1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỊCH sử 6 CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI NHẤT

88 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 161,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Sau thất bại của ADV, đất nước ta bị PK phương Bắc thống trị, sử gọi là thời kỳ Bắc thuộc, ách thống trị tàn bạo của thế lực PK đối với nước ta lànguyên nhân dẫn đến cuộc khởi

Trang 1

Ngày soạn: 15 /11/2017

Tiết 11:

NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS hiểu được.

- Những chuyển biến lớn về ý nghĩa hết sức quan trọng trong đ/sống kinh tế củangười nguyên thuỷ

- Công cụ cải tiến ( kỹ thuật chế tác đá tinh sảo hơn.)

- Phát minh nghề kỹ thuật luyện kim (công cụ bằng đồng xuất hiện) -> năng xuấtlao động tăng nhanh

- Nghề trồng lúa nước ra đời làm cho c/sống của người Việt ổn định hơn

2 Kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực

tiễn

3 Thái độ: GD cho các em tinh thần lao động sáng tạo trong lao động.

4 Phát triển Năng lực : Phát triển ngôn ngữ, tự học, nhận biết, tư duy

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Đọc, soạn và nghiên cứu tài liệu có liên quan

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận, thuyết trình,…

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

Trang 2

-Cá nhân trả lời->Dễ làm ăn, thuận lợi chăn nuôi, trồng trọt.

-Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời->Cải tiến ngày một tiến bộ, kỹ thuật cao, đa dạng, phong phú, có nhiều loại hình, nhiều chủng loại

cải tiến Thuật luyện kim được phát minh như thế nào ?

- Người nguyên thuỷ mởrộng vùng cư trú xuống vensông

- Công cụ:

+ Được mài toàn bộ+ Đồ gốm kỹ thuật cao, vănhoa tinh sảo, đa dạng

- Nhờ có sự phát triển củanghề làm gốm, ngườiPhùng Nguyên, Hoa Lộcphát minh ra thuật luyệnkim từ quặng, đồng

=> đồ đồng xuất hiện

-Nhận biết, tư duy

- Công cụ sản xuất được cảitiến, người nguyên thuỷđịnh cư lâu dài ở đồng bằngven sông, ven biển => nghề

-Phát hiện,

tư duy

Trang 3

người thời bấy gìờ

tiến, con người

định cư lâu dài

trên các con sông

trồng lúa ra đời

- Thóc gạo trở thành câylương thực chính của conngười

So ánh, nhận xét

Tư duy, phát hiện

Trang 4

trong quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực.

- Sự nảy sinh những vùng VH trên khắp ba miền đất nước chuẩn bị bướcsang

thời kì dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là VH Đông Sơn

2 Kỹ năng:

Bồi dưỡng kĩ năng nhận biết, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ

3.Thái độ : Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn DT.

4 Phát triển Năng lực : Phát triển ngôn ngữ, tự học, nhận biết, tư duy

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Đọc, soạn và nghiên cứu tài liệu có liên quan

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận, thuyết trình,…

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Khởi động

- Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra bài cũ:

Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?

Trang 5

-Cá nhân trả lời.

-Cá nhân trả lời

->Cày, bừa, làmđất, gieo hạt, chăm bón, thu hoạch

-Cá nhân trả lời

->Đàn ông cày bừa, làm công

cụ, đàn bà cấy

1-Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?

-Phát triển ngôn ngữ.-Nhận biết

Trang 6

khó, đòi hỏi chuyên môn và sức khoẻ nhiều hơn.

- Sự phát triển sản xuấtdẫn đến sự phân công laođộng

- Thủ công nghiệp táchkhỏi nông nghiệp dẫnđến sự phân công laođộng trong xã hội

+ Phụ nữ: làm việc nhà,tham gia vào sản xuấtnông nghiệp như cấy,hái, dệt vải, làm gốm

+ Nam giới: làm nôngnghiệp, săn bắt, đánh cá;

Một số chuyên chế táccông cụ, đồ trang sức(nghề thủ công)

? Trước kia xã hội

phân chia theo tổ

-Cá nhân trả lời

2-Xã hội có gì đổi mới ?

- Hình thành hàng loạtlàng bản

- Nhiều làng bản trongmột vùng có quan hệchặt chẽ với nhau gọi là

Trang 7

- Xã hội đã có sự phânchia giàu nghèo (nhưngchưa lớn).

-Cá nhân trả lời

->Khắp trên cả nước, tập trung

ở Bắc, Bắc Trung Bộ

3- Bước phát triển mới

về xã hội được nảy sinh như thế nào?

- Từ thế kỷ VIII đến thế

kỷ I TCN đã hình thànhcác nền văn hoá pháttriển: Óc eo (An Giang),

Sa Huỳnh (Quảng Ngãi,tập chung hơn là vănhoá Đông Sơn (Bắc bộ

và Bắc Trung Bộ)

-Phát triển ngôn ngữ.-Nhận biết,

tư duy

Trang 8

tiêu biểu cho giai

đoạn p.triển cao

hơn của người

nguyên thuỷ thời

phần tạo nên bước

chuyển biến trong

-Thảo luận nhóm theo bàn

Công cụ đồng thay thế công cụđá:

- Công cụ sản xuất, đồđựng, đồ trang sức đềuphát triển hơn trước

- Đồng gần như thay thếđá:

+Công cụ đồng:Lưỡi cày,lưỡi rìu

+ vũ khí đồng: lưỡi giáo,mũi tên

- Cư dân của văn hoáĐông Sơn gọi chung làLạc Việt

Trang 10

-Ngày soạn:23/11/2017

Tiết 13:

NƯỚC VĂN LANG

I/ Mục tiêu :

1 K.thức: HS sơ bộ nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành

nhà nước Văn Lang Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhg đó là 1 tổ chứcquản lý đất nước bền vững đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng : Bồi dưỡng kỹ năng vẽ bản đồ một tổ chức quản lý.

3.Thái độ : Bồi dưỡng lòng tự hào DT và tổ chức cộng đồng.

II/ Phương tiện thực hiện :

1 Thầy: Bản đồ VN, tranh ảnh, hiện vật phục chế (thuộc bài trước); Sơ

đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương

2 Trò: Đọc trước bài Tập vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang.

III/ Cách thức tiến hành : Vấn đáp, thuyết giảng, thảo luận,…

IV/ Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

?Xã hội có gì đổi mới ?

4 Phát triển Năng lực

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Bản đồ VN, tranh ảnh, hiện vật phục chế (thuộc bài trước); Sơ đồ

tổ chức nhà nước thời Hùng Vương

2 Học sinh

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

Vấn đáp, thuyết giảng, thảo luận,…

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Khởi động

Trang 12

Ngày soạn: 28/11/2017

Tiết 14:

ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CƯ DÂN VĂN LANG I/ Mục tiêu:

1 K.thức: HS hiểu thời Văn Lang, người dân VN đã xây dựng cho đất nước

mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ vừa phong phú tuycòn sơ khai

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng liên hệ thực tế khách quan, quan sát ảnh và nhận xét.

3 Thái độ: GD lòng yêu nước và ý thức về văn hoá DT.

4 Phát triển Năng lực: Nhận biết, phát hiện, tư duy, hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Soạn bài, tìm hiểu các tài liệu có liên quan.

2 Học sinh: Đọc sách giáo khoa, sưu tầm truyện Hùng Vương.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận,…

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Khởi động

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang và giải thích ?

- Bài mới:Nhà nước Văn Lang được hình thành trên cơ sở kinh tế xã hội pháttriển, trên 1 địa bàn rộng lớn với 15 bộ Để tìm hiểu rõ hơn về cội nguồn dântộc, chú/l.;/ng ta tìm hiểu bài hôm nay

a, Nông nghiệp:

-Nhận biết

Trang 13

nghiệp người dân

Văn Lang biết

triển thời bấy giờ ?

- Theo em, việc

- Văn Lang là một nướcnông nghiệp:

- Trong đó, nghề luyện kimđược chuyên môn hoá cao

Đúc lưỡi cày, vũ khí, trống

Tư duy, phát hiện

Trang 14

-Tại sao đi lại của

cư dân Văn Lang

- Ăn: cơm rau, cá, dùngbát, mâm, muôi Dùngmắm, muối, gừng

- Mặc:

+ Nam đóng khố, mìnhtrần, chân đất

+ Nữ mặc váy, áo xẻ giữa

có yếm che ngực, tóc đểnhiều… dùng đồ trang sứctrong ngày lễ

- Đi lại bằng thuyền

3/ Đời sống tinh thần của

cư dân Văn Lang.

- Xã hội chia thành nhiềutầng lớp khác nhau: Quí

Trang 15

- Tổ chức lễ hội, vui chơinhảy múa, đua thuyền.

- Có phong tục ăn trầu,nhuộm răng, làm bánh,xăm mình

- Tín ngưỡng: Thờ cúngmặt trăng, mặt trời

- Phát hiện, tư duy

- Nhận biết

-Phát hiện

tư duy, liên hệ thực tế

- Nhận biết, tư duy

Trang 16

- Đọc trước bài 14 và trả lời câu hỏi trong SGK.

- Đọc truyện “ Mị Châu Trọng Thuỷ”

-Ngày soạn: 03 /01/2017

CHƯƠNG III: THỜI KÌ BẮC THUỘC

VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP

Tiết 19: CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG NĂM 40

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Sau thất bại của ADV, đất nước ta bị PK phương Bắc thống trị, sử

gọi là thời kỳ Bắc thuộc, ách thống trị tàn bạo của thế lực PK đối với nước ta lànguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng Cuộc khởi nghĩa Hai BàTrưng được ND ủng hộ đã nhanh chóng thành công Ách thống trị của PKphương Bắc bị lật đổ, đất nước ta giành được độc lập

2.Kỹ năng: Biết tìm nguyên nhân và mục đích của sự kiện LS Bước đầu biết sử

dụng kỹ năng cơ bản để vẽ và đọc bản đồ LS

3.Thái độ: GD ý thức căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự

hào, tự tôn DT Lòng biết ơn hai bà Trưng và tự hào về truyền thống phụ nữ VN

4 Phát triển Năng lực: Nhận biết, phát hiện, tư duy, hợp tácgiải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Soạn bài, tìm hiểu các tài liệu có liên quan.

Trang 17

2 Học sinh: Đọc sách giáo khoa, sưu tầm truyện Hùng Vương.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, …

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1/ Nước Âu Lạc từ thế kỷ

II trước công nguyên đến thế kỷ I có gì đổi thay?

- Năm 179 TCN Triệu Đàsát nhập nước Âu Lạc vàNam Việt, chia Âu lạc làm

2 quận: Giao Chỉ và CửuChân

- Năm 111 TCN, nhà Hánchiếm Âu Lạc, chia Âu Lạclàm 3 quận, gộp với 6 quậncủa TQ thành Châu Giao

- Bộ máy cai trị của nhàHán từ trung ương đến địaphương

- Nhận biết, tư duy

- Phát hiện, giải quyết vấn đề

- Phát hiện

Trang 18

-Cá nhân trả lời

-Cá nhân trả lời

-Cá nhân trả lời->Nhà Hán mới

- Ách thống trị của nhàHán:

+Bắt dân ta nộp các loạithuế:muối,sắt

+ Cống nạp nặng nề: ngọctrai, sừng tê giác, ngà voi…

+ Đưa người Hán sang ởvới dân ta, bắt dân ta theophong tục Hán

=> Bọn quan lại người Hánrất tham lam tàn bạo, điểnhình là Tô Định

-Nhận biết

-Giải quyết vấn

đề, tư duy

-Nhận xét,

tư duy

- Nhận biết

Trang 19

Linh và Chu Diên

lại liên kết với

nhau để chuẩn bị

nổi dậy?

bố trí được người cai trị từ cấp quận, còn cấp huyện, xã chúng chưa thể với tới nên buộc phải để người

Âu Lạc trị dân như cũ

-Cá nhân trả lời

-> Đối sử tàn tệ,

dã man, thâmđộc…nhằm biếndân ta thànhngười Hán

-Cá nhân trả lời

-> Thi Sách

chồng TrưngTrắc bị giết như

đổ thêm dầu vàolửa làm cuộckhởi nghĩa bùng

nổ nhanh chóng

- Nhận xét, đánh giá

- Giải quyết vấn đề

Trang 20

Linh và Chu Diên

lại liên kết với

nhau để chuẩn bị

nổi dậy?

-Thi Sách chồng

Trưng Trắc bị giết

như đổ thêm dầu

vào lửa làm cuộc

? Qua 4 câu thơ

trên, em hãy cho

nơi kéo quân về

Mê Linh nói lên

-Giải quyết ván đề

-Nhận biết

Phát hiện,

tư duy

- Nhận biết, giải quyết vấn đề

Trang 21

- Ách thống trị

của nhà Hán đối

với nhân dân ta

khiến mọi người

đều căm giận và

nổi dậy chống lại

Cuộc khởi nghĩa

được nhân dân

- Phat hiện

- Nhận biết, tư duy

- ngôn ngữ

- Nhận biết, đánh giá

Trang 22

-Cá nhân trả lời->Sự hưởng ứng của nhân dân cả nước.

- Phát hiện, tư duy

3 Hoạt động luyện tập (Củng cố)

Dưới ách thống trị Hán, nhân dân ta nổi dậy đấu tranh, điển hình là cuộc khởi

nghĩa Hai Bà Trưng Đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho ý trí bất khuất của DT thời kỳ đầu công nguyên

-Hướng dẫn học sinh sưu tầm tài liệu về Hà Nội thời kì tiền Thăng Long

4 Hoạt động vận dụng

- Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa HBT năm 40 ?

- Kết quả, ý nghĩa của cuộc KN ?

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Học thuộc bài và hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị tiết 20: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

Trang 23

1, Kiến thức: - Sau khi KN thắng lợi, Hai Bà Trưng đã tiến hành công

cuộc xây dựng đất nước và giữ gìn nền độc lập vừa giành được Đó là nhữngviệc làm thiết thực đem lại quyền lợi cho nhân dân, tạo nên sức mạnh để tiếnhành công cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42- 43) nêu bật ý chí bấtkhuất của nhân dân ta

2, Kỹ năng: Đọc bản đồ lịch sử, bước đầu làm quen với phương pháp kể

chuyện lịch sử

3, Thái độ: GD cho HS tinh thần bất khuất của dân tộc, mãi mãi ghi nhớ

công lao của các anh hùng DT thời hai bà Trưng

4 Phát triển Năng lực: Nhận biết, phát hiện, tư duy, hợp tácgiải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Soạn bài, tìm hiểu các tài liệu có liên quan.

2 Học sinh: Đọc sách giáo khoa, sưu tầm truyện Hùng Vương.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, …

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

Trang 24

-Cá nhân trả lời->Ổn định trật ự

XH, bồi dưỡng sức dân, củng cốlực lượng, gìn giữ lực lượng-Cá nhân trả lời->Lúc này ở TQ nhà Hán còn phải lo đối phó với các phong trào khởi nghĩa nông dân TQ ở phía Tây và phíaBắc trả lời

1 Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành lại được độc lập?

- Trưng Trắc được suy tônlên làm vua (TrưngVương), đóng đô ở MêLinh

- Tổ chức bộ máy điềukhiển đất nước:

-Bà phong chức tước, cắt

cử những chức vụ quantrọng cho những người tàigiỏi có công trong cuộckhởi nghĩa, tổ chức lạichính quyền, xá thuế 2năm, bãi bỏ luật pháp hàkhắc và lao dịch của nhàHán

-Nhận biết, tư duy

-Phát hiện,giải quyết ván đề

-Giải quyết vấn

đề, tư duy

- Nhận biết

HĐ2:Tìm hiểu

cuộc kháng chiến

2.Cuộc kháng chiến chống xâm lược Hán (42-

Trang 25

chỉ huy đạo quân

xâm lược này ?

- Đọc bài thơ của

Riêng ông yên

giáp nhảy bon

-Cá nhân trả lời

-Cá nhân trả lời

43) đã diến ra như thế nào?.

- Lực lượng quân Hán: 2vạn quân tinh nhuệ, 2000

xe, thuyền các loại, dânphu , do Mã Viện chỉ huy

- Tháng 4/ 42 tấn công HợpPhố

- Hai Bà Trưng kéo lênLãng Bạc để nghênh chiến

- Quân địch đông và mạnh,Trưng Vương quyết địnhlui quân về Cổ Loa- MêLinh, địch giáo giết đuổitheo, quân ta rút về CẩmKhê, quân ta chiến đấungoan cường, tháng 3/ 43

- Nhận xét, phát hiện

- Giải quyết vấn đề

- Nhận biết, tư duy

Trang 26

thế phải liều với

này như vậy? Có

phải vì thời tiết ở

-Cá nhân trả lờiXuất phát từ nỗi

sợ hãi tinh thần chiến đấu dũng cảm, bất khuất của nhân dân ta, một tên tướng

* Ý nghĩa: Cuộc khởi nghĩaHai Bà Trưng và cuộckháng chiến chống quânxâm lược Hán thời TrưngVương tiêu biểu cho ý chíquật cường bất khuất củanhân dân ta

- Giải quyết vấn đề

- Giải quyết vấn

đề, Phát hiện

-Nhận biết, tư duy

3 Hoạt động luyện tập (Củng cố)

Trang 27

-Gọi HS trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống xâm lược Hán trên lược đồ.

4 Hoạt động vận dụng

-BT: Điền dữ kiện cho khớp với thời gian:

- Học thuộc bài cũ Sưu tầm thơ truyện viết về Hai Bà Trưng

- Đọc trước bài 19 và trả lời câu hỏi SGK

Trang 28

-Ngày soạn: 19 /01/2017

Tiết 21:

TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ

(Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI)

I MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

- Từ sau thất bại của cuộc kháng chiến thời Trưng Vương, PKTQ đã thi hành

nhiều biện pháp hiểm độc nhăm biến nước ta thành 1 bộ phận của TQ, từ việc tổchức sắp đặt bộ máy cai trị đến việc bắt nhân dân ta theo phong tục và luật Hán.Chíng sách “ đồng hoá” được thực hiện triệt để ở mọi phương diện

- Chính sách cai trị, bóc lột tàn bạo của các triều đại PKTQ ko chỉ nhằm xâmchiếm nước ta lâu dài mà còn muốn xoá bỏ sự tồn tại của DT ta

- Nhân dân ta đã ko ngừng đấu tranh để thoát khỏi tai hoạ đó

2-Kỹ năng: Biết phân tích, đánh gía những thủ đoạn cai trị của PK phương Bắc

thời bắc thuộc Biết tìm nguyên nhân vì sao dân ta ko ngừng đấu tranh chống ápbức của PK phg Bắc

3- Thái độ: Căm thù sự áp bức bóc lột của nhà Hán, nhân dân đấu tranh chống

tai hoạ đó

4 Phát triển Năng lực: Nhận biết, phát hiện, tư duy, hợp tácgiải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Soạn bài, tìm hiểu các tài liệu có liên quan.

2 Học sinh: Đọc sách giáo khoa, sưu tầm truyện Hùng Vương.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, …

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Khởi động

- Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra bài cũ: Kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 29

- Em hãy cho biết

Châu Giao có mấy

Thời Triệu Đà các lạc tướng (người Việt), vẫn nắm quyền trị dân ở huyện, đến nhà Hán cáchuyện lệnh là người Hán

-Cá nhân trả lời->Âm mưu thôn tính nước ta vĩnh vi-Cá nhân trả lời

-Cá nhân trả lời

1 Chế độ cai trị của các triều đại PK phương Bắc đối với nước ta từ thế kỷ I- Thế kỷ VI.

- Sau khi đàn áp được cuộckhởi nghĩa hai bà Trưng nhàHán vẫn giữ nguyên ChâuGiao

- Đầu thế kỷ III nhà Ngôtách Châu Giao thànhQuảng Châu (thuộc TQ cũ),Giao Châu (Âu Lạc cũ)

- Bộ máy cai trị: Đưa ngườiHán sang làm huyện lệnh(cai quản huyện)

- Nhân dân Giao Châu chịunhiều thứ thuế, lao dịch vàcống nạp (sản phẩm quí…

thợ khéo)

- Chúng tăng cường đưangười Hán sang Giao Châu,bắt nhân dân ta học tiếngHán, theo luật pháp vàphong tục tập quán người

- Phát hiện

-Nhận biết, tư duy

-Giải quyết vấn đề

- Nhận xét, đánh giá

-Nhận xét,đánh giá

-Phát hiện

Trang 30

- Hãy cho biết

những chi tiết nào

chứng tỏ nền nông

nghiệp Giao Châu

vẫn phát triển ?

(Trâu, bò cày bừa,

cấy 2 vụ lúa trên

- Nhà Hán nắm độc quyền

về sắt nhưng nghề rèn sắt ởGiao Châu vẫn phát triển

- Về nông nghiệp: Từ thế

kỷ I dùng trâu, bò cày bừa,

có đê phòng lụt, trồng 2 vụlúa trên năm, trồng cây ănquả…với kỹ thuật cao, sángtạo

- Về thủ công thương nghiệp: Nghề sắt,gốm p.triển nhiều chủng

nghiệp Giải quyết vấn đề

-Tư duy

-Nhận biết, tư duy

-Phát hiện

Trang 31

nghiệp ntn ? loại: bát, đĩa, gạch…Nghề

dệt phát triển: vải bông, vảigai…dùng tơ tre dệt thànhvải “ vải Giao Chỉ”

- Chính quyền đô hộ giữđộc quyền ngoại thương

3 Hoạt động luyện tập (Củng cố)

- Những biểu hiện mới trong nông nghiệp thời kỳ này là gì ?

4 Hoạt động vận dụng

-Vì sao PK phương Bắc muốn đồng hoá dân ta ?

Biến nước ta thành quận, huyện của TQ

Muốn chiếm đóng lâu dài trên đất nước ta

Cả hai ý trên

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Nắm vững nội dung bài

- Đọc trước bài 20 và trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 32

-Ngày soạn: 25 /01/2018

Tiết 22:

TỪ SAU TRƯƠNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ

(Từ giữa thế kỷ I đến giữa thế kỷ VI ) (tiếp)

I Mục tiêu

1- Kiến thức: HS hiểu được:

- Cùng với sự phát triển kinh tế tuy chậm chạp ở thế kỷ I- thế kỷ VI, xãhội nước ta có nhiều chuyển biến sâu sắc: Do chính sách cướp ruộng đất và bóclột nặng nề của bọn đô hộ, tuyệt đại đa số nông dân công xã nghèo thêm, một số

ít rơi vào địa vị người nông dân lệ thuộc và nô tỳ Bọn thống trị người Hán cướpđoạt ruộng đất, bắt dân ta phải cày cấy Một số quý tộc cũ người Âu Lạc trởthành hào trưởng, tuy có cuộc sống khá giả nhưng vẫn bị xem là kẻ bị trị

- Trong cuộc đấu tranh chống chính sách “đồng hoá” của người Hán, tổtiên ta đã kiên trì bảo vệ tiếng Việt, phong tục tập quán của người Việt

- Những nét chính về nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của cuộc khởinghĩa bà Triệu

2- Kỹ năng: Làm quen với phương pháp phân tích, với việc nhận thức lịch sử

thông qua biểu đồ

3- Thái độ: GD lòng tự hào DT ở khía cạnh văn hoá, nghệ thuật, GD lòng biết

ơn bà Triệu đã anh dũng chiến đấu giàng độc lập cho DT

4 Phát triển Năng lực

Nhận biết, tư duy, giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Soạn bài, tìm hiểu các tài liệu có liên quan.

2 Học sinh: Đọc sách giáo khoa, sưu tầm truyện Hùng Vương.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, …

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

Trang 33

3 Những chuyển biến về

xã hội và văn hoá ở nước

ta ở các thế kỷ I ->VI.

- Thời Văn Lang - Âu Lạc:

xã hội phân hoá thành 3tầng lớp: Quý tộc, công dâncông xã và nô tỳ -> có sựphân chia giàu nghèo… =>

xã hội Âu Lạc trước khi bị

PK đô hộ, bước đầu đã có

-Nhận biết

-Tư duy, nhận biết

Trang 34

nhân dân đều có

thống trị

-Cá nhân tả lời

- Đọc: “chính

quyền đô hộ mở một số trường học -> vào nước ta”

-Cá nhân tả lời

-Cá nhân tả lời

+ Địa chủ Việt và quý tộc

Âu Lạc bị mất quyền thốngtrị trở thành địa chủ (hàotrưởng) địa phương, họ cóthế lực ở địa phương nhưngvẫn bị quan lại và địa chủHán chèn ép => Họ là lựclượng lãnh đạo nông dânđứng lên đấu tranh chốngbọn PK phương Bắc

+ Nông dân công xã bị chiathành nông nô, nông dân lệthuộc và nô tì (Nô tỳ làtầng lớp thấp hèn nhất của

xã hội.)

=> Từ thế kỷ I -> VI ngườiHán thâu tóm quyền lực vềtay mình, trực tiếp nắm đếncấp huyện, xã hội phân hoásâu sắc hơn

b, Về văn hoá:

- Ở các quận nhà Hán mởtrường học dạy chữ Hán,nho giáo, phật giáo, đạogiáo, luật lệ phong tục Hánvào nước ta

=> tiếp tục thực hiện chínhsách đồng hoá dân ta

- Nhân dân ta vẫn sử dụngtiếng nói của tổ tiên, sinhhoạt theo nếp sống, phongtục của mình (nhuộm răng,

ăn trầu, làm bánh trưng,bánh dày)

-Phát hiện

-Giải quyết vấn đề

-Tư duy

-Nhận biết

-Tư duy

Trang 35

cho biết nguyên

nhân của cuộc

khởi nghĩa ?

? Lời tâu của Tiết

Tống nói lên điều

khuất, kiên quyết

đấu tranh giàng

quyết tâm đứng lên chốnglại chúng

b Diễn biến:

- Năm 248 khởi nghĩa bàTriệu bùng nổ ở Phú Điền(Hậu Lộc –T.Hoá),

- Bà Triệu lãnh đạo nghĩaquân đánh quân Ngô ở CửuChân, đánh khắp GiaoChâu

-Nhận biết

-Tư duy, nhận biết-Phát hiện

-Giải quyết vấn đề

-Tư duy

Trang 36

-Nghe tin bà Triệu

khởi nghĩa, vua

-Cá nhân trả lời

-Cá nhân trả lời

-Cá nhân trả lời-Lực lượng chênh lệch, quân Ngô mạnh nhiều kế hiểm độc

- Giặc: Huy động lực lượngvừa đánh vừa mua chuộc,chia rẽ nội bộ của ta

c Kquả: Bà Triệu hi sinh

trên núi Tùng (TH)

d ý nghĩa: Khởi nghĩa tiêu

biểu cho ý chí quyết giànhlại độc lập của dân tộc ta

Trang 37

-Học thuộc bài Xem trước bài 21

thống trị tàn bạo của nhà Lương là nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Lí Bí

- Cuộc khởi nghĩa Lí Bí diễn ra trong thời gian ngắn, nhg nghĩa quân chiếmđược hầu

hết các quận huyện của Giao Châu, nhà Lương hai lần cho quân sang chiếm lạinhưng đều thất bại

- Việc Lí Bí xưng đế và lập nước Vạn Xuân có ý nghĩa to lớn đối với lịch sử DT

2 Kỹ năng: Biết xác định nguyên nhân của sự kiện, biết đánh giá sự kiện, Tiếp

tục rèn luyện kỹ năng cơ bản về đọc lược đồ

3 Thái độ: Sau hơn 600 năm bị PK phương Bắc thống trị, đồng hoá Cuộc khởi

nghĩa Lí Bí nước Vạn Xuân ra đời đã chứng tỏ sức sống mãnh liệt của DT ta

4 Phát triển Năng lực: Nhận biết, phát hiện, tư duy, hợp tác, giải quyết vấn

đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Soạn bài, tìm hiểu các tài liệu có liên quan.

2 Học sinh: Đọc sách giáo khoa, xem lược đồ.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, …

IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Khởi động

- Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra bài cũ: Trình bày diễn biến, kết quả cuộc khởi nghĩa hai bà Triệu?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 38

-Cá nhân trả lời->Chúng thựchiện sự phânbiệt rất trắngtrợn, người Việt

- Nhận biết

-Nhận biết, phát hiện

-Giải quyết vấn đề

Trang 39

-Cá nhân trả lời

-Cá nhân trả lời->Tàn bạo, mất lòng dân

* Biện pháp bóc lột: Chúngđặt ra hàng trăm thứ thuế, vơvét của cải và bóc lột nhândân hết sức thậm tệ

=> chính sách cai trị rất tànbạo

trên em hãy cho

biết nguyên nhân

cuộc khởi nghĩa

chiến đấu của

quân khởi nghĩa

-Cá nhân trả lời

-Cá nhân trả lời

Vì oán hận quânLương, mong muốn giành độclập cho Tổ quốc

-Cá nhân trả lời->Cuộc khởi nghĩa diễn ra trong thời gian ngắn, nghĩa

2 Khởi nghĩa Lí Bí, nước Vạn Xuân thành lập.

- Tháng 4/542 nhà Lươnghuy động quân sang đàn áp,

bị quân ta đánh bại, ta giảphóng thêm Hoàng Châu(Q.Ninh)

- Đầu năm 543 nhà Lương

-Phát hiện,

tư duy

-Giải quyết vấn đề

- Nhận biết,

tư duy

Giải quyết vấn đề

Trang 40

- Kết quả của cuộc

bị thất bại nặng nề

-Cá nhân trả lời

-Cá nhân trả lời->Đặt tên nước

là Vạn Xuân thểhiện lòng mong muốn cho sự trường tồn của dân tộc, của đất nước

-Cá nhân trả lời->chứng tỏ nước ta có giang sơn, bờ cõi riêng, sánh vai và không lệ thuộcvào Trung Quốc Đây là ý trí của đân tộc VN

-Cá nhân trả lời

tấn công lần 2, quân ta chủđộng đánh địch ở Hợp Phố,tướng địch bị giết, quânLương bại trận

* Kết quả: Cuộc khởi nghĩa

thắng lợi, Lí Bí lên ngôihoàng đế gọi là Lí Nam Đế,đặt tên nước là Vạn Xuân, lấyhiệu là Thiên Đức, đóng đô ởcửa sông Tô Lịch (HN)

- Lí nam Đế thành lập triềuđình với 2 ban: ban văn, banvõ

+ Đứng đầu ban văn: Tinhthiều

+ Đứng đầu ban võ: PhạmTu

Nhận biết,

tư duy

-tự học, giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 18/09/2018, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w