1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 Tuan 30( sáng)

26 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 233,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài - Yêu cầu Hs quan sát tranh minh hoạ và hỏi: trong truyện dân gian A-Rập Thuần phục s tử để biết thêm về khả năng kì diệu của con ngời.. Giới thiệu bài - GV: Trong tiết họ

Trang 1

Trờng Tiểu học Đại Bình Lớp: 5B

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn

giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của mỗi đoạn

2 Đọc - hiểu

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: thuần phục, giáo sứ, bí quyết, Đức A-la.

- Hiểu nội dung bài: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức

mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình

*) GD hoà nhập: HS đọc đợc 2-3 câu trong bài, trả lời đợc các câu hỏi đơn giản

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài tập đọc trang 117, SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hớng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu

khuyết tật

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng

đoạn bài Con gái và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả

lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu Hs quan sát tranh

minh hoạ và hỏi:

trong truyện dân gian A-Rập

Thuần phục s tử để biết thêm về

khả năng kì diệu của con ngời

- 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn vàtrả lời các câu hỏi

- Nhận xét

- Quan sát và trả lời:

- Lắng nghe

- Theo dõi, nhẩm theo

- Quan sát, theo dõi

-Lắng nghe

Trang 2

2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài.

a) Luyện đọc

- Một học sinh đọc cả bài

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc

từng đoạn của bài

Chú ý nghỉ hơi ở câu: Lẽ nào /

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

+ Thái độ của Ha-li-ma nh thế

nào khi nghe điều kiện của vị giáo

+ Nghe xong, Ha-li-ma sợ toát mồhôi, vừa đi vừa khóc

+ Vì điều kiện của vị giáo sĩ nêu

ra rất khó thực hiện đợc: S tử vốnrất hung dữ và là động vật ăn thịt

Đến gần con s tử đã khó, nhổ ba sợilông bờm của nó lại càng khó Thấyngời, s tử có thể vồ lấy, ăn thịtngay

+ Tối đến, nàng ôm con cừu nonvào rừng Khi s tử thấy nàng, nógầm lên và nhảy bổ tới thì nàng

- Luyện đọc theo bạn

- Theo dõi, tập trả lời

Trang 3

Trờng Tiểu học Đại Bình Lớp: 5B

+ Ha-li-ma đã lấy ba sợi lông

bờm của s tử nh thế nào?

+ Vì sao khi gặp ánh mắt của

Ha-li-ma con s tử đang giận dữ

bỗng " cụp mắt xuống " rồi lẳng

lặng bỏ đi?

+ Theo em, vì sao Ha-li-ma lại

quyết tâm thực hiện bằng đợc yêu

cầu của vị giáo sĩ?

+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm

nên sức mạnh của ngời phụ nữ?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì đối

với cuộc sống của chúng ta?

- GV giảng

- Ghi nội dung chính của bài lên

bảng

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 5 HS nối tiếp đọc từng

đoạn của bài HS cả lớp theo dõi

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

ném con cừu xuống đất cho s tử ăn

Tối nào cũng đợc ăn món thịt cừungon lành trong tay nàng, s tử dần

đổi tính Nó quen dần với nàng, cóhôm còn nằm cho nàng chải bộlông bờm sau gáy

+ Một tối, khi s tử đã no nê, ngoanngoãn nằm bên chân nàng, Ha-li-

ma bèn khấn Đức A-la che chở rồilén nhổ ba sợi lông bờm của s tử

Con vật giật mình, chồm dậy nhngkhi bắt gặp ánh mắt dịu hiền củanàng, nó cụp mắt xuống, rồi lẳnglặng bỏ đi

+ Vì ánh mắt dịu hiền của

Ha-li-ma làm s tử không thể tức giận Nónghĩ đến những bữa ăn ngon donàng mang tới, nghĩ đến những lúcnàng chải lông bờm sau gáy cho nó

+ Vì Ha-li-ma mong muốn đợchạnh phúc Nàng muốn chồng nàngvui vẻ trở lại, gia đình nàng lại hạnhphúc nh xa

+ Sức mạnh của ngời phụ nữ là tríthông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịudàng

+ Câu chuyện nêu lên sự kiênnhẫn, dịu dàng, thông minh lànhững đức tính làm nên sức mạnhcủa ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệhạnh phúc gia đình

Trang 4

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn

câu chuyện cho ngời thân nghe và

soạn bài Tả áo dài Việt Nam

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- HS trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài sau

- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

- Chuyển đổi giữa các số đo diện tích thông dụng, viết số đo diện tích dới dạng số thậpphân

*) GD hoà nhập: HS nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

2 Dạy - học bài mới.

2.1 Giới thiệu bài

- GV: Trong tiết học toán này

chúng ta cùng làm các bài toán

luyện tập về đo diện tích

2.2 Hớng dẫn ôn tập.

Bài 1

- GV treo bảng phụ có nội dung

phần a của bài tập và yêu cầu HS

- Lắng nghe

- Đọc yêu cầu, làm bàitập

Trang 5

Trờng Tiểu học Đại Bình Lớp: 5B

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và

hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

lớp làm bài vào vở bài tập

- Theo dõi GV chữa bài, sau đó 2

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau

- Bài tập yêu cầu chúng ta viếtcác số đo dới dạng số đo đơn vị làhéc - ta

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập

a) 65 000 m2 = 6,5 ha

846 000 m2 = 84,6 ha

5000 m2 = 0,5 hab) 6 km2 = 600 ha 9,2 km2 = 920 ha 0,3 km2 = 30 ha

- HS cả lớp theo dõi bạn chữa bàisau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Lắng nghe, chuẩn bị bài sau

Giúp học sinh hiểu:

- Tài nguyên thiên nhiên cung cấp nguồn sống cho con ngời (nh đất, nớc, không

khí…) tài nguyên thiên nhiên do thiên nhiên ban tặng nh) tài nguyên thiên nhiên do thiên nhiên ban tặng nhng không phải là vô tận, có thể

bị cạn kiệt hoặc biến mất Do đó chúng ta phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống con ngời hôm nay và mai sau.

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là sử dụng tiết kiệm hợp lý, giữ gìn các tài nguyên.

2.Thái độ

- Quý trọng tài nguyên thiên nhiên.

Trang 6

- Có tinh thần ủng hộ các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, phản đối những hành vi phá

hoại, lãng phí tài nguyên thiên nhiên

3 Hành vi

- Có hành vi sử dụng tiết kiệm, phù hợp với tài nguyên thiên nhiên.

- Khuyến khích mọi ngời cùng thực hiện bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

ii đồ dùng dạy-học

- Giấy bút dạ cho nhóm (HĐ 2- tiết 1)

- Bảng phụ (HĐ 3- tiết 1)

- Bài thực hành (HĐ thực hành)

- Phiếu bài tập (HĐ 1 – tiết 1)

iii các hoạt động dạy-học chủ yếu

Hoạt động 1:

tìm hiểu thông tin trong sgk

-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm:

Các nhóm đọc thông tin trong SGK, thảo

luận tìm hiểu thông tin theo các câu hỏi

sau:

1 Nêu tên một số tài nguyên thiên

nhiên

2 ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

trong cuộc sống của con ngời là gì?

3 Hiện nay việc sử dụng tài nguyên

thiên nhiên ở nớc ta hợp lý cha? vì sao?

4 Nêu một số biện pháp bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả

thảo luận: GV đa câu hỏi, đại diện mỗi

nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

- HS chia nhóm và làm việc theo nhóm.Lần lợt từng học sinh đọc thông tin chonhau nghe và tìm thông tin trả lời câu hỏi

1 Tên một số tài nguyên thiên nhiên:

Mỏ quặng, nguồn nớc ngầm, không khí,

đất trồng động thực vật quý hiếm…) tài nguyên thiên nhiên do thiên nhiên ban tặng nh

2 Con ngời sử dụng tài nguyên thiênnhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế:Chạy máy phát điện, cung cấp điện sinhhoạt, nuôi sống con ngời…) tài nguyên thiên nhiên do thiên nhiên ban tặng nh

3 Cha hợp lý, vì rừng đang bị chặt phábừa bãi, cạn kiệt, nhiều động vật thực vậtquý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng

4 Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng điệntiết kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nớc,không khí

- Đại diện các nhóm trả lời, các nhómkhác bổ sung nhận xét

- Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọngtrong đời sống

-Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy trìcuộc sống của con ngời

+ Các nhóm thảo luận về bài tập số 1

- HS tiếp tục làm việc theo nhóm, thảoluận và hoàn thành thông tin vào bảng

Trang 7

Trờng Tiểu học Đại Bình Lớp: 5Btrang 45 và hoàn thành thông tin

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo

luận

- GV nhận xét, kết luận

- Lần lợt đại diện mõi nhóm trình bày ýkiến về 3 tài nguyên Các nhóm khác lắngnghe, bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Hoạt động 3:

Bài tỏ thái độ của em

- Đa bảng phụ có ghi các ý kiến sử

dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Yêu cầu: HS thảo luận biết ý kiến:

Tán thành, phân vân hoặc không tán

thành trớc ý kiến sau:

1 Tài nguyên thiên nhiên rất phong

phú không thể cạn kiệt

2 Tài nguyên thiên nhiên là để phụ vụ

con ngời nên chúng ta đợc sử dụng thoải

mái không cần tiết kiệm

3 Nếu không bảo vệ tài nguyên nớc

con ngời không có nớc sạch để sống

4 Nếu tài nguyên cạn kiệt, cuộc sống

con ngời vẫn không bị ảnh hởng nhiều

5 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo

vệ và duy trì cuộc sống lâu dài cho con

ngời

- GV phát cho các học sinh bộ thẻ:

Xanh, đỏ, vàng, GV đọc lại từng ý cho

học sinh giơ thẻ

Với những ý kiến sai (hoặc phân vân)

GV và HS cùng trao đổi ý kiến để đi đến

Trang 8

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 05 tháng 04 năm 2011

Tập đọc( tiết 60):

tà áo dài việt nam

i mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: lối, lấp ló, nặng nhọc

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca, tự hào

*) GD hoà nhập: HS đọc đợc 2-3 câu trong bài, trả lời đợc các câu hỏi đơn giản

ii Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ trang 122 SGK

- Bảng phụ

iii Các hoạt động dạy học chủ yếu

khuyết tật

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

Thuần phục s tử và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả

lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài.

Cho HS quan sát tranh minh họa

trong SGK và giới thiệu bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS nối tiếp nhau đọc và lần lợttrả lời câu hỏi theo SGK

- Quan sát, lắng nghe

- Luyện đọc theo bạn

Trang 9

Trờng Tiểu học Đại Bình Lớp: 5B

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

+ Chiếc áo dài có vai trò nh thế

nào trong trang phục của ngời

Việt Nam xa?

+ Chiếc áo dài tân thời có gì

khác so với chiếc áo dài cổ

truyền?

- Cho HS quan sát áo tứ thân và

giảng thêm

+ Vì sao áo dài đợc coi là biểu

t-ợng cho ý phục truyền thống của

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc

từng đoạn của bài Nhắc HS cả lớp

theo dõi tìm ra cách đọc hay

+ áo dài truyền thống có hai loại

áo: áo từ thân và áo năm thân áo tứthân đợc may từ bốn mảnh vải, haimảnh vài sau ghép liền giữa số lng,

đằng trớc là hai vạt áo, không cókhuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộcthắt vào nhau áo năm thân may

nh áo tứ thân, nhng vạt trớc bên tráimay ghép từ hai thân vải, nên rộnggấp đôi vạt phải áo dài tân thời chỉgồm hai thân vải phía trớc và phíasau

- Quan sát và lắng nghe

+ Vì áo dài thể hiện phong cáchvừa tế nhị, vừa kín đáo và lại làmcho ngời mặc thêm mềm mại, thanhthoát hơn

+ Phụ nữ mặc áo dài trông thớttha, duyên dáng hơn

- Lắng nghe

+ Bài văn giới thiệu chiếc áo cổtruyền, áo dài hiện đại và sự duyêndáng, thanh thoát của ngời phụ nữ

Việt Nam trong chiếc áo dài

- 2 HS nhắc lại nội dung chínhcủa bài, HS cả lớp ghi vào vở

- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài,cả lớp trao đổi và thống nhất giọng

đọc

- Theo dõi, tập trả lời

- Theo dõi bạn đọc, luyện đọc lại

Trang 10

- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích.

- Chuyển đổi giữa các số đo thể tích thông dụng, viết số đo thể tích dới dạng số thậpphân

*) GD hoà nhập: HS nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

2 Dạy - học bài mới.

2.1 Giới thiệu bài

- GV: Trong tiết học toán này

- Nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

- Theo dõi, làm nháp

- Lắng nghe

- Đọc yêu

Trang 11

Trờng Tiểu học Đại Bình Lớp: 5Bphần a của bài tập và yêu cầu HS

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

luyện thêm và chuẩn bị bài sau

làm bài vào vở bài tập

- 1 HS nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

- Theo dõi GV chữa bài, sau đó 2

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài lẫn nhau

- HS đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào

cầu, làm bàitập

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ

Trang 12

- Treo bảng phụ có viết sẵn bài tập đề

- Nhận xét, kết luận bài giải đúng

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV nêumục tiêu tiết học

2.2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập trong nhóm

đôi

- Gọi HS phát biểu

- Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại

đồng ý nh vậy

- Nếu HS giải thích cha rõ, GV có thể

giải thích nghĩa của từ để các em hiểu rõ

- Nối tiếp nhau điền dấu câu Mỗi HS chỉlàm 1 ô trống

- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

Dũng cảm: Gan dạ, không sợ nguy hiểm, gian khổ.

Cao thợng: Cao cả, vợt lên trên những cái tầm thờng, nhỏ nhen.

Năng nổ: Ham hoạt động, hăng hái và chủ độg trong mọi công việc chung.

Dịu dàng: Êm ái, nhẹ nhàng, gây cảm giác dễ chịu.

Khoan dung: Rộng lợng tha thứ cho ngời dễ chịu.

Cần mẫn: Siêng năng và lanh lợi.

- GV cho HS đặt câu để hiểu rõ thêm về

nghĩa của các từ ngữ đó

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm

- Gọi HS phát biểu

+ Em tán thành câu a hay câu b? Giải

- Nối tiếp nhau đặt câu

- 1 HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm lại truyện

Một vụ đắm tàu, trao đổi và trả lời câu hỏi

Trang 13

Trờng Tiểu học Đại Bình Lớp: 5Bthích vì sao?

- Kết luận:

+ Câu a: thể hiện một quan niệm đúng đắn, không coi thờng con gái, xem con nàocũng quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ

+ Câu b: thể hiện quan niệm lạc hậu, sai lầm, trọng con trai, khinh miệt con gái

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu

thành ngữ, tục ngữ trong bài

- Gọi HS đọc thuộc lòng

3 Củng cố - Dặn dò

- Hỏi: Qua bài học, em thấy chúng ta cần có thái độ nh thế nào đối với cả nam và nữ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- So sánh các số đo diện tích và số đo thể tích

- Giải các bài toán có liên quan đến các số đo diện tích và số đo thể tích

*) GD hoà nhập: HS nhớ và so sánh đợc các số đo diện tích và số đo thể tích.

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

2 Dạy - học bài mới.

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu bài học

2.2 Hớng dẫn ôn tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và

yêu cầu HS nêu cách làm bài

- Lắng nghe

- Đọc yêu cầu, làm bàitập

Trang 14

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

- GV nhận xét, sau đó yêu cầu

HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

lẫn nhau

Bài 2

- GV mời HS đọc đề bài toán

- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

- GV nhận xét, cho điểm HS

Bài 3

- GV mời HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài

  ( m )Diện tích của thửa ruộng đó là:

30 80 :100 24   ( m3 )a) Số lít nớc chứa trong bể là:

24 m3 = 24000 dm3 = 24000 lb) Diện tích của đáy bể là:

- Chữa bài

đúng

Trang 15

Trờng Tiểu học Đại Bình Lớp: 5B

24: 12 = 2 ( m ) Đáp số: a) 24 000 l ; b) 2 m

- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn văn Cô gái của tơng lai

- Luyện tập viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng, biết một số huân

ch-ơng của nớc ta

*) GD hoà nhập: HS chép đúng, đẹp 3 – 4 câu trong bài

II đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn qui tắc

- Bài 3 viết vào bảng nhóm

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu tiết học

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- Trả lời:

- Viết các từ

GV đọc

- Theo dõi

Ngày đăng: 31/05/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. - Giáo án lớp 5 Tuan 30( sáng)
Bảng ph ụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 (Trang 4)
Bảng tổng kết về dấu phẩy. - Giáo án lớp 5 Tuan 30( sáng)
Bảng t ổng kết về dấu phẩy (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w