1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 tuần 30

30 940 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 30
Trường học Trường Tiểu Học [Tên trường]
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án lớp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thành phố
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GDKNS:KN tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình tài nguyên ở nước ta.KN tư duy phê phán .KN ra quyết địnhbiết ra quyết định đúng các tình huống để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.KN t

Trang 1

Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt

Ngày tháng 4 năm 2014 Ngày tháng 4 năm 2014

TUẦN 30 Ngày lập : 31/ 3/ 2014 Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2014 Tiết 1: CHÀO CỜ Tiết 2: TẬP ĐỌC Chim họa mi hót I MỤC TIÊU: - Đọc lưu loát diễn cảm bài văn với giọng phù hợp nội dung mỗi đoạn - Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của câu chuyện - Ý nghĩa: Ca ngợi tiếng hót của họa mi- một loài chim quý mà thiên nhiên ban tặng - GD ý thức bảo vệ con vật có ích II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG + GV : - Bảng phụ - Ghi đoạn 2 để HS luyện đọc, III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY-HỌC: 1- Kiểm tra bài cũ : HS đọc bài “Con gái” + trả lời câu hỏi (SGK) 2- Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Nội dung: b) Nội dung: *Luyện đọc đúng -Gọi 1HS khá - giỏi đọc bài -GV chia 4 đoạn Đoạn 1: Từ đầu… tôi mà hót Đoạn 2: Tiếp đó…cây cỏ Đoạn 3:Tiếp đó…bóng đêm dày Đoạn 4: Đoạn còn lại Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 Sửa lỗi khi HS ngắt nghỉ sai - HS đọc bài - Cả lớp đọc thầm theo Luyện đọc từ khó: rông ruổi, nước suối, say sưa

Giải nghĩa từ khó: tĩnh mịch,nhạc sĩ giang hồ

Cả lớp đọc thầm theo

Trang 2

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

-GV đọc diễn cảm cả bài

*Tìm hiểu bài:

GV cho HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi

Câu 1 : Vào các buổi chiều con chim họa mi

có thói quen gì?

HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi

Câu 2: Vào những buổi chiều tiếng hốt của

họa mi như thế nào?

Tác giả so sánh tiếng hót họa mi với tiếng

Tác giả dùng những giác quan gì để quan sát

và tả con chim họa mi?

Nội dung của bài nói lên điều gì?

Nội dung: Ca ngợi tiếng hót của họa mi-

một loại chim quý mà thiên nhiên ban tặng.

-Em hãy nêu ý chính của bài ?

3 Củng cố, dặn dò: Nêu nội dung bài tập đọc

- Thói quen của họa mi đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tác giả

- Tiếng hót khi êm đềm, khi rộn rã như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ

mờ rủ xuống cỏ cây

- So sánh với tiếng đàn

- Từ từ nhắm mắt lại, thu đầu vào lông

cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóm đêm dày

- Hót vang chào nắng sớm, xù lông rũ hết nhưngc giọt sương, tìm vài con sâu lót dạ, vỗ cánh bay đi

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1- Kiểm tra bài cũ: Kể tên các đơn vị đo thể tích

2- Bài mới:

a) Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b) Nội dung:

- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc tên các đơn

b.Trong bảng đơn vị đo diện tích:

- Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bế hơn

- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài

- HS còn lại nhận xét và đổi vở chữa bài

- Đơn vị bế bằng

100

1

đơn vị lớn hơn liền kề

- HS đọc

- HS làm bài

a) 1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2 = 1 000 000 mm2

Trang 4

- HS tự làm vào vở.

- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài ( đọc kết quả)

+ Gọi HS khác nhận xét và chữa bài

- GV nhận xét, đánh giá

3.Củng cố,dặn dò :

- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo diện tích

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo vừa học

Tiết 5: ĐẠO ĐỨC

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

I MỤC TIÊU:

- HS biết Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người

- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững

* GDKNS:KN tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình tài nguyên ở nước ta.KN

tư duy phê phán KN ra quyết định(biết ra quyết định đúng các tình huống để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.KN trình bày suy nghĩ ,ý tưởng của mình về tài nguyên thiên nhiên.

- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

*Tích hợp bộ phận:Than đá ,rừng cây,nước,dầu mỏ,khí đốt,gió,ánh nắng mặt trời,…là những tài nguyên thiên nhiên quý ,cung cấp năng lượng phục vụ cho cuộc sống của con người.Các tài nguyên thiên nhiên trên chỉ có hạn,vì vậy cần phải khai thác chúng một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm,có hiệu quả vì lợi ích của tất cả mọi người.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

GV :Tranh , ảnh về tài nguyên thiên nhiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi:

Nêu truyền thống xã Hợp Tiến

- GV nhận xét

2.Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

b.Hướng dẫn:

Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin ( trang 44,

-HS nêu,cả lớp nhận xét

Trang 5

*Mục tiêu : HS nhận biết vai trò của tài nguyên

thiên nhiên đối với cuộc sống con người trong

việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

(GDKNS)

*Cách tiến hành :

-GV yêu cầu HS xem ảnh và đọc thông tin

trong bài

-Cho các nhóm thảo luận theo câu hỏi SGK

-Cho đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm việc cá nhân

- GV mời một số HS lên trình bày , cả lớp bổ

sung

- GV kết luận : Trừ nhà máy xi măng và vườn

cà phê , còn lại đều là tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lí là

điều kiện bảo đảm cho cuộc sống của mọi người

, không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau

; để trẻ em được sống trong môi trường trong

lành , an toàn như Công ước Quốc tế về Quyền

trẻ em đã qui định (tích hợp)

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3, SGK)

(GDKNS)

* Mục tiêu :HS biết đánh giá và bày tỏ thái đô

đối với các ý kiến có liên quan đến tài nguyên

thiên nhiên

* Cách tiến hành :

- GV chia nhóm và giao nhiệm cho nhóm thảo

luận

- Cho đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả đánh

giá và thái độ của nhóm mình về một ý kiến

-Cho các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý

kiến

-GV kết luận :

+ Ý kiến b,c là đúng ;ý kiến a là sai

+ Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con người

- HS xem ảnh và đọc thông tin-Các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm lên trình bày

-Các nhóm thảo luận , bổ sung

- HS lắng nghe

-Lắng nghe

Trang 6

cần sử dụng tiết kiệm.(Tích hợp)

3 Củng cố,dặn dò:

Cần làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?

-Về nhà tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên

của nước ta hoặc của địa phương

- GD ý thức coi trọng lịch sử dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV : Ảnh tư liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình – HĐ1

Bản đồ hành chính Việt Nam (để xác định địa danh Hoà Bình) – HĐ1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS trả lời

-Quốc hội khoá VI đã có những quyết định

-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận trả lời

+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây

dựng năm nào ? Ở đâu ? Trong thời gian bao

lâu ?

+Trên công trường xây dựng Nhà máy Thuỷ

điện Hoà Bình công nhân Việt Nam và

chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế nào ?

- Suốt ngày đêm có 35000 người và hàng nghìn xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn Tinh thần thi đua lao động, sự hi sinh quên mình của những người công

Trang 7

+Những đóng góp Nhà máy Thuỷ điện Hoà

Bình đối với nước ta ?

Họat động 2: Làm việc cả lớp

-Nêu những đóng góp Nhà máy Thuỷ điện

Hoà Bình đối với nứơc ta ?

- Cho HS nêu một số nhà máy Thuỷ điện lớn

của đất nước

3 Củng cố,dặn dò :

-Gọi HS chỉ trên bản đồ vị trí Nhà máy thuỷ

điện lớn nhất nước ta ? Nêu lợi ích của Nhà

máy ấy ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập lịch sử nước ta từ

giữa thế kỉ XIX đến nay”

nhân xây dựng

- Hạn chế lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ

- Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố, phục vụ cho sản xuất

và đời sống

- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quả của công cuộc xây dựng CNXH

- Một số Nhà máy Thuỷ điện như: Thác Bà ở Yên Bái; Đa Nhim ở Lam Đồng; I-a-ly ở Gia Lai

- 2 HS chỉ trên bản đồ vị trí Nhà máy thuỷ điện lớn nhất nước ta và nêu lợi ích của Nhà máy ấy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS trả lời

- Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo diện tích và

nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

- Gọi 1 HS làm lại bài tập 3

- Nhận xét,sửa chữa

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Ôn tập về đo thể tích

b– Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.

- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS lên bảng điền

Trang 8

-HS đọc thầm tên các đơn vị đo và phần

“quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau”

b Trong các đơn vị đo thể tích:

- Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé liền

kề?

- Đơn vị bé

Bài 2:

- HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở

- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3: HS tự làm vào vở.

- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài ( đọc kết quả)

+ Gọi HS khác nhận xét và chữa bài

- GV nhận xét, đánh giá

4- Củng cố,dặn dò :

- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo diện tích

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo vừa

- HS làm bài

1 m3 = 1000 dm3

7,268 m3 = 7268 dm3 ; 0,5 m3 = 500 dm3

3 m3 2 dm3 = 3002 dm3

1 dm3 = 10004,351 dm3 = 4351 cm3 0,2 dm3 = 200 cm3

1 dm3 9 cm3 = 1009 cm3 -HS chữa bài

- HS làm bài vào vở

a) 6 m3 272 dm3 = 6,272 m3 ;

2105 cm3 = 2,105 m3 ;

3 m3 82 dm3 = 3,082 m3 .b) 8 dm3 439 cm3 = 8,439 cm3 ;

Trang 9

- HS mở rộng vốn từ : biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam , của nữ Giải thích được nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một người nam , một người nữ cần có

- Biết các thành ngữ , tục ngữ nói về nam , nữ , về quan niệm bình đẳng nam nữ

- Xác định được thái độ đúng đắn : Không coi thường phụ nữ

* Không làm bài tập 3

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV : Tranh ,bảng phụ ghi những phẩm chất quan -

trọng của nam , của phụ nữ

III.Các hoạt động dạy học:

*Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1: Gv đưa bài tập

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,xác

định yêu cầu của bài 1 ?

Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm nêu kết quả

(Có nhiều câu TL khác nhau -GV hướng

vào đồng tình với ý kiến trên, nếu không

YC HS giải thích)

Với câu b,c: HS có thể chọn những phẩm

chất quan trọng nhất của nam ( dũng cảm,

cao thượng, năng nổ, thích ứng được với

mọi hoàn cảnh) hoặc của nữ ( dịu dàng ,

khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến

cao thượng: cao cả, vượt lên trên những

cái tầm thường nhỏ nhen

năng nổ: ham hoạt động, hăng hái và chủ

động trong mọi công việc chung.

dịu dàng:gây cảm giác dễ chịu, tác động

êm nhẹ đến các giác quan hoặc tinh thần.

khoan dung: rộng lueoengj tha thứ cho

người có lỗi lầm.

cần mẫn: siêng năng và lanh lợi

Lớp đọc thầm theo

VD :-có -nam:dũng cảm, năng nổ,

-nữ: dịu dàng, khoan dung,…

- Đại diện nêu kết quả thảo luận

+ Phẩm chất chung:cả 2 đều giàu t/c, biết quan tâm đến mọi người

Trang 10

Bài tập 2: Gv đưa bài tập yêu cầu HS đọc

xác định yêu cầu bài tập

- Tổ chức hoạt động nhóm

- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả

GV KL: + Phẩm chất chung:cả 2 đều giàu

t/c, biết quan tâm đến mọi người Ma-ri- ô

nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn

được sống còn Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-

ri- ô, ân cần băng bó

+Ma-ri-ô:giàu nam tính, kín đáo, quyết

- HS đọc xác định yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm nêu kết quả

3 Củng cố, dặn dò: Nêu những phẩm chất tốt của một bạn nam

- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học

- Biết vận dụng làm bài tập thành thạo

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV : Bảng phụ - Bài 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nêu tên các đơn vị đo diện tích( thể tích ) từ lớn đến bé và ngược lại, lấy VD ?

2- Bài mới:

a) Giới thiệu bài:Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b) Nội dung:

1 Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS

Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo diện tích và

nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

- Gọi 1 HS làm lại bài tập 3

Trang 11

lên bảng; HS dưới lớp làm bài vào vở.

-GV cho HS nêu cách giải

Bài 3: Tiến hành tương tự như bài 2.

Gv dùng câu hỏi gợi ý HS làm bài

- HS tự làm vào vở

- Gọi 1HS lên bảng làm bài

+ Gọi HS khác nhận xét và chữa bài

30 x 80 : 100 = 24(m3)a) Số lít nước chứa trong bể là:24m3 = 24000dm3 = 24000 lb) Diện tích đáy của bể là:

4 x 3 = 12(m2)

Trang 12

- Chuẩn bị bài : Ôn tập về số đo thời gian

Chiều cao của mức nước chứa trong

bể là:

24 : 12 = 2(m)

- Cả lớp nhận xét-HS nêu

Tiết 4: KHOA HỌC

Sự sinh sản của thú

I MỤC TIÊU :

- HS biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ

- Biết so sánh , tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim Kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con , một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con

- GD HS biết yêu quý và bảo vệ con vật

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV : Hình trang 120 , 121 SGK Phiếu học tập - Họat động 1, 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS trả lời

-Em có nhận xét gì về những con chim non, gà

con mới nở Chúng đã tự kiếm mồi được chưa?

- Phân tích được sự tiến hoá trong chu trình

sinh sản của thú so với chu trình sinh sản của

chim , ếch ,…

*Cách tiến hành:

-Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ Chỉ vào bào thai trong hình & cho biết bào

thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?

+ HS chỉ vào bào thai & cho biết bào thai của thú được nuôi trong nhau của mẹ

Trang 13

+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng

+ Ở thú , hợp tử được phát triển trong

bụng mẹ , thú con mới sinh ra đã có hình dạng

giống như thú mẹ

-Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con cho

tới khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn

Hoạt động 2 :.Làm việc với phiếu học tập

*Mục tiêu: HS biết kể tên một số loài thú

thường đẻ mỗi lứa một con ; mỗi lứa nhiều con

GV theo dõi xem nhóm nào điền được nhiều

tên động vật & điền đúng là thắng cuộc

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trong bài

& dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong phiếu học tập

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

Trang 14

Ngày 3/ 4/ 2014 Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2014

Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy )

I MỤC TIÊU :

- Củng cố kiến thức cho HS về dấu phẩy , nắm chắc tác dụng của dấu , nêu đươc các

ví dụ

-Làm đúng bài luyện tập , điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẫu chuyện đã cho

- Giáo dục HS yêu quý Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV : Bút dạ,bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS làm lại bài tập 3

-GV kiểm tra 3 VBT

-GV nhận xét ,ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài :

GV nêu yêu cầu của tiết học

Ngăn cách trạng ngữ

với chủ ngữ và vị ngữ

Câu a Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hát vang lừng

Ngăn cách các vế câu

trong câu ghép

Câu c: Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ

nữ, còn thế ki XXI phải là thế kỉhoanf thành sự nghiệp đó

Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-2 HS làm bài 1 , 3 tiết trước -Lớp nhận xét

-HS lắng nghe

-HS đọc nội dung bài tập 1

-HS đọc từng câu văn , suy nghĩ , làm bài vào vở BT HS được phát bút làm vào bảng phụ

-Lên bảng lớp đính bài đã làm , trình bày kết quả Nhận xét

-HS đọc nội dung bài tập 2, đọc

Trang 15

-GV Hướng dẫn HS làm

-GV nhấn mạnh yêu cầu BT : Điền dấu chấm ,

dấu phẩy vào ô trống Viết lại những từ viết hoa

- Gv cho HS đọc thầm Truyện kể về bình minh,

điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống

- GV cho 2 HS làm giấy khổ to

-GV nhận xét , chốt ý đúng

Sáng hôm ấy, có một cậu bé mù dậy rất sớm, đi

ra vườn Cậu bé thích nghe điệu nhạc của của

buổi sớm mùa xuân.

Có một thầy giáo cũng dậy sớm, đi ra vườn theo

cậu bé mù

3 Củng cố , dặn dò :

Nêu tác đụng của dấu phẩy

-Chuẩn bị tiết sau :Mở rộng vốn từ Nam , Nữ

cả mẩu chuyện Truyện kể về bình minh còn thiếu dấu chấm ,

phẩy ; giải nghĩa từ "khiếm thị

"

-Đại diện HS làm giấy khổ to nối tiếp nhau trình bày kết quả -Lớp nhận xét

-HS nêu -HS lắng nghe

-Rèn kĩ năng chuyển đổi các số đo diện tích một cách chính xác

-Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV : Bảng phụ , mô hình mặt đồng hồ - Chép bài 4, bài 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : GV gọi 2 HS nêu

- Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo diện tích và

+ Gọi 2 HS lần lượt đọc kết quả bài làm

+ HS khác nhận xét, đổi vở chữa bài

1 thế kỉ = 100 năm 1 tuần lễ có 7 ngày

1 năm = 12 tháng 1 ngày = 24 giờ

1 năm thường có 365 ngày

1 năm nhuận có 366 ngày

1 tháng có 30 ( 31) ngày

Ngày đăng: 22/05/2014, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w