LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 3 TUẦN 29 PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 3 TUẦN 29 PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh.
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu.
Trang 3Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 3 TUẦN 29 PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 3 TUẦN 29 PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Thứ hai ngày 30 tháng 03 năm 2015
Tập đọc –kể chuyện Buổi học thể dục I/ Mục tiêu :
*Tập đọc :
- Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến.
- Hiểu nội dung : Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện : Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện
theo lời của một nhân vật
* HSKG : Biết kể toàn bộ câu chuyện
đoạn văn cần hướng dẫn,
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Ổn định :
2. Bài cũ: Cùng vui chơi
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
- Các bạn trong lớp thực hiện bài thể dục
như thế nào
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
Trang 5- Giáo viên nhận xét,
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc
và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu qua bài: “Buổi học thể dục” để
biết về điều đặc biệt của buổi học thể dục
này
- Ghi bảng.
Hoạt động 1: Hướng dẫn họcsinh luyện đọc và tìm hiểu bài
GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý giọng
đọc ở từng đoạn:
- Đoạn 1: giọng đọc sôi nổi, hào hứng Nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện cách leo lên xà
ngang, sự nổ lực của mỗi học sinh khi luyện
tập.
- Đoạn 2: giọng đọc chậm rãi Nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện nỗi vất vả của Nen-li,
cố gắng và quyết tâm chinh phục độ cao của
cậu;nỗi lo lắng, sự cổ vũ, khuyến khích,
nhiệt thành của thầy giáo và bạn bè.
- Đoạn 3: giọng đọc hân hoan, cảm động.
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Giáo viên viết bảng: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti,
Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li và cho học sinh đọc.
- GV cho HS đọc thầm và nêu vài từ ngữ
khó GV luyện đọc cho HS
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện
đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu
đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả,
chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách
phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng đoạn: bài chia làm 4 đoạn.
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 6- Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn nối
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4.
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và
hỏi
+ Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì ?
Mỗi bạn phải leo lên đến trên cùng một
cái cột cao, rồi đứng thẳng người trên chiếc xà
ngang
+ Các bạn trong lớp thực hiện bài thể
dục như thế nào ?
Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo như hai con khỉ;
thở hồng hộc, Xtác-đi mặt đỏ như gà tây;
Ga-rô-nê leo dễ như không, tưởng như có thể vác
thêm một người nữa trên vai
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và
hỏi
+ Vì sao Nen-li được miễn tập thể
dục ?
Vì cậu bị tật từ nhỏ – bị gù.
+ Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được
tập như mọi người ?
Vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn
- Nen-li leo lên một cách chật vật, mặt đỏ
như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán Thầy giáo bảo
cậu có thể xuống, cậu vẫn cố sức leo Cậu rướn
người lên, thế là nắm chặt được cái xà
- Thầy giáo khen cậu giỏi, khuyên cậu
xuống, nhưng cậu còn muốn đứng thẳng trên
- HS giải nghĩa từ trong SGK.
Trang 7xà như những bạn khác Cậu cố gắng, rồi đặt
được hai khuỷu tay, hai đầu gối, hai bàn chân
lên xà Thế là cậu đứng thẳng người lên, thở
dốc, mặt rạng rỡ vẻ chiến thắng
+ Em hãy tìm thêm một tên thích hợp
đặt cho câu chuyện.
- Quyết tâm của Nen-li./ Cậu bé can đảm./
Nen-li dũng cảm./ Chiến thắng bệnh tật./ Một
tấm gương đáng khâm phục
- GDKN:các em phải biết thường xuyên luyện
tập thể dục để có sức khỏe tốt cho bản thn
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài
và lưu ý học sinh cách đọc đoạn văn.
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc
bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất.
- Giáo viên cho một – hai tốp học sinh tự
phân vai đọc lại câu chuyện
- Học sinh tìm
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Bạn nhận xét
- Học sinh phân vai: Người dẫn chuyện, thầy giáo, 3 học sinh cùng nói: Cố lên!
kể chuyện
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng đoạncủa câu chuyện theo tranh
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy dựa vào trí nhớ, nhập vai, kể
lại tự nhiên toàn bộ câu chuyện bằng lời của một
nhân vật.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi:
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của nhân vật là
như thế nào ?
Kể lại câu chuyện bằng lời của nhân vật là nhập vào
vai của một nhân vật trong truyện để kể, khi kể xưng
“tôi” hoặc xưng “mình”
- Giáo viên cho học sinh chọn kể lại câu chuyện
bằng lời của nhân vật.
- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện theo lời của nhân vật.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Dựa vào trí nhớ, học sinh biết nhập vai, kể lại tự nhiên toàn bộ câu chuyện bằng lời của một nhân vật.
- HS trả lời
- Học sinh nêu: có thể
kể theo lời Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga- rô-nê, Nen-li, thầy giáo.
Trang 8- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên
Trang 9
HS : vở, bảng con, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Đơn vị đo diện tích Xăng-ti-mét vuông
GV kiểm tra kiến thức học sinh đã học
Gọi 2 HS làm BT2 câu a, lớp làm nháp.
GV nhận xét, nhận xét chung
3.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài: Diện tích hình chữ nhật
Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc tínhdiện tích hình chữ nhật
- Giáo viên cho học sinh lấy hình chữ nhật đã
chuẩn bị sẵn
- Giáo viên đưa ra hình chữ nhật và hỏi:
+ Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu ô vuông
?
Hình chữ nhật ABCD gồm 12 ô vuông
+ Hãy nêu cách tính để tìm ra số ô vuông của
hình chữ nhật ABCD.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tìm số ô
vuông trong hình chữ nhật ABCD:
+ Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD
được chia làm mấy hàng ?
Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD được
chia làm 3 hàng
+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông ?
Mỗi hàng có 4 ô vuông
+ Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy có
tất cả bao nhiêu ô vuông ?
Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy có tất cả 12
ô vuông
+ Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu ?
Mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2
+ Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích là
bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ?
Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích là 12
1cm2
3cm
D C
- HS trả lời
- Học sinh nêu cách tìm của mình: có thể đếm, có thể thực hiện phép nhân 4 x
3, có thể thực hiện phép cộng 4 + 4 + 4 hoặc 3 + 3 + 3 + 3.
- HS trả lời
Trang 10- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện phép tính
nhân 4cm x 3cm
- Giáo viên giới thiệu: 4cm x 3cm = 12cm 2 là diện
tích của hình chữ nhật ABCD
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta có thể lấy
chiều dài nhân với chiều rộng ( cùng đơn vị đo )
- Giáo viên cho học sinh lặp lại.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
• Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua
• Bài 2:
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
Một miếng bìa hình chữ nhật chiều dài 14 cm chiều
rộng là 5cm
+ Bài toán hỏi gì ?
Tính diện tích miếng bìa đó
+ Muốn tính diện tích miếng bìa đó ta làm
như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài.
+ Bài toán yêu cầu gì ?
Tính diện tích theo độ dài đã cho
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét
a 5 x 3 = 15 (cm 2 )
b 20 x 9 = 180 (cm 2 )
- Học sinh dùng thước đo và nói: chiều dài 4cm, chiều rộng là 3cm
- Học sinh thực hiện 4 x 3 = 12
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm bài vào vỡ
Trang 114 Củng cố- dặn dò :
-Yêu cầu học sinh nêu lại công thức tính diện
tích hình chữ nhật.
- Cho HS thi làm bài nhanh : Một hình CN có
chiều dài 6cm , rộng 3cm Tính diện tích hình
- Học sinh tự làm
- HS nu lại
- HS thi lm bi nhanh
Đạo đức
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
( tiết 2 )
I/ Mục tiêu :
- Biết cần phải sử dụng và tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm.
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
* HSKG: - Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
- Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiểm nguồn nước.
* GDHS : Biết tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước nơi các em sống và biết bảo vệ môi trường
II/ CÁC LĨ NĂNG SỐNG :
-Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến các bạn.
-Kĩ năng trình by cc ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường -Kĩ năng tìm kiếm v xử lí thông tin: liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
-Kĩ năng bình luận, xc định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo
vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: tiết liệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
III/ CC PP/KTDH :
Trang 12V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. On định :
2. Bài cũ: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( tiết
1 )
- Nước có ích lợi gì đối với đời sống con người ?
- Nếu không có nước để uống hoặc sinh hoạt các em
cảm thấy như thế nào ?
- Nhận xét bài cũ.
3. Dạy bài mới :
Giới thiệu bài: Tiết kiệm và bảo vệnguồn nước ( tiết 2 )
Hoạt động 1: Xác định các biện pháp
- Giáo viên cho các nhóm lần lượt trình bày kết quả
điều tra thực trang và nêu các biện pháp tiết kiệm,
bảo vệ nguồn nước
- Giáo viên cho cả lớp bình chọn biện pháp hay nhất
- Giáo viên nhận xét kết quả hoạt động của các
nhóm, giới thiệu các biện pháp hay và khen cả lớp là
những nhà bảo vệ môi trường tốt, những chủ nhân
tương lai vì sự phát triển bền vững của Trái Đất.
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ những gì cần thiết
nhất cho cuộc sống hằng ngày
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập cho học
sinh và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét việc
làm trong mỗi trường hợp là đúng hay sai? Tại sao?
Giải thích lí do
a) Nước sạch không bao giờ cạn.
b) Nước giếng khơi, giếng khoan không phải trả
tiền nên không cần tiết kiệm.
c) Nguồn nước cần được giữ gìn và bảo vệ cho cuộc
sống hôm nay và mai sau
d) Nước thải của nhà máy, bệnh viện cần được xử lí
e) Gây ô nhiễm nguồn nước là phá hoại môi trường
f) Sử dụng nước ô nhiễm sẽ có hại cho sức khoẻ.
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh thảo luận
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- Học sinh quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi
Trang 13- Giáo viên kết luận:
a) Sai, vì lượng nước sạch chỉ có hạn và rất nhỏ so
vớinhu cầu của con người
b) Sai, vì nguồn nước ngầm có hạn
c) Đúng, vì nếu không làm như vậy thì ngay từ bây
giờ chúng ta cũng không đủ nước để dùng
d) Đúng, vì không làm ô nhiễm nguồn nước
e) Đúng, vì nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng xấu đến
cây cối, loài vật và con người
f) Đúng, vì sử dụng nước bị ô nhiễm sẽ gây ra nhiều
bệnh tật cho con người.
Hoạt động 3: Trò chơi Ai nhanh, ai đúng
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và phổ biến
cách chơi: trong một khoảng thời gian quy định, các
nhóm phải liệt kê các việc làm để tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước ra giấy Nhóm nào ghi được nhiều nhất,
đúng nhất, nhanh nhất, nhóm đó sẽ thắng cuộc.
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết
quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi mình đang ở
và đề nghị lớp noi theo.
Kết luận chung : Nước là nguồn tài nguyên quý.
Nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ có hạn Do
đó, chúng ta cần phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm và bảo
vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm.
* GDHS : Biết tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
nơi các em sống và biết bảo vệ môi trường
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS nêu lại nội dung bài học.
- GV nhận xét tuyên dương những học sinh học tốt.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài cho tiết học sau.
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học.
- Học sinh thảo luận
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- Các nhóm thể hiện cách xử lý tình huống.
- Các nhóm khác theo dõi
- Học sinh chia thành các nhóm nhỏ, trao đổi và thảo luận
- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả.
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
Trang 14- Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong truyện: Buổi học thể dục.(BT2)
- Làm đúng BT(3) a/b
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT 2,3.
- HS : VBT, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Ổn định :
1. Bài cũ :
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài
trước các em đã viết sai
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
nhận xét bài sẽ viết chính tả
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 1 học sinh đọc
Trang 15+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
Đoạn văn trên có 3 câu
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên riêng
của người nước ngoài:Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi,
Ga-rô-nê, Nen-li
+ Câu nói của thầy giáo được đặt trong dấu gì ?
Đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép.
- Giáo viên gọi học sinh đọc thầm và nêu từ ngữ
khó viết và cho HS viết bảng con.
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở.
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ,
mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những học
sinh thường mắc lỗi chính tả.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài, gạch
chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép Hướng
dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS
đổi vở, sửa lỗi cho nhau.
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
từng bài về các mặt: bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết
( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày
( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làmbài tập chính tả
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- GV nhận xét chốt :
Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li
Bài tập 3a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Điền vào chỗ trống s
Trang 16
Bài tập 3b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- GV nhận xét chốt :
điền kinh, truyền tin, thể dục thể hình
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS viết lại những từ ngữ các em viết sai.
- GV nhận xét tuyên dương những em viết tốt.
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
Biết tính diện tích hình chữ nhật.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : băng giấy ghi nội dung bài tập cho HS làm bài
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
-Yêu cầu học đọc đề bài
-Đề bài cho biết gì ?
Trang 17Yêu cầu tính diện tích tính chu vi hình chữ nhật
-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính
+ Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu tính diện tích mỗi hình Tính diện
tích hình H
+ Muốn tính diện tích hình H ta phải
làm gì trước ?
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Đề bài cho biết gì ?
Một hình chữ nhật có chiều rộng là 5em
chiều dài gấp đôi chiều rộng
- Đề bài hỏi gì ?
Tính diện tích hình chữ nhật đó
- Muốn tính diện tích ta phải biết gì ?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên sửa bài
Giải
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhắc lại tính diện tích và chu vi
- Học sinh sửa bài vào
- Học sinh làm bài vào
Trang 18Chiều dài hình chữ nhật đó là :
5 x2 =10 (cm) Diện tích hình chữ nhật đó là :
10 x5 = 50 (cm 2 ) Đáp số : 50 (cm 2 )
* HSKG : Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp.
* GDHS: - Hình thành biểu tượng về mơi trường tự nhiên.
- Yêu thích thiên nhiên.
- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét mô tả môi trường
xung quanh
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
- Kĩ năng ttm kiếm và xử lư thông tin: Tổng hợp các thông tin thu thập được về các loại cây, con vật; khái quát hóa về đặc điểm chung của thực vật và động vật.
- Kĩ năng hợp tác: Hợp tác khi làm việc nhóm như: Kĩ năng lắng nghe, tŕnh bày ư kiến cá nhân và khả năng diễn đạt, tôn trong ư kiến người
khác, tự tin Nỗ lực làm việc của cá nhân tạo nên kết quả chung của cả nhóm.
- Tŕnh bày kết quả sáng tạo thu nhận được của nhóm bằng htnh ảnh, thông tin
Trang 19V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ : mặt trời
+ Vì sao ban ngy khơng cần đèn mà ta có
thể nhìn thấy rỏ mọi vật ?
+ Con người dùng ánh sáng và nhiệt của
mặt trời vào việc gì ?
- GV Nhận xét chung.
3 Bài mới :
- Giới thiệu: Thực hành đi thăm thiên
nhiên
- Đi thăm thiên nhiên :
GV dẫn HS đi thăm thiên nhiên ở gần
trường hoặc ở ngay vườn trường
GV giao nhiệm vụ cho cả lớp : quan sát
vẽ hoặc ghi chép mô tả cây cối các em đã
nhìn thấy
Lưu ý : Từng Hs ghi chép hay vễ đọc lập,
sau đó về báo cáo với nhóm Nếu có
nhièu cây cối và các con vật, nhóm trưởng
sẽ hội ý phân công mỗi bạn đi sâu tìm
hiểu một loài để bao uát được hết
Hoạt động Thảo luận
- Giáo viên điều khiển học sinh thảo luận
theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Nêu những đac điểm chung của
thực vật
+ Nêu những đặc điểm chung của cả
thực vật và động vật
Giáo viên kết luận:
• Trong tự nhiên có rất nhiều loài thực
vật Chúng có hình dạng, độ lớn khác
nhau Chúng thường có những đặc điểm
chung: có rễ, thân, lá, hoa, quả.
• Thực vật và động vật đều là những cơ
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS đi theo nhóm Các nhóm trưởng quản lí các bạn không
ra khỏi khu vực GV đã chỉ định trong nhóm
-HS nêu.
Trang 20thể sống, chúng được gọi chung là sinh
vật.
+ GDHS: các em phải biết bảo vệ mội
trường tự nhiên và bảo vệ thiên nhiên.
4
Củng cố – Dặn dò :
- Cho HS chỉ lại một số bộ phận bên
ngoài của cây.
Trang 21Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. On định :
2. Bài cũ : Buổi học thể dục
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài Buổi học thể
dục v trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét,
- GV nhận xt chung
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Ảnh chụp Bác Hồ đang làm gì ?
Ảnh chụp Bác Hồ đang tập thể dục
- Giáo viên: Bác Hồ là tấm gương sáng về tinh
thần luyện tập thể dục, thể thao bồi bổ sức
khoẻ Trong bài học hôm nay các em sẽ được
học bài: “Bé thành phi công” qua đó các em sẽ
biết sức khoẻ quan trọng như thế nào trong
cuộc sống - Ghi bảng.
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
- Giáo viên đọc với giọng rành mạch, dứt
khoát; nhấn giọng những từ ngữ nói về tầm
quan trọng của sức khoẻ, bổn phận phải bồi bổ
sức khoẻ của mỗi người dân yêu nước.
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc,
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV cho HS nêu từ ngữ khó và hướng dẫn HS
luyện đọc
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc
từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên
sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: dân chủ, bồi
bổ,bổn phận, khí huyết, lưu thông
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em
đọc, 1 em nghe
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 22- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3.
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài văn và
hỏi :
+ Sức khoẻ cần thiết như thế nào trong
việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ?
Sức khoẻ giúp giữ gìn dân chủ, xây dựng nước
nhà, gây đời sống mới Việc gì cũng phải có sức
khoẻ mới làm thành công
+ Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi
người yêu nước ?
- Tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu nước
vì mỗi một người dân yếy ớt tức là cả nước yếu ớt,
mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh
khoẻ
+ Em hiểu ra điều gì sau khi đọc “Lời kêu
gọi toàn dân tập thể dục” của Bác Hồ ?
- Bác Hồ là tấm gương về rèn luyện thân thể./ Sức
khoẻ là vốn quý, muốn làm việc gì thành công
cũng phải có sức khoẻ./ Mỗi người dân đều phải
có bổn phận luyện tập, bồi bổ sức khoẻ./ Rèn
luyện để có sức khoẻ không phải là chuyện riêng
của mỗi người mà là trách nhiệm của mỗi người
đối với đất nước
+ Em sẽ làm gì sau khi đọc “Lời kêu gọi
toàn dân tập thể dục” của Bác Hồ ?
- Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể thao./ Từ
nay, hằng ngày, em sẽ tập thể dục buổi sáng./ Em
sẽ Luyện tập để có cơ thể khoẻ mạnh
GDKN : Các em muốn có một cơ thể khỏe mạnh
các em phải thường xuyên luyện tập thể dục thể
thao theo lời dạy của Bác Hồ
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên đọc mẫu bài và lưu ý học sinh về
giọng đọc rõ, gọn, hợp với văn bản “kêu gọi”
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc
bài tiếp nối
- Gọi vài học sinh thi đọc đoạn văn
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm và trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Trang 23- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
Biết quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó
và bước đầu vận dụng quy tắc tính diện tích một hình vuông theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :