1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 29 lop4 GDKNS

41 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 367 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK.. - HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu - HS cả lớp Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG GDKNS I/ Mục tiêu : -

Trang 1

-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả

-Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi ; thuộc hai đoạn cuối bài)

II Đồ dùng dạy học:

• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

• Tranh minh hoạ chụp về cảnh vật và phong cảnh ở Sa Pa ( phóng to nếu có)

• Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ vị trí Sa Pa

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài " Con sẻ

" và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu

có)

- Yc hs tìm từ khó đọc

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi

- HS đọc lại cả bài

-GV đọc mẫu,

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc cả bài văn trao đổi và TLCH

+ Mỗi đoạn trong bài đều là một bức tranh miêu tả

về cảnh và người Hãy miêu tả những điều mà em

hình dung được về mỗi bức tranh ấy ?

+ Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan sát tinh tế của

tác giả ?

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

-Lớp lắng nghe -3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

- hs tìm

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- hs đọc

- Lắng nghe

- Tiếp nối phát biểu :

- Du khách đi lên Sa Pa đều có cảm giác như đang đi trong những đám mây trắng bồng bềnh ,

huyền ảo , …….thướt liễu rủ.

+ Bức tranh đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt + Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là :Ngày liên

tục đổi mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ

- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu

- Nắng phố huyện vàng hoe

Trang 2

+ Thời tiết ở Sa Pa có gì đặc biệt ?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3

+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà tặng kì

diệu của thiên nhiên ?

-Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh

đẹp ở Sa Pa như thế nào ?

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* ĐỌC DIỄN CẢM:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện

-Nhận xét và ghi điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

+ Tiếp nối trả lời câu hỏi :

- Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm có

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :+ Tác giả ngưỡng mộ háo hức trước cảnh đẹp của

Sa Pa Ca ngợi : Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta

- hs trả lời

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc cả bài

- HS cả lớp

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

A/ Mục tiêu :

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài tốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ

B/ Chuẩn bị :

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà

-Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b ) Thực hành :

*Bài 1 : a,b

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài :-Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe

+ 2 HS trả lời

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng a) Tỉ số của a và b là :

43

b) Tỉ số của a và b là :

75

Trang 3

-Nhận xét bài làm học sinh

*Bài 2 : Khá giỏi

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

c) Tỉ số của a và b là : 4

3

12=d) Tỉ số của a và b là :

4

38

+ Nhận xét bài làm của bạn

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài

- Ta có sơ đồ : ?

- Số thứ nhất : 1080

- Số thứ hai : ?+ Tổng số phần bằg nhau là :

1 + 7 = 8 ( phần ) + Số thứ nhất là :

1080 : 8 = 135

- Số thứ hai là :

1080 - 135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất : 135 Số thứ hai : 945

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :

Giải :

- Ta có sơ đồ : ?+CR :

125m+ CD :

?+ Tổng số phần bằng nhau là :

Trang 4

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 5 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

ta làm như thế nào ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

- Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :

Giải :

+ Nửa chu vi hình chữ nhật là :

64 : 2 = 32 ( m )+ Ta có sơ đồ : ?

- Chiều rộng : 8m 32m

- Chiều dài : ? Chiều dài hình chữ nhật là : ( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m ) + Chiều rộng hình chữ nhật là :

32 - 20 = 12 ( m ) Đáp số : Chiều dài : 20m

Chiều rộng : 12 m + Nhận xét bài bạn

Học xong bài này, HS có khả năng:

-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người -HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông

-HS biết tham gia giao thông an toàn

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

Trang 5

-Một số biển báo giao thông.

-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 2

*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao

thông

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi HS

có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông (khi GV

giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận xét

đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì

viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm

đó thắng

-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi

-GV cùng HS đánh giá kết quả

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/42)

-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm nhận một tình huống

Em sẽ làm gì khi:

a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở thành

phố, thị xã”

b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra ngoài xe

c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa

d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi đường

đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn giao

a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho

bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi

nơi, mọi lúc

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy

hiểm

c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy

hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công

-HS tham gia trò chơi

-HS thảo luận, tìm cách giải quyết

-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

Trang 6

e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường,

vì rất nguy hiểm

-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật

giao thông ở mọi lúc , mọi nơi

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn

(Bài tập 4- SGK/42)

-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả điều

tra

-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS

 Kết luận chung :

Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi

người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở mọi

người cùng thực hiện

-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao thông”

(nếu có điều kiện)

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

-HS lắng nghe

-Đại diện từng nhóm trình bày

-Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ – Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập dân tộc

Trang 7

1.KTBC :

-Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm

gì ?

-Trình bày kết quả của việc nghỉa quân Tây Sơn

tiến ra Thăng Long

-GV nhận xét ,ghi điểm

2 Bài mới

* Hoạt động 1 :Diễn biến trận Quang Trung đại

phá quân Thanh xâm lượt nước ta

MT : Giúp HS nắm diễn biến trận Quang Trung đại

phá quân Thanh

- Trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ tiến quân

ra Bắc đánh quân Thanh

- Đưa ra các mốc thời gian :

+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788) …

+ Đêm mồng 3 Tết năm Kỉ Dậu (1789) …

+ Mờ sáng ngày mồng 5 …

- hs trả lời

- Dựa vào SGK , điền các sự kiện chính tiếp vào đoạn … cho phù hợp với từng mốc thời gian

- Thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

* Hoạt động 2 : Lịng quyết tâm đánh giặc và mưu

trí của vua Quang Trung

MT : Giúp HS nắm ý nghĩa chiến thắng quân Thanh

- Hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm đánh giặc và

tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá

quân Thanh

- Chốt lại : Ngày nay , cứ đến mồng 5 Tết , ở Gị

Đống Đa , nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng

nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh

4 Củng cố : Nêu ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS cảm phục tinh thần quyết chiến

quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn

-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hồn chỉnh BT)

II Đồ dùng dạy học:

• 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b

• Phiếu lớn viết nội dung BT3

• Bảng phụ viết sẵn bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?" để HS đối chiếu khi soát lỗi

Trang 8

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-GV nhận xét bài chính tả kiểm tra giữa kì II

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN VĂN :

-Gọi HS đọc bài viết :

"Ai đã nghĩ ra các chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?"

-Hỏi: + Mẩu chuyện này nói lên điều gì ?

* Hướng dẫn viết chữ khó

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để

viết vào vở mẩu chuyện "Ai đã nghĩ ra các chữ số

1 , 2 ,3 , 4 , ?"

* Soát lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS soát

lỗi tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 3:

+ Gọi HS đọc truyện vui " Trí nhớ tốt "

- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan sát

- Nội dung câu truyện là gì ?

- GV y/c hs lên bảng thi làm bài

- GV nhận xét ghi điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và

chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe + Lắng nghe

-HS thực hiện theo yêu cầu

+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1 , 2, 3, 4 không phải do người A rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát - đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1 ,2 ,3 ,4 )

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng nước ngoài : Ấn Độ ; Bát - đa ; A- rập

+ Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

- 2 HS đọc đề thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quan sát tranh

- hs trả lời

- 4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào vở

+ Lời giải : nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ

- Nhận xét bài bạn

Trang 9

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà

-Chấm tập hai bàn tổ 4

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Giới thiệu bài toán 1

- GV nêu ví dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :

- Tìm hiệu số phần bằng nhau : 5 - 3 = 2 ( phần)

- Tìm giá trị của một phần : 24 : 2 = 12

- Tìm số bé : 12 x 3 = 36

- Tìm số lớn : 36 + 24 = 60

- Lưu ý HS :

-Có thể làm gộp bước 2 và 3 : 24 : 2 x 3 = 36

*) Giới thiệu bài toán 2

- GV nêu ví dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ

- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :

- Tìm hiệu số phần bằng nhau : 7 - 4 = 3 ( phần)

- Tìm giá trị của một phần : 12 : 3 = 4 ( m )

- Tìm chiều dài hình chữ nhật : 4 x 7 = 28 ( m )

- Tìm chiều rộng hình chữ nhật : 28 -12 = 16 ( m )

-Có thể làm gộp bước 2 và 3 : 12 : 3 x 7 = 28 (m )

c) Thực hành :

*Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm tổng của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- 1 HS lên bảng làm bài : -Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?

- Số bé : 123

- Số lớn :

Giải :

?+ Hiệu số phần bằng nhau là :

5 - 2 = 3 ( phần ) + Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82

+ Số lớn là : 123 + 82 = 205 Đáp số : Số bé : 82

Trang 10

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 : Khá giỏi

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 : Khá giỏi

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

Số lớn : 205 - Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số - HS ở lớp làm bài vào vở - 1 HS lên bảng làm bài : Giải : - Coi số tuổi con 2 phần thì số tuổi mẹ là 7 phần như thế + Hiệu số phần bằng nhau là :

7 - 2 = 5 ( phần ) + Số tuổi con là :25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi) - Số tuổi của mẹ là : 25 + 10 = 35 ( tuổi ) Đáp số : Tuổi con : 10 tuổi Tuổi mẹ : 35 tuổi + Nhận xét bài bạn - 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm - HS ở lớp làm bài vào vở - 1 HS lên bảng làm bài : Giải : - Theo đề bài ta có số lớn nhất có hai chữ số là số : 99 Do đó tổng của 2 số là 99 + Ta có sơ đồ : -Số lớn : ?

+ Số Lớn :

100

?

+ Hiệu số phần bằng nhau là :

9 - 5 = 4 ( phần ) + Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225 + Số lớn là : 225 - 100 = 125 Đáp số : Số lớn là : 225 Số bé là : 125 + Nhận xét bài bạn

Trang 11

Kể Chuyện :

( GDMT ) I/ Mục tiêu:

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp

tồn bộ câu chuyện Đơi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).

-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

* GDBVMT : - Giúp HS thấy được những nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng.

- Biết được việc nào nên và khơng nên bảo vệ các lồi động vật

- Giáo dục HS cĩ ý thức bảo vệ các lồi động vật hoang dã

II Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Đôi cánh của ngựa trắng " Bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện về

việc em đã làm hay chứng kiến người khác có nội

dung nói về lòng dũng cảm

-Nhận xét và ghi điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện

* TÌM HIỂU ĐỀ BÀI:

-Gọi HS đọc đề bài

* GV kể câu chuyện " Đôi cánh của ngựa trắng "

+ Giọng kể chậm rải , nhẹ nhàng

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2 ,

- GV kể lần 3

3 HƯỚNG DẪN HS KỂ CHUYỆN ,TRAO ĐỔI VỀ Ý

NGHĨA CÂU CHUYỆN

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu cầu của bài kể

chuyện trong SGK

* Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm 4

+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả lời các câu

hỏi trong yêu cầu

+ Một HS hỏi 1 HS trả lời

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

-Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc phần chữ ghi ở dưới mỗi bức truyện :

-3 HS đọc thành tiếng

- 2 - 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyện theo 6 bức tranh

- Vì sao Ngựa Trắng lại xin mẹ đi chơi xa cùng với Đại Bàng Núi ?

- Vì nó ước mơ có một đôi cánh để bay đi xa như Đại Bàng

+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều

gì ?

Trang 12

-GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn.

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể

những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn

kể hấp dẫn nhất

-Ghi điểm HS kể tốt

* GDBVMT: Câu chuyện cho ta thấy những nét ngây thơ

và đáng yêu của Ngựa Trắng, các em phải cĩ ý thức bảo

vệ các lồi động vật hoang dã

3 Củng cố – dặn dò:

-nhận sét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể

cho người thân nghe

- Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết , làm cho ngựa trắng bạo dạn hơn ; làm cho bốn vó của Ngựa Trắng trở thành những cái cánh

- 2- 4 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện và nói lên nội dung câu chuyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS cả lớp

Khoa học

THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

( GDKNS ) I/ Mục tiêu :

- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ,

và chất khoáng.GDKNS : kĩ năng làm việc nhĩm, kĩ năng quan sát so sánh

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị :

+ GV mang đến lớp 5 cây trồng theo yêu cầu SGK

+ Phiếu học tập theo nhóm

III/ Hoạt động dạy- học:

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1 Khám phá

ổTng Trái Đất bao la của chúng ta có rất nhiều sinh

vật đang sinh sống Mỗi loài sinh vật đều có vai trò

quan trọng trong việc tạo ra sự cân bằng sinh thái

Thực vật không những tạo ra một môi trường xanh ,

không khí trong lành mà còn là nguồn thực phẩm vô

cùng quý giá của con người Trong quá trình sổng ,

phát triển và sinh trưởng thực vật cần có những điều

kiện gì ? Các em cùng tìm hiểu qua bài " Thực vật

cần gì để sống ".

* Hoạt động 1: MÔ TẢ THÍ NGHIỆM

+ HS lắng nghe

Trang 13

Cách tiến hành:

- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS

- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí nghiệm trong

nhóm

- Yêu cầu : quan sát cây các bạn mang đến Sau đó

yêu cầu các nhóm mô tả cách trồng và chăm sóc cây

của nhóm mình

- Nhắc thư kí thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của

cây đó vào một mảnh giấy để báo cáo

- GV đi giúp đỡ , hướng dẫn từng nhóm

- Gọi HS báo cáo công việc của các em đã làm GV

kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của từng cây

theo kết quả báo cáo từng nhóm

- Nhận xét , khen ngợi các nhóm đã có sự chuẩn bị

chu đáo , hăng say làm thí nghiệm

+Yêu cầu HS trao đổi trả lời các câu hỏi sau :

- Các cây đậu trên có những điều kiện sống nào

giống nhau ?

+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát triển

bình thường ? Vì sao em biết điều đó ?

-Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?

- Theo em dự đoán thì để sống , thì thực vật cần có

+ Đặt các ống bơ có cây trông lền bàn

- Quan sát các cây

- Mô tả cách trồng và chăm sóc cho các bạn nghe

- Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây

- Đại diện 2 nhóm trình bày :+ Cây 1 Đặt nơi bóng tối tưới nước đều + Cây 2 Đặt nơi sáng tưới nước đều nhưng bôi keo dán giấy lên hai mặt lá .+ Cây 3 Đặt nơi có ánh sáng nhưng không tưới nước

+ Cây 4 Đặt nơi có ánh sáng tưới nước đều + Cây 5 Đặt nơi sáng tưới nước đều , trồng trong sỏi đã rửa sạch

+ Lắng nghe + Trao đổi theo cặp và trả lời + Các cây đậu ở trên đều gieo trong cùng một ngày các cây 1 , 2, 3 ,4 trồng trong lớp đất giống nhau

- Cây 1 thiếu ánh sáng vì đặt nơi bóng tối , ánh sáng không thể chiếu vào được

- Cây2 thiếu không khí do lá cây đã bị dán một lớp keo lên làm cho lá không thể thể hiện quá trình trao đổi khí với môi trường

- Cây 3 thiếu nước vì không được tưới nước thường xuyên Khi hút hết nước trong lớp đất trồng cây không được cung cấp nước

- Cây 5 thiếu chất khoáng có trong đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa sạch

+ Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết được thực vật cần gì để sống

+ Để sống được , thực vật cần cung cấp đầy đủ : nước , không khí , ánh sáng và chất khoáng

+ Trong số các cây trồng trên chỉ có cây số4 là

Trang 14

* GV kết luận : Thí nghiệm các em vừa phân tích nhằm

để tìm ra những điều kiện cần cho sự sống của cây Các

cây 1 , 2, 3, 5 gọi là các cây thực nghiệm , mỗi cây trồng

đều bị thiếu một yếu tố Riêng cây số 4 gọi là cây đối

chứng vì cây này phải đảm bảo được cung cấp đầy đủ tất

cả mọi yếu tố cần cho cây sống thì thí nghiệm mới cho

kết quả đúng Vậy với những điều kiện sống nào thì cây

phát triển bình thường ? chúng ta cùng thực hiện thí

nghiệm sau

2 Kết nối

* Hoạt động 2: ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÂY SỐNG VÀ

PHÁT TRIỂN BÌNH THƯỜNG

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 người

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu HS quan sát cây trồng , trao đổi và dự

đoán cây trồng sẽ phát triển thế nào và hoàn thành

phiếu học tập

- GV nhận xét tuyên dương các nhóm HS làm việc

tích cực

-Trong 5 cây đậu trên cây nào sẽ sống và phát triển

bình thường ? Vì sao ?

- Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì sao cây đó phát

triển không bình thường và có thể chết nhanh ?

- Để cây sống và phát triển bình thường , cần phải có

những điều kiện nào ?

* GV kết luận : Thực vật cần phải đủ nước , không

khí , chất khoáng và ánh sáng thì mới sống và phát

triển bình thường được Đất cung cấp nước và các

chất dinh dướng cho cây Ánh sáng và không khí

giúp cây quang hợp Nếu thiếu một trong các điều

kiện trên thì cây sẽ chết

3.Thực hành

* Hoạt động 3: TẬP LÀM VƯỜN

+ GV nêu câu hỏi : Em trồng một cây hoa

( cây cảnh , cây thuốc , ) hàng ngày em sẽ làm gì để

giúp cây phát triển tốt cho hiệu quả cao ?

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét , khen ngợi HS đã có kĩ năng trồng và

chăm sóc cây

* Vận dụng

+ Thực vật cần gì để sống ?

-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS

-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học và sưu tầm

tranh cho bài sau

được cung cấp đầy đủ các điều kiện sống

- Lắng nghe

-HS lắng nghe

- HS thảo luận theo nhóm 4 HS, - Quan sát,trao đổi và hoàn thành phiếu

- Các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

+ Trong 5 cây đậu trên thì cây số 4 sẽ sống và phát triển bình thường

+ Các cây khác phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh vì :………

- Để sống và phát triển bình thường cần phải có đủ các điều kiện về nước , không khí , ánh sáng , chất khoáng có ở trong đất

- Làm việc cá nhân

- 2 đến 4 HS trình bày

- nhận xét ý kiến của bạn

Trang 15

II Đồ dùng dạy học:

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 trong bài "

Đường đi Sa Pa " và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

-1 HS nêu nội dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU

BÀI:

* LUYỆN ĐỌC:

-Y/c 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của bài

-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS (nếu có)

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong bài như :

lửng lơ , diệu kì ,chớp mi

- Gọi hs đọc chú giải

-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ

+ YC HS luyện đọc theo nhóm đôi

- Gọi 2 HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu,

* TÌM HIỂU BÀI:

-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu và trả lời câu hỏi

+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng được so sánh

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

+ Luyện đọc theo nhóm đôi

- 2 HS đọc cả bài + Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp trao đổi theo cặp + Mặt trăng được so sánh : ( Trăng hồng như quả

chín , Trăng tròn như mắt cá )

+ Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà ; trăng đến từ biển

Trang 16

Trong mỗi khổ thơ này gắn với một đối tượng cụ thể

đó là những gì ? Những ai ?

* GV : Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là vầng

trắng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê

hương , đất nước như thế nào ?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ của bài thơ

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung

của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để tìm ra cách

đọc

-Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc diễn cảm

-Yêu cầu HS đọc từng khổ

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc

lòng từng khổ rồi cả bài thơ

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của

tác giả khiến em thích nhất ?

* Bài thơ là một phát hiện độc đáo của nhà thơ về

vầng trăng - vầng trăng dưới mắt nhìn trẻ thơ

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học chuẩn bị tiêt học sau

xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp

mi

- Đó là các đối tượng như sân chơi , quả bóng , lời mẹ ru , chú cuội , đường hành quân , chú bộ đội , góc sân - những đồ chơi , đồ vật gần gũi với trẻ

em , những con người thân thiết là mẹ , là chú bộ đội trên đường hành quân bảo vệ quê hương

- Tác giả rất yêu trăng , yêu mến tự hào về quê hương đất nước , cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em

- 2 HS nhắc lại -3 HS tiếp nối nhau đọc

-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

+ Lắng nghe -Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối .-2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài thơ

- HS phát biểu theo ý hiểu :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

Trang 17

*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm hiệu của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài và làm bài

- Tìm hiệu của số HS lớp 4A và 4B

- Tìm số cây mỗi học sinh trồng

- Tìm số cây mỗi lớp trồng

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?

- Số bé : 85

- Số lớn :

Giải :

?+ Hiệu số phần bằng nhau là :

8 - 3 = 5 ( phần ) + Số bé là : 85 : 5 x 3 = 51

+ Số lớn là : 85 + 51 = 136

Đáp số : Số bé : 51

Số lớn : 136

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :

250 : 2 x 3 = 625 ( bóng) + Số bóng đèn trắng là :

625 - 250 = 375 ( bóng )

Đáp số : Bóng đèn màu : 625 bóng

Bóng đèn trắng : 375 bóng + Nhận xét bài bạn

+ Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :

Giải :

+ Số học sinh lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là :

35 - 33 = 2 ( học sinh )+ Số cây mỗi học sinh trồng là :

10 : 2 = 5 ( cây )+ Số cây lớp 4A trồng :

5 x 35 = 175 (cây )+ Số cây lớp 4B trồng :

175 - 10 = 165 (cây)

Trang 18

-Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

Đáp số : 4A : 175 cây

4B : 165 cây + Nhận xét bài bạn

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM

- Giúp HS hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp

- Nhận biết được những việc nên làm bảo vệ thiên nhiên đất nước

- Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường

II Đồ dùng dạy học:

• Bút dạ , 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 4

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Nhận xét đánh giá bài kiểm tra giữa Kì II

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nêu câu hỏi :

- Câu tục ngữ " Đi một ngày đàng học một sàng

khôn" có nghĩa như thế nào ?

- HS lắng nghe -Lắng nghe

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi , ngắm cảnh -Nhận xét câu trả lời của bạn

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

- Thám hiểm có nghĩa là thăm dò , tìm hiểu những nơi xa lạ , khó khăn có thể nguy hiểm

-Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ và trả lời :

- Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết , sẽ khôn ngoan , trưởng thành hơn

Trang 19

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để tìm tên các

+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng

-Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết quả

làm bài

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét các câu trả lời đã

đúng chưa

* GDBVMT : Giúp HS hiểu biết về thiên nhiên đất

nước tươi đẹp, cĩ ý thức bảo vệ mơi trường

- GV nhận xét ghi điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Học thuộc các thành ngữ đó , chuẩn bị bài sau

- Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi , con người mới sớm khôn ngoan , hiểu biết

- Nhận xét ý trả lời của bạn -1 HS đọc thành tiếng

-HS thảo luận trao đổi theo nhóm

-4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu

+ HS đọc kết quả :+ Nhận xét bổ sung cho bạn

-HS cả lớp

Thứ năm

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Luyện từ và câu

GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU , ĐỀ NGHỊ

( GDKNS )

I Mục tiêu:

-Hiểu thế nào là lồi yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ)

-Bước đầu biết nĩi lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2 mục III) ; phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị khơng giữ được phép lịch sự (BT3) ; bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp

với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4).GDKNS : giao tiếp , thương lượng , đặt mục tiêu

* HS khá, giỏi: Đặt được hai câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4.

- Giáo dục HS cĩ ý thức dùng tiếng Việt một cách lịch sự

II Đồ dùng dạy học:

• Bút dạ màu đỏ

• Một số tờ phiếu khổ to ghi lời giải BT2 , 3 ( phần nhận xét )

• Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 ( phần luyện tập )

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

Trang 20

bài LTVC " Du lịch - thám hiểm " đã học ở tiết

trước

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Khám phá

Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nói

những lời yêu cầu đề nghị đó sao cho lịch sự để

mọi người vui vẻ , sẵn lòng thực hiện yêu cầu ,

đề nghị của các em

b Kết nối :

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1 , 2, 3

và 4

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn BT1 trả lời

các câu hỏi 2, 3 và 4

- Yêu cầu HS đọc lại các lời yêu cầu đề nghị

vừa viết theo giọng điệu phù hợp

* Ghi nhớ

- Yêu cầu HS dựa vào cách làm bài tập trong

phần nhận xét , tự nêu cách nói lời yêu cầu đề

nghị để bày tỏ phép lịch sự

- Gọi 2 - 4 HS đọc ghi nhớ

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

-Hoạt động cá nhân

- Lớp làm vào vở , 2 HS đại diện lên bảng làm trên

- Vậy , cho mượn cái bơm , tôi bơm lấy vậy

- Bác ơi , cho cháu mượn cái bơm nhé

-Lời của Hùng nói với bác Hai

- Hùng nói với bác Hai.

- Hoa nói với bác Hai

Yêu cầu bất lịch sự với bác Hai Yêu cầu bất lịch sự -Yêu cầu lịch sự

- Câu 4 :

Như thế nào là lịch sự khi yêu cầu , đề nghị ?

Lời yêu cầu , đề nghị lịch sự là lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe , có cách xưng hô phù hợp

(Lời yêu cầu của Hoa với bác Hai chữa xe đạp thể hiện thái độ kính trọng của người dưới với người trên Hoa gọi bác , xưng cháu , Hoa nói lễ đọ " cho cháu mượn cái bơm nhé "

- Lời yêu cầu của HÙng cộc lốc , xấc xược , thể hiện thái độ thiếu tôn trọng người trên )

- HS đọc lại theo giọng điệu phù hợp

- HS nhận xét câu của bạn + HS tự phát biểu ghi nhớ

- 4 HS nhắc lại

Ngày đăng: 29/05/2015, 17:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ :                    ? - tuan 29 lop4 GDKNS
Sơ đồ : ? (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w