Kiến thức: Làm cho HS hiểu: - Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử - Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch - Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch 2?.
Trang 1Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối
với mỗi con người Học lịch sử là cần thiết
2 Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính
xác và sự ham thích trong học tập bộ môn
3 Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên chuẩn bị: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có
nội dung liên quan đến nội dung bài học
- HS chuẩn bị: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra: Vở, sgk và DD học tập
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu
tượng, đều trãi qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều
có quá khứ Để hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không
đủ mà cần đến một khoa học – khoa học lịch sử Như vậy, có rất nhiều loại
lịch sử, nhưng lịch sử chúng ta học ở đây là lịch sử loài người
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung cần đạtGV: Có phải ngay từ khi mới
xuất hiện con người, cây cỏ,
mọi vật đều có hình dạng như
- Đọc SGK
- Nghiên cứu toàn bộ hoạt động của con người
- Con người: cá thể
- Loài người: tập thể, liên quan đến tập thể
1 Lịch sử là gì ?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt đông của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay
Lịch sử là một môn khoa học
Trang 2? Nhìn vào tranh, em thấy
khác với lớp học ở trường em
như thế nào ? Em có hiểu vì
sao có sự khác nhau đó không?
? Theo em, chúng ta có cần
biết những thay đổi đó không?
Tại sao lại có những thay đổi
đó?
? Học lịch sử để làm gì?
? Em hãy lấy vì dụ trong cuộc
sống của gia đình, quê hương
em để thấy rõ sự cần thiết phải
biết lịch sử?
-Thấy được sự khác biệt
so với ngày nay như:
lớp học, thầy trò, bàn ghế…
-Những thay đổi đó chủ yếu do con người tạo nên
-Hiểu được cội nguồn dân tộc
-Quý trọng những gì mình đang có
-Biết ơn những người làm ra nó và trách nhiệm của mình đối với đất nước
2 Học lịch sử để làm gì?
-Hiểu được cội nguồn của tổ tiên, dân tộc mình
-Oâng cha đã sống và lao động để tạo nên đất nước, quý trọng những
gì mình đang có
-Biết ơn những người làm ra nó và biết mình phải làm gì cho đất nước
? Tại sao chúng ta lại biết rõ
về cuộc sống của ông bà, cha
? Bia đá thuộc loại gì?
? Đây là loại bia gì?
? Tại sao em biết đó là bia tiến
sĩ ?
-Dựa vào những lời mô
tả được truyền từ đời này qua đời khác
HS dựa vào sgk
-Các kho truyện dân gian:Truyền thuyết, Thần thoại, Cổ tích…
-Những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ được
-Những bản ghi, sách
vở, in, khắc bằng chữ viết…
-Tư liệu hiện vật-Bia tiến sĩ-Nhờ chữ khắc trên bia
3 Dựa vào đâu để biết
và dựng lại lịch sử?
-Tư liệu truyền miệng
-Tư liệu hiện vật (di tích và di vật)
-Tài liệu chữ viết
4 Củng cố:
- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì? Lịch sử giúp em hiểu biết
những gì?
Trang 3- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?
- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông
5 Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 2 Ngày soạn:
Tiết 2 Ngày dạy:
Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: Làm cho HS hiểu:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch
2 Về tư tưởng, tình cảm : Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác, khoa học
3 Về kỹ năng: Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên chuẩn bị: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu
- HS chuẩn bị: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
*Giới thiệu bài: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã
xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian, có trước, có sau Do đó việc tính thời gian trong lịch sử rất quan trọng vì nó giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên tắc cơ bản trong lịch sử
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung cần đạt
Trang 4trường làng hay tấm bia đá
được dựng lên cách dây bao
nhiêu năm?
? Chúng ta cĩ cần biết thời
gian dựng một tấm bia Tiến
sĩ nào đĩ khơng ?
GV: Khơng phải các tiến sĩ
đều đỗ cùng một năm, phải
cĩ người trước, người
sau.Bia này cĩ thể dựng cách
bia kia rất lâu
? Năm nay em bao nhiêu
tuổi? Vì sao em biết?
? Tại sao phải xác định thời
gian?
? Dựa vào đâu và bằng
cách nào, con người tính
được thời gian?
HS trả lời kiến thức cũ
Thời gian
Cho HS đọc SGK-Quan sát hình 1 và 2 để rút ra kết luận của mình
-Rất cần thiết vì nó giúp chúng ta hiểu biết nhiều điều, là nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử
- Theo tuổi học sinh Vì
ta xác định được năm sinh của ta
- Để sắp xếp các sự kiện lịch sử
-Hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại có quan hệ chặt chẽvới hoạt động của Mặt trời và Mặt trăng
1.Tại sao phải xác định thời gian?
-Để sắp xếp các sự kiện lịch sử lại theo thứ tự thời gian
-Là nguyên tắc cơ bản trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử
-Việc xác định thời gian dựa vào hoạt động của Mặt trời và Mặt trăng
-Phân biệt:
+Aâm lịch + Dương lịch
-Một tháng: 29-30 ngày
-Một năm: 360-365 ngày
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
-Dựa vào thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng mà người xưa làm ra lịch
-Cĩ 2 cách tính thời gian:
+ Aâm lịch: Dựa vào sự di chuyển
Trang 5Mặt trăng, tính năm.
? Người xưa đã phân chia
thời gian như thế nào ?
? Âm lịch so với dương lịch
của Măt trăng quanh Trái đất + Dương lịch: Dựa vào sự di chuyển của Trái đất quanh Mặt trời
-Giải thích việc thống nhất
cách tính thời gian
Người xưa nước nào cũng cĩ
lịch và cách tính thời gian
Trung Quốc lấy năm vua lên
ngơi là năm 1, Rooma qui
chung hay khơng?
Tại sao Công lịch được
? Nếu chia số ngày cho 12
tháng thì số ngày cộâng lại
là bao nhiêu? Thừa ra bao
nhiêu? Phải làm thế nào?
-Giải thích năm nhuận: 4
năm 1 lần (Thêm 1 ngày cho
tháng 2)
-Cho HS xác định cách tính
thế kỷ, thiên niên kỷ
-Vẽ trục năm lên bảng và
giải thích cách ghi: trước và
sau công nguyên
-Cho ví dụ trong quan
hệ nước ta với các nước khác hoặc giữa bạn bè, anh em ở xa
-HS phân biệt trước và sau công nguyên
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không ?
-Công lịch là dương lịch được cải tiến hoàn chỉnh để các dân tộc sử dụng
-Công lịch lấy năm chúa Giê-xu ra đời
là năm đầu tiên của công nguyên
-Theo Công lịch: + 1 năm có 12 tháng hay 365 ngày(năm nhuận có thêm 1 ngày)
+ 100 năm: 1 thế kỷ
+ 1000 năm: 1 thiên niên kỷ
Công nguyên
Trang 6- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?
- Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?
- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?
- Nói 2000 năm TrCN Như vậy cách ta mấy nghìn năm?
- Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN Đến năm 1985 được đào lên Hỏi vật đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?
5 Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Học bài cũ; Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”
Tuần 3 Ngày soạn:
Tiết 3 Ngày dạy:
Phần Một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối
cổ thành Người hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người
3 Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh
II CHUẨN BỊ:
Trang 7- Gv: Sgk, Sgv, Ga, tranh ảnh liên quan tới bài học.
- Hs: Học bài củ soạn bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các ghi kiện ghi trên bảng trong SGK so với năm nay
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: 1’ Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài
vượn cổ sinh sống trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượn này đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào
thiên nhiên và trở thành người Đó là người tối cổ
Hoạt động 1:
? Con người đã xuất hiện
từ đâu?
? Qua trình hóa từ vượn
thành người diễ ra như thế
nào?
? phân biệt sự khác nhau
giữa Vượn cổ và Người tối
cổ:
GV + Vượn cổ: hình
người, sống cách đây
khoảng 5-15 triệu năm, là
kết quả của quá trình tiến
hoá từ động vật bậc cao
+ Người tối cổ: còn dấu
tích của loài vượn nhưng đi
bằng hai chân, hai chi
trước đã biết cầm nắm, hộp
sọ phát triển, sọ não lớn
biết sử dụng và chế tạo
công cụ
? Dựa vào đâu giải thích
được nguồn gốc của con
-Tìm những điểm khác nhau giữa Vượn cổ và Người tối cổ:
+ Vượn cổ: dáng khom, đôi tay không khéo léo,
óc không phát triển
+ Người tối cổ: đi bằng hai chi sau, đầu nhô về phía trước, hai chi trước biết cầm nắm, biết sử dụng và chế tạo công cụ
- Phát hiện hài cốt hóa thạch ở Đông Phi và Châu Á
-Kiếm sống bằng săn bắt
và hái lượm, biết chế tạo công cụ lao động, biết sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ xát đá
-Việc chế tạo ra công cụ
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
-Cách đây khoảng hàng chục triệu năm loài Vượn cổ xuất hiện dần dần trở thành Người tối cổ Nhờ vào quá trình lao động
-Sống theo bầy gồm vài chục người
-Hái lượm và săn bắt.-Ỏ trong hang động, mái lều
-Biết ghè đẽo đá, làm
Trang 8? Tại sao cuộc sống của họ
bấp bênh kéo dài hàng triệu
năm?
sản xuất, Người cĩ đơi tay khéo léo, ĩc phát triển
-Cuộc sống bấp bênh
-Cuộc sống bấp bênh bởi phụ thuộc hồn tồn vào thiên nhiên
cơng cụ
-Tìm ra lửa và biết sử dụng lửa
Cuộc sống bấp bênh
Hoạt động 2
GV: Yêu cầu HS quan sát
và mơ tả hình 5
? Người tinh khơn khác
Người tối cổ ở những điểm
nào?
? Người tinh khơn sống
như thế nào?
? Thị tộc là gì?
? Đời sống của Người tinh
khơn như thế nào?
so phát triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt
-Người tối cổ: ngược lại
-Sống theo từng nhớm nhỏ
-Thị tộc là một tổ chức gồm những người cĩ cùng huyết thống
Sống quây quần bên nhau và cùng làm chung,
ăn chung
-Biết trồng trọt và chăn nuơi, làm đồ trang sức
-Cuộc sống tốt hơn, vui hơn Bớt dần phụ thuộc vào thiên nhiên, bắt đầu chú ý tới đời sống tinh thần
2.Người tinh khơn sống như thế nào?
-Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành Người tinh khơn
-Sống thành từng nhớm nhỏ theo thị tộc (cùng huyết thống)
-Biết trồng trọt, chăn nuơi, làm đồ gốm, đồ trang sức
Hoạt động 3
? Công cụ lao động chủ
yếu của Người tinh khôn
được chế tạo bằng gì?
-Công cụ đá
3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
Trang 9? Hạn chế của công cụ
đá?
? Đến thời gian nào con
người mới phát hiện ra
kim loại? Đó là kim loại
gì?
? Tác dụng của công cụ
bằng kim loại?
? Sản phẩm dư thừa dã
làm cho xã hội phân hoá
như thế nào ?
-Dễ vỡ, không đem lại năng suất cao
-Khoảng 4000 năm Tr.CN Đồng nguyên chất Đồng thau (pha thiếc)
-Giúp khai phá đất hoang, tăng năng suất lao động, sản phẩm làm
ra nhiều Dư thừa
- Phân hoá giàu nghèo
xã hội nguyên thuỷ tan rã
-Khoảng 4000 năm Tr.CN, con người phát hiện ra kim loại để chế tạo công cụ
-Tác dung:
+ Khai phá đất hoang
+ Tăng diện tích trồng trọt
+ Sản phẩm làm ra nhiều, dư thừa
XHNT tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
4.Củng cố:
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khơn cĩ những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
- Cơng cụ bằng kim loại đã cĩ tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gì trong xã hội?
5.Dặn dị:
- Học bài, làm bài tập1,2,3,4 (SBT)
- Lập bảng so sánh
Người tối cổ Người tinh khơn
- Chuẩn bị bài mới
Tuần :4- Tiết 4:
Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐƠNG
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Trang 101.Kiến thức:
-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ III Tr.CN
-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
- Hs: Học bài củ soạn bài mới
III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Oån định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?
3 Bài mới:
A.Phần mở bài: Khi công cụ kim loại ra đời sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gia này đều được hình thành trên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi
và hình thành một loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông.B.Hoạt động GV-HS
Hoạt động 1:
Các quốc gia ấy ra đời ở
đâu? Từ bao giờ?
Tại sao lại ra đời ở các
dòng sông lớn?
Họ sống bằng nghề nào là
chính?
Muốn cho nông nghiệp
đạt năng suất cao họ đã phát
huy khả năng gì?
-Nhờ có đất phù sa màu mỡ
và nước tưới đầy đủ, sản xuất
nông nghiệp cho năng suất
-Các lưu vực sông lớn (cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên kỷ III Tr.CN)
- Đất đai màu mỡ, nước
1.Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?-Cuối thời nguyên thuỷ, cư dân tập trung đông ở lưu vực các dòng sông lớn.-Nông nghiệp trở thành ngành kinh tế chính biết làm thuỷ lợi, trị thuỷ.-Xã hội có giai cấp hình thành nhà
Trang 11cao, lương thực dư thừa.
Vấn đề gì đã phát sinh?
Kể tên các quốc gia cổ đại
phương Đông?
-Xã hội có giai cấp hình thành
-Ai Cập, Aán Độ,Lưỡng
Hà, Trung Quốc
nước ra đời
-Các quốc gia xuất hiện sớm nhất: Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán
Độ, Trung Quốc
Hoạt động 2:
Xã hội cổ đại có những
tầng lớp nào?
-Cư dân chủ yếu làm nghề
nông bộ phận đông đảo
nhất và là lực lượng sản xuất
chính của xã hội
Nghĩa vụ của nông dân ?
Cuộc sống của họ phụ
thuộc vào ai?
Đứng đầu quan lại là ai?
Hầu hạ vua, quý tộc là ai?
-Cho HS quan sát hình 9 và
tìm hiểu về bộ luật hamurabi
và thần Samat đang trao bộ
luật cho vua Hamuarabi
Em có nhận xét gì về đạo
luật này?
Qua đạo luật,em nghĩ gì
về người cày có ruộng?
-Sự quan tâm của nhà nước
khuyến khích sản xuất
nông nghiệp
-Cày thuê ruộng phải có
trách nhiệm và nghĩa vụ đối
với ruộng cày cấy
-Nông dân công xã, quý tộc và nô lệ
-Nhận ruộng đất công xã cày cấy nộp một phần thu hoạch, lao dịch không công cho quý tộc
-Quý tộc, qun lại có nhiều của cải, quyền thế
-Đứng đầu là Vua có quyến lực tối cao trong các lĩnh vực
-Nô lệ
-HS giải thích các từ : Công xã, lao dịch, quý tộc, Samat trong SGK
-Người cày có ruộng
Có 3 tầng lớp cơ bản:
-Nông dân công xã: chiếm số đông, giữ vai trò chủ yếu trong sản xuất
-Quý tộc: có nhiều của cải và quyền thế
-Nô lệ: phục dịch cho quý tộc
nô lệ, dân nghèo nhiều lần nổi dậy (Lưỡng Hà 2300 Tr.CN, Ai Cập 1750 Tr.CN)
-Đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử những người có tội, được coi là đại diện thánh thần
3.Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
-Vua nắm mọi quyền hành chính trị (chế độ quân chủ chuyên chế)
Trang 12được gọi dưới các tên gọi
Nhiệm vụ của quý tộc?
Họ tham gia vào việc
-Bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương còn đơn giản và
do quý tộc nắm giữ
-Giúp việc cho vua là tầng lớp quý tộc
Bộ máy hành chính còn đơn giản
và do quý tộc nắm giữ
4 Củng cố:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đại dán vào trong tập
- Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”
IV Rút kinh nghiệm
Duyệt tuần 4
Trang 13Tuần 5 - Tiết 5:
Bài 5:CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức:
- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước
ở Hy Lạp và Rôma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây
2 Về tư tưởng, tình cảm:
- Hiểu thêm một hình thức khác của xã hội cổ đại
- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, phát huy óc sáng tạo trong lao động
3 Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
II –CHUẨN BỊ:
- Bản đồ thế giới cổ đại, SGK
- Tư liệu về thành quả lao động của nhân dân
III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
3.Bài mới:
A Giới thiệu bài: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn của phương Tây
B.HOẠT ĐỘNG GV-HS:
Hoạt động 1
-Giới thiệu vị trí địa lý, thời
gian hình thành các quốc gia
cổ đại phương Tây
Nêu tên các quốc gia cổ
đại phương Tây?
Điều kiện tự nhiên ở đây
như thế nào?
Ngoài cây lúa ra, họ còn
-HS tìm hai bán đảo : Ban căng và Italia trong bản
đồ trong SGK-Hy Lạp và Rôma
-Đất đai không thuận lợi cho việc trồng lúa
-Trồng các cây công
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
-Ở bán đảo Ban căng
và Italia vào thiên niên kỷ I Tr.CN hai quốc gia hình thành:
Hy Lạp, Rơ ma
-Nền tảng kinh tế là
Trang 14phát triển thêm nghề gì?
Bờ biển ở đây thuận lợi
cho việc gì?
Khi kinh tế phát triển, họ
đã biết trao đổi sản phẩm với
các nước phương Đơng như
thế nào ?
nghiệp, các nghề thủ cơng (luyện kim, đồ mỹ nghệ, nấu rượu nho)
-Cĩ biển Địa Trung Hải
là biển kín Phát triển thương nghiệp và ngoại thương
-Bán: sản phẩm thủ cơng, rượu nho, dầu ơ liu
-Mua: lúa mì vá súc vật
thủ cơng nghiệp và thương nghiệp
-Xuất khẩu: sản phẩm thủ cơng
-Nhập khẩu: lúa mì, súc vật
rất giàu cĩ, sống sung sướng
khơng phải lao động chân
-Giải thích: Nơ lệ được coi
là lao động bẩn thỉu, là cơng
cụ biết nĩi của chủ nơ
Nơ lệ đã đấu tranh chống
chủ nơ như thế nào?
-Chủ xưởng, chủ lị, chủ thuyền buơn giàu và cĩ thế lực Chủ nơ
-Nơ lệ, tù binh
-Phải làm việc cực nhọc,
bị bĩc lột nặng nề, là tài ssản của chủ
-Nhiều hình thức: bỏ trốn, phá hoại sản xuất, khỡi nghĩa vũ trang
điển hình là cuộc khởi nghĩa do Xpactacut lãnh đạo, nổ ra vào năm 73 –
71 Tr.CN
2.Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rơma gồm những giai cấp nào?-Chủ nơ: chủ xưởng, chủ lị, chủ thuyền buơn cĩ thế lực kinh tế và chính trị
-Nơ lệ, tù binh: lao động cực nhọc là tài sản cảu chủ nơ
-1 xã hội chủ yếu dựa trên
lao động của nơ lệ và bĩc lột
nơ lệ
-Chính trị: chế độ cộâng hồ
-Tìm sự khác nhau về tổ chức nhà nước, cơ cấu xã hội của khu vực phương Đơng và phương Tây : + Phương Đơng: theo chế độ quân chủ chuyên chế, cĩ 3 tầng lớp: quý tộc, nơng dân và nơ lệ
+ Phương Tây: theo chế
độ cộng hồ, cĩ 2 giai cấp: củ nơ và nơ lệ
3.Chế độ chiếm hữu nô lệ:
-Có 2 giai cấp chính: chủ nô và nô lệ.-Chính trị: theo thể chế dân chủ chủ nô hoặc cộng hoà
Xã hội chiếm hữu nô lệ
Trang 154 Củng cố:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đại phương Tây
- Xem trước bài: “Văn hoá cổ đại”
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 6 - Tiết 6:
Bài 6:VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
2 Về tư tưởng, tình cảm:
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3 Về kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuât lớn thời cổ đại qua tranh ảnh
II –CHUẨN BỊ:
Gv: Sách gk, Sách Gv, Gá…
- Tranh ảnh một sồ công trình văn hoá tiêu biểu như : Kim tự tháp Ai Cập, chữ tượng hình, tượng lực sĩ ném đĩa
Hs : Học bài củ soạn bài mới
III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây
Trang 16- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?
3 Bài mới:
A Giới thiệu bài: Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã hội văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dântộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ
mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng
B HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1
Để có thể cày cho cấy
đúng thời vụ, người phương
gian của người xưa?
Làm thế nào để lưu lại
cho người sau?
-Giải thích: Người Aán Độ
sáng tạo thêm được số 0
-Aâm lịch-Dương lịch-Nghĩ ra chữ viết
-Chữ viết (chữ tượng hình)
-HS xem hình 11 chữ tượng hình Ai Cập rồi nhận xét về chữ tượng hình
-Trên giấy Papirút, mai rùa, thẻ tre, các phiến đất sét ướt rồi đem nung khô
-Họ nghĩ ra phép đếm đến 10 để tính toán đo đạc
-Xây dựng: Kim tự tháp
ở Ai Cập, thành Babilon
ở Lưỡng Hà
1.Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
-Có kiến thức về thiên văn và làm ra lịch, biết làm đồng hồ đo thời gian
-Dùng chữ tượng hình
-Sáng tạo ra chữ số để ghi ngày tháng, tính toán, đo đạc…
-Xây dựng những công trình kiến trúc đồ sộ: Kim tự tháp, thành Bablon
Trang 17Hoạt động 2
Người phương Tây và
phương Đông đã có cách
tính khác nhau về lịch như
thế nào ?
Trên cơ sở học tập chữ
viết của người phương
Đông, người Hi Lạp và
Rôma đã sáng tạo chữ viết
ra sao?
Còn các ngành khoa học
cơ bản thì như thế nào?
Nêu những thành tựu
chung về văn học, kiến trúc,
điêu khắc, tạo hình?
-Phương Đông: tính tháng theo Mặt trăng
-Phương Tây: tính năm theo Mặt trời
-Sáng tạo ra hệ chữ cái a,
b, c, lúc đầu gồm 20 chữ, sau là 26 chữ cái
-Đọc SGK để tìm những đóng góp của ngành khoa học cơ bản
-Có bộ sử thi nổi tiếng của Hô-me, những vỡ kịch thơ độc đáo của Et-sin
2.Người Hi Lạp và Rô
ma đã có những đóng góp gì về văn hoá: -Dựa theo sự di chuyển của Trái đất quay quanh Mặt trời
để làm ra lịch
-Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c cho ngày nay
-Các ngành khoa học
cơ bản: số học, vật lý, thiên văn, triết học, lịch sử, địa lý… có trình độ khá cao
-Văn học nghệ thuật -Kiến trúc, tạo hình, điêu khắc
4 CỦNG CỐ:
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông
cổ đại
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?
Bài tập ở lớp:
1 Có cột 1 ghi 4 môn khoa học, cột 2 ghi tên các nhà khoa học Em hãy điền các chữ cái T, L, S, Đ vào cột 3 cho đúng với tên các nhà khoa học nghiên cứu về bộ môn đó:
Bộ
môn
khoa
học
Tên các
nhà khoa
học
(…)
Toán
(T)
Lý (L)
Sử (S)
Địa
(Đ)
Talet Pitago
Ơclit Acsimet
Hêrôđôt
Tuxidit
Storadon
………
………
………
………
………
………
………
Trang 182 Điền tên nước (nơi có công trình kiến trúc) cho khớp với các công trình kiến trúc sau:
Tên
các
công
trình
kiến
trúc
Tên nước (Nơi có công trình kiến trúc)
Kim
tự
tháp
Đền
Pac-
tê-nôn
Thàn
h
Ba-
bi-lon
Đấu
trườn
g
Cô-li-dê
………
………
………
………
………
………
………
………
5 – DẶN DÒ :
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài “Oân tập”
IV-Rút kinh nghiệm
Bài 7: