1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài soạn Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 30 năm 2011

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử.khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Th[r]

Trang 1

Tuần 30 Ngày soạn: 10/4 Thứ hai, ngày 11 tháng 4 năm 2011

Ngày giảng: 11/4

Tiết 1: Chào cờ:

Tiết 30: ( Lớp trực tuần nhận xét)

Tiết 2: Đạo đức Tiết 30: Bảo vệ môi trường (Tiết 1).

I Mục tiêu:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- KNS:

+ KN trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

+ KN thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trườngvà các hoạt động bảo vệ môi trường

+ KN bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trườngở nhà và ở trường

+ KN đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

+ Đóng vai, thảo luận

II Chuẩn bị :

- Phiếu bài tập, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên

bảng

b Hoạt động 1: Thảo luận thông tin.

- Yêu cầu HS đọc - 1,2 HS đọc, lớp đọc thầm SGK

- Phát PBT - yêu cầu HS thảo luận

nhóm câu hỏi 1; 2; 3: - HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nhận xét

- GV NX chốt ý đúng

- GV rút ghi nhớ, ghi bảng - 2 HS nhắc lại

c Hoạt động 2: Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Đọc các thông tin trong bài tập: - HS đọc thầm

- Yêu cầu HS đọc các việc làm: - 1 HS đọc Lớp nêu ý kiến, lớp trao đổi

Trang 2

- GV NX chung chốt ý đúng:

* Kết luận: Các việc làm bảo vệ môi

trường: b, c, đ, g

d Hoạt động tiếp nối:

- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường

tại địa phương

4 Củng cố dặn dò.

- NX giờ học về nhà học thuộc ghi nhớ

- HS nhắc lại:

Tiết 4: Tập đọc

Tiết 59: Hơn một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất.

I Mục đích, yêu cầu.

- Biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử.khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK

- KNS:

+ Tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân

+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng

+ Đặt câu hỏi, thảo luận cặp đôi, trình bày ý kiến cá nhân

II Đồ dùng dạy học.

- TMH trong SGK

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng khổ 1 bài Trăng ơi

từ đâu đến?

- Nêu ý chính của bài?

- 2, 3 HS đọc, trả lời câu hỏi

- GVNX, ghi điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài- Ghi bảng đầu

bài

b Luyện đọc và tìm hiểu bài.

* Luyện đọc.

* Đọc đoạn: - HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- Luyện đọc từ ngữ khó

- GV kết hợp giải nghĩa từ + Đọc nối tiếp lần 2

* Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc

- HS thi đọc

Trang 3

- GVNX ghi điểm

* Đọc toàn bài: - 1 HS đọc, lớp theo dõi sách

* GV đọc mẫu toàn bài: - HS theo dõi SGK

c Tìm hiểu bài:

- Đọc thầm toàn bài, trao đổi: - HS đọc thầm, lần lợt trả lời:

- Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì? có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới

- Đoàn thám hiểm đã gặp những

khó khăn gì dọc đường? - Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da

để ăn Mỗi ngày có vài 3 người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân

- Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại

như thế nào? - Ra đi có 5 chiếc thuyền mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường, trong

đó có Ma-gien-lăng cũng bỏ mình trong trận giao tranh Chỉ còn 1 chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót

- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi

theo hành trình nào? HS trả lời.

- Đoàn thám hiểm của

Ma-gien-lăng đã đạt những kết quả gì? - đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì

về các nhà thám hiểm? - Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt mục đích

- ND của bài nói lên điều gì? - ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám

hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử

d Luyện đọc lại

- GV nêu cách đọc

- Đọc nối tiếp bài: - HS đọc nối tiếp

- HS thi đọc đọc 1

- GVNX ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò.

NX tiết học, VN đọc bài và chuẩn

bị bài 60

Tiết 3: Toán

Tiết 146: Luyện tập chung.

I Mục tiêu:

- Thực hiện các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

- Giải bài toán có liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng hoặc hiệu của 2 số đó

- HS K, G : Thực hiện được tất cả các bài tập

II Đồ dùng.

- Bảng phụ - PBT

Trang 4

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3 Bài mới: Luyện tập chung

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1: (Phiếu)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Cách thực hiện phép cộng, phép trừ,

phép nhân, phép chia phân số

+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong

biểu thức có phân số

- GV nhận xét

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Muốn tính diện tích hình bình hành ta

làm thế nào?

Yêu cầu HS làm bài

GV cùng HS nhận xét - tuyên dương

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- HS nêu bài toán

- HS lên bảng sửa bài

- HS nhận xét

- HS nhắc tên bài

- HS đọc yêu cầu bài.Tính + cả lớp phiếu

a/

20

23 20

11 20

12 20

11 5

b/

72

13 72

32 72

45 9

4 8

5     ; c/

4

3 48

36 3

4 16

9    ; d/

14

11 56

44 8

11 7

4 11

8 : 7

e/

5

13 5

10 5

3 10

20 5

3 2

5 5

4 5

3 5

2 : 5

4 5

- HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi + Ta lấy độ dài đáy nhân với chiều

cao(cùng đơn vị đo)

- Đại diện nhóm sửa bài

Bài giải Chiều cao của hình bình hành là:

18 x

9

5= 10 (cm) Diện tích của hình bình hành là:

18 x 10 = 180 (cm2)

Đáp số: 180 cm2

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng“Tìm hai số khi biết

Trang 5

- Tổng của hai số là bao nhiêu?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở

* Các bước giải

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm mỗi số

- GV chấm một số vở - nhận xét

4.Củng cố - dặn dò :

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Tỉ lệ bản đồ

tổng và tỉ số của hai số đó”

- Tổng số của hai số là 63

- Tỉ số của hai số là

5

2

- 1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bài vào vở

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Búp bê: 63đồ chơi Ô tô

? ô tô

Tổng số phần bằng nhau là:

2+5 = 7 (phần )

Số ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô

Tiết 5: Lịch sử

Tiết 30: Những chính sách

về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung

I Mục tiêu:

- Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dựng đất nước

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế “ Chiếu khuyến nông” đẩy mạnh

phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển

- Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục “ Chiếu lập học” đề cao

chữ Nôm, Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, SGK

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kể lại trận Đống Đa? - 2 HS kể, lớp NX, bổ sung

- GV NX, ghi điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

b Hoạt động 1: Quang Trung xây

dựng đất nước

Trang 6

- HS đọc SGK, trao đổi trả lời: - Cả lớp trao đổi từng câu hỏi, trả lời:

- Nội dung chính sách về nông

nghiệp là gì và có tác dụng như thế

nào?

- Nội dung: Ban hành chiếu khuyến nông: lệnh cho dân đã từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày, cấy, khai phá ruộng hoang

- Tác dụng: Vài năm sau mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm thanh bình

- Nội dung chính sách và tác dụng

về thương nghiệp? - ND: Đúc đồng tiền mới, yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới để dân 2 nước tự do buôn bán,

mở cửa biển cho tàu thuyền ra vào

- Tác dụng: Thúc đẩy các nghành nông nghiệp thủ công phát triển, hàng hoá không bị ứ đọng, lợi cho sức tiêu dùng của nhân dân

- Về giáo dục có nội dung và tác

dụng gì? Nội dung ban hành chiếu lập học Cho dịch sách chữ Hán sang chữ Nôm, coi chữ nôm là

chữ chính thức của quốc gia

-Tác dụng: khuyến khích nhân dân học tập, phát triển dân trí, bảo tồn vốn văn hoá dân tộc

* Kết luận: GV chốt ý trên

- Theo em tại sao vua Quang Trung

lại đề cao chữ Nôm?

- Vì chữ nôm là chữ viết do nhân dân sáng tạo

từ lâu, đã được các đời Lý, Trần sử dụng Chữ Nôm dựa vào cách viết cuả chữ Hán nhưng đọc theo âm tiếng Việt

- Vì sao vua Quang Trung xác định :

Xây dựng đất nước lấy việc học làm

đầu?

* Kết luận: GV chốt ý trên, HS đọc

ghi nhớ bài

4.Củng cố, dặn dò.

- NX tiết học, VN học thuộc bài và

chuẩn bị sau

- Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nước cần người tài,chỉ họcmới thành tài để giúp nước

Nội dung dạy buổi chiều

1 Toán:

Bài 2: HS làm vào vở

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Số ô tô trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 (ôtô)

Đáp số: 45 ôtô

2 Tập đọc: Đọc bài : Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

3 Chính tả: viết đoạn 1 bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

Trang 7

Ngày soạn: 10/4 Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2011

Ngày giảng: 12/4

Tiết 1: Toán Tiết 147: Tỉ lệ bản đồ.

I Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

II Đồ dùng dạy học.

- Bản đồ thế giới, bản đồ VN, bản đồ một số tỉnh thành,

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài - ghi bảng đầu bài

b Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:

- GV treo các bản đồ đã chuẩn bị:

- HS đọc tỉ lệ bản đồ

- Các tỉ lệ 1:10 000 000; ghi trên bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ

- Tỉ lệ bản đồ VN: 1 : 10 000 000 cho biết

- Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài

bao nhiêu trên thực tế? - 10 000 000 cm hay 100 km trên thực tế

- Tỉ lệ bản đồ có thể viết dới dạng phân số

, tử số và mẫu số cho biết gì?

10000000

1 đơn vị đo độ dài (cm,dm,m, ) và mẫu

số cho biết độ dài thật tương ứng là

10 000 000 đơn vị độ dài đó (10000 000cm, 10 000 000 dm, 10 000 000m, )

c Bài tập:

Bài 1 (155)

- HD học sinh làm bài

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2 (155) Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài

Độ dài 1mm trên bản đồ tương ứng với

độ dài thật là 1000mm

Độ dài 1cm trên bản đồ tương ứng với độ dài thật là 1000cm

Độ dài 1dm trên bản đồ tương ứng với

độ dài thật là 1000dm

- HS nhận xét, sửa sai

- HS nêu yêu cầu

Tỉ lệ bản đồ 1 : 1000 1:300 1:10000

Độ dài thu nhỏ 1 cm 1dm 1mm

Độ dài thật 1000 cm 300dm 10000mm

Trang 8

- GVNX sửa sai

Bài 3: (155) Đúng ghi Đ , sai ghi S - HS đọc yêu cầu bài, lớp trao đổi:

- HD học sinh làm bài

- GV nhận xét, sửa sai

4 Củng cố, dặn dò.

- NX tiết học

- VN làm lại bài tập

a 10000m

b 10000 dm

c 10000 dm

d 1km

- HS nhận xét

Tiết 2: Luyện từ và câu.

Tiết 59: Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám hiểm.

I Mục đích, yêu cầu.

- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ( BT1, BT2) bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm ( BT3)

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn yêu cầu đề nghị ta phải như thế

nào? Lấy ví dụ? - 2, 3 HS nêu, lớp NX, bổ sung.

- GVNX chung, ghi điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài - ghi bảng đầu bài

b Bài tập.

Bài 1: Tìm những từ ngữ liên quan đến

hoạt động du lịch - HS đọc yêu cầu bài.

- Chia nhóm, giao nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm

- HDHS làm bài - Dán phiếu, đại diện từng nhóm trình bày

- HSNX, trao đổi, bổ sung

a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:

- La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo,

đồ ăn, nớc uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,

S S

Đ

Đ

Trang 9

b Phương tiện giao thông

- Tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô, máy bay, tàu điện, xe buýp, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, vé xe, xe máy, xe đạp, xích lô,

- GVNX khuyến khích

c.Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch

- Khách sạn, hớng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch,

- HS nhận xét Bài 2 Tìm những từ ngữ liên quan đến

hoạt động thám hiểu

- HD làm bài

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài theo nhóm

a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:

- La bàn, lều trại, thiệt bị an toàn, quần áo,

đồ ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,

b Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua:

- Bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm,

sa mạc, ma gió, tuyết, sóng thần, cái đói, cái khát, sự cô đơn,

- GVNX sửa sai

c Những đức tính cần thiết của ngời tham gia:

- Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ,

- HS nhận xét Bài 3 Viết 1 đoạn văn - HS đọc yêu cầu bài

- Tổ chức học sinh làm bài vào vở: - Cả lớp viết vào vở

- 3 HS đọc bài làm

- HS nhận xét

- GV NX chung, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài học sau

Tiết 3: Khoa học Tiết 59: Nhu cầu chất khoáng của thực vật

I Mục tiêu:

- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau

II Đồ dùng dạy học.

Trang 10

- Sưu tầm tranh ảnh cây thật hoặc lá cây

III Hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.

- Giải thích tại sao trong mỗi thời điểm

khác nhau các loài cây có nhu cầu nước

khác nhau?

- 2, 3 HS lên nêu, lớp NX, bổ sung

- GV NX ghi điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài- Ghi bảng đầu bài

b Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng

đối với thực vật

* Mục tiêu: Kể ra vai trò của chất khóang

đối với đời sống thực vật

* Cách tiến hành:

- Tổ chức HS làm việc theo nhóm - HS hoạt động nhóm

- Yêu cầu HS quan sát cây cà chua Hình

- Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các

chất khoáng gì? Kết quả ra sao? - Cây b: Thiếu ni tơ, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống

- Cây c: Thiếu ka li, thân gầy, lá bé, quả

ít, còi cọc

- Cây d: Thiếu phốt pho thân gầy, lùn, lá

bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn

- Trong số các cây cà chua a,b,c,d cây nào

phát triển tốt nhất? Tại sao? Rút ra kết

luận gì?

- Cây a vì cây được bón đủ chất khoáng Chất khoáng rất cần cho cây trồng

- Cây cà chua nào phát triển kém nhất?

Tại sao?

- Điều đó rút ra kết luận gì?

- Cây b Thiếu ni tơ,

- Nitơ có vai trò quan trọng đối với cây

* Kết luận: ghi bảng

c Hoạt động 2: Nhu cầu chất khoáng của

thực vật

* Mục tiêu:

- Trình bày nhu cầu về các chất khoáng

của thực vật và ứng dụng thực tế

* Cách tiến hành:

- 2 HS đọc lại

- Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều Ni-tơ hơn? - Lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải,

- Những loại cây nào đợc cung cấp nhiều

Phô tpho hơn? - Cây lúa, ngô, cà chua, càn nhiều phốt pho

- Những loại cây nào cần nhiều Kali hơn? - Cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ,

- Em có nhận xét gì về nhu cầu chất

khoáng của cây? - Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w