1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 9-Phần LSVN

69 598 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Trào Cách Mạng Việt Nam Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1919 - 1925)
Tác giả Nguyễn Văn Tú
Trường học Trường THCS Tiến Thắng
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 863,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc: - Những chuẩn bị của NAQ về t tởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam sau khi Ngời tìm thấy con đờng cứu nớc...

Trang 1

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến ThắngNgày soạn: 12/12/2008

Ngày dạy: …./12/2008 ./12/2008 Tiết 17 - Bài 15

Phong trào Cách mạng VIệt Nam sau

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

+ ảnh hởng của CM thế giới đến CM Việt Nam

+ Những nét chính của phong trào CM Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925

* Trọng tâm: Phần II + III.

2 T tởng: Bồi dỡng lòng yêu nớc, kính yêu, khâm phục các bậc tiền bối.

3 Kỹ năng: Trình bày và đánh giá sự kiện.

Trong lúc xã hội Việt Nam đang phân hoá sâu sắc do cuộc khai thác TĐ lần thứ hai củaTDP, tình hình thế giới có tác động nh thế nào đến cách mạng Việt Nam? Cách mạng Việt Namphát triển nh thế nào?

Giáo viên liên hệ với bài cũ giới thiệu

Hỏi: CM tháng 10 và CM thế giới có ảnh

hởng gì đến CM Việt Nam ?

Giáo viên phân tích

Hỏi: Nêu vai trò của Quốc tế Cộng sản với

phong trào CM thế giới ?

Giáo viên phân tích ảnh hởng đến VIệt

Nam

I ảnh hởng của CM tháng 10 Nga và phong trào CM thế giới (9 phút)

- Hai phong trào gắn bó với nhau cùng chống

đế quốc

- Phong trào cách mạng nâng cao toàn thế giới

- Tháng 3/1919 Quốc tế Cộng sản thành lập, nhiều ĐCS ra đời

=> Tạo điều kiện truyền bá chủ nghĩa Mác vào Việt Nam

Giáo viên giới thiệu, giáo viên chứng minh

bằng lợc đồ kết hợp kể chuyện

Gọi học sinh đọc SGK

Hỏi: Tại sao Đảng lập hiến lại dễ thoả hiệp

với Pháp ?

Giáo viên phân tích đánh giá mặt tích cực

và hạn chế của phong trào tiểu t sản

Hỏi: Nêu ý nghĩa của các phong trào ?

2 Phong trào dân tộc dân chủ công khai 1919-1925 (12 phút)

- Nhận xét chung phong trào phát triển mạnh

mẽ, thu hút đông đảo các tầng lớp tham giavới nhiều hình thức phong phú

- Cụ thể phong trào chấn hng nội hoá của tsản (Chống hàng ngoại, độc quyền, …./12/2008 thànhlập Đảng lập hiến) Phong trào báo chí tiến

bộ của tiểu t sản (Thành lập Việt Nam nghĩahoà đoàn, Phục việt, Phạm Hồng Thái) Đặcbiệt đòi thả Phan Bội Châu và đám tang PhanChu Chinh

Giáo viên nêu

Hỏi: tại sao ngay sau chiến tranh phong

trào còn tự phát lẻ tẻ ?

Giáo viên nêu và chỉ trên lợc đồ

Hỏi: Taị sao phong trào ở Ba Son có ý

nghĩa quan trọng nhất ?

Gọi học sinh đọc SGK

3 Phong trào công nhận (1919-1925) (13 phút)

- Nhận xét chung phong trào diễn ra lẻ tẻ, tựphát đến 1925 phong trào có chuyển biến về

tổ chức và chính trị

Cụ thể: Năm 1920 công nhân Sài Gòn Chợ Lớn thành lập Công Hội

-+ Năm 1922 đòi nghỉ chủ nhật ở Bắc Kỳ.+ 1924 baĩ công ở nhà máy dệt…./12/2008 Bắc Kỳ.1

Trang 2

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến ThắngGiáo viên phân tích.

Hỏi: ý nghĩa của phong trào + 1925 baĩ công ở Ba Son thành lập công hộiđỏ => Bớc tiến mới bắt đầu đấu tranh có tổ

Trang 3

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng Ngày soạn: 15/12/2008

2 T tởng: GD ý thức tự giác, độc lập trong ôn tập và làm bài.

- Xem lại bài làm.

- Đọc - nghiên cứu trớc bài 16.

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

- Những chuẩn bị của NAQ về t tởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập một chính

đảng vô sản ở Việt Nam sau khi Ngời tìm thấy con đờng cứu nớc

3

Trang 4

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

- Chủ trơng và hoạt động của Việt Nam thanh niên

* Trọng tâm: Hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở Pháp, Liên Xô và Trung Quốc.

2 T tởng: Khâm phục, kính yêu Bác Hồ và các chiến sĩ cách mạng.

- Hỏi: Qua tìm hiểu LS 8, cho biết đôi nét về

hoạt động của NAQ từ năm 1911 - 1917?

- GV giới thiệu trên lợc đồ, kết luận

- Hỏi: Qua SGK, hãy nêu những hoạ động

của NAQ ở Pháp, ý nghĩa của các sự kiện

đó?

- Giáo viên phân tích các sự kiện kết hợp

giới thiệu tranh, phân tích Nguyễn ái Quốc

từ ngời yêu nớc trở thành ngời cộng sản

- HS thảo luận: Con đờng cứu nớc của

NAQ có gì mới, khác lớp ngời đi trớc?

+ Các bậc tiền bối nh Phan Bội Châu đi sang

phơng Đông, nhờ Nhật đuổi Pháp, khôi vục ngôi

vua -> thất bại

+ NAQ vợt ra khỏi suy nghĩ PK, đi sang phơng

Tây, xem họ làm CM nh thế nào để về giúp

đồng bào mình -> tìm thấy con đờng cứu nớc

đúng đắn cho dân tộc: CMVS

12 I Nguyễn ái Quốc ở Pháp

1 NAQ thời kì 1911 - 1917.

- 5/6/1911: ra đi tìm đờng cứu nớc

- Từ 1911 - 1917: qua nhiều nớc ở châu á,Phi, Âu, Mĩ Làm nhiều nghề để kiếmsống, thâm nhập vào các phong trào quầnchúng

=> KL: về bạn và thù

2 Những hoạt động của NAQ ở Pháp.

- 18/6/1919: đa bản yêu sách của nhân dân

An Nam đòi quyền lợi cho dân tộc ViệtNam

- 7/1920: đọc Luận cơng của Lê-Nin về vấn

đề dân tộc và thuộc địa -> tìm thấy con ờng cứu nớc: cách mạng vô sản

đ 12/1920: tham dự Đại hội của Đảng Xãhội Pháp: đứng về Quốc tế thứ 3 tham giasáng lập Đảng cộng sản Pháp -> từ CN yêunớc đến CN Mác-Lênin

- Năm 1921: sáng lập Hội Liên hiệp thuộc

địa, ra báo ngời cùng khổ, in cuốn Bản ánchế độ TDP…./12/2008 -> Bí mật chuyển về nớc

- HS tự N/C SGK

- Hỏi: Tại sao NAQ dời Pháp sang Liên Xô?

- Hỏi: Nêu những hoạt động của NAQ ở

8 2 Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô

- 6/1923 Nguyễn ái Quốc sang Liên Xô dựhội nghị Quốc tế nông dân

- Năm 1924 dự đại V Quốc tế Cộng sản,trình bày vấn đề cách mạng thuộc địa vàquan hệ giữa 2 cuộc cách mạng -> Chuẩn

bị về chính trị và t tởng cho việc thành lập

Đảng

- HS tự N/C SGK

- Hỏi: Tại sao NAQ dời Liên Xô sang TQ?

- Hỏi: Ngay khi đến TQ, NAQ đã làm gì?

- Giáo viên liên hệ với đoàn thanh niên hiện

- Giáo viên lấy ví dụ

- Hỏi: So sánh chủ trơng của tổ chức này với

các tổ chức cách mạng trớc đó ?

+ Rõ ràng, theo xu hớng vô sản, là bớc chuẩn bị

18 3 Nguyễn ái Quốc ở tq

- Năm 1924 Bác về Quảng Châu Trung

Quốc-> 6/1925 sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nòng cốt là Cộng sản đoàn.

+ Chủ trơng "vô sản hoá"(1928)

4

Trang 5

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

về t tởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của

1 Tại sao nói NAQ đã trực tiếp chuẩn bị về

t tởng và tổ chức cho sự ra đời của chính

đảng vô sản ở VN.

2 Từ năm 1911 tới năm 1930, NAQ có

những cống hiến gì đối với CM Việt Nam.

- HS trình bày kết quả thảo luận

4 Củng cố ( 5 phút )

- GV hệ thống lại bài học

- Hớng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài

5 Dặn dò ( 1 phút )

- Lập bảng niên biểu về hoạt động của NAQ từ năm 1911 tới năm 1925

- Học bài cũ, đọc - nghiên cứu trớc bài 17

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

- Hoàn cảnh thành lập, chủ trơng hoạt động của các tổ chức cách mạng

- Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ nớc ta

* Trọng tâm: Sự thành lập và hoạt động của Tân Việt và Việt Nam Quốc dân đảng.

2 T tởng: Lòng kính yêu, khâm phục các bậc tiền bối.

- Hỏi: Trong những năm 1926 - 1927, phong

trào công nhân VNdiễn ra nh thế nào?

Hỏi: Tại sao phong trào công nhân phát

triển?

+ Tiếp thu CN Mác-Lênin từ Hội VNCM thanh

niên -> ý thức giác ngộ giai cấp đợc nâng cao

I Bớc phát triển mới của phong trào cmvn

Trang 6

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

- Hỏi: Phong trào yêu nớc thời kì này nh thế

3 Điểm mới

- Phong trào công nhân, nông dân và tiểu tsản phát triển, kết thành một làn sóng cáchmạng dân tộc, dân chủ khắp cả nớc, trong

đó giai cấp công nhân trở thành một lực ợng chính trị độc lập

l HS tự N/C SGK

- Hỏi: Tân Việt Cách mạng Đảng ra đời

trong hoàn cảnh nào?

- Giáo viên giới thiệu

- Hỏi: Thành phần của Tân Việt cách mạng

+ So với Hội VNCMTN, Tân Việt còn nhiều hạn

chế, song Tân Việt cũng là một tổ chức CM mới

của những tầng lớp tri thức trẻ và thanh niên tiểu

t sản

II Tân Việt cách mạng Đảng

1 Hoàn cảnh.

- Là tổ chức cách mạng đợc thành lập ởtrong nớc, sau nhiều lần đổi tên, đến tháng7/1928 lấy tên là Tân Việt cách mạng

Đảng

- Thành phần: Tri thức trẻ và thanh niêntiểu t sản yêu nớc

2 Hoạt động của Tân Việt.

- Cử ngời dự các lớp huấn luyện và vận

động hợp nhất với Hội VNCMTN

- Nội bộ Tân Việt diễn ra cuộc đấu tranhgiữa hai xu hớng t tởng: vô sản và t sản ->

xu hớng vô sản chiếm u thế -> chuyển sangHội VNCMTN

nhng tổ chức lỏng lẻo, kỉ luật thiếu nghiêm minh, kết

nạp bừa bãi ->Pháp theo dõi, chờ cơ đàn áp.

+ Xu hớng CM: Dân chủ t sản -> lỗi thời, lạc hậu so

với VN lúc bấy giờ.

+ Xem nhẹ công tác lý luận, tuyên truyền, vận động,

huấn luyện.

=> là một tổ chức non yếu.

- HS thảo luận: Lập bảng so sánh gữa VN

Quốc dân Đảng với hội VNCMTN về: Mục

- T sản chủ nghĩa.

- Làm cách mạng dân chủ, làm cách mạng vô sản.

III Việt Nam Quốc Dân Đảng và cuộc khởi nghĩa Yên Bái

1 Việt Nam Quốc dân Đảng.

- Bối cảnh: Thành lập 25/12/1927 từ Nam

đồng th xã song cha có đờng nối chính trị

rõ rệt

- Thành phần: T sản, HS, SV, công chức,thân hào, binh lính, hạ sĩ quan

Trang 7

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS hiểu và nắm đợc:

- Diễn biến cuộc KN Yên Bái

- Hoàn cảnh thành lập, chủ trơng hoạt động của các tổ chức cách mạng

- Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ nớc ta

- Phong trào cách mạng Việt Nam những năm 20 của TK XX có nét gì mới?

- Xu hớng yêu nớc Dân chủ t sản đầu TK XX nh thế nào?

- GV dùng lợc đồ, tóm tắt cuộc KN Yên Bái

- HS láng nghe, ghi ý chính diễn biến vào vở

ghi

- Hỏi: Cuộc khởi nghĩa có những hạn chế gì ?

So sánh với công xã Pa-ri

- Hỏi: Nêu nguyên nhân thất bại và ý nghĩa

của cuộc khởi nghĩa ?

- Giáo viên liên hệ với tỉnh Bắc Giang

12 III.Việt Nam Quốc dân Đảng …

1 Việt Nam Quốc dân Đảng.

2 Khởi nghĩa Yên Bái.

+ Các nơi khác tơng tự

* Nguyên nhân thất bại:

- Pháp mạnh

- VN QDĐ tổ chức non yếu, không vữngtrắc về tổ chức và lãnh đạo

1 Hoàn cảnh:

- Phong trào cách mạng lên cao nhất làphong trào công nhân theo khuynh hớngvô sản -> Thành lập Đảng để lãnh đạo

2 Sự thành lập:

- 3/1929 Chi bộ đầu tiên đợc thành lập ởBắc Kì (số nhà 5D - Hàm Long - Hà Nội)

7

Trang 8

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

+ Vào những năm 1928, 1929 phong trào CMVN

phát triển mạnh -> Hội không còn đủ sức lãnh đạo

CM -> Thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở VN

để tiến tới thành lập một ĐCS để thay thế, lãnh

- Thảo Luận: Tại sao trong thời gian ngắn,

ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời?

+ Cuối những năm 20 của TK XX, con đờng cách

mạng theo xu hớng vô sản phát triển mạnh ->

Cần thành lập ĐCS để tổ chức, lãnh đạo phong

trào cách mạng

+ Khi ý kiến của đoàn đại biểu Bắc Kì tại Đại hội

lần thứ nhất(5/1929) của Hội VNTN không đợc

chấp nhận -> Bỏ về nớc, thành lập ĐD CSĐ -> đáp

ứng đợc tình hình thực tế nên đợc nhân dân ủng

hộ và tin theo

+ Hình hình đó tác động đến thành phần của Hội

ở Nam Kì -> An Nam CSĐ ra đời

+ Tháng 9/1929, thành phần đảng viên tiên tiến

Trang 9

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến ThắngNgày soạn: 28/01/2009

Ngày dạy: / /2009

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

+ Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của việc thành lập Đảng

+ Những nội dung chính của Luận cơng chính trị năm 1930

* Trọng tâm: Nội dung Hội nghị và ý nghĩa của việc thành lập Đảng.

2 T tởng: Đánh giá đúng vai trò của Bác đánh giá sự kiện thành lập Đảng.

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh, phân tích, đánh giá ý nghĩa việc thành lập Đảng.

- Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam đợc thành lập nh thế nào?

- Tại sao chỉ trong thời gian ngắn, ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời?

- Giáo viên trình bày phân tích vai trò của

Nguyễn ái Quốc

- Gọi học sinh đọc SGK

- Giáo viên nhấn mạnh vai trò của Bác

- Hỏi: Hội nghị thành lập Đảng có vai trò

nh thế nào đối với cách mạng VN lúc bấy

- Ba tổ chức hoạt động riêng rẽ, tranh giành

ảnh hởng, gây chia rẽ, mất đoàn kết

=> Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sảnthành một Đảng duy nhất

2 Nội dung Hội nghị.

- Thời gian: Từ ngày 3->7/2/1930

- Địa điểm: Cửu Long (Hơng Cảng - TQ)

- Chủ trì: Nguyễn ái Quốc

- Nội dung Hội nghị:

+ Hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành một

ĐCS duy nhất -> Đảng cộng sản Việt Nam.+ Thông qua chính cơng vắn tắt, sách lợc vắntắt, điều lệ tóm tắt do Nguyễn ái Quốc soạnthảo

+ Ra lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng

- Hỏi: Qua tìm hiểu nội dung luận cơng,

cho biết hạn chế của Luận cơng chính trị

10/1930?

II Luận cơng chính trị

1 Hội nghị lần thứ nhất 10/1930:

- Đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản ĐôngDơng

- Bầu Ban Chấp hành Trung ơng chính thức

do Trần Phú làm Tổng Bí th

- Thông qua Luận cơng chính trị

2 Nội dung luận cơng chính trị 10/1930:

- Tính chất: cách mạng VN phải trải qua haigiai đoạn: cách mạng t sản dân quyền -> đilên Chủ nghĩa Xã hội

- Nhiệm vụ: đánh đổ PK và đế quốc Pháp

- Lực lợng: công nhân và nông dân

- Phơng pháp cách mạng: vũ trang bạo động.9

Trang 10

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

+ Cha nhận thức đợc tầm quan trọng của

nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân

tộc, nặng về đấu tranh giai cấp

+ Cha nhận thức đợc khả năng cách mạng của

các giai cấp ngoài công nông

- Điều cốt yếu cho sự thắng lợi của cáchmạng VN: phải có một ĐCS lãnh đạo, Đảng

đó phải có đờng nối chính trị đúng đắn, kỉluật tập trung, liên hệ mật thiết với quầnchúng và cách mạng thế giới

- HS tự N/C SGK

- Hỏi: Em hiểu nh thế nào là Đảng cộng

sản?

- Hỏi: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời có ý

nghĩa lịch sử nh thế nào với lịch sử VN?

- Hỏi: Tại sao Đảng cộng sản ra đời lại là

bớc ngoặt vĩ đại.

- Giáo viên phân tích, liên hệ và so sánh

với lịch sử giai đoạn trớc và sau

- Hỏi: Vai trò của NAQ đối với sự ra đời

của ĐCS Việt Nam?

+ Tìm ra con đờng cứu nớc đúng đắn cho dân

cộng sản Việt Nam, đồng thời đề ra đờng nối

cơ bản cho sự phát triển cơ bản cho cách mạng

- Là bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử giai cấpcông nhân và cách mạng VN: khẳng định giaicấp vô sản đã trởng thành đủ sức lãnh đạocách mạng -> Chấm dứt khủng hoảng lãnh

đạo và đờng nối giải phóng dân tộc

- Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phậnkhăng khít của cách mạng thế giới

- Là sự chuẩn bị tất yếu, đầu tiên, có tính chấtquyết định cho sự phát triển của cách mạng

- Học bài cũ - Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc - Nghiên cứu trớc bài mới

-10

Trang 11

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến ThắngNgày soạn: 28/01/2009

trong những năm 1930 -1935

_

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS hiểu và nắm đợc:

+ Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 -1931 với đỉnh cao

là phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

+ Quá trình phục hồi lực lợng cách mạng 1931 - 1935

* Trò: Đọc sách giáo khoa, quan sát lợc đồ SGK.

III Tiến trình tổ chức dạy và học

1 ổn định ( 1 phút )

2 Kiểm tra.( 5 phút )

- Trình bày hoàn cảnh, nội dung Hội nghị thành lập Đảng

- ĐCS Việt Nam ra đời có ý nghĩa nh thế nào?

- Giáo giới thiệu đôi nét về cuộc khủng

hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933)

Hỏi: Kinh tế Việt Nam có chịu ảnh hởng

cuộc khủng hoảng này không? Vì sao?

ảnh hởng nh thế nào?

- Hỏi: Tình hình xã hội Việt Nam chịu tác

động nh thế nào?

- Hỏi: Trong khi đó, điều kiện tự nhiên nớc

ta nh thế nào? TDP lại thi hành chính

sách gì?

- Hỏi: Hậu quả gì sẽ sảy ra?

10 I Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế

- Kinh tế: Việt Nam là thuộc địa của Phápnên chịu hậu quả nặng nề: Nông nghiệp vàcông nghiệp đều suy sụp, xuất nhập khẩu

đình đốn, hàng hoá khan hiếm, đắt đỏ

- Xã hội: Công nhân mất việc, lơng giảm.Nông dân tiếp tục mất đất, phá sản Các tầnglớp khác: tiểu t sản, t sản dân tộc điêu đứng

Nguyên nhân nào là cơ bản, quyết định tới

sự bùng nổ của phong trào?

- Hỏi: Vì sao ở Nghệ Tĩnh, phong trào

14 II Phong trào cách mạng

1930-1931 với đỉnh cao

1 Nguyên nhân:

- Kinh tế: Pháp tiến hành áp bức, bóc lộtnặng nề

- Chính trị: Sau KN Yên Bái, Pháp tiến hànhkhủng bố trắng -> không khí chính trị ĐôngDơng càng thêm căng thẳng

- Tiêu biểu: ngày 1/5/1930, tiến hành tổ chức

kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động dới nhiềuhình thức

b ở Nghệ Tĩnh:

- Tháng 5/1930: đấu tranh nhân ngày Quốc

tế Lao động

11

Trang 12

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

quần chúng dới sự lãnh đạo của Đảng?

- GV Liên hệ với công xã Pa-ri

- Hỏi: ý nghĩa của cao trào cách mạng

1930 - 1931?

- Tháng 8/1930: công nhân khu công nghiệpVinh - Bến Thuỷ bãi công

- Tháng 9/1930: phong trào công - nông pháttriển tới đỉnh cao: đấu tranh chính trị kết hợpvới kinh tế quyết liệt diễn ra dới nhiều hìnhthức -> tấn công chính quyền địch -> Địchtan rã, Đảng lập ra chính quyền Xô Viết

- Xô-Viết Nghệ-Tĩnh tồn tại đợc 4-5 thángthị bị đế quốc, PK tay sai đàn áp

- Từ giữa năm 1931, phong trào tạm nắng

3 ý nghĩa:

- Là thắng lợi đầu tiên, có ý nghĩa quyết định

- Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng

- Khối liên minh công - nông đợc xây dựng

- Để lại nhiều bài học lịch sử quý báu

- là cuộc diễn tập đầu tiên cho CMT Tám

- HS tự N/C SGK

- Hỏi: Lực lợng cách mạng đợc phục hồi

nh thế nào?

- Hỏi: Kết quả lực lợng cách mạng đợc

phục hồi nh thế nào ?

- Hỏi: Tại sao Đảng lại họp Đại hội I ?

8 III Lực lợng cách mạng đợc phục hồi.

- Trong tù nêu cao tinh thần yêu nớc, kiên trìbất khuất đấu tranh, "biến nhà tù thành trờnghọc" liên hệ với Đảng

- ở ngoài gây dựng lại cơ sở đấu tranh côngkhai hợp pháp và nghị trờng tuyên truyền cổ

- Học bài cũ - Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc - Nghiên cứu trớc bài mới

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

- Hoàn cảnh trong nớc và thế giới có ảnh hởng đến cách mạng Việt Nam trong những năm1936-1939 -> đảng ta thay đổi chủ trơng đấu tranh

- ý nghĩa của phòng trào đấu tranh

- Trình bày diễn biến chính cao trào cách mạng 1930 - 1931

- Tại sao chính quyền Xô-viết Nghệ-Tĩnh là chính quyền của dân?

3 Bài mới ( 33 phút )

GTB ( 1 phút ) Trong những năm 1936 - 1939, tình tình thế giới có nhiều thay đổi Vậy

Đảng và Nhà nớc đã có những thay đổi nh thế nào để phù hợp với tình hình mới? Phong tràocách mạng thời kì này diễn ra nh thế nào?

12

Trang 13

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

- HS tự N/C SGK

- Hỏi: Liên hệ với lịch sử thế giới hãy cho

biết các nớc t bản giải quyết khủng hoảng

nh thế nào ?

- Hỏi: Mục đích việc thành lập mặt trận

nhân dân ?

- Giáo viên giới thiệu

- Hỏi: Khi đó, tình hình Việt Nam nh thế

nào?

- Hỏi: Tất cả những sự kiện trên tác động

nh thế nào đến cách mạng Việt Nam ?

- Đại hội VII Quốc tế cộng sản chủ trơngthành lập Mặt trận nhân dân chống phát xítchống chiến tranh

2 Trong nớc:

- ảnh hởng nặng nề cuộc khủng hoảng + chínhsách phản động => đời sống nhân dân ngộtngạt

- Giáo viên giải thích

- Hỏi: Em hãy kể tên một số phong trào

- Đảng nhận định kẻ thù là bọn t sản phản

động Pháp và tay sai -> Các khẩu hiệu : "Đánh

đổ đế quốc…./12/2008 " = "Chống phát xít, chống chiếntranh…./12/2008 "

- Giáo viên kết luận; phân tích

- Giáo viên liên hệ cách mạng tháng 8 và

sau này

- Giáo viên kết luận

8 III ý nghĩa của phong trào

- Cao trào cách mạng đã nâng cao trình độchính trị công tác uy tín của đảng đợc mởrộng, chủ nghĩa mác Lê-nin, đờng lối chínhsách,…./12/2008 của đảng đợc phổ biến tuyên truyềntrong nhân dân

- Học bài cũ - Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc - Nghiên cứu trớc bài mới

-13

Trang 14

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

- Hoàn cảnh trong nớc và thế giới mới

- Diễn biến chính của khởi nghĩa Bắc Sơn - Nam Kỳ và Binh biến Đô Lơng

- Trình bày diễn biến chính cao trào cách mạng 1936 - 1939

- ý nghĩa của cao trào?

- Giáo viên giới thiệu:

- Hỏi: Trớc tình hình ấy Pháp gặp phải

những nguy cơ nào ? Pháp chọn con đờng

nào ? tại sao ?

- Giáo viên phân tích bản chất của Pháp và

- Giáo viên giải thích

- Hỏi: Mục đích thu mua lơng thực của

- Tháng 9/1940 Pháp đầu hàng Nhật ở LạngSơn, Nhật vào Đông Dơng biến Đông Dơngthành bàn đạp -> Ngày 23/7/1941 Hiệp ớcPháp - Nhật ký

- Pháp thi hành chính sách : "Kinh tế chỉhuy" độc quyền kinh tế ở Đông Dơng vàtăng thuế

- Nhật thu mua lơng thực, cỡng bức rẻ mạt

=> Nhân dân ta "một cổ 2 chòng"

14

Trang 15

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

- Hỏi: Nguyên nhân khiến nhân dân Đông

- Hỏi: Vì sao cuộc KN thất bại? ý nghĩa?

- Giáo viên phân tích liên hệ với việc thành

lập quân đội nhân dân Việt Nam

- Hỏi: Em có đánh giá gì về cuộc KN này?

12 II Những cuộc nổi dậy đầu tiên.

1 Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940)

* Nguyên nhân.

+ Nhật vào Lạng Sơn Pháp thua chạy, đảng

bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy

* Diễn biến:

+ Nhân dân Bắc Sơn nổi dậy tớc khí giới, tự

vũ trang, giành chính quyền

+ Nhật - Pháp thoả hiệp đàn áp nhân dân

đấu tranh quyết liệt, duy trì cơ sở thành lập

đội du kích Bắc Sơn

* Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử:

+ Nguyên nhân thất bại: tình thế cáchmạng mới chỉ xuất hiện ở địa phơng; Pháp,Nhật câu kết đàn áp

+ Đội du kích Bắc Sơn đợc thành lập; để lạinhiều bài học lịch sử quý báu: xây dựng lựclợng vũ trang và chiến tranh du kích

- Gọi học sinh đọc SGK

- Hỏi: Vì sao KN Nam Kì bùng nổ?

- Hỏi: Em hãy tóm tắt diễn biến, kết quả

KN Nam Kì?

- Giáo viên lu ý một số sự kiện, cho học

sinh quan sát tranh ảnh, nhận xét trên lợc

- Pháp đàn áp, Đảng bị tổn thất nặng

* Nguyên nhân thất bại: điều kiện ca chín

muồi; kế hoạch bại lộ

*ý nghĩa: chứng tỏ tinh thần yêu nớc của

nhân dân; để lại bài học lịch sử: xây dựnglực lợng vũ trang

- Gọi học sinh đọc SGK

- Hỏi: Nguyên nhân cuộc binh biến Đô

L-ơng?

- GV hớng dẫn học sinh tự ghi diễn biến

- Hỏi: Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa của

cuộc binh biến Đô Lơng?

- Giáo viên lu ý, kết luận

- HS thảo luận: Nguyên nhân thất bại, ý

nghĩa lịch sử của ba cuộc KN trên

* Nguyên nhân thất bại: là cuộc tự nổi dậy

của binh linha, không có sự lãnh đạo của

Đảng, không phối hợp với nhân dân

* ý nghĩa: chứng minh tinh thần yêu nớc,

khả năng cách mạng của binh lính ngờiViệt trong quân đội Pháp

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

- Hoàn cảnh dẫn đến đảng ta thành lập mặt trận Việt Minh

- Sự phát triển của lực lợng cách mạng sau khi Việt Minh thành lập

15

Trang 16

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

* Trọng tâm: Sự thành lập Mặt trận Việt Minh và quân đội nhân dân.

2 T tởng: Kính yêu Bác, Đảng Tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng.

- Trình bày nguyên nhân bùng nổ, nguyên nhân thất bại, bài học kinh nghiệm của

ba cuộc KN Bắc Sơn, Nam Kì, Binh biến Đô Lơng

- Hỏi: Nội dụng Hội nghị Trung ơng 8?

+ Thay đổi khẩu hiệu đấu tranh

+ Đặt nhiệm vụ hàng đầu: gpdt, đuổi N +P

+ Thành lập Mặt trận Việt Minh

- Hỏi: Mục đính thành lập MTVM?

- Hỏi: Em có đánh giá gì về tầm quan

trọng của Hội nghi Trung ơng 8 đối với

- Hỏi: Việc xây dựng lực lợng vũ trang đợc

Đảng ta quan tâm, phát triển nh thế nào?

- Giáo viên giải thích "Nam Tiến"

- Giáo viên nêu vai trò của Nguyễn ái

Quốc

- Giáo viên giới thiệu bằng tranh ảnh

- Hỏi: Nêu ý nghĩa của 2 chiến thắng này?

- Hỏi: Để tuyên truyền chính sách của

Đảng, Mặt trận, Đảng có chủ trơng gì?

- Hỏi: Em hãy kể tên một số tờ báo ?

- Giáo viên giới thiệu

- Giáo viên kết luận

20 2 Hoạt động của Mặt trận Việt Minh:

- Các tổ chức đoàn thể của Mặt trận: Thanhniên cứu quốc, phụ nữ cứu quốc đợc xâydựng khắp nơi trong cả nớc, nhất là ở CaoBằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn Uỷ ban Việt Minh

đợc thành lập

- Xây dựng lực lợng vũ trang:

+ Đội du kích Bắc Sơn -> đội Cứu quốc quânhoạt động ở Thái Nguyên, Tuyên Quang,Lạng Sơn, Cao Bằng; cùng đội quân Nam tiến

và các lực lợng dân chủ khác

+ Ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyêntruyền giải phóng quân thành lập đánh thắngtrận phay khắt Nà Ngần

- Tuyên truyền bằng báo chí: báo chí củaMặt trận ngày càng nhiều, thu hút đông đảonhân dân vào Mặt trận

=> Đầu năm 1944 tình hình thuận lợi, Đảngchỉ đạo sửa soạn khởi nghĩa, chuẩn bị đónthời cơ

=> Xây dựng cơ sở cách mạng mở rộng căn16

Trang 17

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

- Hỏi: Tại sao nói đảng ta đã chuẩn bị

- Học bài cũ - Trả lời câu hỏi

- Đọc - Nghiên cứu trớc Phần II

-17

Trang 18

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến ThắngNgày soạn:15/2/2009

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

- Những chủ trơng của đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp

- Diễn biến của cao trào kháng Nhật cứu nớc tiến tới tổng khởi nghĩa

* Trọng tâm: Phần 2.

2 T tởng: Kính yêu Đảng, Bác Học tập tinh thần cách mạng của nhân dân ta.

3 Kỹ năng: Quan sát, nhận xét, miêu tả tranh ảnh, lợc đồ Phân tích, đánh giá.

- Mặt trận Việt Minh đợc thành lập trong hoàn cảnh nào?

- Hoạt động của Mặt trận Việt Minh

- Hỏi: Tại sao Nhật đảo chính Pháp?

Giáo viên giới thiệu

- Hỏi: Quân Pháp ở Đông Dơng đã thất

- Châu Âu: chiến tranh sắp kết thúc

- Châu á: Nhật khốn đốn Pháp ráo riết hoạt

động nhằm giành lại địa vị thống trị -> Nhật

- Hỏi: Khẩu hiệu này đã xác định kẻ thù

chính của nhân dân ta là đế quốc nào ?

Tại sao ?

- Hỏi: Tại sao Đảng ta lại phát động một

cao trào kháng Nhật cứu nớc?

- Hỏi: Đảng ta đã làm gì để thúc đẩy cao

trào cách mạng tiến lên?

- Giáo viên liên hệ với lịch sử Bắc Giang,

cho học sinh quan sát tranh ảnh

20 2 Tiến tới tổng khởi nghĩa tháng 8/1945

* Chủ trơng của Đảng:

- Xác định kẻ thù chính, cụ thể, trớc mắt:phát xít Nhật

18

Trang 19

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

- Hỏi: Cao trào kháng Nhật cứu nớc diễn

ra nh thế nào?

- Hỏi: Em có đánh giá gì về cao trào này?

- Hỏi: Vậy, Mặt trận Việt Minh ra đời đã

có tác động nh thế nào đến cao trào

kháng Nhật cứu nớc?

+ Phát triển lực lợng vũ trang, nửa vũ trang,

mở trờng đào tạo cán bộ quân sự, chính trị.+ Phát triển chiến tranh du kích

+ Xây dựng căn cứ địa cách mạng

* Diễn biến cao trào:

- Phong trào đấu tranh, kháng chiến từngphần diễn ra mạnh ởvùng thợng và trung duBắc Bộ VN giải phóng quân và khu giảiphóng Việt Bắc ra đời

- Nhân dân thành phố, đô thị mít tinh, diễnthuyết, các đội danh dự thẳng tay trừ khửnhững tên tay sai nguy hiểm

- Phong trào "phá kho thóc, giải quyết nạn

đói" diễn ra sôi nổi

=> Làm tiền đề tạo nên một không khí sẵnsàng KN trong cả nớc

4 Củng cố ( 5 phút)

- GV hệ thống lại bài học

- Hớng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài

5 Dặn dò (1 phút)

- Học bài cũ - Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc - Nghiên cứu trớc Bài 23

-19

Trang 20

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến ThắngNgày soạn: 24/2/2009

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

- Khi tình hình thế giới thuận lợi cho cách mạng Đảng, Bác đã dũng cảm phát động tổngkhởi nghĩa trong toàn quốc

- Khởi nghĩa giành thắng lợi trong cả nớc, thành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà

- ý nghĩa và nguyên nhân thắng lợi

* Trọng tâm: - Khởi nghĩa Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

- Nguyên nhân, ý nghĩa thắng lợi

2 T tởng: Giáo dục lòng kính yêu Đảng, Bác, lòng tự hào dân tộc.

3 Kỹ năng: Sử dụng lợc đồ, tranh ảnh, tờng thuật diễn biến, phân tích đánh giá.

- Mặt trận Việt Minh đợc thành lập trong hoàn cảnh nào?

- Hoạt động của Mặt trận Việt Minh

3 Bài mới ( 33 phút )

GTB ( 1 phút ) Từ khi có thời cơ Đảng, Bác đã tích cực khẩn trơng chuẩn bị cho cáchmạng Thời cơ chín muồi Đảng, Bác đã phát động khởi nghĩa giành thắng lợi nh thế nào ? ýnghĩa ra sao ?

Hoạt động của thày và trò t/g Nội dung ghi bảng

- HS tự nghiên cứu SGK

- Hỏi: Hoàn cảnh thế giới và trong nớc

vào năn 1945? Hoàn cảnh đó có thuận lợi

nh thế nào cho cách mạng Việt Nam ?

- Hỏi: Thời cơ của cách mạng tháng Tám

nh thế nào?

- Hỏi: Đảng ta đã có những chủ trơng gì?

- Hỏi: Em có nhận xét gì về Hội nghị và

Đại Hội trên?

- Giáo viên nhấn mạnh vai trò của Bác

8 I Lệnh tổng khởi nghĩa đợc ban bố.

* Hoàn cảnh:

+ Đức đầu hàng tháng 5/1945, tháng 8/1945Nhật đầu hàng, thời cơ thuận lợi, chín muồi.+ Ta chuẩn bị sẵn sàng đứng lên

* Chủ trơng của đảng:

+ Hội nghị TW của Đảng họp từ ngày 15/8/1945 quyết định tổng khởi nghĩa giànhchính quyền

14-+ Đại hội quốc dân họp ngày 16/8/1945 nhấttrí khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách củaViệt Minh, thành lập Uỷ ban khởi nghĩa,chính phủ lâm thời, kêu gọi khởi nghĩa

=> Chiều ngày 16/8/1945 giải phóng TháiNguyên, tiến về Hà Nội

- Hỏi: Việc giành chính quyền ở Hà Nội

có ý nghĩa nh thế nào ? Tại sao ? (HN là

trung tâm chính trị của cả Đông Dơng)

8 II Giành chính quyền ở Hà Nội

- Sau ngày Nhật đảo chính Pháp, không khícách mạng lên cao

Chiều ngày 15/8, lệnh tổng KN về tới HN

-> truyền đơn, biểu ngữ xuất hiện khắp nơi >không khí cách mạng sôi sục

- 19/8 mít tinh, biểu tình, giành thắng lợi

=> ý nghĩa: là động lực, cổ vũ các địa phơngkhác trong cả nớc nổi dậy đấy tranh

- HS tự nghiên cứu SGK

- GV treo lợc đồ

- HS xác định 4 địa phơng giành chính

quyền sớm nhất

8 III Giành chính quyền trong cả nớc

- 4 tỉnh giành chính quyền sớm: Bắc Giang,Hải Dơng, Hà Tĩnh, Quảng Nam

20

Trang 21

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

- Giáo viên giới thiệu, liên hệ với lịch sử

Bắc Giang, Yên Thế

- HS xác định tiếp Hà Nội, Huế, Sài Gòn

- Giáo viên giới thiệu thêm về việc giành

chính quyền ở Huế và Sài Gòn

- Hỏi: Việc HN, Huế, Sài Gòn giành đợc

chính quyền có ý nghĩa nh thế nào?

Hỏi: Nhận xét thời gian giành chính quyền

- Đối với thế giới: Cổ vũ phong trào giảiphóng dân tộc thế giới

- Học bài cũ, chuẩn bị cho bài Kiểm tra 15 phút

- Đọc - Nghiên cứu trớc Bài 24

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

- Những khó khăn của nớc ta sau cách mạng tháng 8 và biện pháp giải quyết khôn khéocủa Đảng ta nhằm đa đất nớc bớc qua cơn hiểm nghèo

* Trọng tâm: + Tình hình nớc ta sau cách mạng tháng 8.

+ Thành tựu diệt giặc đói, giặc dốt và xây dựng chế độ mới

2 T tởng: Tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng trong công cuộc đổi mới đất nớc hiện nay.

Câu 1: Lựa chọn, ghi ra giấy thi đáp án đúng nhất (4 điểm)

1 Cách mạng tháng Tám bùng nổ vào thời gian nào?

A 14/8/1945 B 19/8/1945 C 23/8/1945 D 25/8/1945

2 Cách mạng tháng Tám diễn ra trong bao lâu?

A 10 ngày B 15 ngày C 20 Ngày D 30 Ngày

Câu 2: Trình bày ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 (6 điểm)

Đề 2

21

Trang 22

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

Câu 1: Lựa chọn, ghi ra giấy thi đáp án đúng nhất (4 điểm)

1 Cách mạng tháng Tám kết thúc vào thời gian nào?

Câu 1: Mỗi lựa chọn đúng cho 2 điểm: 1 - A 14/8/1945 2 - B 15 ngày

Câu 2: HS nêu đợc: - Đối với dân tộc: Có ý nghĩa vĩ đại, phá tan hai tầng xiềng xích nô lệ, lật

nhào chế độ quân chủ chuyên chế, giành độc lập (4 điểm)

- Đối với thế giới: Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thế giới (2 điểm)

Đề 2

Câu 1: Mỗi lựa chọn đúng cho 2 điểm: 1 -D 28/8/1945. 2 - D 2/9/1945

Câu 2: HS nêu đợc: - Chủ quan: Truyền thống yêu nớc Có sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt

của Đảng, đứng đầu là Hồ Chủ Tịch (4 điểm)

- Khách quan: Bọn phát xít Đức, Nhật đã bị đánh bại (2 điểm)

3 Bài mới (24 phút )

GTB ( 1 phút ) Sau cách mạng tháng 8 tình hình nớc ta nh thế nào ? Đảng, Bác đã lãnhnhân dân ta giải quyết khó khăn đạt những thành tựu gì ?

- HS tự nghiên cứu SGK

- GV đa HS vào tình huống có vấn đề

Hỏi: Tại sao nói nớc VN sau CMT Tám đã

ở vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc"?

- Giáo viên liên hệ với cách mạng tháng 10

Giáo viên phân tích câu nói của Hồ Chủ

Tịch: "Vận mệnh dân tộc ta ngàn cân treo

sợi tóc?

- Hỏi: Liên hệ những bài trớc giải thích vì

sao nhân dân lại đói?

- Giáo viên giải thích

- Giáo viên kết luận

đe doạ nghiêm trọng

- Nội phản: bọn tay sai của Tởng + phảncách mạng ở miền Nam + bọn phản độngtrong các giáo pháp -> chống phá CM

- Nạn đói, nạn dốt, tài chính khô kiệt + Hậu quả nạn đói vẫn đe doạ

+ Nạn dốt: trên 90% dân số mù chữ, tệ nạn + Tài chính: chống rỗng, giá cả tăng vọt

=> Khó khăn chồng chất

2 Thuận lợi:

- Có chế độ mới, nhân dân phấn khởi, đoànkết dới sự lãnh đạo của Đảng, Bác; so sánhthế giới thay đổi có lợi cho cách mạng

- Giáo viên liên hệ với bầu cử ngày nay

- Hỏi: Mục đích thành lập hội Liên - Việt?

6 II Bớc đầu xây dựng chế độ mới

- 8/9/1945: công bố lệnh tổng tuyển cử

- 6/1/1946: tiến hành tổng tuyển cử bầuQuốc hội- > 2/3/1945: Quốc hội họp ra hiếnpháp và bầu chính phủ kháng chiến

- Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp, thànhlập Uỷ ban hành chính

-> Chính quyền đợc củng cố và kiện toàn

- 29/5/1946: Hội Liên Việt đợc thành lập

- Hỏi: ý nghĩa của việc thực hiện đợc

8 III Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính

- Giặc đói: trớc mắt: phong trào "hũ gạo cứu

đói"; lâu dài: và tăng gia sản xuất, giảm, bỏthuế -> nạn đói đẩy lùi

- Giặc dốt: 8/9/1945 ra sắc lệnh "bình dânhọc vụ", kêu gọi xoá nạn mù chữ, phát triểntrờng học -> Các cấp học phát triển mạnhtheo nội dung và phơng pháp mới

- Tài chính: kêu gọi nhân dân tự nguyện

đóng góp; xây dựng "quỹ độc lập, tuần lễvàng"; phát hành, lu hành tiền mới

=> Giải quyết việc khó khăn

22

Trang 23

NguyÔn V¨n Tó - GV: Tr êng THCS TiÕn Th¾ng

Trang 24

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến ThắngNgày soạn: 02/03/2009

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

- Học sinh nắm đợc sách lợc đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản của đảng và chính phủ

ta nhằm bảo vệ chính quyền cách mạng, chuẩn bị chống ngoại xâm bảo vệ độc lập

*Trọng tâm: Cuộc chiến đấu ở Sài Gòn, nội dung Hiệp định sơ bộ, Tạm ớc.

2 T tởng: Bồi dỡng cho học sinh lòng yêu nớc, niềm tin và chế độ mới, đảng.

- Mặt trận Việt Minh đợc thành lập trong hoàn cảnh nào?

- Hoạt động của Mặt trận Việt Minh

- Hỏi: Nhân dân Nam Bộ đã chiến đấu

chống TDP quay trở lại XL nh thế nào ?

- Hỏi: Đảng và chính phủ ta có biểu hiện nh

thế nào trớc hành động XL của TDP và tinh

thần K/C của nhân dân Nam Bộ?

- HS quan sát H.44: Bức hình nói nên điều

gì? ( Biểu hiện tình đoàn kết Bắc Nam -> biểu

hiện tính u việt của chế độ mới, họ quyết tâm

bảo vệ)

- Hỏi: Tại sao TDP không thực hiện ngay

cuộc XL cả nớc khi đánh chiếm xong Nam

- Nhân dân ta đã anh dũng chống trả bằngmọi hình thức, mọi vũ khí Mở đầu là cuộcchiến ở Sài Gòn, Chợ lớn -> cả Nam bộ vàNam Trung bộ vùng lên

- Đảng và chính phủ ta phát động phongtrào Nam tiến, ủng hộ nhân dân Nam Bộkháng chiến

- HS tự nghiên cứu SGK

- Hỏi: Quân Tởng có âm mu, hành động gì

khi kéo quân vào nớc ta?

- Hỏi: Em hãy đánh giá thái độ và hành

động của quân Tởng?

- Giáo viên phân tích

- Hỏi: ta có biện pháp, chủ trơng đối phó nh

thế nào đối với quân Tởng và bọn tay sai?

- Chủ trơng của ta:

+ Với Tởng: hoà hoãn, nhân nhợng, tránhxung đột, giao thiệp thân thiện: nhợng một

số quyền lợi về kinh tế, chính trị

+ Với bọn tay sai: kiên quyết trấn áp

24

Trang 25

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

- Hỏi: Cho biết nội dung Hiệp định?

- Hỏi: Tại sao ta kí với Pháp Tạm ớc

Việt-Pháp?Nội dung?

- Hỏi: ý nghĩa, tác dụng của Hiệp định và

Tạm ớc trên?

- Hỏi: Hãy so sánh chủ trơng và biện pháp

mà ta đối phó với Pháp và Tởng trớc và sau

Hiệp định sơ bộ?

+ Trớc: Hoà Tởng ở miền Bắc, tập trung đánh

Pháp ở Nam Bộ -> tránh đụng độ với nhiều kẻ

thù khi lực lợng còn non yếu

+ Sau: Hoà Pháp để mợn tay Pháp đuổi Tởng ra

khỏi miền Bắc

12 vi Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và tạm ớc Việt -Pháp 14/9/1946

*Nguyên nhân: Pháp phá hoại Hiệp định.

*Nội dung: ta nhợng cho Pháp một số

quyền lợi về kinh tế, văn hoá

3 ý nghĩa, tác dụng:

- loại trừ đợc một kẻ thù, tránh đợc cuộcchiến đấu bất lợi, tạo thời gian củng cố lựclợng để đối phó với Pháp

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

- Nguyên nhân bùng nổ cuộc chiến

- Chủ trơng kịp thời phát động kháng chiến toàn quốc của Đảng - Sáng tạo trong đờng lốikháng chiến

2 Trò: Đọc sách giáo khoa, su tầm t liệu.

III Tiến trình tổ chức dạy và học

1 ổn định ( 1 phút )

2 Kiểm tra.( 5 phút )

- Mặt trận Việt Minh đợc thành lập trong hoàn cảnh nào?

- Hoạt động của Mặt trận Việt Minh

Trang 26

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

- HS tự nghiên cứu SGK

- H? Nêu dẫn chứng về việc thực dân Pháp

bội ớc, tấn công ta?

- H? Kẻ nào gây ra chiến tranh?

- H? Hành động của TDP đẩy ta vào những

lựa chọn nào? Đảng ta có quyết định gì để

đối phó?

- H? Chủ tịch HCM ra lời kêu gọi trong

hoàn cảnh nào?

- GV yêu cầu HS đọc lời kêu gọi

- H? Nêu nội dung lời kêu gọi đó?

+ Vạch rõ nguyên nhân gây chiến tranh

+ Nhân dân ta quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc

lập, tự do

+ Tính chất, nội dung kháng chiến: toàn dân,

toàn diện

+ Khảng định niềm tin tất thắng

- H? Đờng lối K/C của ta đợc thể hiện

qua những tác phẩm, văn kiện nào?

- H? Đảng ta thực hiện đờng lối kháng

chiến chống TDP nh thế nào?

- H? Thế nào là kháng chiến toàn dân, toàn

diện?

- H? Kháng chiến toàn dân giống với cuộc

kháng chiến nào trong lịch sử?

- H? Tại sao nói cuộc kháng chiến chống

+ Pháp: Tấn công ta từ Nam ra Bắc nhất là

Hà Nội: 18/12 gửi tối hậu th đòi ta hạ vũkhí đầu hàng -> Pháp gây ra chiến tranh.+ Ta: Chiến đầu đến cùng để bảo vệ độclập: ngày 18, 19/12/1946, Ban thờng vụTrung ơng họp quyết định phát động toànquốc kháng chiến

=> Tối ngày 19/12/1946, Chủ tịch HCMthay mặt Trung ơng Đảng và Chính phủ ralời kêu gọi toàn quốc kháng chiến -> cuộckháng chiến bùng nổ, trớc tiên là ở Hà Nội

2 Đờng lối kháng chiến chống TDP của ta.

- Khaựng chieỏn toaứn daõn, toaứn dieọn, trửụứngkyứ, tửù lửùc caựnh sinh & tranh thuỷ sửù uỷng hoọ cuỷa quoỏc teỏ

- H? Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến

đấu giam chân địch trong thành phố ?

8 II Cuộc kháng chiến ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

- Diễn biến: Mở đầu ở Hà Nội rồi đến cỏcthành phố khỏc: ta chủ động tiến cụng địch

- H? Thế nào là "Tiêu thổ kháng chiến"?

Giống với cuộc kháng chiến nào trong lịch

sử mà em đã học?

- Giáo viên phân tích, kết luận

8 iii Tích cực chuẩn bị cho cuộc

chiến đấu lâu dài

- Ta tiến hành cuộc tổng di chuyển về căn

cứ Thực hiện tiờu thổ khỏng chiến

- Sau đú ta bắt tay vào xõy dựng lực lượngmọi mặt để bước vào cuộc chiến đấu lõudài

4 Củng cố ( 5 phút)

- GV hệ thống lại bài học

- Hớng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài.

26

Trang 27

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

- Những thắng lợi bớc đầu của ta trên các mặt trận

- Âm mu, thủ đoạn của Pháp

III Tiến trình tổ chức dạy và học

Cho học sinh đọc thầm SGK

Hỏi : Nhân dân ta đã chuẩn bị kháng chiến nh

thế nào ?

Giáo viên phân tích, kết luận

1 Tích cực chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài (10 phút)

- Cuộc di chuyển thần kỳ : Di chuyển máy móc,thiết bị, …./12/2008

+ Đa cơ quan Trung ơng,…./12/2008 lên chiến khu + Đa nhân dân đi tản c

=> Cả nớc chuyển từ thời bình sang thời chiến

- Nhà nớc bắt tay vào xây dựng mọi mặt: Chínhtrị, quân sự,…./12/2008 chuẩn bị cho cuộc kháng chiếnlâu dài

Hỏi: Pháp đánh Việt Bắc với âm mu gì ?

- Chủ trơng của ta: Kiên quyết bảo vệ, giành lạithế chủ động, tiêu diệt sinh lực địch

- Diễn biến: (SGK)

- Kết quả, ý nghĩa: Đánh bại âm mu của địch,

mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tiêu hao sinh lực

Hỏi: Tại sao ta tiếp tục kháng chiến toàn diện?

Giáo viên phân tích, đánh giá vai trò của hậu phơng

và liên hệ với kháng chiến chống Mỹ

Hỏi : Kết quả ý nghĩa của kháng chiến toàn diện ?

3 Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân toàn diện (10 phút)

- Pháp: Thất bại ở Việt Bắc buộc phải chuyểnsang đánh lâu dài với ta

+ Dùng ngời Việt trị ngời Việt

+ Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

- Ta: Tiếp tục đờng lối kháng chiến, phá âm mucủa địch: Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện :Quân sự, chính trị ,…./12/2008

- Kết quả: Thế giới công nhận và đặt quan hệngoại giao với ta -> Nhận đợc sự giúp đỡ ủng hộcủa các nớc

27

Trang 28

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm đợc:

- Bớc phát triển mới của cuộc kháng chiến từ sau chiến thắng Biên giới 1950

- Âm mu của Pháp - Mĩ và những chuyển hớng chiến lợc của ta

* Trọng tâm: Phần I, II

2 T tởng: Bồi dỡng cho HS tinh thần yêu nớc và tình cảm quốc tế; củng cố niềm tin vào sự

lãnh đạo của Đảng, niềm tự hào dân tộc

3 Kỹ năng: Sử dụng lợc đồ, so sánh đánh giá phân tích.

28

Trang 29

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

- Pháp tấn công căn cứ địa Việt Bắc nhằm âm mu gì?

- Diễn biến, kết quả, ý nghĩa chiến dịch Việt Bắc 1947

- H? Tại sao cách mạng TQ thắng lợi lại có

lợi cho cách mạng nớc ta?

( Ta thoát khỏi thế bao vây, nối liền với TQ,

Liên Xô và các lực lợng dân chủ)

- Giáo viên giới thiệu trên lợc đồ

- H? Ta gặp khó khăn gì? Tại sao Mĩ can

thiệp vào Đông Dơng cách mạng nớc ta lại

gặp khó khăn?

(ngăn chặn ảnh hởng của CMTQ, tiến tới đè

bẹp cuộc kháng chiến của ta)

12 i Chiến dịch biên giới Thu

Đông 1950

1 Hoàn cảnh lịch sử mới:

- Thuận lợi:

+ Cách mạng Trung quốc thắng lợi

+ Pháp bị thất bại liên tiếp trên các chiến ờng

tr Khó khăn: Pháp ngày càng lệ thuộc vào

Mỹ -> Mỹ can thiệp vào Đông Dơng

- Giáo viên nêu căn cứ để ta tiến hành chiến

dịch: Điều kiện quốc tế thuận lợi; Lực lợng

của ta phát triển về mọi mặt -> Chủ động mở

chiến dịch để giành thế chủ động

- GV trình bày diễn biến trên lợc đồ

- Xác định chiến sự tại các chiến sự khác

+ Pháp: thực hiện kế hoạch Giơ ve

+ Ta: Mở chiến dịch biên giới nhằm tiêudiệt sinh lực địch, khai thông biên giới, mởrộng căn cứ Việt Bắc

* Kết quả: Căn cứ Việt Bắc đợc mở rộng,

khai thông biên giới, tiêu hao sinh lực địch

*ý nghĩa: Ta giành thế chủ động, chuyển

sang thế tiến công; lực lợng quân đội trởngthành

- H? Sau thất bại ở chiến dịch Biên giới,

Pháp có âm mu gì?

Hỏi: Dựa vào đâu mà Pháp đẩy mạnh chiến

8 ii Âm mu đẩy mạnh chiến tranh xâm lợc Đông Dơng của TDp

29

Trang 30

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

tranh Đông Dơng?

- GV kết luận và nói rõ âm mu của Mĩ

- Giáo viên giới thiệu thêm về Đlat và phân

tích tính chất thâm độc của kế hoạch này

- Đợc Mỹ viện trợ về quân sự, kinh tế, tàichính Pháp đẩy mạnh chiến tranh xâm lợc.+ Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi: Xâydựng lực lợng, bình định tiến tới phản công

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và năm đợc:

+ Hoàn cảnh, nội dung Đại hội Đảng lần II

+ Những chuẩn bị, bớc phát triển về kinh tế, văn hoá, chính trị.

+ Những thắng lợi quan trọng trên chiến trờng

- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi có thuận lợi gì cho cách mạng nớc ta?

- ý nghĩa của chiến dịch Biên giới 1950?

Trang 31

Nguyễn Văn Tú - GV: Tr ờng THCS Tiến Thắng

- H? Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai

của Đảng đợc tiến hành ở đâu? Khi nào?

- H? Đại hội lần thứ nhất được triệu họp ở

đõu? Khi nào? Vỡ sao?

-H? Qua tỡm hiểu nội dung SGK em hóy

cho biết nội dung của Đại hội ?

- GV cho HS quan sỏt tranh

- H? Qua nội dung của đại hội em nờu ý

nghĩa của Đại hội Đảng lần II ?

tỏt-xi-nhi

=> Thỏng 2/1951, Đại hội Đảng lần haiđược triệu họp (Chiờm Hoỏ – TuyờnQuang)

2 Nội dung:

+ Thụng qua bỏo cỏo chớnh trị của chủ tịch

Hồ Chớ Minh và bỏo cỏo Bàn về cỏch mạngViệt Nam của Trường Chinh

+ Đưa Đảng ra họat đụng cụng khai, đổi tờnĐảng thành Đảng Lao Động Việt Nam, bầuBan chấp hành Trung ương và Bộ chớnh trị

3 ý nghĩa:

+ Đỏnh dấu bước trưởng thành của Đảng,

thỳc đẩy cuộc khỏng chiến chống Phỏp đi

- Gv kết luận và minh hoạ

- GV nhắc đến sai lầm của Đảng thời kỡ

2 Về kinh tế: Đẩy mạnh tăng gia sản xuất,

chấn chỉnh thuế khúa, xõy dựng nền tàichớnh, thương nghiệp Cải cỏch ruộng đấtđợt 1 và giảm tụ

3 Về văn húa giỏo dục: Cải cỏch giỏo dục,

số học sinh phổ thụng và sinh viờn đại họctăng

=> Thỏng 5/1952: Tại Đại hội Anh hựng và

chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất: Biểudương thành tớch thi đua; vinh danh 7 anhhựng

- HS tự nghiờn cứu SGK

- H? Dựa vào kiến thức trong SGK, kể tờn

cỏc chiến dịch lớn từ năm 1951 đến năm

1952?

- GV minh hoạ trờn lược đồ

- GV nhấn mạnh ba chiến dịch lớn:Hoà

Bỡnh, Tõy Bắc, Thượng Lào

10 IV GIỮ VỮNG QUYỀN CHỦ ĐỘNG ĐÁNH

ĐỊNH TRấN CHIẾN TRƯỜNG.

- Ta chủ động mở hàng loạt cỏc chiến dịchnhằm phỏ tan õm mưu đẩy mạnh chiếntranh của Phỏp-Mĩ, giữ vững quyền chủđộng đỏnh địch

- Chiến dịch Trung du (Trần Hưng Đạo),chiến dịch đường 18 (Hoàng Hoa Thỏm)…

- Chiến dịch Hũa Bỡnh phỏ tan õm mưu tấncụng Hũa Bỡnh, nối lại hành lang Đụng -Tõy của địch

- Chiến dịch Tõy Bắc: mở rộng căn cứ địa,nối liền căn cứ khỏng chiến với Lào

- Chiến dịch Thượng Lào: căn cứ ThượngLào được mở rộng nối liền với Tõy BắcViệt Nam

31

Trang 32

NguyÔn V¨n Tó - GV: Tr êng THCS TiÕn Th¾ng

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được:

+ Âm mưu của Pháp - Mĩ trong kế hoạch Na-va

+ Chủ trương, kế hoạch, các đợt tấn công của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 Ý nghĩa.+ Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ

* Trọng tâm: Phần II.

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.

3 Kĩ năng: Phân tích, nhận định, đánh giá, sử dụng bản đồ.

I CHUẨN BỊ

1 Thày: + Lược đồ chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 và trận Điện Biên Phủ.

+ Tranh ảnh, tư liệu sử

2 Trò: Đọc - nghiên cứu bài.

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định (1 phút)

2 Kiểm tra (5 phút)

- Nêu những thắng lợi của ta trên các mặt trận chính trị, kinh tế, quân sự

- Ý nghĩa của những thắng lợi đó

3 Bài mới (33 phút) GTB: (1 phút) Trên đà thắng lợi trên các mặt trận đó, bước sang năm 1953-1954 địch

phải thay đổi kế hoạch Vậy đó là kế hoạch gì? Tại sao trận quyết chiến giữa ta và Pháp lại diễn

ra ở ĐBP? Trận ĐBP diễn ra như thế nào? Kết quả và ý nghĩa của nó

- HS tự nghiên cứu SGK

- H? Qua những kiến thức đã học cho

biết: Sau tám năm gây chiến tranh xâm

2 Nội dung: thực hiện theo hai bước:

+ Bước 1: Trong thu - đông 1953 và xuân

1954, giữ thế phòng ngự ở miền Bắc, tiếncông chiến lược ở miền Trung và miền NamĐông Dương (SGK)

+ Bước 2: Từ thu –đông 1954, chuyển lực

32

Trang 33

NguyÔn V¨n Tó - GV: Tr êng THCS TiÕn Th¾ng

(Thể hiện sự bị động của Pháp trên chiến

trường, ngày càng lệ thuộc nặng nề vào Mĩ,

do đó cũng chỉ có thể coi kế hoạch Na-va

củng chỉ là giải pháp chính trị: kết thúc chiến

tranh trong danh dự)

lượng ra chiến trường phía Bắc, tiến côngchiến lược ở miền Bắc, kết thúc chiến tranh.(SGK)

- HS tự nghiên cứu SGK

- H? Trước âm mưu mới của Pháp-Mĩ ta

có hành động gì?

- GV giới thiệu Hình 52

H? Chủ trương của ta trong Đông

-Xuân 1953 -1954 như thế nào?

- GV treo lược đồ, giới thiệu kí hiệu

- H? Nhìn trên lược đồ, em thấy các cuộc

tiến công chiến lược của ta như thế nào?

- GV trình bày các đợt tiến công của ta ở 4

hướng: Tây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào,

Tây Nguyên

- H? Em có nhận xét gì về các đợt tấn

công của ta? Tác dụng?

- H? Tại sao các đợt tấn công của ta làm

cho kế hoạch Na-va bước đầu phá sản?

10

II CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC

1 Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân

1953 - 1954.

a Chủ trương của ta.

- Phương hướng chiến lược: Tấn công vào

những hướng quan trọng mà địch tương đốiyếu, nhằm tiêu hao sinh lực địch, giải phóngđất đai buộc chúng phải phân tán lực lượng

để đối phó với ta

– Phương châm: “Tích cực, chủ động, cơ

động, linh hoạt”, “đánh ăn chắc, đánh chắcthắng”

b Các cuộc tiến công chiến lược của ta.

- Ta tiến công địch trên nhiều hướng, hầukhắp các chiến trường Đông Dương, trọngtâm là 4 hướng: Tây Bắc, Trung Lào,Thượng Lào, Tây Nguyên

- Buộc địch phải phân tán lực lượng ra 5 nơi:Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô,Luông Pha-bang, Plây Cu

=> Kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản

- H? Tại sao Pháp-Mĩ chọn Điện Biên

Phủ để xây dựng thành cứ điểm quân sự

mạnh nhất Đông Dương?

- H? Pháp-Mĩ làm gì để xây dựng DBP

thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông

Dương?

- GV xác định các phân khu và cứ điểm

của địch trên lược đồ

- H? Ta đối phó với âm mưu đó như thế

nào?

- H? Tại sao ta chọn ĐBP làm điểm quyết

chiến với quân thù? Mục đích ta mở chiến

dịch này?

+ Tiếp tế của Pháp sẽ gặp khó khăn khi đường

bộ bị cô lập - Chỉ còn đường hàng không

+ Quân đội, hậu phương của ta lớn mạnh mọi

mặt

+ Muốn kết thúc C.tranh phải tiêu diệt ĐBP

14 2 Chiến dịch Điện Biên Phủ.

- Có vị trí chiến lược quan trọng

a Âm mưu của Pháp - Mĩ:

- Xây dựng thành tập đoàn cứ điểm mạnhnhất Đông Dương:

-> 16200 quân, 49 cứ điểm, chia thành 3phân khu: Phân khu Trung tâm, phân khuBắc và phân khu Nam

-> "pháo đài bất khả xâm phạm"

b Chuẩn bị của ta:

- Đầu tháng 12/1953, Bộ Chính trị quyếtđịnh mở chiến dịch Điện Biên Phủ -> tiêudiệt địch, giải phóng Tây Bắc -> giải phóngBắc Lào

33

Trang 34

NguyÔn V¨n Tó - GV: Tr êng THCS TiÕn Th¾ng

- GV minh hoạ sự chuẩn bị của ta cho

chiến dịch qua tranh ảnh

- GV trìng bày diễn biến trên lược đồ

- Minh hoạ bằng tranh ảnh

- H? Cho biết kết quả, ý nghĩa của chiến

thắng ĐBP

- GV đánh giá chiến tháng này

- GV minh hoạ: Ca ngợi chiến thắng ĐBP,

nhà thơ Tố Hữu viết:

"Chín năm là một Điện Biên,

Nên vành hoa đỏ, nên thieen sử vàng"

- GV cho HS liên hệ trận ĐBP đối với đất

nước ta hiện nay: như một biểu tượng lịch

sử của đan tộc, thôi thúc thế hệ trẻ thêm

yêu tổ quốc và xây dựng đất nước giàu

mạnh

- Ta huy động mọi phương tiện và lực lượng

ra mặt trận -> hoàn tất vào đầu 3/1954

bộ quân Pháp đầu hàng.

c Kết quả, ý nghĩa:

- Tiêu diệt và bắt sống toàn bộ quân địch ởĐBP: 16200 tên, hạ 62 máy bay, phá huỷ vàthu toàn bộ phương tiện chiến tranh

- Ý nghĩa:

+ đập tan kế hoạch Na-va, làm xoay chuyểncục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợicho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.+ làm tan rã hệ thống TĐ của CNTD

+ Cổ vũ nhân dan các nước TĐ đứng dậyđấu tranh

4 Củng cố (5 phút)

- GV hệ thống lại bài học

- Lựa chọn, khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

1 Vị trí nào dưới đây là quan trọng nhất trong kế hoạch Na-va?

A Đồng bằng Bắc Bộ B Điện Biên Phủ

C Xê-nô, Luông Pha-bang D Plây Cu

2 Trước những đòn tấn công của ta trong Đông - Xuân 1953 -1954, địch đã bịphân tán ra làm mấy nơi tập trung quân?

3 Nói: "Cứ điểm Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch Na-va ngay từ đầu" đúnghay sai? Vì sao?

5 Dặn dò (1 phút)

- Học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc và nghiên cứu trước phần III, IV Bài 27

-34

Ngày đăng: 03/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động của thày và trò t/g Nội dung ghi bảng - Giáo án Lịch sử 9-Phần LSVN
o ạt động của thày và trò t/g Nội dung ghi bảng (Trang 32)
1. Thày:Bảng phụ, tranh ảnh, tư liệu sử. - Giáo án Lịch sử 9-Phần LSVN
1. Thày:Bảng phụ, tranh ảnh, tư liệu sử (Trang 46)
- GV minh hoạ bằng hình ảnh. - Giáo án Lịch sử 9-Phần LSVN
minh hoạ bằng hình ảnh (Trang 58)
Hoạt động của thày và trò t/g Nội dung ghi bảng - Giáo án Lịch sử 9-Phần LSVN
o ạt động của thày và trò t/g Nội dung ghi bảng (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w