- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi.. Trong bài tập đọc này
Trang 1TUẦN 34
(Từ ngày 25 / 4 đến ngày 29 / 4/ 2011)
Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2011
GVTH: Nguyễn Thị Kim Hương trang 1 Năm học 2010-2011
Thứ 2
25/ 4/ 2011
Tập đọc Tập đọc
Kể chuyện Tốn
Ơn tập về đại lượng ( bài 1(a), bài 2, bài 3, bài 4(a,b ).
Đàn Bê của anh Hồ Giáo.
Từ trái nghĩa Từ ngữ chỉ nghề nghiệp.
Ơn tập về đại lượng ( bài 1 , bài 2, bài 3 ).
Ơn chữ hoa A, M ,N, Q,V ( kiểu 2)
Thứ 5
28/ 4 / 2011
Tốn Chính tả Thủ cơng
Ơn tập về hình học (Bài 1 ), bài 2, bài 4)
Đàn Bê của anh Hồ Giáo.
Ơn tập, thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thích.
Thứ 6
29/ 4/ 2011
TLV Tốn Đạo đức SHL
Kể chuyện về người thân.
Ơn tập về hình học (Bài 1, bài 2,bài 3)
Dành cho địa phương: ( bài soạn riêng )
Trang 2Tập đọc NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: ế hàng, hết nhẵn.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi Giáo dục các con lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động
2 Kỹ năng:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Lượm
- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Lượm
- Nhận xét, cho điểm HS
3.Giới thiệu: (1’)
- Cho HS xem một số con vật được nặn
bằng bột và giới thiệu: Đây là món đồ chơi
rất phổ biến trong dân gian xưa kia Bằng
sự khéo léo của đôi bàn tay, các nghệ nhân
nặn bột đã mang đến cho trẻ con những đồ
chơi hết sức lí thú như hình Tôn Ngộ
Không Chư Bát Giới những con hổ, con nai,
- Hát
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 3nhân nặn bột đồ chơi vì các con đã có thêm
nhiều loại đồ chơi hiện đại khác Trong bài
tập đọc này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về
cuộc sống của một nghệ nhân nặn đồ chơi
thời xưa để thêm hiểu về công việc của họ
4.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
+PP : Động não, luyện tập, thực hành
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2
Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm
Giọng bạn nhỏ: xúc động, cầu khẩn khi giữ
bác hàng xóm ở lại thành phố; nhiệt tình,
sôi nổi khi hứa sẽ cùng các bạn mua đồ chơi
của bác
b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:
bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt
khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,…
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc
từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
- Theo dõi và đọc thầm theo
- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này
- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp
- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn Chú ý các câu sau.Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ
ra bình tĩnh://
+ Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn)
+ Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn)
+ Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng sôi nổi)
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước lớp của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
GVTH: Nguyễn Thị Kim Hương trang 3 Năm học 2010-2011
Trang 4d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
5 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 6 HS lên đọc truyện theo vai (người
dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)
- Con thích nhân vật nào? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- 6 HS lên đọc truyện, bạn nhận xét
Tập đọc NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (Tiết 2)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Giới thiệu: Người làm đồ chơi (tiết 2)
4.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài:
+PP : Động não, vấn đáp, thực hành
- Gọi 2 HS đọc lại bài, 1 HS đọc phần chú
giải
Bác Nhân làm nghề gì?
- Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của bác
- HS đọc bài Bạn nhận xét
- 2 HS đọc theo hình thức nối tiếp
- 1 HS đọc phần chú giải
- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè
- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn
- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà… sắc màu sặc sỡ
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa
Trang 5định chuyển về quê?
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác
Nhân vui trong buổi bán hàn cuối cùng?
Hành động của bạn nhỏ cho em thấy bạn
là người thế nào?
- Gọi nhiều HS trả lời
Thái độ của bác Nhân ra sao?
- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn
nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt
hàng?
- Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt
bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ
động viên bác Nhân
5 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 6 HS lên bảng đọc truyện theo vai
(người dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo
bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu
- Bác rất cảm động
- Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác
- Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./
- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình
- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động
- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm
ơn cháu đã an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./…
- HS đọc truyện
- Em thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác
- Em thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp
Kể chuyện NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
GVTH: Nguyễn Thị Kim Hương trang 5 Năm học 2010-2011
Trang 6III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bóp nát quả cam.
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Bóp
nát quả cam
- Nhận xét, cho điểm HS
3.Giới thiệu: (1’)
- Giờ Kể chuyện hôm nay lớp mình cùng kể
lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Người
làm đồ chơi
4.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
+PP : Quan sát, động não, thực hành
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại từng
đoạn dựa vào nội dung và gợi ý
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét từng
bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Chú ý : Trong khi HS kể nếu còn lúng
- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1 HS kể 1 đoạn của câu chuyện
- Truyện được kể 3 đế 4 lần
- Nhận xét
Trang 7+ Đoạn 1
- Bác Nhân làm nghề gì?
- Vì sao trẻ con rất thích những đồ chơi của
bác Nhân?
- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao?
- Vì sao em biết?
+ Đoạn 2
- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
- Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân ntn?
- Thái độ của bác ra sao?
+ Đoạn 3
- Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong
buổi bán hàng cuối cùng?
- Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều đó
ntn?
Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện
+PP : Thi đua, kể chuyện
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét bạn
- Yêu cầu HS kể toàn truyện
- Nhận xét, cho điểm
5 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người
thân nghe
Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối HKII
- Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu
- Vì bác nặn toàn những đồ chơi ngộ nghĩnh đủ màu sặc sỡ như: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con gà, con vịt…
- Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ
- Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại, bác rất vui với công việc
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng của bác bỗng bị ế
- Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác và xin bác đừng về quê
- Bác rất cảm động
- Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền để các bạn cùng mua đồ chơi của bác
- Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác
Trang 8ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Thực hành tính trong các bảng nhân, bảng chia đã học
- Bước đầu biết mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
2 Kỹ năng:
- Nhận biết một phần tư số lượng thông qua hình minh hoạ
- Giải bài toán bằng một phép tính chia
- Số 0 trong phép cộng và phép nhân
3 Thái độ:
- Ham thích học môn toán
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự
làm bài
- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay
kết quả của 36 : 4 không? Vì sao?
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét
- Làm bài vào vở bài tập 16
HS nối tiếp nhau đọc bài làm phần a của mình trước lớp, mỗi
HS chỉ đọc 1 con tính
- Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
Trang 9- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng
biểu thức trong bài
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?
- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn?
Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy
chiếc bút chì màu ta làm ntn?
- Chữa bài và cho điểm HS
-Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- Vì sao em biết được điều đó?
- Hình a đã khoanh vào một phần mấy số
hình vuông, vì sao em biết điều đó?
Bài 5:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hỏi: 4 cộng mấy thì bằng 4?
- Vậy điền mấy vào chỗ trống thứ nhất
- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số khác
thì điều gì sẽ xảy ra?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
làm bài vào vở bài tập
- Có 27 bút chì màu, chia đều cho 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy bút chì màu
- Có tất cả 27 bút chì màu
- Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau
- Ta thực hiện phép tính chia 27:3
Bài giải
Số bút chì màu mỗi nhóm nhận
được là:
27 : 3 = 9 (chiếc bút)Đáp số: 9 chiếc bút
- Hình nào được khoanh vào một tư số hình vuông?
- Hình b đã được khoanh vào một phần tư số hình vuông
- Vì hình b có tất cả 16 hình vuông, đã khoanh vào 4 hình vuông
- Hình a đã khoanh vào một phần năm số hình vuông, vì hình a có tất cả 20 hình vuông đã khoanh vào 4 hình vuông
- Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống
- 0 cộng 4 bằng 4
- Điền 0
- Tự làm các phần còn lại
- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì kết quả là chính số đó
- Khi 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì kết quả vẫn bằng 0
GVTH: Nguyễn Thị Kim Hương trang 9 Năm học 2010-2011
Trang 10trợ kiến thức cho HS.
- Chuẩn bị: Ôn tập về đại lượng
Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2011
Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1)
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Quay mặt đồng đồ hồ đến các vị trí trong
phần a của bài và yêu cầu HS đọc giờ
- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ ở
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét
- Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ
15 phút, 10 giờ, 8 giờ 30 phút
Trang 11- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a.
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng
một giờ?
- Làm tương tự với các đồng hồ còn lại
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống
nhất phép tính sau đó yêu cầu các em làm
bài
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống
nhất phép tính sau đó yêu cầu các em làm
bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4 :
- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và
ghi lại đội dài của một số vật quen thuộc
như bút chì, ngôi nhà,
- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15
và yêu cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn vị
đúng vào chỗ trống trên
- Nói chiếc bút bi dài 15mm có được
to đựng được bao nhiều lít nước mắm?
Đáp số: 200 đồng
- Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm
- Vì 15 mm quá ngắn, không có chiếc bút bi bình thường nào lại ngắn như thế?
GVTH: Nguyễn Thị Kim Hương trang 11 Năm học
2010-2011
Trang 12bài, sau đó chữa bài và cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ
trợ kiến thức cho HS
- Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng (TT)
dài
Chính tả NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Lượm.
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài
vào bảng con theo yêu cầu:
+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm chính
i/ iê; hay dấu hỏi/ dấu ngã
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Giới thiệu: (1’ )
- Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ nghe và
viết lại đoạn tóm tắt nội dung bài Người
làm đồ chơi và bài tập chính tả phân biệt
ch/ tr; ong/ ông; dấu hỏi/ dấu ngã
4.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
+PP : Động não, vấn đáp, thực hành
a) Ghi nhớ nội dung
- Hát
- Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 13
- Yêu cầu HS đọc.
- Đoạn văn nói về ai?
- Bác Nhân làm nghề gì?
- Vì sao bác định chuyển về quê?
- Bạn nhỏ đã làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong
bài?
- Vì sao các chữ đó phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Sửa lỗi cho HS
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
- Theo dõi bài
- 2 HS đọc lại bài chính tả
- Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân
- Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu
- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được
- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui
- Đoạn văn có 3 câu
- Bác, Nhân, Khi, Một
- Vì Nhân là tên riêng của người Bác, Khi, Một là các chữ đầu câu
- Người nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng
- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào nháp
- Đọc yêu cầu bài tập 2
Trang 14Bài 3 (Trò chơi)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho HS
điền từ tiếp sức Mỗi HS trong nhóm chỉ
điền từ (dấu) vào 1 chỗ trống
- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
- Bài tập 3b, tiến hành tương tự bài 3a
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả và
chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?
b) phép cộng, cọng raucồng chiêng, còng lưng
- Đọc yêu cầu bài 3
- Làm bài theo hướng dẫn, 1
HS làm xong thì về chỗ để 1
HS khác lên làm tiếp
a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép, cá trắm từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp.b) Ông Dũng có hai người con đều giỏi giang cả Chú Nghĩa, con trai ông bây giờ là
kĩ sư, làm ở mỏ than Còn cô Hải, con gái ông, là bác sĩ nổi tiếng ở bệnh viện tỉnh
Tự nhiên - Xã hội ÔN TẬP
Trang 15- Tranh ảnh có liên quan đến chủ đề tự nhiên.
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’): Hát
2 Bài cũ 4’:
- Mặt Trăng và các vì sao
3 Giới thiệu bài (1’):
4 Phát triển các hoạt động: (26’)
* Hoạt động 1: Ai nhanh tay, nhanh mắt
hơn(10’)
- Chuẩn bị nhiều tranh ảnh liên quan đến
chủ đề tự nhiên; chia thành 2 bộ có số
cây - con tương ứng về số lượng
- Chuẩn bị trên bảng 2 bàng ghi có nội như
sau:
- Chia lớp thành 2 đội lên chơi
- Cách chơi: Mỗi đội cử 6 người, 6 người
này lần lượt thay phiên nhau vượt chướng
ngại vật lên nhặt tranh dán vào bảng sao
cho đúng chỗ
Sau 5 phút - hết giờ Đội thắng là đội dán
đúng, nhiều hơn, đẹp hơn
- Học sinh chia làm 2 đội chơi
- Sau trò chơi, cho 2 đội nhận xét lẫn nhau
- Giáo viên tổng kết: Loài vật và cây cối
sống được ở khắp mọi nơi: Trên cạn, dưới
nước, trên không, trên cạn và dưới nước
- Yêu cầu học sinh vẽ bảng vào vở nhưng
chưa điền tên cây và loài vật để chuẩn bị đi
Trang 16* Hoạt động 2: Trò chơi: Ai về nhà đúng
(8’)
- Giáo viên chuẩn bị tranh vẽ của học sinh ở
bài 32 về ngôi nhà và phương hướng của
nhà (mỗi đội 5 bức vẽ)
- Chia lớp thành 2 đôïi, mỗi đội cử 5 người
- Phổ biến cách chơi: Chơi tiếp sức
Người thứ 1 lên xác định hướng ngôi nhà,
sau đó người thứ 2 lên tiếp sức, gắn hướng
ngôi nhà
Đội nào gắn nhanh, đúng là đội thắng cuộc
- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét, bổ
sung
- Hỏi tác giả của từng bức tranh và so sánh
với kết quả của đội chơi
- Giáo viên chốt kiến thức
* Hoạt động 3: Hùng biện về bầu trời (8’)
- Yêu cầu nhóm làm việc trả lời câu hỏi:
+ Em biết gì về bầu trời, ban ngày và ban
đêm (có những gì, chúng như thế nào?)
- Cho nhóm thảo luận, đi lại giúp đỡ,
hướng dẫn các nhóm
- Sau 7 phút, cho các nhóm trình bày kết
quả
- Chốt:
+ Mặt Trăng và Mặt Trời có gì giống nhau
về hình dạng? Có gì khác nhau (về ánh
sáng, sự chiếu sáng) Mặt Trời và các vì
sao có gì giống nhau không? Ở điểm nào?
5 Củng cố – dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- CBB: Ôn tập (tt)
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Học sinh nhắc lại cách xác định phương hướng bằng mặt trời
- Trưởng nhóm nêu câu hỏi, các thành viên trả lời, sau đó phân công ai nói phần nào - chuẩn bị thể hiện kết quả dưới dạng kịch hoặc trình bày sáng tạo: Lần lượt nối tiếp nhau
- Các nhóm trình bày Trong khi nhóm này trình bày thì nhóm khác lắng nghe để nhận xét
- Học sinh trả lời cá nhân câu hỏi này
Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2011
Tập đọc ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 17- Hiểu nội dung bài: Đàn bê quấn quýt bên anh Hồ Giáo như những đứa trẻ
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàn gợi tả được cảnh thiên nhiên và sinh hoạt êm
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Người làm đồ chơi.
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi nội
dung bài Người làm đồ chơi
- Nhận xét, cho điểm HS
3.Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Đọc bài Đàn bê của anh Hồ Giáo các con
sẽ hiểu thêm về một người lao động giỏi đã
được nhận danh hiệu Anh hùng Lao động
4.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc (15’)
+PP : Động não, luyện tập, thực hành
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
Chú ý giọng chậm rãi, trải dài ở đoạn tả
cánh đồng cỏ Ba Vì, nhẹ nhàng, dịu dàng ở
đoạn đàn bê quấn quýt anh Hồ Giáo
b) Luyện phát âm
- Hát
- 3 HS đọc tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1 HS đọc cả bài Sau đó trả lời các câu hỏi về nội dung của bài
- Anh Hồ Giáo đang âu yếm, vuốt ve một chú bê con
- Theo dõi và đọc thầm theo
GVTH: Nguyễn Thị Kim Hương trang 17 Năm học
2010-2011
Trang 18giữ nguyên, trong lành, ngọt ngào, cao vút,
trập trùng, quanh quẩn, quấn quýt, nhảy
quẩng, nũng nịu, quơ quơ, rụt rè… (MB,
MN)
- Yêu cầu HS luyện đọc từng câu
c) Luyện đọc đoạn
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn sau
đó hướng dẫn HS đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)
+PP : Động não, vấn đáp,thực hành
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú
Đoạn 2: Hồ Giáo … xung quanh anh
Đoạn 3: Những con bê … là đòi bế
Chú ý câu:
+ Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo.// Chúng vừa ăn vừa đùa nghịch.// Những con bê đực,/ y hệt những bé trai khoẻ mạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn/ nhảy quẩng lên/ rồi chạy đuổi nhau/ thành một vòng tròn xung quanh anh…//
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 HS đọc, HS cả lớp theo dõi
- Không khí: trong lành và rất ngọt ngào