1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 5 LOP4 CA NGAY

51 233 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc những hạt thóc giống
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 300 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: +Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người trung thực.. III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2

Trang 1

Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010

TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I Mục tiêu: - Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

-PB: Gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc…

-PN:Cao tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,…

• Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng

ở cá từ ngữ gợi cảm

• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

1 Đọc - hiểu:

• Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh

• Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II Đồ dùng dạy học:

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre

Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?

-Từ bao đời nay, những câu truyện cổ luôn là

những bài học ông cha ta muốn răn dạy con

cháu Qua câu truyện Những hạt giống thóc

ông cha ta muốn nói gì với chúng ta? Các em

cùng học bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối nhau

đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắttay một cậu bé trước đám dân nô nức chởhàng hoá Cảnh này em thường thấy ở nhữngcâu truyện cổ

-Lắng nghe

-HS đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt

Trang 2

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có) Chú ý câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một

thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu

được nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai

không có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.

-Gọi 2 HS đọc toàn bài

-Gọi 1 HS đọc phần chú giải

-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm

hứng ca ngợi đức tính thật tha Lời Chôm tâu

vua: ngây thơ, lo lắng Lời vua lúc giải thích

thóc đã luộc kĩ: Ôn tồn, lúc khen ngợi Chôm

dõng dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao

hẹn, nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng phạt,

nô nức, lo lắng, không làm sao, nảy mầm

được, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn mọc được,

dõng dạc, trung thực, quý nhất, truyền ngôi,

trung thực, dũng cảm, hiền minh

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời

câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi?

-Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi:

+Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

người trung thực

+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm

được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được

Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó thóc

sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua có mưu kế

gì trong việc này?

-Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1

-Câu chuyện tiếp diễn ra sao, chúng ta cùng

học tiếp

-Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì?

Kết quả ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy

+Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được.+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh

-2 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc

-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vuachọn người trung thực để truyền ngôi

- 1 HS đọc thành tiếng

+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thócđã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thuđược nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, aikhông có sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầmđược vì nó đã được luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực,

ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, thamlam quyền chức

-Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

-1 HS đọc thành tiếng

+Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sócmà thóc vẫn chẳng nảy mầm

+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thànhnộp Chôm không có thóc, em lo lắng, thành

Trang 3

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác

mọi người?

-Gọi HS đọc đoạn 3

+Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe Chôm nói

-Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta

cùng tìm hiểu đoạn kết

+Nhà vua đã nói như thế nào?

+Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính

thật thà, dũng cảm của mình?

+Theo em, vì sao người trung thực là người

đáng quý?

-Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 2-3-4

-Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu

hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

-Ghi nội dung chính của bài

thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bịtrừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sựthật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

-1 HS đọc thành tiếng

+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tộicủa Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chômsẽ nhận được sự trừng phạt

-Đọc thầm đọan cuối

+Vua nói cho mọi người biết rằng: thócgiống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được.Mọi người có thóc nộp thì không phải là thócgiống vua ban

+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm.+Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thànhông vua hiền minh

+Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúngsự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối,làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhesự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có íchcho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọingười kính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật,bảo vệ người tốt

* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thậtđể mọi người biết cách ứng phó

-Cậu bé Chôm là người trung thực dám nóilên sự thật

-Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu chuyện

ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảmnói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.-2 HS nhắc lại

-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

Trang 4

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để

tìm ra gịong đọc thích hợp

-Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn

-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

-GV đọc mẫu

-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc

-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

-Nhận xét và cho điển HS đọc tốt

3.Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta

điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

-Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn

Giúp HS:

-Củng cố về số ngày trong các tháng của năm.

-Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày.

-Củng cố mối quanm hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.

-Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một s.

Chôm lo lắng đứng trước vua, quỳ tâu:

-Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được

Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứngdậy Ngài hỏi còn ai để chất thóc giống không Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ôn tồnnói:

-Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc giống ấy lại còn mọcđược? Những xe thóc đầy ấp kia/ đâu phải thu được từ thóc giống của ta

Trang 5

II.Đồ dùng dạy học:

-Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể.

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 20.

-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em

củng cố các kiến thức đã học về các đơn vị đo thời

gian.

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài.

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của

bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS.

-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có 30

ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có

bao nhiêu ngày ?

-GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28 ngày

gọi là năm thường Một năm thường có 365 ngày.

Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận.

Một năm nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm thì có một

năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến

năm 2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm

nhuận …

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một số

HS giải thích cách đổi của mình.

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ

khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến

nay.

-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa

bài.

Bài 4

-GV yêu cầu HS đọc đề bài.

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS nghe giới thiệu bài.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.

-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập.

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng,

HS cả lớp làm bài vào VBT.

-Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.

-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2005 – 1789 = 216 (năm)

Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380.

Năm đó thuộc thế kỉ XIV.

-HS đọc.

Trang 6

-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta

phải làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài.

-GV nhận xét.

Bài 5

-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ

trên đồng hồ.

-8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?

-GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến

vị trí khác và yêu cầu HS đọc giờ (Nếu còn thời

gian)

-GV cho HS tự làm phần b.

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập

và chuẩn bị bài sau.

-Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vị giây rồi

so sánh (Không so sánh 1/4 và 1/5) -Bạn Nam chạy hết 1/4 phút = 15 giây; Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây 12 giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam.

-8 giờ 40 phút.

-Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút.

-Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV.

-HS cả lớp.

NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

(Chuẩn KTKN: 107; SGK: 17)

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta : từ năm 179 TCN đến năm 938.

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhọc của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục người Hán):

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý.

+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán.

- Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tiếp đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm

lược, giữ gìn nền độc lập (HSG)

Trang 7

Thời gian Các cuộc khởi nghĩa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nước Âu Lạc

+ Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là

gì?

+ Người Lạc Việt & người Âu Việt có những

điểm gì giống nhau?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để

trống, chưa điền nội dung), yêu cầu các nhóm

so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị

phong kiến phương Bắc đô hộ

- GV nhận xét

- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn

hóa

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV treo bảng phụ (có ghi thời gian diễn ra

các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc khởi nghĩa

để trống)

- GV kết luận.

4 Củng cố- dặn dò:

- Hỏi câu 1, 2 trong SGK?

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- HS trả lời

- HS điền nội dung vào các ô trống, sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả làm việc

- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao cho phù hợp với thời gian diễn ra các cuộc khởi

nghĩa (HSY)

- Đọc khung xanh.

- HS trả lời.

Trang 8

Thứ ba ngày 5 tháng10 năm 2010

CHÍNH TẢ NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I Mục tiêu: -Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn Từ lúc … đến ông vua hiền minh trong bài những hạt

thóc giống

• Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hặc vần en/eng

II Đồ dùng dạy học:

• Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

-Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe- viết

đoạn văn cuối bài Những hạt thóc giống và

làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc

en/eng

b Hứng dẫn nghe- viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

-Gọi 1 HS đọc đoạn văn

-Hỏi:

+Nhà vua chọn người như thế nào để nối

ngôi?

+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?

* Hướùng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính

tả

-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm

được

* Viết chính tả:

-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-PB:rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao, raovặt, rao hàng,…

-PN:bâng khuân, bận bịu, nhân dân, vâng lời,dân dâng,…

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

+Vì người trung thực dám nói đúng sự thực,không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởngđến mọi người

+Trung thực được mọi người tin yêu và kínhtrọng

-Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc,truyền ngôi,…

-Viết vào vở nháp

Trang 9

HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới

hợp với dấu gạch đầu dòng

* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

(GV có thể lựa chọn phần a, hoặc b hoặc bài

tập do GV lựa chọn để sửa chữa lỡi chính tả

cho HS địa phương.)

a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm

-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với

các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc

đúng chính tả

b/ Cách tiến hành như mục a

Bài 3:

a/ –Gôi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von vật

-Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước

Trứng nở thành nòng nọc, có đuôi, bơi lội dưới

nước Lớn lên nòng nọc rụng duôi, nhảy lên

sống trên cạn

b/ Cách tiến hành như mục a

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào

vở Học thuộc lòng 2 câu đố

-1 HS đọc thành tiếng

-HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ cònthiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

-Chữa bài (nếu sai)lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay-lòng thanh thản- làm bài- chen chân- len qua-leng keng- áo len- màu đen- khen em

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Lời giải: Con nòng nọc

-Lắng nghe

-Lời giải: Chim én

*******************************

TOÁNTÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNGI.Mục tiêu: - Giúp HS:

-Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số.

-Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số.

II.Đồ dùng dạy học:

-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.

III.Hoạt động trên lớp:

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 21

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm

quen với số trung bình cộng của nhiều số.

b.Giớ thiệu số trung bình cộng và cách tìm số

trung bình cộng:

* Bài toán 1

-GV yêu cầu HS đọc đề toán.

-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có

bao nhiêu lít dầu ?

-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán.

-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ

hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào hai

can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi

can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung bình

cộng của hai số 4 và 6.

-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai

có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu

?

-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

-Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn

nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6

và 4 ?

-GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu đúng thì GV

khẳng định lại, nếu HS không nêu đúng GV hướng

dẫn các em nhận xét để rút ra từng bước tìm:

+Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính

gì ?

+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta

làm gì ?

+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi

can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can.

+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?

+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4

chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho

2, 2 chính là số các số hạng của tổng 4 + 6.

-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số

trung bình cộng của nhiều số.

* Bài toán 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2.

-Bài toán cho ta biết những gì ?

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS nghe.

-HS đọc.

-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.

-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp.

-HS nghe giảng.

-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu.

-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5.

-HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìm theo yêu cầu.

+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu.

+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can.

+Có 2 số hạng.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp.

a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) : 2 = 47

b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45

c) Số trung bình cộng của 34, 43, 52 và 39 là : (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42

d) Số trung bình cộng của 20, 35, 37, 65 và 73 là : (20 + 35 + 37 + 65 + 73) : 5 = 46

Trang 11

Thể dục

Gv chuyên soạn giảng

*****************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I Mục tiêu:

• Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng

• Hiểu được nghĩe của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên

• Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm

• Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu

II Đồ dùng dạy học:

• Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS

• Giấy khổ to và bút dạ

• Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 HS làm bài 2

cả lớp làm vào vở nháp

Bài 1:

Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép có

nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổ hợp: Bạn

học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh

rễ, chị dâu, Anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu

thương, vui buồn

Bài 2:

Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm mà em

đã học: Lao xao, Xinh xinh, nghiêng nghiêng,

Nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt Xinh xẻo

-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớpviết vào vở

Bài 1:

Từ ghép có nghĩaphân loại Từ ghép có nghĩatổng hợpBạn học, bạn đường,

bạn đời, anh cả, emút, anh rễ, chị dâu

Anh em, ruột thịt,hoà thuận, yêuthương, vui buồn

Bài 2:

Từ láy lặp lạibộ phận âmđầu

Từ láy lặplại bộphận vần

Từ láy lặp lạibộ phận âmđầu và vầnNhanh nhẹn,

vun vút, thoănthoắt Xinh

nghiêngnghiêng

Trang 12

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành mở

rộng vốn từ theo chủ điểm Trung thực-Tự

trọng

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

-Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu

HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về các từ đúng

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1

câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu

trái nghĩa với trung thực.

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng

nghĩa của tự trọng Tra trong tự điển để đối

chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa

phù hợp

xẻo

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm

-Dán phiếu, nhận xét bổ sung

-Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)Từ cùng nghĩa với

trung thực

Từ trái nghĩa vớitrung thựcThẳng thắng, thẳng

tính, ngay thẳng,chân thật, thật thà,thật lòng, thật tâm,chính trực, bộc trực,thành thật, thật tình,ngay thật…

Điêu ngoa, gian dối,sảo trá, gian lận, lưumanh, gian manh,gian trá, gian sảo,lừa bịp, lừa đảo, lừalọc, lọc lừa Bịpbợm Gian ngoan,…

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-Suy nghĩ và nói câu của mình

• Bạn Minh rất thật thà

• Chúng ta không nên gian dối

• Ông Tô Hiến Thành là người chínhtrực

• Gà không vội tin lời con cáo gianmanh

• Thẳng thắn là đức tính tốt

• Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghétbỏ

• Chúng ta nên sống thật lòng với nhau.-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cặp đôi

Trang 13

-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả

lời câu hỏi

-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn lên

bảng Các nhóm khác bổ sung

-Kết luận

-Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá củamình

+Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lất công việc của mình: tựquyết

+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻkhác: tự kiêu Tự cao

-HS đặt câu

GV có thể hỏi HS về nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ hoặc tình huống sử dụng của từng câu đểmở rộng vốn từ và cách sử dụng cho HS , phát triển khả năng nói cho HS Nếu câu nào HS nói khôngđúng nghĩa,GV giải thích:

+Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)

+Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giácủa mình

+Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp

ta sửa chữa khuyết điểm

+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu

+Đón cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch ,lương thiện

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ

nào? Vì sao?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được

và các tục ngữ thành ngữ trong bài

Trang 14

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức lớp 4

-Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

-Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

-Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 1

1.Ổn định lớp:

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong học tập”

+Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)

“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn nằm điều trị ở bệnh viện

Chúng ta làm gì để giúp Nam tiếp tục học tập? Nếu em là bạn của

Nam, em sẽ làm gì? Vì sao?”

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến

b.Nội dung:

*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”

-GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4- 6 nhóm và giao cho mỗi

nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn

và lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh

quan sát, vừa nêu nhận xát của mình về đồ vật, bức tranh đó

-GV kết luận:

Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về cùng một sự

vật

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1, 2- SGK/9)

-GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo

luận về một tình huống ở câu 1

 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm 1 việc

không phù hợp với khả năng?

 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và phê bình?

Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật này được bố mẹ

cho đi chơi?

Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia vào một hoạt

động nào đó của lớp, của trường?

-GV nêu yêu cầu câu 2:

+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những

việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp em?

-Một số HS thực hiệnyêu cầu

-HS nhận xét

-HS lặp lại

-HS thảo luận :+Ý kiến của cả nhómvề đồ vật, bức tranh cógiống nhau không?

-HS thảo luận nhóm.-Đại diện từng nhómtrình bày

-Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

Trang 15

-GV kết luận:

+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người xung quanh

hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đó có

lợi cho em và cho tất cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý kiến

của mình, mọi người có thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết

định không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và

của trẻ em nói chung

+Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý

kiến của mình

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/9)

-GV nêu cầu bài tập 1:

Nhận xét về những hành vi, Việc làm của từng bạn trong mỗi

trường hợp sau:

+Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn đã ghi tên tham gia vào

đội văn nghệ của lớp

+Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp, các bạn phân công

Hồng mang khăn trải bàn, Hồng rất lo lắng vì nhà mình không có

khăn nhưng lại ngại không dám nói

+Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp mới và nói sẽ không đi

học nếu không có cặp mới

-GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đã biết bày

tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình Còn việc làm của bạn Hồng

và Khánh là không đúng

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2- SGK/10)

-GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa

màu:

+Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

+Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự

-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2 (SGK/10)

-GV yêu cầu HS giải thích lí do

-GV kết luận:

Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi

nên mong muốn của các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát

triển của chính các em hoặc không phù hợp với hoàn cảnh thực tế

của gia đình, của đất nước

4.Củng cố - Dặn dò:

-Thực hiện yêu cầu bài tập 4

+Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các bạn trong nhóm xây

dựng một tiểu phẩm về quyền được tham gia ý kiến của trẻ em

-Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa”

-Cả lớp thảo luận.-Đại điện lớp trình bày

ý kiến

-HS từng nhóm đôithảo luận và chọn ýđúng

-HS biểu lộ thái độtheo cách đã quy ước.-Vài HS giải thích.-HS cả lớp thực hiện

Trang 16

Ôn tập bài hát: BÀI BẠN ƠI LẮNG NGHE

GIỚI THIỆU HÌNH NỐT TRẮNG BÀI TẬP TIẾT TẤU

(Chuẩn KTKN: 134; SGK: 9)

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Biết hát theo giai điệu và lời ca.

- Tập biểu diễn bài hát.

II CHUẨN BỊ:

- SGK.

- Băng bài hát.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Bạn ơi lắng nghe

- Yêu cầu HS hát lại bài hát.

- Bài hát Bạn ơi lắng nghe là dân ca của dân tộc nào?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Ôn tập kết hợp vận động phụ họa bài: Bạn ơi lắng nghe

- Cho HS nghe hát mẫu.

- GV hướng dẫn một vài động tác phụ họa theo bài hát.

+ Câu 1: Nghiêng người bên trái, bàn tay trái đưa lên đặt

sau tai như động tác đang lắng nghe kết hợp nhún chân.

(Lời 2 dùng ngón trỏ tây trái chỉ bên trái, phải)

+ Câu 2: Thực hiện như câu 1 nhưng đổi bên (Lời 2 đổi

tay phải0

+ Câu 3: Tay trái đưa xuống trả mềm diễn tả dòng suối

chảy (Lời 2 hai tay đưa nagng giả động tác chim bay)

+ Câu 4: Như câu 3 nhưng đổi tay phải (Lời 2 hai tay lên

cao đưa qua trái rồi qua phải nhẹ nhàng theo phách)

- Tập xong, cho HS hát kết hợp vận động phụ họa vài lần.

- Mời HS biểu diễn.

- Nhận xét.

4 Củng cố – dặn dò:

- Tập các động tác phụ họa của bài Bạn ơi lắng nghe.

- Chuẩn bị bài sau.

- HS hát.

- HS nghe hát mẫu.

- HS thực hiện theo hướng dẫn

- Từng nhóm, dãy hát kết hợp phụ họa.

- HS biểu diễn.

Trang 17

- Vở BT Toán, bảng con, bảng phụ.

III hoạt động dạy - học:

1.Lý thuyết: (3-5’)

Nờu cỏch tỡm số trung bỡnh cộng của nhiều số.

2 Thực hành:

HD hs làm bài tập ở VBT:

Bài 1:Viết và tớnh theo mẫu:

GV ghi bài mẫu lờn bảng Y/C hs làm nhỏp

Bài 2: Cho hs làm miệng nờu.

GV giỳp đỡ hs yếu làm bài

I Muùc tieõu:

• Keồ laùi ủửụùc moọt caõu chuyeọn ủaừ nghe, ủaừ ủoùc coự noọi dung noựi veà tớnh trung thửùc

• Hieồu ủửụùc yự nghúa noọi dung caõu chuyeọn

Trang 18

• Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ.

• Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

II Đồ dùng dạy học:

• GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực

• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyệnMột nhà thơ chân chính

-1 HS kể toàn chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS

-Các em đang học chủ điểm nói về những con

người trung thực, tự trong Hôm nay chúng ta

sẽ được nghe nhiều câu truyện kể hấp dẫn,

mới lạ của các bạn nói về lòng trung thực

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

-Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề, dùng

phấn màu gạch chân dưới các từ: được nghe,

được đọc, tính trung thực

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

-Hỏi:

+Tính trung thực biểu hiện như thế nào?

-3 HS thực hiện theo yêu cầu

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn.-Lắng nghe

-2 HS đọc đề bài

-4 HS tiếp nối nhau đọc

-Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểuhiện của tính trung thực

+Không vì của cải hay tình cảm riêng tư màlàm trái lẽ công bằng: Ông Tô Hiến Thành

trong truyện Một người chính trực.

+Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi bé

Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé.

+Không làm những việc gian dối: Nói dối côgiáo, nhìn bài của bạn, hai chị em trong

truyện Chị em tôi….

+Không tham của người khác, anh chàng tiều

phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô bé và bà tiên,…

-Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trong

Trang 19

+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?

-Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những kiến

thức về tự nhiên, xã hội mà chúng ta học

được, những câu chuyện trong sách báo, trên

ti vi còn cho những bài học quý về cuộc sống

-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3

-GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng

+Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:4 điểm

+Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)

+Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử

chỉ: 3 điểm

+Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm

+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được

câu hỏi cho bạn: 1 điểm

* Kể chuyện trong nhóm:

-Chia nhóm 4 HS

-GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể lại

truyện theo đúng trình tự ở mục 3

-Gợi ý cho HS các câu hỏi:

+Bạn thích nhân vật nào trong truyện?

+Bạn học tập nhân vật chính trong truyện đức

tính gì?

HS nghe kể hỏi:

+Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi

người điều gì?

+Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt của

nhân vật đó?

+Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đời bạn sẽ

nói gì?

* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:

-Tổ chức cho HS thi kể

Lưu ý:GV nên dành nhiều thời gian cho phần

này Khi HS kể, GV ghi hoặc cử 1 HS ghi tên

truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi, emnghe bà kể…

Trang 20

chuyện, xuất xứ của truyện, ý nghĩa, giọng kể,

trả lời/ đặt câu hỏi cho từng HS vào cột trên

bảng

-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã

nêu

-Cho điểm HS

-Bình chọn: + Bạn có câu truyện hay nhất

+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

Tuyên dương, trao phần thưởng (nếu có) cho

HS vừa đoạt giải

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc

-Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện mà

em nghe các bạn kể cho người thân nghe và

chuẩn bị tiết sau

-Nhận xét bạn kể

**********************************

TOÁN LUYỆN TẬPI.Mục tiêu: -Giúp HS: Củng cố về số trung bình cộng, cách tìm số trung bình cộng.

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 22, đồng

thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng.

b.Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1

-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình cộng

của nhiều số rồi tự làm bài.

Bài 2

-GV gọi HS đọc đề bài.

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS nghe GV giới thiệu bài.

-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120 b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27 -HS đọc.

Trang 21

-GV yêu cầu HS tự làm bài.

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài.

-GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình số đo

chiều cao của mấy bạn ?

-GV yêu cầu HS làm bài.

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 4

-GV gọi 1 HS đọc đề bài.

-Có mấy loại ô tô ?

-Mỗi loại có mấy ô tô ?

-5 chiếc ô tô loại 36 tạ chở được tất cả bao nhiêu

tạ thực phẩm ?

-4 chiếc ô tô loại 45 tạ chở được tất cả bao nhiêu

tạ thực phẩm ?

-Cả công ty chở được bao nhiêu tạ thực phẩm ?

-Có tất cả bao nhiêu chiếc ô tô tham gia vận

chuyển 360 tạ thực phẩm ?

-Vậy trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ

thực phẩm ?

-GV yêu cầu HS trình bày bài giải.

-GV kiểm tra vở của một số HS.

Bài 5

-GV yêu cầu HS đọc phần a.

-Muốn biết số còn lại chúng ta phải biết được

gì ?

-Có tính được tổng của hai số không ? Tính bằng

cách nào ?

-GV yêu cầu HS làm phần a.

-GV chữa bài và yêu cầu HS tự làm phần b.

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập

Bài giải Số dân tăng thêm của cả ba năm là:

96 + 82 + 71 = 249 (người) Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm số người là:

249 : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người

-Chở được 180 + 180 = 360 tạ thưc phẩm

-Có tất cả 4 + 5 = 9 ôtô.

-Mỗi xe chở được 360 : 9 = 40 tạ thực phẩm.

-HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

18 – 12 = 6

-HS cả lớp.

Trang 22

và chuẩn bị bài sau.

******************************

MỸ THUẬT THƯỜNG THỨC MĨ THUẬTXEM TRANH PHONG CẢNHI- MỤC TIÊU

- HS thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh

- HS cảm nhận được vẽ đẹp của tranh phong cảnh thơng qua bố cục, h ảnh và màu sắc

- HS yêu thích phong cảnh,cĩ ý thức giữ gìn, bảo vệ mơi trường thiên nhiên

II-THIẾT BỊ DẠY-HOC

GV: - SGK,SGV Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh và 1 số tranh về đề tài khác nhau

- Băng hình về phong cảnh đẹp của đất nước (nếu cĩ)

HS: SGK Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

Trang 23

- Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn HS xem tranh

1.Phong cảnh Sài Sơn.Tranh khắc gỗ màu của

hoạ sĩ Nguyễn Tiến Chung.(1913-1976)

+ Trong bức tranh cịn cĩ những h ảnh nào

- GV y/c HS bổ sung cho các nhĩm

- GV tĩm tắt

2 Phố cổ.Tranh sơn dầu của hoạ sĩ Bùi Xuân

Phái: -GV cho HS xem tranh và cung cấp1 số

tư liệu về hoạ sĩ Bùi Xuân Phái

- GV y/c HS q.sát tranh và đặt câu hỏi

+ Bức tranh vẽ những hình ảnh gì ?

+ Dáng vẽ của ngơi nhà ?

+ Màu sắc của bức tranh ?

3.Cầu Thê Húc.Tranh màu bột của Tạ Kim Chi

(HS tiểu học) GV y/c HS xem tranh,

-Về nhà q.sát các loại quả dạng hình cầu

- Đưa vở, bút chì, tẩy, màu,

- HS lắng nghe

- HS chia nhĩm

- HS quan sát tranh thảo luận theo nhĩm

và trả lời câu hỏi

N1: Vẽ người, cây, nhà, ao làng, N2: Vẽ đề tài nơng thơn

N3: Tươi sáng, nhẹ nhàng, cĩ màu đỏ, màu vàng,màu xanh lam,

- HS quan sát tranh và thảo luận N1: Đường phố và những ngơi nhàN2: Nhấp nhơ cổ kính

N3: Trầm ấm, giản dị,

- HS quan sát tranh và thảo luậnN4: Cầu Thê Húc, cây phượng , N5: Tươi sáng, rực rỡ, s/d màu bộtN6: Ngộ nghĩnh,hồn nhiên ,

I Mục tiêu: - Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ

-PB: lõi đời, từ rày, sung sướng, sống chung, chạy lại, gian dối, quắp đuôi,…

-PN:vắt vẻo, đon đả ngỏ lời, quắp đuôi, rõ phường gian dối,…

Trang 24

• Đọc trôi chảy được toàn bài, nắt nhịp đúng nhịp điệu của câu thơ, đọan thơ, nhấn giọng ở cáctừ ngữ gợi cảm, gợi tả.

• Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung

1 Đọc - hiểu:

• Hiểu các từ ngữ khó trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, từ rày, thiệt hơn

• Hiểu nội dung của bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớtin những lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo

II Đồ dùng dạy học:

• Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)

• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Những hạt thóc

giống và trả lời câu hỏi :

1/ Vì sao người trung thực là người đáng quý?

2/ Câu truyện muốn nói với em điều gì?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Theo bức tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh

vẽ những con vật nào? Em biết gì về tính cách

con vật này thông qua các câu truyện dân

gian?

-Tính cách của Gà Trống và Cáo sẽ được nhà

thơ La-Phông-ten khắc hoạ như thế nào? Bài

thơ nói lên điều gì? Các em sẽ biết câu trả lời

khi học bài thơ ngụ ngôn hôm nay

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu HS mở SGK trang 50, 3 HS nối tiếp

nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có) Chú ý đoạn thơ:

Nhác trông/vắt vẻo trên cành

Một anh gà trống/ tinh rang lõi đời.

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Bức tranh vẽ một con gà trống dang đứngtrên cành cây cao và con Cáo đang nhìn lênvẻ thòm thèm Gà trống có tính cách mạnhmẽ, khôn ngoan hay giúp đỡ người khác, cònCáo ta gian tham, độc ác, chỉ trông chờ ăn thịtbạn bè, nhiều mưu kế

-Lắng nghe

-3 HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Nhác trông…đến tỏ bày tình thân

+Đoạn 2: Nghe lời Cáo….đến loan tin ngay

+Đoạn 3: Cáo nghe … đến làm gì được ai

Trang 25

Cáo kia đon đả ngỏ lời:

“Kìa/ anh ban quý/ xin mời xuống đây…

Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong lòng”

Hoà bình/ gà cáo sống chung

Mừng này/ còn có tin mừng nào hơn.

-Gọi 2 HS đọc toàn bài

-Gọi 1 HS đọc phần chú giải

-GV đọc mẫu, chú ý gịong đọc

* Toàn bài đọc với giọng vui, dí dỏm, thể hiện

đúng tính cách của nhân vật, lời cáo:giả giọng

thân thiện rồi sợ hải Lời Gà: thông minh,

ngọt ngào, hù dọa Cáo

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: Vắt vẻo, lõi

đời, đon đả, anh bạn quý, xuống đây, sung

sướng, hôn bạn, tình thân, ghi ơn, hoà bình, tin

mừng, cặp chó sói, loan tin, hồn lạc phách

bay, quắp đuôi, co cẳng

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+Gà trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau như

thế nào?

+Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống đất?

+Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi

+Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự thật?

Nhằm mục đích gì?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Gà trống làm thế nào để không mắc mưu con

Cáo lõi đời tinh ranh này? Chúng ta cùng tìm

hiểu đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?

+Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy đến để

+Cáo đon đả mời Gà xuống đất để thông báomột tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gàhãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân

+Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ Gà Trốngxuống đất để ăn thịt Gà

+Aâm mưu của Cáo

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằng saunhững lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa:muốn ăn thịt Gà

+Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịtCáo Chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gàlàm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lộ âm mưugian giảo đen tối của hắn

Ngày đăng: 27/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cột. - TUAN 5 LOP4 CA NGAY
Hình c ột (Trang 40)
w