1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 19 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.

47 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 750 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 19 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 19

PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC

VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.

HẢI DƯƠNG – NĂM 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồnlực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sựthành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng cóvai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người ViệtNam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhànước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của nămhọc là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng làbước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảngnhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triểnđúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩnăng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt đượcmục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểubiết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả nănghiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt cácphương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượnghọc sinh Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trongnhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nóichung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhàtrường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiếnthức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả họctập và rèn luyện của học sinh:

- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghépgiáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh

- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình

và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu

Trang 3

Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểuhọc căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, họctập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế vànhững hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng caochất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thểhiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đốitượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫncác em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáoviên chủ động khi lên lớp

Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụhuynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN

19 PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 4 TUẦN 19

PHƯƠNG PHÁP MỚI, THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC

- HS giải thích được nguyên nhân gây ra gió

- Biết làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giáo dục HS lòng ham hiểu biết, yêu khoa học

*Điều chỉnh: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động bảo vệ

môi trường nước và không khí; Động viên, khuyến khích để những

em có khả năng được vẽ tranh, triển lãm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chong chóng, các hình SGK trang 74- 75

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS nêu: Không khí có vai trò như thế nào đối với người, động vật, thực vật?

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.

Trang 5

b) Nội dung bài:

- Cho HS quan sát hình 1, 2- SGK trang 74:

Nhờ đâu lá cây lay động, diều bay?

* Hoạt động 1: Chơi chong chóng.

+ MT: HS làm TNCM không khí chuyển

động tạo thành gió

+ CTH: Cho HS cầm chong chóng chạy từ

đầu lớp tới cuối lớp

? Khi nào chong chóng không quay, quay,

quay nhanh, quay chậm?

- GV kết luận: Khi ta chạy, không khí xung

quanh ta chuyển động tạo thành gió

- 3 HS nêu nhận xét

2 HS thực hiện

- 3, 4 HS TB - Y trả lời, nhận xét

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây

ra gió:

+ MT: HS biết giải thích tại sao có gió

+ CTH: - Gọi HS đọc mục Thực hành

SGK- 74, làm thí nghiệm theo nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận: không khí chuyển động

tạo thành gió làm khói của mẩu hương đi ra

qua ống A

* Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây

ra sự chuyển động của không khí trong tự

nhiên:

+ MT: HS biết giải thích tại sao ban ngày

gió từ biển thổi vào đất liền còn ban đêm thì

ngược lại

+ CTH: - Cho HS đọc thầm mục Bạn cần

biết để giải thích, thảo luận, trình bày.

- GV chốt lại: Sự chênh lệch nhiệt độ vào

ban ngày và ban đêm

- GV kết luận chung toàn bài

- 1 HS đọc, HS làm thí nghiệm theo nhóm

6 2- 3 HS trình bày

- Các nhóm nhận xét

- 2, 3 HS K- G nêu, nhận xét

- 2, 3 HS nhắc lại nội dung bài

3 Củng cố - dăn dò:

Trang 6

- GV chốt lại bài học.

- Nhận xét giờ học

2 L

ịch sử NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN (42) I.MỤC TIÊU:

- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:

+ Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều một số quan lại bất bình ChuVăn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước

+Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh

- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ: Trước

sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly – một đại thần của nhà Trần đãtruất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu

*Mở rộng cho học sinh năng khiếu:

- Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: quy định lại số

ruộng cho quan lại quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong giađình quý tộc

- Biết lí do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân minh của HồQuý Ly thất bại: không đoàn kết được toàn dân để tiến hành khángchiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu học tập của HS-VBT.

- Tranh minh hoạ như SGK nếu có

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV nhận xét bài kiểm tra HK 1

- GV giới thiệu chương trình HK2

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV giớí thiệu bài và ghi tựa: Nước ta cuối

-Cả lớp hát

-HS lắng nghe

Trang 7

thời Trần

b tìm hiểu bài

* Hoạt động1: Thảo luận nhóm bàn

- GV phát PHT cho các nhóm

- Nội dung của phiếu:

Vào giữa thế kỉ XIV:

+Vua quan nhà Trần sống như thế nào?

+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra

sao?

+Cuộc sống của nhân dân như thế nào?

+Thái độ phản ứng của nhân dân với triều

đình ra sao?

+Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?

-GV nhận xét, kết luận

-GV cho HS nêu khái quát tình hình của

đất nước ta cuối thời Trần

*Hoạt động2: Làm việc cả lớp:

-GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi:

+ Hồ Quý Ly là người như thế nào?

+ Ông đã làm gì?

+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý

Ly có hợp lòng dân không? Vì sao?

- GV nhận xét, kết luận: Hành động truất

quyền vua là hợp lòng dân vì các vua cuối

thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho

tình hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ

Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ

-Các nhóm khácnhận xét, bổ sung

- HS nêu

- HS thảo luận và trảlời câu hỏi

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS lắng nghe

-3 HS đọc bài học.-HS trả lời

Trang 8

- Nhận xét tiết học và chuẩn bị trước bài:

“Chiến thắng Chi Lăng”.

-HS cả lớp

3.Đạo đức BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN Tiết 1(8)

*Điều chỉnh: Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân

trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành.

+ Rèn kĩ năng sống: Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học;

Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến; Kĩ năng kiềm chế cảm xúc; Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin

- GD HS biết tôn trọng ý kiến của các bạn và của người lớn

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: SGK Đạo đức 4; Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm

thẻ màu đỏ, xanh, trắng

+ PP, kĩ thuật dạy học tích cực: Thảo luận nhóm, đóng vai, trình

bày 1 phút, Nói cách khác

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao cần phải vượt khó trong

Trang 9

a, Giới thiệu bài.

- Gv nêu tình huống: Nhà bạn Tâm

đang rất khó khăn Bố Tâm nghiện

rượu, mẹ Tâm phải đi làm xa Hôm

qua bố Tâm bắt Tâm phải nghỉ

học…Theo em bố Tâm làm đúng

hay sai?

- Gv kết luận: Trẻ em có quyền bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan

đến trẻ em…

*Hoạt động 2: Nhận xét những

việc làm đúng sai.

- Gv nêu yêu cầu BT

- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm

đôi

- GV kết luận

*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

- GV Nêu lần lượt từng ý kiến trong

- Đại diện nhóm TB – các nhóm khác bổ sung

- 2 - 3 Hs nhắc lại

*Bài tập 1- SGK

- 1 Hs nêu yêu cầu BT

- Hs trao đổi theo cặp, trình bày kết quả

Trang 10

Buổi chiều: Thứ ba ngày 6 tháng 1 năm 2015

Lớp 4A 1.Khoa học

TẠI SAO CÓ GIÓ? (74)

I MỤC TIÊU:

- HS giải thích được nguyên nhân gây ra gió

- Biết làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giáo dục HS lòng ham hiểu biết, yêu khoa học

*Điều chỉnh: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động bảo vệ

môi trường nước và không khí; Động viên, khuyến khích để những

em có khả năng được vẽ tranh, triển lãm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chong chóng, các hình SGK trang 74- 75

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS nêu: Không khí có vai trò như thế nào đối với người,

động vật, thực vật?

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.

b) Nội dung bài:

- Cho HS quan sát hình 1, 2- SGK trang 74:

Nhờ đâu lá cây lay động, diều bay?

* Hoạt động 1: Chơi chong chóng.

+ MT: HS làm TNCM không khí chuyển

động tạo thành gió

+ CTH: Cho HS cầm chong chóng chạy từ

đầu lớp tới cuối lớp

? Khi nào chong chóng không quay, quay,

quay nhanh, quay chậm?

- 3 HS nêu nhận xét

2 HS thực hiện

- 3, 4 HS tiếp thu chậm trả lời,

nhận xét

Trang 11

- GV kết luận: Khi ta chạy, không khí xung

quanh ta chuyển động tạo thành gió

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây

ra gió:

+ MT: HS biết giải thích tại sao có gió

+ CTH: - Gọi HS đọc mục Thực hành

SGK- 74, làm thí nghiệm theo nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận: không khí chuyển động

tạo thành gió làm khói của mẩu hương đi ra

qua ống A

* Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây

ra sự chuyển động của không khí trong tự

nhiên:

+ MT: HS biết giải thích tại sao ban ngày

gió từ biển thổi vào đất liền còn ban đêm thì

ngược lại

+ CTH: - Cho HS đọc thầm mục Bạn cần

biết để giải thích, thảo luận, trình bày.

- GV chốt lại: Sự chênh lệch nhiệt độ vào

ban ngày và ban đêm

- GV kết luận chung toàn bài

- 1 HS đọc, HS làm thí nghiệm theo nhóm

6 2- 3 HS trình bày

- Các nhóm nhận xét

- 2, 3 HS năng khiếu nêu, nhận xét

- 2, 3 HS nhắc lại nội dung bài

Trang 12

- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:

+ Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều một số quan lại bất bình ChuVăn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước

+Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh

- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ: Trước

sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly – một đại thần của nhà Trần đãtruất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu

*Mở rộng cho học sinh năng khiếu:

- Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: quy định lại số

ruộng cho quan lại quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong giađình quý tộc

- Biết lí do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân minh của HồQuý Ly thất bại: không đoàn kết được toàn dân để tiến hành khángchiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu học tập của HS-VBT.

- Tranh minh hoạ như SGK nếu có

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV nhận xét bài kiểm tra HK 1

- GV giới thiệu chương trình HK2

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV giớí thiệu bài và ghi tựa: Nước ta

cuối thời Trần

b tìm hiểu bài

* Hoạt động1: Thảo luận nhóm bàn

- GV phát PHT cho các nhóm

- Nội dung của phiếu:

Vào giữa thế kỉ XIV:

+Vua quan nhà Trần sống như thế nào?

+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân

Trang 13

+Cuộc sống của nhân dân như thế nào?

+Thái độ phản ứng của nhân dân với triều

đình ra sao?

+Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?

-GV nhận xét, kết luận

-GV cho HS nêu khái quát tình hình của

đất nước ta cuối thời Trần

*Hoạt động2: Làm việc cả lớp:

-GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi:

+ Hồ Quý Ly là người như thế nào?

+ Ông đã làm gì?

+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý

Ly có hợp lòng dân không? Vì sao?

- GV nhận xét, kết luận: Hành động

truất quyền vua là hợp lòng dân vì các vua

cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa,

làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu

đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến

- Nhận xét tiết học và chuẩn bị trước bài:

“Chiến thắng Chi Lăng”.

-HS các nhóm thảoluận và cử người trìnhbày kết quả

-Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS nêu

- HS thảo luận và trảlời câu hỏi

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS lắng nghe

-3 HS đọc bài học.-HS trả lời

-HS cả lớp

3 Hoạt động giáo dục NGLL

*Điều chỉnh: Thực hành kĩ năng sống

Trang 14

*HĐ 1: GV nêu yêu cầu của giờ học

*HĐ 2: Thông minh trí tuệ

a) Trí thông minh: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi cùng bàn: Chỉ

số nào được dùng để đo trí thông minh? - GV cùng HS đưa

ra kết luận đúng

+ HS làm bài tập vào vở thực hành trang 76 - GV cùng HS đưa

ra kết luận đúng:

1 Chỉ số dùng để đo trí thông minh là IQ

2 Người có chỉ số IQ cao thường có khả năng nhanh nhạy với con

số và ngôn ngữ

3 Những người có chỉ số IQ cao là: Bác Hồ, bác Võ Nguyên Giáp, các nhà bác học,…

- Gọi 2 – 3 HS đọc to mục bài học ở vở thực hành trang 77

b) Khả năng ghi nhớ: HS làm bài tập vào vở thực hành trang 77

2 Chưa có máy tính nào tinh vi và vĩ đại như bộ não của chúng ta

- Gọi 2 – 3 HS đọc to bài học ở vở thực hành trang 77

* HĐ 3: Thông minh cảm xúc

a) Thông minh cảm xúc là gì? Tổ chức HS thảo luận cả lớp: Thông minh cảm xúc là gì?

Trang 15

- GV cùng HS đưa ra kết luận đúng: Thông minh cảm xúc là khả năng nhận biết và thấu hiểu cảm xúc của chính mình, sử dụng những cảm xúc một cách lành mạnh kgi giao tiếp với xã hội.

- HS làm bài tập vào vở thực hành trang 78 - GV cùng HS chữa bài, đưa ra kết luận đúng:

1 Để đo sự thông minh cảm xúc, người ta dùng chỉ số EI

2 Người có chỉ số thông minh cảm xúc cao là người có khả năng nhận biết và thấu hiểu cảm xúc của bản thân, sử dụng cảm xúc lành mạnh khi giao tiếp; cảm nhận và biết hòa hợp với mọi người; sáng tạ

và linh hoạt

b) Cách phát triển: Tổ chức HS thảo luận cả lớp: Làm thế nào phát triển chỉ số thông minh cảm xúc? - GV cùng HS đưa ra kết luận đúng

- Hướng dẫn HS:

1 Đọc tên cảm xúc của em và ghi lại ra giấy………

2 Nhận diện cảm xúc của người khác qua ánh mắt, nét mặt của họ

3 Rèn luyện các kĩ năng xã hội : giao tiếp, lắng nghe, làm việc đồngđội, thuyết trình

4 Khám phá thế mạnh của bản thân để củng cố sự tự tin của chínhmình

- HS làm bài tập vào vở thực hành trang 80 - GV cùng cả lớp chữabài đưa ra kết luận đúng:

1.Người có chỉ số thông minh vận động cao thường có khả năngkhéo léo về tay chân; giỏi các môn thể dục; năng động nhanh nhẹn

2 Chỉ số thông minh vận động của em cao hay thấp?

Trang 16

b) Cách phát triển: Tổ chức HS thảo luận cả lớp: Làm cách nào đểphát triển chỉ số thông minh vận động? - GV cùng HSđưa ra kết luận đúng.

- HS làm bài tập vào vở thực hành trang 81 - GV cùng cả lớp chữabài đưa ra kết luận đúng:

1.Các cách để phát triển chỉ số thông minh vận động là: thườngxuyên chơi thể thao; làm những việc cần sự khéo léo

2 Các nghề: Thợ thủ công, vận động viên, diễn viên múa phù hợpvới người có chỉ số thông minh vận động cao

- Hướng dẫn HS: Thực hành ngay bài học đã được học Chơi thể thao

và những môn cần vận động nhiều Xen kẽ hoạt động giữa giờ học.Chọn lựa công việc phù hợp: thợ thủ công mĩ nghệ, diễn viên múa,vận động viên thể thao, bác sĩ phẫu thuật, …

*HĐ 5: Luyện tập

a) Em lập một thời gian biểu để phát triển cả chỉ số thông minh trítuệ, cảm xúc và vận động cho mình rồi ghi lại thời gian em dành choviệc đó

Thời gian ngồi một chỗ… Thời gian giao tiếp với mọi người… Thời gian vận động chơi thể thao…

b) Bố mẹ đã hỗ trợ để em phát triển toàn diện cả trí tuệ, cảm xúc vàvận động như thế nào?

*HĐ củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại thông minh trí tuệ là gì? thôngminh cảm xúc là gì và thông minh vận động là gì?

Trang 17

- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ

em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lờiđược các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

- Giáo dục HS lòng biết ơn và tin yêu cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ chép đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh bài tập đọc.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Bốn anh tài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.

b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc đúng

- Cho HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ

thơ 2, 3 lượt, GV kết hợp hướng

dẫn cách đọc, giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc theo cặp, 1

HS khá- giỏi đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

*Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

- 14, 21 HS nối tiếp nhau đọc

- HS đọc theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- Hướng dẫn HS đọc thầm từng

đoạn, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4-

SGK

? Nêu ý nghĩa của bài thơ?

- GV tiểu kết nội dung

- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi theo hướng dẫn

- 1 HS năng khiếu: Mọi vật sinh

ra trên đời là vì con người, vì trẻ em

Trang 18

diễn cảm khổ thơ 4 và 5.

- Cho HS nhẩm học thuộc lòng

bài thơ và thi đọc trước lớp.(HS

yếu: chỉ yêu cầu thuộc 2- 3 khổ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 19

- Cho HS quan sát hình vẽ trên bảng và

trong hộp đồ dùng và nêu nhận xét về

hình dạng của hình bình hành

- GV giới thiệu tên gọi hình bình hành

c) Nhận biết một số đặc điểm của hình

bình hành.

- Cho HS thực hành đo độ dài của các

cạnh đối diện, nêu nhận xét

- GV chốt lại: Hình bình hành có hai cặp

cạnh đối diện song song và bằng nhau

- HS quan sát cá nhân, 2

HS nêu miệng

- 2 HS nhắc lại

- HS thực hành cá nhân,

2 HS nêu, nhận xét

* Bài tập 2:- Gọi HS đọc yêu cầu bài,

phân tích

- GV vẽ hình, giới thiệu cho HS về các

cặp cạnh đối diện của hình tứ giác

xét

- HS nêu yêu cầu

- 1 HS năng khiếu làm,lớp làm nháp

3 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 20

3

Địa lí Bài 17: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (116)

I MỤC TIÊU:

- Hs biết và chỉ đợc vị trí của ĐBNB trên bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên của ĐBNB

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích bản đồ

1) Kiểm tra bài cũ:

- Go nhận xét về bài kiểm tra cuối học kì

- Yêu cầu Hs quan sát lược đồ, thảo luận

theo cặp, trả lời các câu hỏi:

- ĐBNB do những sông nào bồi đắp nên?

Trang 21

- Nêu các loại đất có ở ĐBBN?

- Gv chốt kiến thức

*Hoạt động 2: Mạng lưới sông ngòi,

kênh rạch chằng chịt:

- Yêu cầu Hs quan sát H 2- SGK, thảo

luận nhóm, trả lời các câu hỏi:

- Nêu tên một số sông lớn, kênh rạch ở

- Gv đưa ra ô chữ với những lời gợi ý có

nội dung kiến thức đã học Yêu cầu Hs

tìm ra các ô chữ hàng ngang và hàng dọc

- ĐBNB gấp khoảng 3 lần ĐBBB về đặc

điểm này

- Đây là loại đất có chủ yếu ở ĐBNB

- Đây là một trong những tỉnh thuộc

ĐBNB

- Đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta

- Tên con sông bồi đắp nên ĐBNB và bắt

nguồn từ TQ

* Gv phổ biến luật chơi

- Gv hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Hs quan sát H 2 SGK,thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện các nhóm trìnhbày ý kiến Cả lớp nhậnxét, bổ sung

DIÊN TICH PHU SA

CA MAU BĂC BÔ MÊCÔNG

- Hs ghi đáp ná vào bảngcon

- Một số Hs nhắc lại nộidung

Trang 22

4

Toán tăng 2 CHUYỂN ĐỔI, SO SÁNH CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH.

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho học sinh về cách chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

đã học

- Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích thông dụng

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác ôn luyện

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - Bảng phụ chép BT 1; 3.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1) Giới thiệu bài.

2) Hướng dẫn học sinh ôn tập:

*Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ

- Gv gọi hs đọc kết quả, chữa bài

- Củng cố cho Hs về cách chuyển đổi

các đơn vị đo diện tích

*Bài tập 2: Điền dấu ( <; >; = )

- Báo cáo kết quả Hs nhận xét và bổ sung

- 1 Hs đọc yêu cầu BT

- 1 Hs làm trên bảng

- Cả lớp làm vào vở, chữa bài

Trang 23

cách so sánh các số đo diện tích.

*Bài tập 3: một khu rừng hình chữ nhật

có chiều dài 2 km, chiều rộng kém

chiều dài 1500 m Tính diện tích khu

rừng đó ra ki- lô - mét vuông

- BT cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?

- Lớp nhận xét và thống nhất kết quả đúng

+ Lắng nghe, tiếp thu

- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ

em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lờiđược các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

- Giáo dục HS lòng biết ơn và tin yêu cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ chép đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh bài tập đọc.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Bốn anh tài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.

Ngày đăng: 12/03/2015, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của hình bình hành. - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP  CÁC  MÔN  LỚP  4 TUẦN  19   PHƯƠNG PHÁP MỚI,  THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC  VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
Hình d ạng của hình bình hành (Trang 19)
Hình tam giác” - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  BÀI SOẠN DẠY TỔNG HỢP  CÁC  MÔN  LỚP  4 TUẦN  19   PHƯƠNG PHÁP MỚI,  THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC  VÀ BÀN TAY NẶN BỘT.
Hình tam giác” (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w