1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 6 CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

30 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 287 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rút kinh nghiệm: Tuần 2 Ngày soạn: Tiết 2 Ngày dạy: Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ I.. Kiến thức: Làm cho HS hiểu: - Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử - Thế

Trang 1

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi §ÇY §ñ CHI TIÕT 2012-2013 ( GIẢM TẢI)

MÔN LỊCH SỬ

LỚP 6

Cả năm: 37 tuần (35 tiết) Học kì I: 19 tuần (18 tiết) Học kì II: 18 tuần (17 tiết)

Học kì I

Phần mở đầu (2 tiết)

Bài 1 Sơ lược về môn Lịch sử

Bài 2 Cách tính thời gian trong lịch sử

Phần một Khái quát lịch sử thế giới cổ đại (5 tiết)

Bài 3 Xã hội nguyên thủy

Bài 4 Các quốc gia cổ đại phương Đông

Bài 5 Các quốc gia cổ đại phương Tây

Bài 6 Văn hoá cổ đại

Bài 7 Ôn tập

Phần hai lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X

Chương 1 Bu i đ u l ch s n ổ ầ ị ử ướ c ta (2 tiết)

Bài 8 Thời nguyên thủy trên đất nước ta

Bài 9 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

Kiểm tra viết (1 tiết)

Chương II Thời đại dựng nước: Văn Lang -Âu Lạc (7 tiết)

Bài 10 Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

Bài 11 Những chuyển biến về xã hội

Bài 12 Nước Văn Lang

Bài 13 Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

Bài 14 Nước Âu Lạc

Bài 15 Nước Âu Lạc (tiếp theo)

Bài 16 Ôn tập chương I và chương II

Kiểm tra học kì I (1 tiết)

Học kì II

Trang 2

Chương III Th i kì B c thu c và đ u tranh giành đ c l p ờ ắ ộ ấ ộ ậ (10 tiết: 9 tiết bài mới,

1 tiết bài tập)

Bài 17 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

Bài 18 Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán Bài 19 Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (giữa thế kỉ I-giữa

thế kỉ VI)

Bài 20 Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (giữa thế kỉ I-giữa

thế kỉ VI) (tiếp theo)

Làm bài tập lịch sử.

Bài 21 Khởi nghĩa Lý Bí Nước Vạn Xuân (542-602)

Bài 22 Khởi nghĩa Lý Bí Nước Vạn Xuân (542-602) (tiếp theo)

Bài 23 Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII-IX

Bài 24 Nước Champa từ thế kỉ II đến thế kỉ X

Làm bài tập lịch sử

Bài 25 Ôn tập chương III

Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)

Chương IV B ướ c ngo t l ch s đ u th k X ặ ị ử ở ầ ế ỉ (4 tiết: 3 tiết bài mới, 1 tiết bài tập) Bài 26 Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương Bài 27 Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Lịch sử địa phương (1 tiết).

Bài 28 Ôn tập

Làm bài tập lịch sử

Kiểm tra học kì II (1 tiết)

sö 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi

n¨m 2012-2013

Ngày soạn:

Tiết 1 Ngày dạy:

MỞ ĐẦU:

Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức: giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người Học lịch sử là cần thiết

2 Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn

3 Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên chuẩn bị: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội dung liên quan đến nội dung bài học

- HS chuẩn bị: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra: Vở, sgk và DD học tập

Trang 3

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu

tượng, đều trãi qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều

có quá khứ Để hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không

đủ mà cần đến một khoa học – khoa học lịch sử Như vậy, có rất nhiều loại

lịch sử, nhưng lịch sử chúng ta học ở đây là lịch sử loài người

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung cần đạtGV: Có phải ngay từ khi mới

xuất hiện con người, cây cỏ,

mọi vật đều có hình dạng như

- Đọc SGK

- Nghiên cứu toàn bộ hoạt động của con người

- Con người: cá thể

- Loài người: tập thể, liên quan đến tập thể

1 Lịch sử là gì ?

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

- Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt đông của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay

 Lịch sử là một môn khoa học

? Nhìn vào tranh, em thấy

khác với lớp học ở trường em

như thế nào ? Em có hiểu vì

sao có sự khác nhau đó không?

? Theo em, chúng ta có cần

biết những thay đổi đó không?

Tại sao lại có những thay đổi

đó?

? Học lịch sử để làm gì?

? Em hãy lấy vì dụ trong cuộc

sống của gia đình, quê hương

em để thấy rõ sự cần thiết phải

biết lịch sử?

-Thấy được sự khác biệt

so với ngày nay như:

lớp học, thầy trò, bàn ghế…

-Những thay đổi đó chủ yếu do con người tạo nên

-Hiểu được cội nguồn dân tộc

-Quý trọng những gì mình đang có

-Biết ơn những người làm ra nó và trách nhiệm của mình đối với đất nước

2 Học lịch sử để làm gì?

-Hiểu được cội nguồn của tổ tiên, dân tộc mình

-Oâng cha đã sống và lao động để tạo nên đất nước, quý trọng những

gì mình đang có

-Biết ơn những người làm ra nó và biết mình phải làm gì cho đất nước

Trang 4

? Tại sao chúng ta lại biết rõ

về cuộc sống của ông bà, cha

? Bia đá thuộc loại gì?

? Đây là loại bia gì?

? Tại sao em biết đó là bia tiến

sĩ ?

-Dựa vào những lời mô

tả được truyền từ đời này qua đời khác

HS dựa vào sgk

-Các kho truyện dân gian:Truyền thuyết, Thần thoại, Cổ tích…

-Những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ được

-Những bản ghi, sách

vở, in, khắc bằng chữ viết…

-Tư liệu hiện vật-Bia tiến sĩ-Nhờ chữ khắc trên bia

3 Dựa vào đâu để biết

và dựng lại lịch sử?

-Tư liệu truyền miệng

-Tư liệu hiện vật (di tích và di vật)

-Tài liệu chữ viết

4 Củng cố:

- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì? Lịch sử giúp em hiểu biết

những gì?

- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông

5 Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 2 Ngày soạn:

Tiết 2 Ngày dạy:

Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: Làm cho HS hiểu:

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch

- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch

2 Về tư tưởng, tình cảm : Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính

chính xác, khoa học

3 Về kỹ năng: Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với

hiện tại

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên chuẩn bị: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu

- HS chuẩn bị: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

*Giới thiệu bài: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã

xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian, cĩ trước, cĩ sau Do đĩ việc tính thời gian trong lịch sử rất quan trọng vì nĩ giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên tắc cơ bản trong lịch sử

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung cần đạt

trường làng hay tấm bia đá

được dựng lên cách dây bao

nhiêu năm?

? Chúng ta cĩ cần biết thời

gian dựng một tấm bia Tiến

sĩ nào đĩ khơng ?

GV: Khơng phải các tiến sĩ

đều đỗ cùng một năm, phải

cĩ người trước, người

sau.Bia này cĩ thể dựng cách

bia kia rất lâu

? Năm nay em bao nhiêu

tuổi? Vì sao em biết?

? Tại sao phải xác định thời

gian?

? Dựa vào đâu và bằng

cách nào, con người tính

được thời gian?

HS trả lời kiến thức cũ

Thời gian

Cho HS đọc SGK-Quan sát hình 1 và 2 để rút ra kết luận của mình

-Rất cần thiết vì nó giúp chúng ta hiểu biết nhiều điều, là nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử

- Theo tuổi học sinh Vì

ta xác định được năm sinh của ta

- Để sắp xếp các sự kiện lịch sử

-Hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại  có quan hệ chặt chẽvới hoạt động của Mặt trời và

1.Tại sao phải xác định thời gian?

-Để sắp xếp các sự kiện lịch sử lại theo thứ tự thời gian

-Là nguyên tắc cơ bản trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử

-Việc xác định

Trang 6

Mặt trăng thời gian dựa vào

hoạt động của Mặt trời và Mặt trăng

? Người xưa đã phân chia

thời gian như thế nào ?

? Âm lịch so với dương lịch

cĩ nhược điểm gì?

-Thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng để làm ra lịch

-Phân biệt:

+Aâm lịch + Dương lịch

-Một tháng: 29-30 ngày

-Một năm: 360-365 ngày

-Theo ngày, tháng, năm, giờ, phút…

- Cứ 3 năm AL so với

DL thiếu 1 tháng Do đĩ thêm 1 tháng nhuận để khớp với DL

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

-Dựa vào thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng mà người xưa làm ra lịch

-Cĩ 2 cách tính thời gian:

+ Aâm lịch: Dựa vào sự di chuyển của Măt trăng quanh Trái đất + Dương lịch: Dựa vào sự di chuyển của Trái đất quanh Mặt trời

-Giải thích việc thống nhất

cách tính thời gian

Người xưa nước nào cũng cĩ

lịch và cách tính thời gian

Trung Quốc lấy năm vua lên

ngơi là năm 1, Rooma qui

chung hay khơng?

 Tại sao Cơng lịch được

-Cho ví dụ trong quan

hệ nước ta với các nước khác hoặc giữa bạn bè, anh em ở xa

-Cơng lịch là dương lịch được cải tiến hồn chỉnh để các dân tộc sử dụng

-Cơng lịch lấy năm chúa Giê-xu ra đời

là năm đầu tiên của

Trang 7

sử dụng phổ biến trên thế giới?

-Công lịch là dương lịch được cải tiến hoàn chỉnh để các dân tộc sử dụng

? Một năm có bao nhiêu ngày?

? Nếu chia số ngày cho 12 tháng thì số ngày cộâng lại

là bao nhiêu? Thừa ra bao nhiêu? Phải làm thế nào?

-Giải thích năm nhuận: 4 năm 1 lần (Thêm 1 ngày cho tháng 2)

-Cho HS xác định cách tính thế kỷ, thiên niên kỷ

-Vẽ trục năm lên bảng và giải thích cách ghi: trước và sau công nguyên

-365 ngày 6 giờ

-100 năm là 1 thế kỷ-1000 năm là một thiên niên kỷ

-HS phân biệt trước và sau công nguyên

công nguyên

-Theo Công lịch: + 1 năm có 12 tháng hay 365 ngày(năm nhuận có thêm 1 ngày)

+ 100 năm: 1 thế kỷ

+ 1000 năm: 1 thiên niên kỷ

- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?

- Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?

- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?

- Nói 2000 năm TrCN Như vậy cách ta mấy nghìn năm?

- Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN Đến năm 1985 được đào lên Hỏi vật đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?

5 Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Học bài cũ; Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”

GIÁO ÁN sö 6,7,8,9 c¶ n¨m chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi

Công nguyên

Trang 8

liªn hÖ ®t 0168.921.86.68

Tuần 3 Ngày soạn:

Tiết 3 Ngày dạy:

Phần Một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:

- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối

cổ thành Người hiện đại

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người

3 Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh

II CHUẨN BỊ:

- Gv: Sgk, Sgv, Ga, tranh ảnh liên quan tới bài học

- Hs: Học bài củ soạn bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?

- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các ghi kiện ghi trên bảng trong SGK so với năm nay

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: 1’ Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài

vượn cổ sinh sống trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượn này đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào

thiên nhiên và trở thành người Đó là người tối cổ

Hoạt động 1:

? Con người đã xuất hiện - Từ loài vượn cổ 1 Con người đã xuất

Trang 9

từ đâu?

? Qua trình hóa từ vượn

thành người diễ ra như thế

nào?

? phân biệt sự khác nhau

giữa Vượn cổ và Người tối

cổ:

GV + Vượn cổ: hình

người, sống cách đây

khoảng 5-15 triệu năm, là

kết quả của quá trình tiến

hoá từ động vật bậc cao

+ Người tối cổ: còn dấu

tích của loài vượn nhưng đi

bằng hai chân, hai chi

trước đã biết cầm nắm, hộp

sọ phát triển, sọ não lớn

biết sử dụng và chế tạo

công cụ

? Dựa vào đâu giải thích

được nguồn gốc của con

? Tại sao cuộc sống của họ

bấp bênh kéo dài hàng triệu

năm?

-Đọc trong SGK (từ cách đây đến …)

-Tìm những điểm khác nhau giữa Vượn cổ và Người tối cổ:

+ Vượn cổ: dáng khom, đôi tay không khéo léo,

óc không phát triển

+ Người tối cổ: đi bằng hai chi sau, đầu nhô về phía trước, hai chi trước biết cầm nắm, biết sử dụng và chế tạo công cụ

- Phát hiện hài cốt hóa thạch ở Đông Phi và Châu Á

-Kiếm sống bằng săn bắt

và hái lượm, biết chế tạo công cụ lao động, biết sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ xát đá

-Việc chế tạo ra công cụ sản xuất, Người có đôi tay khéo léo, óc phát triển

-Cuộc sống bấp bênh

-Cuộc sống bấp bênh bởi phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên

hiện như thế nào?

-Cách đây khoảng hàng chục triệu năm loài Vượn cổ xuất hiện dần dần trở thành Người tối cổ Nhờ vào quá trình lao động

-Sống theo bầy gồm vài chục người

-Hái lượm và săn bắt.-Ỏ trong hang động, mái lều

-Biết ghè đẽo đá, làm công cụ

-Tìm ra lửa và biết sử dụng lửa

 Cuộc sống bấp bênh

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS quan sát

và mô tả hình 5

? Người tinh khôn khác

Người tối cổ ở những điểm

nào?

-Người tinh khôn: bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp

2.Người tinh khôn sống như thế nào?

-Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành Người

Trang 10

? Người tinh khơn sống

như thế nào?

? Thị tộc là gì?

? Đời sống của Người tinh

khơn như thế nào?

? Nhận xét gì cuộc sống

của Người tinh khơn?Vì

sao?

so phát triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt

-Người tối cổ: ngược lại

-Sống theo từng nhớm nhỏ

-Thị tộc là một tổ chức gồm những người cĩ cùng huyết thống

 Sống quây quần bên nhau và cùng làm chung,

ăn chung

-Biết trồng trọt và chăn nuơi, làm đồ trang sức

-Cuộc sống tốt hơn, vui hơn Bớt dần phụ thuộc vào thiên nhiên, bắt đầu chú ý tới đời sống tinh thần

tinh khơn

-Sống thành từng nhớm nhỏ theo thị tộc (cùng huyết thống)

-Biết trồng trọt, chăn nuơi, làm đồ gốm, đồ trang sức

Hoạt động 3

? Công cụ lao động chủ

yếu của Người tinh khôn

được chế tạo bằng gì?

? Hạn chế của công cụ

đá?

? Đến thời gian nào con

người mới phát hiện ra

kim loại? Đó là kim loại

gì?

? Tác dụng của công cụ

bằng kim loại?

 ? Sản phẩm dư thừa dã

làm cho xã hội phân hoá

như thế nào ?

-Công cụ đá

-Dễ vỡ, không đem lại năng suất cao

-Khoảng 4000 năm Tr.CN  Đồng nguyên chất  Đồng thau (pha thiếc)

-Giúp khai phá đất hoang, tăng năng suất lao động, sản phẩm làm

ra nhiều  Dư thừa

- Phân hoá giàu nghèo

 xã hội nguyên thuỷ tan rã

3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

-Khoảng 4000 năm Tr.CN, con người phát hiện ra kim loại để chế tạo công cụ

-Tác dung:

+ Khai phá đất hoang

+ Tăng diện tích trồng trọt

+ Sản phẩm làm ra nhiều, dư thừa

 XHNT tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp

Trang 11

4.Củng cố:

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?

- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gì trong xã hội?

5.Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập1,2,3,4 (SBT)

- Lập bảng so sánh

Người tối cổ Người tinh khôn

- Chuẩn bị bài mới

Tuần :4- Tiết 4:

Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức:

-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ III Tr.CN

-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này

- Hs: Học bài củ soạn bài mới

III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 12

1 Oån định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?

- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?

3 Bài mới:

A.Phần mở bài: Khi công cụ kim loại ra đời  sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gia này đều được hình thành trên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi

và hình thành một loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông.B.Hoạt động GV-HS

Hoạt động 1:

 Các quốc gia ấy ra đời ở

đâu? Từ bao giờ?

 Tại sao lại ra đời ở các

dòng sông lớn?

 Họ sống bằng nghề nào là

chính?

 Muốn cho nông nghiệp

đạt năng suất cao họ đã phát

huy khả năng gì?

-Nhờ có đất phù sa màu mỡ

và nước tưới đầy đủ, sản xuất

nông nghiệp cho năng suất

cao, lương thực dư thừa

 Vấn đề gì đã phát sinh?

 Kể tên các quốc gia cổ đại

phương Đông?

-Các lưu vực sông lớn (cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên kỷ III Tr.CN)

- Đất đai màu mỡ, nước

-Xã hội có giai cấp hình thành

-Ai Cập, Aán Độ,Lưỡng

Hà, Trung Quốc

1.Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?-Cuối thời nguyên thuỷ, cư dân tập trung đông ở lưu vực các dòng sông lớn.-Nông nghiệp trở thành ngành kinh tế chính  biết làm thuỷ lợi, trị thuỷ.-Xã hội có giai cấp hình thành  nhà nước ra đời

-Các quốc gia xuất hiện sớm nhất: Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán

Độ, Trung Quốc

Hoạt động 2:

 Xã hội cổ đại có những

tầng lớp nào?

-Cư dân chủ yếu làm nghề

nông  bộ phận đông đảo

nhất và là lực lượng sản xuất

chính của xã hội

 Nghĩa vụ của nông dân ?

-Nông dân công xã, quý tộc và nô lệ

-Nhận ruộng đất công xã cày cấy  nộp một phần thu hoạch, lao dịch không công cho quý tộc

2.Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Có 3 tầng lớp cơ bản:

-Nông dân công xã: chiếm số đông, giữ vai trò chủ yếu trong sản xuất

Trang 13

 Cuộc sống của họ phụ

thuộc vào ai?

 Đứng đầu quan lại là ai?

 Hầu hạ vua, quý tộc là ai?

-Cho HS quan sát hình 9 và

tìm hiểu về bộ luật hamurabi

và thần Samat đang trao bộ

luật cho vua Hamuarabi

 Em có nhận xét gì về đạo

luật này?

 Qua đạo luật,em nghĩ gì

về người cày có ruộng?

-Sự quan tâm của nhà nước

 khuyến khích sản xuất

nông nghiệp

-Cày thuê ruộng phải có

trách nhiệm và nghĩa vụ đối

với ruộng cày cấy

-Quý tộc, qun lại có nhiều của cải, quyền thế

-Đứng đầu là Vua có quyến lực tối cao trong các lĩnh vực

-Nô lệ

-HS giải thích các từ : Công xã, lao dịch, quý tộc, Samat trong SGK

-Người cày có ruộng

-Nô lệ: phục dịch cho quý tộc

 nô lệ, dân nghèo nhiều lần nổi dậy (Lưỡng Hà 2300 Tr.CN, Ai Cập 1750 Tr.CN)

-Giải thích: ở mỗi nước vua

được gọi dưới các tên gọi

 Nhiệm vụ của quý tộc?

 Họ tham gia vào việc

chính trị và có quyền hành,

thậm chí lấn quyền vua

-Vua nắm quyền hành và được cha truyền co nối

-Đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử những người có tội, được coi là đại diện thánh thần

-Tầng lớp quý tộc

-Thu thuế, xây dựng cung điện, đền tháp và chỉ huy quân đội

3.Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

-Vua nắm mọi quyền hành chính trị (chế độ quân chủ chuyên chế)

-Giúp việc cho vua là tầng lớp quý tộc

 Bộ máy hành

Trang 14

 Em có nhận xét gì về bộ

máy hành chính của các

nước phương Đông?

-Bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương còn đơn giản và

do quý tộc nắm giữ

chính còn đơn giản

và do quý tộc nắm giữ

4 Củng cố:

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?

- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?

5 Dặn dò:

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đại dán vào trong tập

- Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”

IV Rút kinh nghiệm

Duyệt tuần 4

Tuần 5 - Tiết 5:

Bài 5:CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức:

- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước

Trang 15

- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, phát huy óc sáng tạo trong lao động.

3 Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

II –CHUẨN BỊ:

- Bản đồ thế giới cổ đại, SGK

- Tư liệu về thành quả lao động của nhân dân

III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?

- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?

3.Bài mới:

A Giới thiệu bài: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn của phương Tây

B.HOẠT ĐỘNG GV-HS:

Hoạt động 1

-Giới thiệu vị trí địa lý, thời

gian hình thành các quốc gia

cổ đại phương Tây

 Nêu tên các quốc gia cổ

đại phương Tây?

 Điều kiện tự nhiên ở đây

 Khi kinh tế phát triển, họ

đã biết trao đổi sản phẩm với

các nước phương Đông như

thế nào ?

-HS tìm hai bán đảo : Ban căng và Italia trong bản

đồ trong SGK-Hy Lạp và Rôma

-Đất đai không thuận lợi cho việc trồng lúa

-Trồng các cây công nghiệp, các nghề thủ công (luyện kim, đồ mỹ nghệ, nấu rượu nho)

-Có biển Địa Trung Hải

là biển kín Phát triển thương nghiệp và ngoại thương

-Bán: sản phẩm thủ công, rượu nho, dầu ô liu

-Mua: lúa mì vá súc vật

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

-Ở bán đảo Ban căng

và Italia vào thiên niên kỷ I Tr.CN hai quốc gia hình thành:

Hy Lạp, Rơ ma

-Nền tảng kinh tế là thủ công nghiệp và thương nghiệp

-Xuất khẩu: sản phẩm thủ công

-Nhập khẩu: lúa mì, súc vật

Hoạt động 2

 Sự phát triển kinh tế đã -Chủ xưởng, chủ lò, chủ

2.Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm

Ngày đăng: 31/01/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành,   phát   triển   và   biến - GIÁO ÁN LỊCH SỬ 6 CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
nh thành, phát triển và biến (Trang 3)
Hình   thành   những   giai   cấp - GIÁO ÁN LỊCH SỬ 6 CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
nh thành những giai cấp (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w