 655 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy và học bài mới: Hoạt động 1: Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS thấy rõ: Lịch sử loài người với muôn vàn các sự kiện xảy ra vào những thời gian khác nhau.. Vào khoảng thời gian cách đây

Trang 1

Ngày soạn: … / … / 201 Ngày soạn: … / … / 201

Tiết 1: Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Bước đầu hiểu nội dung khái niệm lịch sử và nhận thức lịch sử diễn ra như thế nào?

- Nắm được lịch sử là một môn khoa học; mục đích của việc học môn lịch sử

- Nắm được những căn cứ để biết và khôi phục lại lịch sử

2 Tư tưởng:

- Lòng quý trọng những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử

- Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn liccvhj sử

3 Kĩ năng:

- Bước đầu hình thành kĩ năng nhận biết, đối chiếu so sánh , rút ra kết luận

- Kĩ năng quan sát và sử dụng tranh ảnh lịch sử

B Chuẩn bị của GV và HS.

- Tranh ảnh LS, sơ đồ minh hoạ

C Tiến trình dạy-học:

1 Giới thiệu bài mới:

Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành, phát triển của con người và xã hội loài người Vì vậy, cần phải hiểu rõ lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì? Căn cứ vào đâu để biết và khôi phục lại hình ảnh quá khứ trong lịch sử thế giới vầ dân tộc? Đây là nội dung bài họcngày hôm nay

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ: Con

người , cây cỏ, mọi vật đều sinh ra, lớn lên và thay

1 Lịch sử là gì?

Trang 2

đổi không ngừng theo thời gian GV lấy một VD

chứng minh điều đó

?: Thế thì xã hội xã hội loài người có diễn ra như

vậy không?

HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể trả

lời, HS khác bổ sung,GV KL và nhấn mạnh: xã hội

loài người cũng như vậy, luôn thay đổi theo thời

gian từ lúc sinh ra cho đến nay

GV giải thích rõ hơn: những gì mà các em trải qua

những biến đổi của thời gian thì đều có lịch sử

Hoạt động 2:

GV trình bày và khẳng định: Lịch sử là một khoa

học nhằm tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt

động của con người và xã hội loài người trong quá

khứ

Hoạt động 3:

Trước hết, GV tổ chức cho HS quan sát hình 1:

“một lớp học ở trường làng thời xưa” trong SGK

?: Em hãy cho biết lớp học trong hình 1 với lớp học

ở trường em đang học có gì khác nhau không?

Trước khi HS trả lời, GV gợi ý:

- Có sự khác nhau giữa lớp học thời xưa với trường

học của em hiện nay ở những điểm nào? ( cách bố

trí lớp học, thầy giáo, HS ngồi ở đâu< như thế

nào…so với lớp học ngày nay.)

- Sự thay đổi về tổ chức lớp học xưa và nay do đâu?

( chủ yếu do con người tạo nên)

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và

- Lịch sử là khoa học nhằm tìm hiểu quá khứ của xã hội loài người

2 Học lịch sử để làm gì?

Trang 3

GV cho HS thảo luận nhóm:

?: Em hãy cho biết học lịch sử để làm gì?

HS thảo luận và trinh bày kết quả, đại diện nhóm

khác bổ sung GV nhận xét, bổ sung và KL:

GV có thể cho HS lấy một số VD trong cuộc

sống…để thấy rõ sự cần thiết phải học lịch sử

Hoạt động 4:

?: Hãy cho biết những dấu tích mà loài người để lại

đến ngày nay?

Trước khi HS trả lời, GV gợi ý: chẳng hạn như sách

vở, những câu chuyện kể, di tích còn tồn tại…

HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung

GV nhận xét và KL:

GV giới thiệu hình 2 “ Bia tiến sĩ” – SGK , là một

trong những di tích mà con người để kại và yêu cầu

HS xác định thuộc loại tư liệu nào

GV gợi ý cho HS nêu VD về các loại tài liệu được

dùng khi học lịch sử

?: Những tư liệu này có giúp gì để chúng ta học lịch

sử không?

HS trả lời, GV nhận xét, đồng thời nhấn mạnh:

Những tư liệu chính là cơ sở chính xác để giúp con

người hiểu và dựng lại lịch sử quá khứ của xã hội

loài người

GV giải thích câu danh ngôn trong SGK “ Lịch sử

là thầy dạy của cuộc sống” để HS thấy được vì sao

- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên, cha ông, làng xóm; biết được tổ tiên ông cha đã sống, lao độngnhư thế nào để tạo dựng đất nước ngàynay

- GD sự quý trọng những gì mình đang có, biết ơn những người làm ra

nó, cũng như thấy được trchs nhiệm mình phải làm gì cho đất nước

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

- Những câu chuyện, những lời mô tả chuyển từ đời này sang đời khác- gọi

là tư liệu truyền miệng

- Những di tích, đồ vật xưa còn tồn tại đến ngày nay – tư liệu hiện vật

- Những bản ghi, sách vở chép tay, được in, khắc bằng chữ viết – tư liệu chữ viết

Trang 4

?: Em hiểu gì về cuốn lịch của gia đình em dùng để tính thời gian trong năm?

Ngày soạn: … / … / 201 Ngày soạn: … / … / 201

Tiết 2: Bài 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được mục đích của việc xác định thời gian

- Hiểu được cách tính thời gian của con người thời xưa

- Nhận thức được vì sao trên thế giới cần có một thứ lịch chung

2 Tư tưởng:

- Tôn trọng những giá trị văn hoá mà con người để lại

- Lòng biết ơn người xưa đã phát minh ra lịch để tính thời gian mà ngày nay chúng ta đang sử dụng

3 Kĩ năng:

- Tính thời gian các sự kiện đã diễn ra

- Bước đầu có kĩ năng đối chiếu so sánh giữa âm lịch và dương lịch

Trang 5

Lịch sử loài người với muôn vàn sự kiện đã diễn ra vào những khoảng thời gian khác nhau; theo dòng thời gian, xã hội loài người

đã thay đổi không ngừng Chúng ta muốn hiểu được và dựng lại lịch sử cần trả lời câu hỏi: “ tại sao cần phải xác định thời gian?”, “ Ngườixưa đã xác định thời gian như thế nào?” Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS thấy rõ: Lịch sử

loài người với muôn vàn các sự kiện xảy ra vào

những thời gian khác nhau Con người , nhà cửa,

làng mạc…đều ra đời, thay đổi, xã hội loài người

cũng như vậy

?: Làm thế nào để hiểu và dựng lại lịch sử?

HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể trả

lời, HS khác bổ sung,GV KL:

GV lấy VD khi quan sát tìm hiểu một công trình

kiến trúc, hay một di tích lịch sử nào đó người ta có

thể biết được nó cách ngày nay bao nhiêu năm

?: Việc xác định thời gian có cần thiết không?

HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Cuối cùng

GV KL: Việc xác định thời gian diễn ra các sự kiện

là cần thiết, quan trọng để tìm hiểu và học tập lịch

sử, nhằm hiểu rõ quá trình diễn ra các sự kiện

Hoạt động 2:

GV cho HS đọc đoạn cuối mục 1-SGK

?: Hãy cho biết con ngươì dựa vào đâu và bằng

cách nào để tính thời gian?

HS trả lời , GV nhận xét , bổ sung và KL:

1 Tại sao phải xác định thời gian?

- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải sắp xếp sự kiện theo thời gian

- Việc tính thời gian là cần thiết

- Con người đã ghi lại những việc làm của mình, từ đó nghĩ ra cách tính thời gian

- Dựa vào các hiện tượng tự nhiên,

Trang 6

Hoạt động 3:

Trước hết, GV tổ chức cho HS đọc đoạn đầu mục

2-SGK

?: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung cho bạn

GV nhận xét và KL:

?:Người xưa đã chia thời gian như thế nào?

Sau khi HS trả lời, GV bổ sung và KL Đồng thời

nhấn mạnh: Mỗi dân tộc , mỗi quốc gia, khu vực lại

có cách tính lịch riêng; có hai cách tính: theo sự di

chuyển của mặt trăng xung quanh trái đất gọi là âm

lịch và sự di chuyển xung quanh mặt trời của trái

+ Đơn vị thời gian: ngày, tháng, năm

+ Các loại lịch: âm lịch, dương lịch

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Dưạ vào quan sát và tính toán, ngườixưa đã tính được thời gian mọc, lặn, dichuyển của mặt trời, mặt trăng và làm

ra lịch

- Chia thời gian theo ngày, tháng, năm

và sau đó chia thành giờ, phút…

3 Thế giới có cần một loại lịch chung hay không?

Trang 7

?:Thế giới cần có một loại lịch không? Vì sao?

HS trả lời, HS khác bổ sung GV nhận xét, bổ sung

và KL:

GV trình bày: dương lịch được hoàn chỉnh để các

dân tộc đều có thể sử dụng, đó là công lịch

GV giải thích thêm: Trong Công lịch năm tương

truyền chúa Giê su ra đời, được lấy làm năm của

công nguyên, trước năm đó là trước công

nguyên(TCN), công lịch 1 năm có 12 tháng hay 365

ngày ( năm nhuận có thêm 1 ngày); 100 năm là 1

thế kỉ, 1000 là một thiên niên kỉ

Gv cho HS quan sát và hướng dẫn cách tính thời

gian theo hình vẽ trong SGK

- Thế giới cần thiết có một loại lịch chung thống nhất

- Do sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng nên đặt ra nhu cầu thống nhất cách tính thời gian

3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:

- Kiểm tra HĐNT:

?:Muốn dưng lại và hiểu lịch sử ta cần phải làm gì?

?: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Thế giới cần có một loại lịch không?

- Bài tập:

?:Con người đã xuất hiện như thế nào?

Ngày soạn: … / … / 201 Ngày soạn: … / … / 201

Trang 8

Tiết 3 : Bài 3 XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

A.Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, HS cần:

- Tôn trọng những giá trị của lao động sản xuất trong quá trình chuyển biến của loài vượn và sự phát triển của xã hội laòi người

- Giáo dục tinh thzàn yêu lao động, tinh thần lao động

1 Giới thiệu bài mới:

Các loại tài liệu khoa học cho chúng ta biết con người không phải sinh ra cùng một lúc với trái đất và các động vật khác, cũng như không phải sinh ra con người đã coá hình dạng, sự hiểu biết và lao động sáng tạo như ngày nay Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sơ lược về sự xuất hiện loài người và tổ chức xã hội loài người đầu tiên

2 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV treo tranh ảnh Người tối cổ lên bảng

GV cho HS thảo luận nhóm:

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

Trang 9

?:Em hãy quan sát hình người tối cổ và so sánh họ

giống với loài động vật nào?

?: Loài vượn cổ này xuất hiện cách đây bao nhiêu

năm?

?: loài vượn cổ này đã có những thay đổi gì về hình

dạng để thích nghi với cuộc sống?

?: Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở những

đâu? Có niên đại như thế nào?

HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để thảo

luận, trình bày kết quả GV nhận xét, bổ sung và

KL:

Hoạt động 2:

GV cho HS quan sát hình 3 và 4 SGK

?: Hãy quan sát hình 3 và 4 SGK và trình bày cuộc

sống của người tối cổ?

HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Cuối cùng

GV KL: Họ sống thành từng bầy trong các hang đá

và lao động

Hoạt động 3:

GV cần nói rõ về thể tích não của người tối cổ so

với người tinh khôn, về hình dáng…Nhấn mạnh sự

thay đổi đó là do kết quả của một quá trình lao động

, đấu tranh để sinh tồn trải qua hàng triệu năm

Hoạt động 4:

- Ở miền Đông châu Phi, đảo Gia-va ( In-đô-nê-xi-a), gần Bắc kinh (trung Quốc); cách đây khoảng 3-4 triệu năm, đã xuất hiện người tối cổ

- Người tối cổ đã biết sống thành từng bầy , ở trong các hang động hoặc các túp lều làm bằng cành cây, lợp lá

- Họ sống bằng hái lượm và săn bắt

Công cụ chủ yếu là những mảnh tước

đá được ghè đẽo thô sơ, họ đã phát hiện và biết dùng lửa

2 Người tinh khôn sống như thế nào?

- Người tinh khôn hình thành vào khoảng 40 000 trước đây

- Người tinh khôn tổ chức thành những thị tộc

- Về hình thức kiếm sống: hái lượm vàsăn bắt, săn bắn và trồng trọt, chăn nuôi…

- Về hình thể: Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể gần giống như người hiện đại , thể tích não phát triển, khéo léo hơn…

Trang 10

GV đưa ra gợi ý cho HS thảo luận nhóm, nhận xét

hình vẽ và so sánh, như: về cách sống; hình thức tìm

kiếm thức ăn; vật dụng phục vụ cho đời sống…giữa

người tối cổ và người tinh khôn…

HS thảo luận , bổ sung giữa các nhóm, sau đó GV

treo bảng so sánh lên bảng thay cho lời KL:

GV giải thích thêm về thị tộc bao gồm những nhóm

người với vài chục gia đình, có quan hệ họ hàng gần

gũi, thậm chí do cùng một mẹ đẻ ra, nên có cùng

một dòng máu- có quan hệ huyết thống, sống quây

quần bên nhau

Hoạt động 5:

GV cần làm rõ sự phát triển từng bước của công cụ

lao động và nguyên liệu chế tạo công cụ của người

tinh khôn Cho HS quan sát các vật mẫu

?: Trong chế tác công cụ, Người tinh khôn có điểm

gì mới so với người tối cổ?

HS trả lời , GV nhận xét , bổ sung và KL:

Hoạt động 6:

?:Tác dụng của việc tìm ra nguyên liệu mới và

những công cụ sản xuất mới? Hậu quả của nó?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung cho bạn

GV nhận xét và KL:

Đồng thời nhấn mạnh: sự phát triển của công cụ sản

xuất, đặc biệt là công cụ kim loại đã giúp con người

có thể mở rộng khai phá đất trồng trọt Sản phẩm

làm ra ngày càng nhiều, một số người lao động giỏi,

một số người đứng đầu thị tộc lợi dụng uy tín chiếm

- Về vật dụng: họ biết làm đồ trang sức , làm đồ gốm…

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

- Người tinh khôn luôn cải tiến công

cụ đá, 4000 năm TCN con người đã chế được công cụ bằng đồng

- Sản phẩm dư thừa, xuất hiện kẻ giàu,người nghèo Xã hội nguyên thuỷ tan

rã, xã hội có giai cấp ra đời

Trang 11

đoạt của cải dư thừa…Trong xã hội nguyên thuỷ bắt

đầu xuất hiện kẻ giàu, người nghèo Phương thức

làm chung, ăn chung, cùng làm, cùng hưởng không

còn nữa Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai

Trang 13

Tuần: 4.

Tiết 4: Bài 4

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

Ngày soạn: … / … / Ngày dạy: … / … /

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Các quốc gia cổ đại (nhà nước) đầu tiên ra đời ở phương đông

- những nét cơ bản về kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Hiểu được thế nào là nhà nước cổ đại phương Đông

2 Tư tưởng, tình cảm thái độ:

- Lòng quý trọng những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử

- Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn liccvhj sử

3 Kĩ năng:

- Thấy được tronh xã hội cổ đại đã phân chia giai cấp, coa những sự bất bình đẳng, phân biệt giàu nghèo song xã hội cổ đại lax hội phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, căm ghét sự áp bức bất công

B.Phương pháp giảng dạy:

- Trực quan, phân tích, so sánh, tổ chức các hoạt dộng học tập cho học sinh

C Chuẩn bị của GV và HS.

1.GV:

- Chương trình giáo dục, hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng

- SGK, SGV, vở luyện tập

- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông

- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…

2.HS:

- SGK, vở luyện tập lịch sử.

- Soạn bài theo 3 câu hỏi ở phần 1,2,3

Trang 14

D Tiến trình tổ chức dạy-học:

I.Kiểm tra bài cũ:

H: Ph©n biÖt sù kh¸c nhau gi÷ vîn cæ vµ ngêi tèi cæ,ngêi tinh kh«n?v× sao x· héi nguyªn thuû tan r·?

II Giới thiệu bài mới:

Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời, những nhà nước cổ đại đầu tiên xuất hiện ở phương Đông Vậycác quốc gia cổ đại đó hình thành như thế nào? Xã hội cổ đại có những đặc điểm gì? Đó là những vấn đề mà chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay

III Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV treo bản đồ các quốc gia cổ

đại phương Đông và phương Tây đến thế kỉ II

TCN lên bảng và giới thiệu cho HS vị trí các

quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Ấn Độ,

Lưỡng Hà, Trung Quốc

?:Vì sao cuối thời nguyên thủy, cư dân tập

trung tập trung ngày càng đông ở các con sông

lớn?

HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể

trả lời, HS khác bổ sung,GV KL và nhấn mạnh:

Từ khi xuất hiện kim loại, công cụ sản xuất cải

tiến, con người ở các vùng đất đã chuyển dần

xuống các con sông lớn làm ăn và sinh sống từ

đó xã hội nguyên thủy tan rã nhường chổ cho

xã hội có nhà nước và giai cấp ra đời

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8-SGK, theo

trình tự từ trái qua phải tìm hiểu nội dung và

miêu tả bức tranh

?: Những điều kiện để dẫn tới việc hình thành

- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổđại ở phương đông

- Địa điểm: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc

- Thời gian: cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN

- Hình thành kĩ năng quan sát lược đồ

để xác định được vị trí các quốc gia cổ đại phương đông trong khu vực

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Đất ven sông màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng trọt phát triển

Trang 15

các quốc gia cổ đại phương Đông?

+ Ở hình 8-(hàng trên) GV hướng dẫn HS nắm

nội dung: cảnh cư dân , phụ nữ đang làm các

sản phẩm phục vụ gia đình; nam giới gặt đập

lúa…(hàng dưới) khiêng sản phẩm và lúa đến

cống nạp cho quý tộc

+ Khi nông nghiệp trồng lúa trở thành nghề

chính, con người sống định cư lâu dài, các

ngàng sản xuất khác cũng phát triển, dẫn đến

xã hội phân hóa và số người giàu muốn làm

chủ vùng đất của mình

Vào khoảng thời gian cách đây 6000-5000

năm, những thuận lợi trên đã tạo điều kiện cho

sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông

đầu tiên: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung

Quốc là những quốc gia xuất hiện sớm nhất

trong lịch sử loài người

Hoạt động 3

GVcho HS thảo luận nhóm:

? Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại

phương Đông là gì?

?: Ai là người chủ yếu tạo ra sản phẩm nuôi

sống xã hội?

?: Hình thức họ canh tác như thế nào?

?: Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp

chính?

HS dựa vào SGK thảo luận trình bày kết quả,

GV nhận xét, bổ sung và KL:

+Kinh tế nông nghiệp là chính, vì vậy nông dân

- Hiểu được điều kiện tự nhiên thuận lợicho đời sống kinh tế , phát triển ở những khu vực này

- Nhận xét về kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương đông

- Hình thành các tầng lớp

- Nông nghiệp trồng lúa trở thành ngàng kinh

tế chính, xã hội phân hóa giàu nghèo Nhà nước ra đời

- Khoảng 6000-5000 năm trước đây, các quốc gia cổ đại phương Đông dã xuất hiện: Ai Cập,

Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Nông dân: nhận ruộng đất cày cấy và nộp sản phẩm và làm lao dịch

- Quý tộc, quan lại: có nhiều của cải và quyền thế

- Nô lệ: hầu hạ cho quý tộc, quan lại…

Trang 16

là lực lượng đông đảo nhất và cũng là lực

lượng chủ yếu nuôi sống xã hội lúc đó; hình

thức canh tác chủ yếu lúc đó chủ yếu là nhận

ruộng của công xã để cày cấy và nộp một phần

thu hoạch và làm lao dịch không công cho các

quý tộc và vua quan …dưới họ(nông dân) là

tầng lớp nô lệ

Hoạt động 4:

Cho HS quan sát hình 9 nêu rõ thần Sa-mat

trao bộ luật cho vua Ham-mu-ra-bi

?: Hãy cho biết sự kiện này có ý nghĩa gì?

GV yêu cầu HS nhắc lại tên các tầng lớp xã hội

và hướng dẫn các em tập vẽ một sơ đồ đơn giản

Hình 9 không những thể hiện uy quyền mà còn

nói lên vua là người thay mặt các thần thánh

cai quản cả phần xác lẫn phần hồn của mọi

người

- Hiểu được như vậy, ngoài nông dân và

nô lệ là hai tầng lớp bị trị còn có tầng lớp thống trị gồm quý tộc, vua quan

- Tìm hiểu hình 9

- Biết quan sát hình ảnh

- Nhận xét về nhà nước chuyên chế cổ đại phương đông

- Vẽ được sơ đồ đơn giản về tổ chức nhà nước

Vua

Bộ máy hành chính

Bộ máy hành chính

- Bộ luật Ham-ra-mu-bi nhằm bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị

3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông.

- Vua có quyền hành tuyệt đối

- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương do quan lại, quý tộc đứng đầu

Trang 17

Tóm lại nhà nước như vật gọi là nhà nước

quân chủ chuyên chế

Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và

KL:

GV nói rõ thêm ở mỗi nước Vua được gọi tên

khác nhau: AiCập gọi là Pha-ra-ôn, Lưỡng Hà

gọi là En-si, Trung Quốc gọi là Thiên tử…

IV Củng cố bài học

?:Những nét cơ bản về kinh tế, xã hội các quốc gia cổ đại phương Đông?

?: Thế nào là nhà nước chuyên chế phương Đông?

VI.Giao bài tập về nhà:

?: Tìm hiểu sự ra đời các quốc gia cổ đại phương Tây?

?: xã hội cổ đại Hi Lạp gồm những tầng lớp nào?

Tuần5:

Tiết 5: Bài 5

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

Ngày soạn: … / … / Ngày dạy: … / … /

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Thấy được sự khác biệt về những điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương tây khác với các quốc gia

cổ đại phương Đông

- Nắm được các quốc gia chính trong xã hội cổ đại phương Tây

- Hiểu được chế độ chiếm hữu nô lệ và hình thức nhà nước

2 Tư tưởng, tình cảm thái độ:

Trang 18

- Thấy rừ được sự bất bỡnh đẳng trong xó hội.

- Căm ghột chế độ ỏp bức, búc lột

3 Kĩ năng:

- Làm quen với việc tự lập bảng so sỏnh về sự giống và khỏc nhau giữa hai khu vực

- Thấy được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiờn và sự phỏt triển kinh tế -xó hội của hai khu vực Đụng và Tõy

B.Phương phỏp giảng dạy:

- Trực quan, phõn tớch, so sỏnh, tổ chức cỏc hoạt dộng học tập cho học sinh

C Chuẩn bị của GV và HS.

1.GV:

- Chương trỡnh giỏo dục, hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng

- SGK, SGV, vở luyện tập

- Lược đồ cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy

- Cỏc tranh ảnh , tài liệu cúa liờn quan…

2.HS:

- SGK, vở luyện tập lịch sử

D Tiến trỡnh tổ chức dạy-học:

I.Kiểm tra bài cũ:

H:Xã hội cổ đại Phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?

II Giới thiệu bài mới:

Cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng được hỡnh thành trờn điều kiện tự nhiờn là nằm ven cỏc con sụng lớn, đất đai phỡ nhiờu với cỏc ngành kinh tế phỏt triển…Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy ra đời và phỏt triển trong điều kiện khỏc với phương Đụng như thế nào? Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta giải đỏp cỏc thắc mắc trờn

III Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV treo bản đồ cỏc quốc gia cổ đại

phương Đụng và phương Tõy đến thế kỉ II TCN lờn

bảng và giới thiệu cho HS vị trớ địa lớ, địa hỡnh, điều

kiện tự nhiờn…( vựng Nam Âu, địa hỡnh bờ biển

khỳc khuỷu tạo ra những hải cảng…ớt sụng ngũi…

- Nờu được sự xuất hiện cỏc quốc gia

cổ đại ở phương Tõy

- Địa điểm: Vựng Nam Âu, địa hỡnh

bờ biển khỳc khuỷu tạo ra những hải

1 Sự hỡnh thành cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy.

- Điều kiện tự nhiờn: Hai bỏn đảo vươn dài, thuận lợi cho giao thụng vậntải biển

Trang 19

không thuận tiện cho phát triển nông nghiệp…)

?:So với các quốc gia cổ đại phương Đông thì các

quốc gia cổ đại phương Tây ra đời sớm hơn hay

muộn hơn?

HS dựa vào lược đồ và SGK , vốn hiểu biết của

mìnhđể trả lời, HS khác bổ sung,GV KL và nhấn

mạnh: Tuy không thuận lợi về phát triển nông

nghiệp , song là một vùng nằm ở ven bờ địa trung

hải, không có sóng to, gió lớn, thuyền bè đi lại dễ

dàng nên con người cũng dần tụ tập tại đây

Ra đời chậm hơn các quốc gia cổ đại phương Đông

Địa hình của các quốc gia cổ đại phương Tây không

hình thành trên lưu vực các con sông lớn, nông

nghiệp không phát triển

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS quan sát và chỉ trên bản đồ vị trí

hai quốc gia cổ đại phương Tây

?:Nghề sản xuất chính ở đây là gì?

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và

kết luận: Do điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho

việc trồng lúa nên người dân ở đây đã trồng một số

loại cây lưu niên như nho, ô liu để nấu rượu và các

nghề thủ công phát triển…

Bấy giờ các quốc gia cổ đại phương Đông đã phát

triển, Người Hi Lạp, Rô-ma đã biết sử dụng lợi thế

phát triển nghề hàng hải của mình sang các quốc gia

xcoor đại phương Đông để buôn bán trao đổi hàng

hóa…

Hoạt động 3

cảng…ít sông ngòi…không thuận tiệncho phát triển nông nghiệp…

- Thời gian: Đầu thiên niên kỉ I TCN

- Hình thành kĩ năng quan sát lược đồ

để xác định được vị trí các quốc gia cổđại phương Tây trong khu vực

- Hiểu được điều kiện tự nhiên phù hợp với phát triển kinh tế, ở những khu vực này

- Kinh tế ở đây chủ yếu là thủ công và thương nghiệp

- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn hơn so với ở phương Đông

Trang 20

?: Nền kinh tế chính của hai quốc gia này là gì? Với

nền kinh tế đó xã hội đã hình thành tầng lớp nào?

( Công thương nghiệp và ngoại thương; chủ xưởng,

chủ lò, chủ thuyền và những người giàu, có thế lực

chính trị Họ là tầng lớp chủ nô)

Hoạt động 4:

GV cho HS thảo luận nhóm:

?:Em hãy trình bày về cuộc sống của chủ nô và nô

lệ?

HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, nhóm

khác bổ sung

GV KL, đồng thời nhấn mạnh: Tầng lớp nô lệ làm

việc cực nhọc trong các trang trại, xưởng thủ công,

chèo thuyền…Thân phận của họ hoàn toàn phụ thuộc

vào chủ nô Họ bị coi như một thứ hàng hóa để mua

bán, bị đánh đập…Xã hội như vậy gọi là xã hội

chiếm hữu nô lệ Do cuộc sống khổ cực và bị đối xử

tàn bạo nên họ đã nổi dậy Năm 73-71 TCN ở Ro-ma

nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn do Xpac-ta-cút lãnh đạo…

Hoạt động 5

GV nêu rõ về số lượng nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma và

những đóng góp của họ trong xã hội

?: Về số lượng, mối quan hệ giữa chủ nô và nô lệ

như thế nào?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung

Cuối cùng GV kết luận:

Hoạt động 6:

?: Xã hội cổ đại phương Tây có những giai cấp nào?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung,

- Nhận xét về kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Tây

- Sự phát triển của sản xuất thủ công

và thương nghiệp đã hình thành hai giai cấp: chủ nô và nô lệ

+ Chủ nô: giàu có và có thế lực chính trị, sống sung sướng

+ Nô lệ: Nghèo khổ, là công cụ biết nói

- Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ, tiêu biểu là khởi nghĩa do Xpac-ta-cút lãnhđạo (73-71 TCN)

3 Chế độ chiếm hữu nô lệ:

- Nô lệ là lực lượng chính tạo ra của cải, vật chất…song họ không có bất cứ

Trang 21

GV KL, đồng thời nhấn mạnh: Xã hội có hai giai cấp

chính là chủ nô và nô lệ Nô lệ rất đông đảo, là lực

lượng sản xuất chủ yếu nuôi sống xã hội , nhưng bị

bóc lột tàn nhẫn…

Chủ nô nắm nọi quyền hành về kinh tế, chính trị…

Trong các quốc gia này, dân tự do và quý tộc có

quyền bầu ra những người cai quản đất nước theo

hạn định

Như ở Hi Lạp, họ bầu ra “Hội đồng công xã” hay

còn gọi là “ Hội đồng 500”, cơ quan có quyền lực tối

cao của quốc gia ( có 50 phường, mỗi phường cở ra

10 người điều hành công việc trong một năm Chế độ

IV Củng cố bài học:

?:Những nét cơ bản về sự hình thành, kinh tế, xã hội các quốc gia cổ đại phương Tây?

?: Thế nào là nhà nước chiếm hữu nô lệ?

VI.Giao bài tập về nhà

+ Đọc và trả lời các câu hỏi bài Văn hóa cổ đại

?: Tìm hiểu về các công trình kiến trúc văn hóa cổ đại?

Tuần 6:

Tiết 6: Bài 6

Trang 22

VĂN HÓA CỔ ĐẠI

Ngày soạn: … / … / Ngày dạy: … / … /

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nắm được những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây trên các lĩnh vực

- Những đóng góp của những thành tựu văn hóa cổ đại đến xã hội loài người

2 Tư tưởng, tình cảm thái độ:

- Trân trọng những giá trị văn hóa cổ đại mà con người để lại

- Lòng khâm phục sự sáng tạo, tinh thần lao động của con người thời xưa đã để lại những công trình kiến trúc, những kì quan thế giới đặc sắc

3 Kĩ năng:

- Kĩ năng quan sát, phân tich, so sánh.Thẩm mĩ hội họa, kiến trúc

B.Phương pháp giảng dạy:

- Trực quan, phân tích, so sánh, tổ chức các hoạt dộng học tập cho học sinh

C Chuẩn bị của GV và HS.

1.GV:

- Chương trình giáo dục, hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng

- SGK, SGV, vở luyện tập

- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Các tranh ảnh , tài liệu cóa liên quan…

2.HS:

- SGK, vở luyện tập lịch sử

D Tiến trình tổ chức dạy-học:

I.Kiểm tra bài cũ:

? Xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô- Ma bao gồm những tầng lớp nào? thế nào gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?

II Giới thiệu bài mới:

Trang 23

Ở thời cổ đại khi con người bước vào xã hội có giai cấp và nhà nước thì tiến đến một xã hội văn minh Trong thời kì này của lịch sử, các dân tộc đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ với những kì quan của thế giới mà ngày nay chúng ta được chiêm ngưỡng.

III Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại việc con người

đã tìm ra và biết cách tính thời gian như thế nào?

Đó là những kiến thức đã học ở bài mở đầu Sau đó

GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong SGK

?:Con người đã dựa vào đâu để tính thời gian và họ

đã sáng tạo ra cái gì để tính thời gian?

HS dựa vào lược đồ và SGK , vốn hiểu biết của

mìnhđể trả lời, HS khác bổ sung,GV KL:

?: Ngoài sáng tạo ra lịch người phương Đông còn

đạt được những thành tựu nào khác?

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét,bổ sung và

KL:

GV cho HS quan sát hình 11-SGK “ chữ tượng hình

Ai Cập” và có thể gợi ý để HS tự lấy VD về các vật

liệu mà người phương Đông viết chữ thông qua

những bộ phim Trung Quốc mà các em đã xem

GV trình bày: Cùng với việc sáng tạo ra chữ viết,

người phương Đông còn có những thành tựu trong

lĩnh vực toán học Người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra

phép đếm đến 10 và rất giỏi về hình học ( hằng năm

họ phải tính lại diện tích những thửa ruộng bị đất

phù sa làm mất bờ mùa nước lên, xây dựng các kim

tự tháp); tính được số pi bằng 3,16 Người lưỡng Hà

giỏi về số học( do họ buôn bán nên thường xuyên

- Tìm ra và biết cách tính thời gian như thế nào

- Dựa vào lược đồ và SGK , vốn hiểu biết của mìnhđể trả lời

- Quan sát hình 11-SGK

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

- Con người quan sát các hiện tượng

tự nhiên và chuyển động của mặt trăng

và mặt trời để tính thời gian

- Người phương Đông đã sáng tạo ra lịch: một năm được chia thành 12 tháng, 1 tháng có 29 đến 30 ngày Họ còn biết làm đồng hồ thời gian

- Sáng tạo ra chữ viết- chữ tượng hình,loại chữ mô phỏng vật thể để nói lên ýnghĩa của con người

- Những thành tựu trong toán học: tínhđược số Pi bằng 3,16; phát hiện ra số 0…

Trang 24

phải tính toán) Người Ấn Độ sáng tạo ra các con số

mà ngày nay chúng ta đang dùng

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận

nhóm:

?:Hãy cho biết người phương Đông cổ đại còn sáng

tạo ra những thành tựu trên lĩnh vực nào? kể tên

những công trình đó?

HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, GV

nhận xét, bổ sung và kết luận:

Sau đó GV cho HS quan sát hình 12,13 SGK và giới

thiệu thêm về những kiến trúc khác…

Hoạt động 3

?:Người Hi Lạp, Rô-ma đã sáng tạo ra lịch và cách

tính thời gian như thế nào? Có gì khác so với

người phương Đông?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác nhận xét, bổ

sung

Họ tính 1 năm có 365 ngày và 6 giờ, chia thành 12

tháng Dương lịch khác âm lịch của người phương

Đông ở chỗ: Dương lịch dựa theo sự di chuyển của

trái đất xung quanh mặt trời, còn âm lịch là dựa theo

sự di chuyển của mặt trăng xung quanh trái đất

?:Về chữ viết người Rô-ma và Hi Lạp có những

- Tạo ra những công trình kiến trúc độc đáo như: Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, vạn lí trường thành ở Trung Quốc…

2 Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa:

- Dựa vào sự di chuyển của trái đất xung quanh mặt trời để tính thời gian- Dương lịch

Trang 25

?:Người Hi Lạp và Rô-ma đã đạt được những thành

tựu khoa học nào?

HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, HS

khác bổ sung,

GV KL, đồng thời nhấn mạnhquaNgười Hi Lạp, Rô

–ma đạt trình độ khá cao trên nhiều lĩnh vực như:

Số học, Hình học, Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử

học, Địa lí…với những nhà khoa học nổi tiếng như:

Ta-lét, pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, trong toán học, Ác-si-mét

trong vật lí, Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít trong sử học…

?: Trong lĩnh vực kiến trúc, người Hi Lạp và Rô-ma

đã đạt được những thành tựu gì?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung

Cuối cùng GV KL:

Người Hi Lạp và Rô-ma đã sáng tạo những công

trình kiến trúc độc đáo như đền Pác-tê-nông ở

A-ten, đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma, tượng lực sĩ ném

đĩa, tượng thần vệ nữ ở Mi-lô…

GV cho HS quan sát hình 14,15, 16, 17 SGK để

thấy những thành tựu văn hõa cổ đại mà người Hi

Lạp và người Rô-ma sáng tạo ra

- Trình bày: Nền văn học Hi Lạp với những tác phẩm nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-

xê của Hô-me; những vở kịch thơ độc đáo Ô-re-xti của ét-sin, Ơ- đíp làm vuacủa Xô-phô- clơ

- Quan sát hình 14,15, 16, 17 SGK

- Người Hi lạp và Rô-ma đã sáng tạo

ra hệ chữ cái a,b,c mà ngày nay chúng

ta vẫn đang dùng

- Đạt trình độ khá cao về nhiều lĩnh vực như: Số học, Hình học, Thiên văn,Vật lí, Triết học, Sử học, Địa lí

- Sáng tạo ra những công trình độc đáo

về kiến trúc, điêu khắc…

IV Củng cố bài học

?:Nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?

?:Cho biết những công trình văn hóa cổ đại mà ngày nay con người đang sử dụng?

Trang 26

Ngày soạn: … / … / Ngày dạy: … / … /

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại

- Sự xuất hiện loài người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hóa cổ đại

2 Tư tưởng, tình cảm thái độ:

- Thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người

- Trân trọng thành tựu văn hóa thời kì cổ đại

3 Kĩ năng:

- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát và so sánh cho HS

B.Phương pháp giảng dạy:

- Trực quan, phân tích, so sánh, tổ chức các hoạt dộng học tập cho học sinh

C Chuẩn bị của GV và HS.

1.GV:

- Chương trình giáo dục, hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng

- SGK, SGV, vở luyện tập

- Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại

- Các tranh ảnh , tài liệu về các công trình nghệ thuật…

2.HS:

- SGK, vở luyện tập lịch sử

D Tiến trình tổ chức dạy-học:

I.Kiểm tra bài cũ: KiÓm tra trong qu¸ tr×nh «n tËp

II Giới thiệu bài mới:

Trang 27

Chúng ta đã được học các vấn đề lịch sử thời kì cổ đại như: con người xuất hiện trên trái đất; sự phát triển của con người và loài người; sự xuất hiện các quốc gia cổ đại và sự phát triển của nó; những thành tựu văn hóa lớn của lịch sử thế giới cổ đại …Hôm nay chúng

ta sẽ ôn tập lại nội dung của những vấn đề đó để nắm kiến thức một cách kĩ càng và sâu sắc hơn

III Dạy và học bài mới:

GV hướng dẫn HS xem lại hình 5-SGK

?: So sánh tượng đầu người tối cổ và người tinh

khôn ?

GV cho HS quan sát hình các công cụ, hình ảnh về

người nguyên thủy để HS so sánh

HS quan sát, so sánh, trình bày ý kiến

GV nhận xét, bổ sung và KL:

Hoạt động 3:

Trước hết, GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ các

quốc gia cổ đại hình 10 SGK

?: Hãy chỉ trên lược đồ tên các quốc gia cổ đại?

HS thực hiện, GV cho HS khác nhận xét, bổ sung ,

- Đông phi, Nam Âu, châu Á

2 Điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ:

Trang 28

HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, GV

nhận xét, bổ sung và kết luận:

Hoạt động 5

?:Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước gì?

?: Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước gì?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

GV KL:

Hoạt động 6:

?:Những thành tựu văn hóa cổ đại phương đông là gì

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung

GV KL, đồng thời nhấn mạnhquaNgười Hi Lạp, Rô –

ma đạt trình độ khá cao trên nhiều lĩnh vực như: Số

học, Hình học, Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học,

Địa lí…với những nhà khoa học nổi tiếng như: Ta-lét,

pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, trong toán học, Ác-si-mét trong vật

lí, Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít trong sử học…

GV trình bày: Nền văn học Hi Lạp với những tác

phẩm nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me; những vở

kịch thơ độc đáo Ô-re-xti của ét-sin, Ơ- đíp làm vua

của Xô-phô- clơ

Hoạt động 7:

GV cho HS khái quát các thành tựu văn hóa lớn của

thời cổ đại, sau đó GV nhận xét, bổ sung và KL:

Đông và Phương Tây

- Trình bày đặc điểm của nhà nước

cổ đại Phương Đông, Phương Tây

- Trình bày những thành tựu văn hóa cổ đại Phương Đông:

+Về chữ viết, chữ số

+Về các khoa học

+Về các công trình nghệ thuật

-Trình bày những thành tựu văn hóa

cổ đại Phương Tây:

+Về chữ viết, chữ số

+Về các khoa học

+Về các công trình nghệ thuật

nông dân công xã và nô lệ

- Phương Tây: Chủ nô, nô lệ

5 Các loại nhà nước thời cổ đại:

- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước chuyên chế

- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước dân chủ chủ nô Aten- “hội đồng 500”

6 Những thành tựu văn hóa cổ đại:

- Phương Đông: Sáng tạo ra lịch, thiênvăn, chữ viết, toán học, kiến trúc

- Phương Tây: Sáng tạo ra dương lịch,bảng chữ cái a,b,c…khoa học, kiến trúc…

Trang 29

- Rút ra nhận xét về những thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại.

7 Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại:

Thời cổ đại loài người đã đạt được những thành tựu văn hóa phong phú,

đa dạng trên nhiều lĩnh vực…

IV Củng cố bài học

- Kiểm tra HĐNT:

?:Nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?

?:Cho biết những công trình văn hóa cổ đại mà ngày nay con người đang sử dụng?

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Thây được từ xa xưa, trên đất nước ta đã có con người sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm lao động , người tối cổ đã chuyển dần thành Người tinh khôn

- Việc chế tác đá, cải tiến công cụ trong từng giai đoạn phát triển

2 Tư tưởng, tình cảm thái độ:

- HS ý thức được lịch sử lâu đời của nước ta

- Vai trò của lao động đối với sự hoàn thiện của con người và thúc đẩy sự phát triển của xã hội

3 Kĩ năng:

Trang 30

- Hoàn thành kĩ năng quan sát , nhận xét và bước đầu biết so sánh.

B.Phương pháp giảng dạy:

- Trực quan, phân tích, so sánh, tổ chức các hoạt dộng học tập cho học sinh

C Chuẩn bị của GV và HS.

1.GV:

- Chương trình giáo dục, hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng

- SGK, SGV, vở luyện tập

- Bản đồ Việt Nam ghi rõ các địa danh phát hiện được dấu tích của người nguyên thủy theo từng giai đoạn phát triển

- Bộ mẫu phục chế về công cụ bằng đá thời nguyên thủy hoặc tranh ảnh phù hợp

- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…

2.HS:

- SGK, vở luyện tập lịch sử

D Tiến trình tổ chức dạy-học:

I.Kiểm tra bài cũ: H:Ngêi tèi cæ kh¸c nhêi tinh kh«n ë nh÷ng ®iÓm g×?

II Giới thiệu bài mới:

Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta có một lịch sử lâu đời, trải qua các thời kì của xã hội nguyên thủy và cổ đại Các thời kì

đó diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này

III Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trước hết, GV mô tả cảnh quan thời nguyên thủy ở

nước ta, qua đó khẳng định: người nguyên thủy chủ

yếu sống dựa vào thiên nhiên nên địa hình, khí hậu

đó rất thuận lợi cho cuộc sống của họ

Hoạt động 2:

- GV nêu câu hỏi về người tối cổ, HS dựa vào SGK

để trình bày GV bổ sung, hoàn thiện

Trình bày dấu tích người tối cổ

1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Trang 31

Hoạt động 3

GVcho HS đọc phần còn lại SGK

?: Những địa điểm nào đã tìm thấy dấu tích của

người tối cổ Qua các địa điểm tìm thấy , em có

nhận xét gì?

Khi HS phát biểu, GV chỉ trên lược đồ những địa

điểm có dấu tích của người tối cổ, gợi ý cho HS biết

trả lời câu hỏi, nhận xét GV tóm tắt và KL:

Hoạt động 4:

GV giới thiệu: Trải qua một thời gian dài hàng chục

vạn năm, khoảng thời gian từ 2-3 vạn năm cách

ngày nay, Người tối cổ đã chuyển thành người tinh

khôn…

Hoạt động 5

GV yêu cầu HS làm việc với SGK, phân công nhóm

1-2 trả lời câu hỏi Các nhóm khác theo dõi và bổ

sung…

?: Những địa điểm có dấu tích của người tinh khôn

ở giai đoạn đầu? Em có nhận xét gì qua việc phát

hiện thêm các địa điểm này?

- Nhóm1: Nêu địa điểm và nhận xét vùng cư trú

- Nhóm 2: Nêu và nhận xét về công cụ

HS dựa vào SGK và gợi ý của GV thảo luận, trình

bày kết quả

GV chỉ trên lược đồ

?: Em hãy nêu những công cụ chủ yếu của họ?

Quan sát hình 19,20 và cho nhận xét của em?

Sau khi đặt câu hỏi, GV treo hình 19, 20 lên bảng,

- Phát hiện nhiều di tich của Người tối

cổ ở nhiều nơi trên đất nước ta: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai

2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?

- Từ 3-2 vạn năm cách ngày nay, Người tối cổ chuyển biến thành Ngườitinh khôn…

- Địa điểm: Mái đá Ngườm ( Thái Nguyên), Sơn Vi ( Phú Thọ), Lai Châu, Bắc Giang, Nghệ An…

- Công cụ: Bằng đã được ghè đẽo thô

Trang 32

gợi ý HS quan sát và giúp HS nhận biết.

HS dựa vào SGK và hình ảnh trả lời, GV nhận xét,

bổ sung và KL:

Hoạt động 6:

GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK, GV nêu sơ lược về

thời gian và địa điểm ( trên lược đồ) có dấu tích sinh

sống của Người tinh khôn giai đoạn phát triển

?: Ở giai đoạn này Người tinh khôn có những điểm

gì mới?

GV hướng dẫn HS tìm ý ở SGK và quan sát hình 20

, 21, 22, 23 hoặc hiện vật phục chế

GV nhắc cho HS chú ý các từ: hang động, mái đá,

mài đá, rìu ngắn, rìu có vai, công cụ bằng xương,

sừng, đồ gốm…

?: Những tiến bộ trong chế tác công cụ có tác dụng

gì?

- Quan sát hình 20 , 21, 22, 23 hoặc hiện vật phục chế

- Đã biết làm đồ gốm

IV Củng cố bài học:

Tóm tắt các giai đoạn phát triển của Người nguyên thủy trên đất nước ta.

Các giai đoạn Thời gian (cách ngày nay) Đặc điểm Công cụ

Người tối cổ

Người tinh khôn

+ Giai đoạn đầu

+ Gai đoạn phát triển

Trang 33

- Nắm được những điểm mới về đời sống vật chất, tinh thần, xã hội, của người nguyên thủy thời Hòa Bình - Bắc Sơn- Hạ Long.

- Thấy được ý nghĩa quan trọng của sự đổi mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy

2 Tư tưởng, tình cảm thái độ:

- Giáo dục ý thức lao động và tinh thần cộng đồng

3 Kĩ năng:

- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, so sánh hiện vật

B.Phương pháp giảng dạy:

- Trực quan, phân tích, so sánh, tổ chức các hoạt dộng học tập cho học sinh

II Giới thiệu bài mới:

Việc cải tiến công cụ sản xuất đã đưa lại cuộc sống ngày càng tốt hơn Nhu cầu tổ chức xã hội và đời sống tinh thần cũng thay đổi Sự thay đổi đó biểu hiện ở Người nguyên thủy thời Hòa Bình-Bắc Sơn- Hạ Long như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài 9 để hiểu rõ vấn đề này

III Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

Trang 34

?: Những điểm mới về công cụ và sản xuất của thời

Hòa Bình- Bắc Sơn là gì?

GV cho HS đọc SGK, hướng dẫn quan sát hình 21,

22, 23, 25, giải thích ý nghĩa các tên gọi Sơn Vi,

Hòa Bình, Bắc Sơn, Hạ Long được dùng trong bài

Câu hỏi trên được chia thành 2 câu hỏi nhỏ

+ ?: Điểm mới về công cụ và đồ dùng?

HS trả lời xong, GV hỏi tiếp:

?: Việc làm đồ gốm khác gì với làm công cụ đá?

( Gợi ý: muốn làm gốm phải phát hiện đất, nhào

nặn, nung…→ chứng tỏ bộ óc con người phát triển

hơn, bàn tay khéo léo hơn, đồ dùng nặn theo ý

muốn…Sự tiến bộ này là một phát minh của người

nguyên thủy)

+ ?:Điểm mới về công cụ sản xuất?

HS trả lời xong, GV hỏi tiếp:

?: Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi?

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung, GV nhận

xét và KL:

Hoạt động 2:

Trước hết, GV trình bày về nơi ở của người nguyên

thủy ( ngoài hang động , mái đá → biết làm túp lều

bằng cỏ hoặc lá cây…)

Sau đó GV chốt lại và chuyển ý: Khi cuộc sống

được bảo đảm hơn → xuất hiện nhu cầu mới về tổ

chức xã hội và tinh thần…

Hoạt động 3

?: Dựa vào kiến thức đã học ở bài 3: Hãy cho biết

Bầy và Nhóm khác nhau thế nào? Nhóm người có

- Quan sát hình 21, 22, 23, 25,

- Giải thích ý nghĩa

- Nhận xét

- Phân tích sự tiến bộ

- Ý nghĩa của việc đổi mới

- Trình bày nơi ở của người nguyên thủy-> Rút ra nhận xét

- So sánh sự khác nhau

1 Đời sống vật chất:

- Công cụ thời Hòa Bình- Bắc Sơn chủyếu là đá được mài, ngoài ra còn dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ

- Đời sống: trồng trọt, chăn nuôi, săn bắt, hái lượm

2 Tổ chức xã hội:

- Họ sống thành từng bầy, trong các hang động

Trang 35

cùng huyết thống sống với nhau gọi là gì?

HS dựa vào kiến thức đã học trả lời, HS khác nhận

xét, bổ sung, GV KL:

Hoạt động 4:

GV gọi HS đọc SGK

?: Căn cứ vào đâu để khẳng định: Người nguyên

thủy đã biết sống thành từng nhóm và định cư lâu

dài ở một nơi?

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và

KL, đồng thời nhấn mạnh: điều đó chứng tỏ nơi đó

có nhiều người sinh sống rất lâu…

?: Tại sao số người tăng lên lại cần người đứng

đầu?

GV gợi ý: Trong một gia đình, trong một lớp học…

Có thể mở rộng: Vì sao lại tôn người phụ nữ cao

tuổi nhất? ( Vai trò người phụ nữ trong việc đưa lại

nguồn thức ăn thường xuyên…)

Hoạt động 5

GV yêu cầu HS làm việc với SGK, quan sát hình 26

và nghe một HS đọc đoạn thứ nhất của mục 3

:? Hãy đọc tên các hiện vật ở hình 26 và cho biết:

Những hiện vật đó được người nguyên thủy dùng để

làm gì?

GV gợi ý cho HS hiểu: đây là điểm mới của người

nguyên thủy, chứng tỏ đời sống vật chất đã cao hơn

==> xuất hiện nhu cầu làm đẹp…

GV cho Lớp đọc phần còn lại, quan sát hình 27

?: Hãy nêu thêm những điểm mới trong đời sống

tinh thần của người nguyên thủy?

Trang 36

?: Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất

IV Củng cố bài học: ?: Em có nhận xét gì về cuộc sống của người nguyên thủy thời Bắc Sơn-Hòa Bình- Hạ Long?

VI.Giao bài tập về nhà:

a.Bài cũ: ?:Tìm hiểu về những chuyển biến trong đời sống cuối thời nguyên thủy?

b.Bài mới: - Ôn lại nội dung các bài.

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Tuần 10

-Tiết: 10

Ngày dạy: 26/10/2010

KIỂM TRA 1 TIẾT

A.Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Kiểm tra đánh giá mức độ học tập của HS về khóa trình lịch sử thế giới cổ đại và lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến trước

sự ra đời của nước Văn Lang

2 Tư tưởng, tình cảm thái độ: - Nâng cao nhận thức, bồi dưỡng cho HS thế giới quan về thế giới cổ đại và lịch sử Việt Nam từ nguồn

gốc đến tước khi ra đời nhà nước Văn Lang

- Điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy- học của thầy và trò

3 Kĩ năng: - Kiểm tra kĩ năng tư duy và trình bày thông tin lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam Cũng cố những điều đã học.

B.Phương pháp giảng dạy:

C Chuẩn bị của GV và HS.

1.GV: Ra đề , phô tô đề kiểm tra cho HS

2.HS: - Ôn tập từ bài 1 đến bài 6.

- Làm đề cương ôn tập

D Tiến trình tổ chức dạy-học:

I.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

II Giới thiệu bài mới:

III Dạy và học bài mới:

Trang 37

- Các quốc gia cổ đại phương Đông và

phương Tây

1

2

1 2

Câu 1 (2đ): Thế nào là nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông?

Câu 2 (2đ): Trình bày những điểm cơ bản về tổ chức xã hội và đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta?

Câu 3(3đ): Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thủy:

- Vua có quyền hành tuyệt đối: từ việc đặt ra luật pháp đến việc hành pháp.(1,0đ)

- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương do quan lại, quý tộc đứng đầu.(1,0đ)

Câu 2:

- Tổ chức xã hội:

+ Họ sống thành từng bầy, trong các hang động.(0,5)

+ Quan hệ xã hội hình thành: quan hệ huyết thống - mẫu hệ.(1.0)

- Đời sống tinh thần:

Trang 38

+ Biết dùng đồ trang sức bằng đá, đất nung.(0,5)

+ Hình thành quan hệ tôn giáo.(1.0)

Câu 3: So sánh giữa người tối cổ với người tinh khôn ở 3 phương diện, mỗi ý đúng được 1 điểm:

Người tinh khônDáng đi thẳng

Biết trồng lúa, trồng rau, biết chăn nuôi

- Làm đồ gốm, đồ trang sức

- Công cụ đá mài nhẵn,sắc nhọn hơn

- Công cụ bằng xương,sừngSống thành thị tộc

Câu 4: Nêu được những thành tựu:

Sáng tạo ra lịch, thiên văn, chữ viết, toán học, kiến trúc, bảng chữ cái a,b,c thành tựu khoa học

IV Củng cố bài học: Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.

VI.Giao bài tập về nhà:

a.Bài cũ: Xem lại nội dung kiểm tra

b.Bài mới: Chuẩn bị bài: những chuyển biến trong đời sống kinh tế

+ Công cụ được cải tiến như thế nào?

+ Con người đã phát minh ra nghề gì? Ý nghĩa?

………

Tiết 11

Bài 10

Trang 39

NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

A.Mục tiờu bài học:

B.Phương phỏp giảng dạy:

- Trực quan, phõn tớch, so sỏnh, tổ chức cỏc hoạt động học tập cho học sinh

I.Kiểm tra bài cũ:

Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội của ngời nguyên thuỷ thời kỳ văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn?

Tổ chức xã hội nguyên thuỷ thời kỳ văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn?

II Giới thiệu bài mới:

Cỏch đõy khoảng trờn dưới 3000 năm, người nguyờn thủy sống trờn đất nước ta đó đạt được những thành tựu quan trọnh trong đời sống kinh tế, tạo ra những chuyển biến quan trọng

III Dạy và học bài mới:

Trang 40

GV cho HS thảo luận nhóm:

?:Vào cuối thời nguyên thủy, công cụ sản xuất của

người Việt cổ đã được cải tiến như thế nào?

GV hướng dẫn HS thảo luận

HS đọc mục 1-SGK và xem hình 28,29,30

HS thảo luận trình bày kết quả, GV bổ sung, nhận

xét và KL: Mài đá và nâng cao chất lượng đồ gốm

Đồng thời chuyển ý: Thời đó, người Việt cổ không

chỉ biết mài đá cho sắc, nâng cao chất lượng đồ

gốm, mà họ còn biết sử dụng kim loại; biết luyện

kim để tạo ra những hợp chất của đồng , cứng hơn

đồng nguyên chất

Hoạt động 2:

?: Thế nào là thuật luyện kim?

HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và KL: Khi làm đồ

gốm họ đã phát minh ra thuật luyện kim

Hoạt động 3

?:Bằng chứng nào chứng tỏ người Phùng Nguyên,

Hoa Lộc đã biết luyện kim?

HS dựa vào kiến thức đã học trả lời, HS khác nhận

xét, bổ sung, GV KL: tìm thấy cục đồng, xỉ đồng,

dây đồng và dùi đồng

Hoạt động 4:

?:Tại sao nói nghề làm gốm phát triển đã tạo điều

kiện phát minh ra thuật luyện kim?

HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và

KL, đồng thời nhấn mạnh: có lò nung được đồ gốm

mới có nồi nấu quặng Muốn đúc được kim loại

phải có khuôn đúc bằng đất sét…

- Quan sát hình 28,29,30

- Thảo luận-Trình bày kết quả

- Nhận xét

- Khi làm đồ gốm họ đã phát minh

ra thuật luyện kim

- Bằng chứng tìm thấy cục đồng, xỉđồng, dây đồng và dùi đồng

- Kết luận cách nấu kim loại để chế tác công cụ lao động và đồ dùng

- Có lò nung được đồ gốm mới có

như thế nào?

- Công cụ được cải tiến: mài nhẵn toàn bộ, hình dáng cân xứng

- Đồ gốm với kĩ thuật cao hơn

2 Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?

- Nhờ sự phát triển của nghề làm

đồ gốm đã phát minh ra thuật luyệnkim

- Kim loại đầu tiên là đồng

- Mở ra một kỉ nguyên mới trong việc chế tạo công cụ lao động, năng suất lao động tăng nhanh

Ngày đăng: 01/06/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành như thế nào? - giáo án lich su 6 chuẩn mới 2011
Hình th ành như thế nào? (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w