1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 29- CKT+KNS+TTHCM 2011

53 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 464,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương: + Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục.. Giới thiệu bài: HS trả lời: - Châu Mĩ đứng thứ ba về số dâ

Trang 1

TUẦN 29Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2011

TẬP ĐỌC

MỘT VỤ ĐẮM TÀU

(TH KNS)

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Tự nhận thức ( nhận thức về mình, về phẩm chất cao thượng)

- Giao tiếp ứng xử phù hợp

- Kiểm soát cảm xúc

- Ra quyết định

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết đọan luyện đọc

IV CÁøC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Thông qua

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

Từ hôm nay các em học một chủ điểm

mới chủ điểm Nam và Nữ Những bài học

trong chủ điểm này giúp các em hiểu về sự

bình đẳng nam nữ và vẽ đẹp riêng về tình

cách của mỗi giới Qua bài tập đọc: “Một

vụ đắm tàu các em sẽ hiểu rõ hơn tình bạn

của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta

b/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- GV yêu cầu:

KNS: Tự nhận thức ( nhận thức về mình,

về phẩm chất cao thượng).

+ Hai HS giỏi tiếp nối nhau đọc bài văn

- Gv đưa tranh minh họa và giới thiệu về chủ

điểm Nam và Nữ

- Hs đọc đoạn nối tiếp (lượt 1)

- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm, tranh minh họa bài đọc trong SGK

- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS quan sát tranh và lắng nghe lời giới thiệu

- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc

+ Đoạn 1: Từ đầu đến về quê sống với họ

hàng.

+ Đoạn 2: Từ Đêm xuống đến băng cho

Trang 2

- GV viết lên bảng các từ: Li-vơ-pun,

Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta GV đọc mẫu, hướng dẫn cả

lớp đọc

- GV yêu cầu từng tốp 5 HS tiếp nối nhau

đọc 5 đoạn của bài văn (lượt 2):

+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa

sau bài (Li-vơ-pun, bao lơn)

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc cho

HS

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

* Tìm hiểu bài:

KNS: - Giao tiếp ứng xử phù hợp.

- Kiểm soát cảm xúc.

- Ra quyết định.

GV hỏi:

- Nêu và hoàn cảnh và mục đích chuyến đi

của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta

GV nêu: Đây là hai bạn nhỏ người I-ta-li-a,

rời cảng Li-vơ-pun ở nước Anh về I-ta-li-a

- Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào

khi bạn bị thương ?

+ Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào ?

+ Ma-ri-ô phản ứng như thế nào khi những

người trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn

là cậu ?

- Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu

bạn.

+ Đoạn 3: Từ Cơn bão dữ dội đến Quang

cảnh thật hỗn loạn.

+ Đoạn 4: Từ Ma-ri-ô đến đôi mắt thẫn

thờ, tuyệt vọng.

+ Đoạn 5: Phần còn lại

- HS luyện phát âm từ khó

- HS luyện đọc nối tiếp và tìm từ khó

- 1 HS đọc phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

+ Ma-ri-ô: bố mới mất, về quê sống với họ hàng Giu-li-ét-ta: đang trên đường về nhà gặp lại bố mẹ

- HS lắng nghe

+Thấy Ma-ri-ô bị sóng lớn ập tới, xô cậu ngã dụi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống bên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng vết thương cho bạn

+ Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìm dần giữa biển khơi Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển

+ Một ý nghĩ vụt đến Ma-ri-ô quyết định nhường chỗ cho bạn - cậu hét to: Giu-li-ét-

ta, xuống đi ! Bạn còn bố mẹ, nói rồi ôm ngang lưng bạn thả xuống nước

+ Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhường

Trang 3

nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu bé ?

- Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật

chính trong truyện.

GV: Ma-ri-ô mang những nét tính cách điển

hình của nam giới, Giu-li-ét-ta có những nét

tính cách điển hình của phụ nữ Là HS, ngay

từ nhỏ, các em cần có ý thức rèn luyện để

là nam - phải trở thành một nam giới mạnh

mẽ, cao thượng; là nữ - phải trở thành một

phụ nữ dịu dàng, nhân hậu, sẵn lòng giúp đỡ

mọi người

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu một tốp 5 HS tiếp nối nhau

luyện đọc diễn cảm 5 đoạn của bài văn GV

hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung

từng đoạn

- GV chọn và hướng dẫn cả lớp luyện đọc

diễn cảm đoạn cuối bài (Từ Chiếc xuồng

cuối cùng được thả xuống đến hết) theo

cách phân vai

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

đã chọn

3 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của câu

chuyện

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà đọc

trước bài Con gái

sự sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn.+ Ma-ri-ô là một bạn trai rất kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể với bạn), cao thượng đã nhường sự sống của mình cho bạn

+ Giu-li-ét-ta là một bạn gái tốt bụng, giàu tình cảm: hoảng hốt, lo lắng khi thấy bạn

bị thương; ân cần, dịu dàng chăm sóc bạn; khóc nức nở khi nhìn thấy Ma-ri-ô và con tàu đang chìm dần

- HS lắng nghe

- Một tốp 5 HS đọc tiếp nối

- Cả lớp luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

- Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô

Trang 4

Giu-li-ét-TOÁN

Trang 5

ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tt)

I MỤC TIÊU:

- Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

- Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5 và bài 3 * dành cho HS khá, giỏi.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Giáo viên chốt cho điểm

2 Dạy bài mới:

- Bài 1: Giáo viên chốt về đặc điểm của phân

số trên băng giấy

- GV cho HS tự làm bài Sau đó, GV chữa

Bài 4: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

- Giáo viên chốt

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 phân

số khác mẫu số

- Học sinh lần lượt sửa bài 3, 4

- Học sinh đọc yêu cầu

9 < 5

8 (Vì 40

72<45

72)

Trang 6

Bài 5: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà làm bài 3, 4/ 61

- Chuẩn bị: Ôn tập phân số

- Nhận xét tiết học

c) 87 >1 (vì tử số lớn hơn mẫu số)

Trang 7

HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC

+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vài Dinh Độc Lập, nội các Dương

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- ảnh tư liệu về cuộc bầu cử và kì họp Quốc hội khóa VI, năm 1976

- Phiếu học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa lịch sử của

chiến thắng ngày 30-4-1975

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Từ trưa 30-4-1975, miền Nam đã được

giải phóng, đất nước ta thống nhất về mặt

lãnh thổ Nhưng chúng ta chưa có nhà

nước chung do nhân dân cả nước bầu ra

Nhiệm vụ đặt ra là phải thống nhất về

mặt nhà nước, tức là phải lập ra Quốc hội

chung trong cả nước

- GV nêu các nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Cuộc bầu cử Quốc hội thống nhất

(Quốc hội khóa VI) diễn ra như thế nào?

+ Những quyết định quan trọng nhất của

kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI

+ ý nghĩa cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên

của Quốc hội khóa VI

b Hoạt động 1:

HS trình bày:

+ Là một trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch sử dân tộc (như Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa, Điện Biên Phủ).+ Đánh tan quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh

+ Từ đây, hai miền Nam, Bắc được thống nhất

- HS lắng nghe

Trang 8

- GV nêu thông tin về cuộc bầu cử Quốc

hội đầu tiên của nước ta (6-01-1946), từ

đó nhấn mạnh ý nghĩa của lần bầu cử

Quốc hội khóa VI

- GV nêu rõ không khí tưng bừng của

cuộc bầu cử Quốc hội khóa VI

c Hoạt động 2:

- GV cho HS tìm hiểu những quyết định

quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc

hội khóa VI, năm 1976

- GV yêu cầu các nhóm trao đổi, tranh

luận đi tới thống nhất các ý: tên nước,

quy định Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy,

chọn Thủ đô, đổi tên thành phố Sài Gòn

Gia Định, bầu Chủ tịch nước, Chủ tịch

Quốc hội, Chính phủ

d Hoạt động 3:

- GV yêu cầu HS thảo luận làm rõ ý:

Những quyết định của kì họp đầu tiên

Quốc hội khóa VI thể hiện điều gì?

- GV kết luận: Việc bầu Quốc hội thống

nhất và kì họp đầu tiên của Quốc hội

thống nhất có ý nghĩa lịch sử trọng đại

Từ đây nước ta có bộ máy Nhà nước

chung thống nhất, tạo điều kiện để cả

nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội

e Hoạt động 4:

- GV nhấn mạnh ý nghĩa lịch sử của Quốc

hội khóa VI

- GV cho HS nêu cảm nghĩ về cuộc bầu

cử Quốc hội khóa VI và kì họp đầu tiên

của Quốc hội thống nhất

3 Củng cố và dặn dò:

GV nêu rõ những nội dung cần nắm Dặn

HS về nhà xem trước bài Xây dựng nhà

máy thủy điện hòa bình.

Làm việc cả lớp

- HS lắng nghe và theo dõi trong SGK

Làm việc theo nhóm

- Các nhóm HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung: Quốc hội quyết định: lấy tên

nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định Quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca là bài Tiến quân ca; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài Gòn - Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh.

Làm việc theo nhóm

- Các nhóm HS thảo luận và phát biểu:

Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI thể hiện sự thống nhất đất nước.

- HS lắng nghe

- Làm việc cả lớp

- HS phát biểu cảm nghĩ

Trang 9

+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực.

+ Đặc điểm của Ô-xtrây-li-a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo

+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới

- Sử dụng quả địa cầu để biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương:

+ Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục

+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim,…

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Tự nhiên châu Đại Dương và châu Nam Cực

- Quả Địa cầu

- Tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi:

- Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong

các châu lục? Người dân từ các châu lục

nào đã đến châu Mĩ sinh sống? Dân cư

châu Mĩ sống tập trung ở đâu?

- Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ,

Trung Mĩ và Nam Mĩ

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

HS trả lời:

- Châu Mĩ đứng thứ ba về số dân trong các châu lục Phần lớn dân cư châu Mĩ là dân nhập cư: người Anh-điêng, người gốc Âu, người gốc Phi, người gốc á và người lai Dân

cư châu Mĩ sống tập trung ở miền ven biển và miền Đông

- Bắc Mĩ có kinh tế phát triển nhất: sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn với những sản phẩm như lúa mì, bông, lợn, bò sữa, cam, nho,

…; công nghiệp có những ngành công nghệ kĩ thuật cao như điện tử, hàng không vũ trụ Trung và Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển Các nước ở đây chuyên sản xuất chuối, cà phê, mía, bông, chăn nuôi bò, cừu và khai thác khoáng sản để xuất khẩu

- HS lắng nghe

Trang 10

Châu Đại Dương và châu Nam Cực có

những đặc điểm tiêu biểu gì về vị trí địa lí,

tự nhiên, dân cư, kinh Bài học hôm nay sẽ

giúp chúng ta tìm được câu trả lời

a.1 Châu Đại Dương:

a)

Hoạt động 1 : Vị trí địa lí, giới hạn:

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ,

kênh chữ trong SGK:

- Trả lời câu hỏi: Châu Đại Dương gồm

những phần đất nào?

- Trả lời các câu hỏi ở mục a trong SGK

Bước 2:

- GV cho một số HS trình bày kết quả, chỉ

bản đồ treo tường về vị trí địa lí, giới hạn

của châu Đại Dương

- GV giới thiệu vị trí địa lí, giới hạn châu

Đại Dương trên quả Địa cầu Chú ý đường

chí tuyến Nam đi qua lục địa Ô-xtrây-li-a,

còn các đảo và quần đảo chủ yếu nằm

trong vùng các vĩ độ thấp

b)

Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên:

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh,

SGK để hoàn thành bảng sau:

- GV mời một số HS trình bày kết quả

- HS xem lược đồ, đọc thông tin và suy nghĩ câu trả lời

- Một số HS vừa chỉ bản đồ vừa trình bày:+ Châu Đại Dương gồm lục địa Ô-xtrây-li-a, các đảo và quần đảo ở vùng trung tâm và tây nam Thái Bình Dương

+ Một số đảo, quần đảo thuộc châu Đại Dương:

 Đảo: Niu Ghi-nê, Ta-xma-ni-a, Nu-ven lê-đô-ni, Nam, Bắc

Ca- Quần đảo: Bi-xmác, Xô-lô-môn,

Va-nu-a-tu, Niu Di-len, Gin-be, Phê-ních, Phit-gi, moa, Tu-a-mô-tu

Xa HS quan sát và lắng nghe

- HS xem tranh ảnh, đọc thông tin trong SGK và hoàn thành bảng

- Một số HS trình bày, các HS khác bổ sung:

Khí hậu Thực, động vật

Lục địa Khô - Bạch đàn và cây

Trang 11

- GV nhận xét và giúp HS hoàn thiện câu

- Về số dân châu Đại Dương có gì khác các

châu lục đã học?

- Dân cư ở lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo

có gì khác nhau?

- Trình bày đặc điểm kinh tế của

Ô-xtrây-li-a

a.2/ Hoạt động 4:Châu Nam Cực:

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ,

+ Vì sao châu Nam cực không có dân cư

sinh sống thường xuyên?

Bước 2:

- GV mời một số HS chỉ trên bản đồ vị trí

địa lí của châu Nam Cực, trình bày kết quả

thảo luận

Ô-xtrây-li-a hạn keo mọc ở nhiều nơi

- Có nhiều loài thú có túi như căng-gu-

ru, gấu cô-a-la,…Các đảo và

quần đảo

Nóng ẩm

Có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ

- HS đọc thông tin trong SGK và trả lời:

- Châu Đại Dương có số dân ít nhất trong các châu lục có dân cư sinh sống

- Trên lục địa Ô-xtrây-li-a và quần đảo Niu Di-len, dân cư chủ yếu là người da trắng (con cháu người Anh di cư sang từ những thế kỉ trước); còn trên các đảo khác thì dân cư chủ yếu là người bản địa có da màu sẫm, mắt đen, tóc xoăn

- Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa Các ngành công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- HS xem lược đồ, tranh ảnh, đọc thông tin trong SGK và thảo luận

- Một số HS chỉ bản đồ và trình bày, các HS khác bổ sung:

+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực, toàn bộ bề mặt bị phủ một lớp băng dày, trung bình trên 2000m Quanh năm nhiệt độ dưới 0 độ C.+ Vì điều kiện sống không thuận lợi nên châu Nam Cực không có dân cư sinh sống thường

Trang 12

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

- GV kết luận:

+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế

giới

+ Là châu lục duy nhất không có dân cư

sinh sống thường xuyên

3/ Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà

chuẩn bị bài cho tiết sau Các đại dương

trên thế giới

xuyên

- HS lắng nghe

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011

Trang 13

ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

- Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân

- Bài tập cần làm bài , bài 2, bài 4, bài 5 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Gọi HS sửa BT4

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới:

- Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề.

- Giáo viên chốt lại cách đọc số thập phân

GV cho HS tự làm bài, sau đó GV chữa bài

Bài 2: Giáo viên chốt lại cách viết.

- Học sinh lần lượt sửa bài 4

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề yêu cầu

- Làm bài

- Sửa bài miệng.

 63,42 đọc là: Sáu mươi ba phẩy bốn mươi hai Số 63,42 có phần nguyên là 63, phần thập phân là 42 phần trăm Trong số 63,42 kể từ trái sang phải 6 chỉ 6 chục, 3 chỉ 3 đơn vị, 4 chỉ 4 phần mười, 2 chỉ 2 phần trăm

 99,99 đọc là: Chín mươi chín phẩy chín mươi chín Số 99,99 có phần nguyên là

99, phần thập phân là 99 phần trăm Trong số 99,99 kể từ trái sang phải 9 chỉ 9 chục, 9 chỉ 9 đơn vị, 9 chỉ 9 phần mười, 9 chỉ 9 phần trăm

 81,325 đọc là: Tám mươi mốt phẩy ba trăm hai mươi lăm Số 81,325 có phần nguyên là 81, phần thập phân là 325 phần nghìn Trong số 81,325 kể từ trái sang phải 8 chỉ 8 chục, 1 chỉ 1 đơn vị, 3 chỉ 3 phần mười, 2 chỉ 2 phần trăm, 5 chỉ 5 phần nghìn

 7,081 đọc là: Bảy phẩy không trăm tám mươi mốt Số 7,081 có phần nguyên là 7, phần thập phân là 81 phần nghìn Trong số 7,081 kể từ trái sang phải 7 chỉ 7 đơn

vị, 8 chỉ 8 phần trăm, 1 chỉ 1 phần nghìn

- Học sinh làm bài

Trang 14

-Lưu ý hàng của phần thập phân không đọc

→ 0

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 3: GV cho HS tự làm bài Sau đó, GV

chữa bài

Bài 4: GV cho HS làm bài rồi chữa bài.

- To chùc tro chôi

Bài 5: GV cho HS tự làm bài Sau đó, GV

chữa bài

3 Củng cố – dặn dò:

- Về nhà làm bài 3/ 62

- Chuẩn bị: Ôn số thập phân (tt)

- Nhận xét tiết học

- Sửa bài – 1 em đọc, 1 em viết

- Lớp nhận xét

a) 8,65b) 72,493c) 0,04

- Miệng:

74,60; 284,30; 401,25; 104,00

- Học sinh nhận dấu > ; < ; = với mọi em

3 dấu Chọn ô số để có dấu điền vào cho thích hợp

- Cả lớp nhận xét

a)0,3 0,03 4,25 2,002

- Đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài

- Sửa bài, học sinh lật ô số nhỏ nhất (chỉ thực hiện 1 lần khi lật số)

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc – 1 em viết

78,6 > 78,5 28,300 = 28,39,478 < 9,48 0,916 > 0,906

KHOA HỌC

Trang 15

SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH

I MỤC TIÊU:

Viết sơ đồ chu trình của ếch

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh hoạ trang 116, 117 SGK

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi HS:

- Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên hay

mặt dưới của lá rau cải?

- ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển,

bướm cải gây thiệt hại nhất?

- Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm thiệt

hại do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa

màu?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

GV cho một vài HS xung phong bắt chước

tiếng ếch kêu Sau đó, GV giới thiệu bài học

2/ Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của

GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đọc mục

Bạn cần biết trang 116 SGK, cùng hỏi và trả

lời các câu hỏi trang 116 và 117 SGK:

- Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào?

- Ếch đẻ trứng ở đâu?

- Trứng ếch nở thành gì?

- Nòng nọc sống ở đâu? ếch sống ở đâu?

- Hãy chỉ vào từng hình và mô tả sự phát

triển của nòng nọc

HS trình bày:

+ Bướm cải thường đẻ trứng vào mặt dưới của lá rau cải Trứng nở thành sâu Sâu ăn lá rau để lớn Sâu càng lớn càng ăn nhiều lá rau và gây thiệt hại nhất

+ Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn trùng gây ra, trong trồng trọt người ta thường áp dụng các biện pháp: bắt sâu, phun thuốc trừ sâu, diệt bướm,…

- 2 HS thực hiện

- HS lắng nghe

- HS làm việc nhóm 2

- HS đọc thông tin trong SGK và trao đổi với nhau

+ ếch thường đẻ trứng vào đầu mùa hạ, ngay sau những cơn mưa lớn

+ ếch cái đẻ trứng xuống nước tạo thành những chùm nổi lềnh bềnh trên mặt nước.+ Trứng ếch đã được thụ tinh nở ra nòng nọc, nòng nọc phát triển thành ếch

+ Nòng nọc chỉ sống ở dưới nước ếch vừa sống dưới nước, vừa sống trên cạn

- Mô tả sự phát triển của nòng nọc qua các hình trang 116,117 SGK:

Trang 16

Bước 2:

GV gọi lần lượt một số HS trả lời từng câu

hỏi trên

GV gợi ý để HS tự đặt thêm câu hỏi:

- Bạn thường nghe thấy tiếng ếch kêu khi

nào?

- Tại sao chỉ những bạn sống gần ao, hồ mới

nghe thấy tiếng ếch kêu?

- Tiếng kêu đó là của ếch đực hay ếch cái ?

- Nòng nọc con có hình dạng như thế nào ?

- Khi đã lớn, nòng nọc mọc chân nào trước,

chân nào sau?

- Ếch khác nòng nọc ở điểm nào?

- GV kết luận: ếch là động vật đẻ trứng

Trong quá trình phát triển, con ếch vừa trải

qua đời sống dưới nước, vừa trải qua đời sống

trên cạn (giai đoạn nòng nọc chỉ sống ở dưới

nước)

3/ Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản

của ếch

* Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ và nói về chu

trình sinh sản của ếch

* Cách tiến hành:

Bước 1:

GV yêu cầu từng HS vẽ sơ đồ chu trình sinh

sản của ếch vào vở

Bước 2:

- GV yêu cầu một số HS vừa chỉ vào sơ đồ

vừa trình bày chu trình sinh sản của ếch trước

lớp

- GV kết luận

C/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau

Sự sinh sản và nuôi con của chim

- Làm việc cả lớp

- Một số HS trả lời, các HS khác bổ sung ý kiến:

+ Hình 1: ếch đực đang gọi ếch cái với hai túi kêu phía dưới miệng phồng to, ếch cái

ở bên cạnh không có túi kêu

+ Hình 2: Trứng ếch

+ Hình 3: Trứng ếch mới nở

+ Hình 4: Nòng nọc con (có đầu tròn, đuôi dài và dẹp)

+ Hình 5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc ra hai chân phía sau

+ Hình 6: Nòng nọc mọc tiếp hai chân phía trước

+ Hình 7: ếch con đã hình thành đủ 4 chân, đuôi ngắn dần và bắt đầu nhảy lên bờ

+ Hình 8: ếch trưởng thành

- HS lắng nghe

- HS vẽ

- Làm việc cả lớp

- Một số HS trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung

Trang 17

TẬP LÀM VĂN

TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI

(TH KNS)

I MỤC TIÊU:

Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và hướng dẫn của giáo viên; trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện

II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Thể hiện sự tự tin (đối thoại hoạt bát, tự nhiên, đúng mục đích, đúng đối tượng hoàn cảnh giao tiếp)

- Kĩ năng hợp tác có hiệu quả để hoàn chỉnh màn kịch

- Tuy duy sáng tạo

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời thoại cho màn kịch

- Một số vật dụng để HS sắm vai diễn kịch

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Trong hai tiết TLV ở tuần 25, 26, các em đã

luyện viết lời đối thoại để chuyển hai trích

đoạn của truyện Thái sư Trần Thủ Độ thành

hai màn kịch ngắn Tiết học hôm nay, các

em sẽ luyện viết các đoạn đối thoại để

chuyển trích đoạn truyện Một vụ đắm tàu

thành hai màn kịch

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài tập 1

- GV cho một HS đọc nội dung BT1

- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc hai phần

của truyện Một vụ đắm tàu đã chỉ định trong

SGK

Bài tập 2 : KNS: - Thể hiện sự tự tin (đối

thoại hoạt bát, tự nhiên, đúng mục đích,

đúng đối tượng hoàn cảnh giao tiếp)

- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung

BT2

- GV hướng dẫn HS:

+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 2 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS1 đọc yêu cầu của BT2 và nội dung màn 1 (Giu-li-ét-ta); HS2 đọc nội dung màn 2 (Ma-ri-ô); cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lắng nghe

Trang 18

trí, lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa các

nhân vật Nhiệm vụ của các em là chọn viết

tiếp các lời đối thoại cho màn 1 (hoặc màn 2)

dựa theo gợi ý về lời đối thoại để hoàn chỉnh

từng màn kịch

+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của các

nhân vật: Giu-li-ét-ta, Ma-ri-ô

- GV yêu cầu một HS đọc thành tiếng 4 gợi ý

về lời đối thoại (ở màn 1), một HS đọc 5 gợi

ý về lời đối thoại (ở màn 2)

- GV yêu cầu 1/2 lớp viết tiếp lời đối thoại

cho màn 1; 1/2 lớp còn lại viết tiếp lời đối

thoại cho màn 2

- GV cho HS tự hình thành các nhóm, trao

đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh

màn kịch GV phát giấy A4 cho các nhóm

- GV mời đại diện các nhóm tiếp nối nhau

đọc lời đối thoại của nhóm mình - bắt đầu là

các nhóm viết màn 1, sau đó là các nhóm

viết màn 2

- GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch

giỏi, viết được những lời đối thoại hợp lí, thú

vị

Bài tập 3: GV cho một HS đọc y/c của BT3.

KNS*: - Kĩ năng hợp tác có hiệu quả để

hoàn chỉnh màn kịch.Tuy duy sáng tạo.

- GV hướng dẫn các nhóm: có thể chọn hình

thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch; cố

gắng đối đáp tự nhiên, không quá phụ thuộc

vào lời đối thoại của nhóm

- GV yêu cầu HS mỗi nhóm tự phân vai; vào

vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch

- GV cho từng nhóm HS tiếp nối nhau thi đọc

lại hoặc diễn thử màn kịch trước lớp

- GV bình chọn nhóm đọc hoặc diễn màn

kịch sinh động, hấp dẫn nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại vào vở đoạn đối

thoại của nhóm mình; tiếp tục tập dựng hoạt

cảnh kịch để chuẩn bị cho tiết mục văn nghệ

của lớp, trường

- 2 HS đọc các gợi ý, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS viết lời đối thoại cho màn 1 và màn 2

- HS thảo luận nhóm 6

- Đại diện các nhóm tiếp nối nhau đọc lời đối thoại

- Cả lớp nhận xét và bình chọn nhóm soạn kịch giỏi, viết được những lời đối thoại hợp lí, thú vị

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 19

Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2011

TÂP ĐỌC

CON GÁI

(TH KNS)

I MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn

- Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan điểm trọng nam, kinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Tự nhận thức ( nhận thức về sự bình đẳng Nam, Nữ)

- Giao tiếp, ứng xử phù hợp giới tính

- Ra quyết định

II ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A

Kiểm tra bài cũ :

- GV yêu cầu 2 HS đọc bài Một vụ đắm tàu và

trả lời câu hỏi: Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai

nhân vật Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta.

- Nhận xét tuyên dương

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Bài đọc Con gái sẽ giúp các em thấy con gái có

đáng quý, đáng trân trọng như con trai hay

không, chúng ta cần có thái độ như thế nào với

quan niệm trọng nam khinh nữ, còn xem thường

- - Nhắc nhở hs chú ý câu dài ngắt nhịp cho đúng

2 HS đọc và trả lời:

+ Ma-ri-ô là một bạn trai rất kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể với bạn), cao thượng đã nhường sự sống của mình cho bạn

+ Giu-li-ét-ta là một bạn gái tốt bụng, giàu tình cảm: hoảng hốt, lo lắng khi thấy bạn bị thương; ân cần, dịu dàng chăm sóc bạn; khóc nức nở khi nhìn thấy Ma-ri-ô và con tàu đang chìm dần

- HS lắng nghe và quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK

- 5 hs nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài

+ Đoạn 1: Từ đầu đến có vẻ buồn buồn + Đoạn 2: Từ Đêm, Mơ trằn trọc không

Trang 20

- Lượt 1: Luyện phát âm

+ Lượt 2: Giảng nghĩa từ khó trong bài: vịt trời,

cơ man

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể thủ thỉ,

tâm tình

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi: KNS:- Giao tiếp, ứng xử phù hợp giới

tính.

- Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng

quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái?

- Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì

các bạn trai ?

- Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân

của Mơ có thay đổi quan niệm về con gái không ?

Những chi tiết nào cho thấy điều đó?

- Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì ?

ngủ đến Tức ghê!

+ Đoạn 3: Từ Mẹ phải nghỉ ở nhà đến

trào nước mắt.

+ Đoạn 4: Từ Chiều nay đến Thật hú

vía!

+ Đoạn 5: Phần còn lại

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

+ Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa - thể hiện ý thất vọng; Cả bố và mẹ Mơ đều có vẻ buồn buồn vì bố mẹ Mơ cũng thích con trai, xem nhẹ con gái

+ ở lớp, Mơ luôn là học sinh giỏi./ Đi học về, Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ, trong khi các bạn trai còn mải đá bóng./Bố đi công tác, mẹ mới sinh

em bé, Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ./ Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để cứu Hoan

+ Những người thân của Mơ đã thay đổi quan niệm về con gái sau chuyện

Mơ cứu em Hoan Các chi tiết thể hiện: bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở; cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt thương Mơ;

dì Hạnh nói: “Biết cháu tôi chưa? Con

gái như nó thì một trăm đứa con trai không bằng dì rất tự hào về Mơ.

- Cá nhân:

+ Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi giang: vừa chăm học, chăm làm, thương yêu, hiếu thảo với mẹ cha, lại dũng cảm dám xả thân cứu người Bạn

Mơ được cha mẹ, mọi người yêu quý, cảm phục Coi thường Mơ chỉ vì bạn là

Trang 21

c) Đọc diễn cảm:

- GV cho một tốp HS tiếp nối nhau luyện đọc

diễn cảm bài văn GV hướng dẫn HS đọc thể

hiện đúng với nội dung từng đoạn

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn đoạn

5

- GV cho HS thi đọc diễn đoạn 5

3 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài

KNS: - Ra quyết định.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết TLV (Tập

viết đoạn đối thoại giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta)

kế tiếp

con gái, không thấy những tính cách đáng quý của bạn thì thật bất công.+ Qua câu chuyện về một bạn gái đáng quý như Mơ, có thể thấy tư tưởng xem thường con gái là tư tưởng vô lí, bất công và lạc hậu

+ Sinh con là trai hay gái không quan trọng Điều quan trọng là người con đó ngoan ngoãn, hiếu thảo, làm vui lòng

mẹ cha Dân gian có câu: Trai mà chi

gái mà chi Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.

- 1 tốp HS đọc tiếp nối bài văn

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 5

- Thi đua

- Phê phán quan điểm trọng nam, kinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn

Trang 22

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 23

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN)

I MỤC TIÊU:

Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1); đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2); sửa được dấu câu cho đúng (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng nhóm

- Một tờ phô tô mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới (đánh số thứ tự các câu văn).

- Hai, ba tờ phô tô bài Thiên đường của phụ nữ.

- Ba tờ phô tô mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở (đánh số thứ tự các câu văn).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

GV nhận xét về kết quả bài kiểm tra định

kì giữa học kì II (phần LTVC)

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC

của tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

- GV cho một HS đọc nội dung của bài

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại mẩu

chuyện vui

- GV hướng dẫn: BT1 nêu 2 yêu cầu:

+ Tìm 3 loại dấu câu (chấm, chấm hỏi,

chấm than) có trong mẩu chuyện Muốn

tìm 3 loại dấu câu này, các em cần nhớ

các loại dấu này đều được đặt ở cuối câu

Quan sát dấu hiệu hình thức, các em sẽ

nhận ra đó là dấu gì

+ Nêu công dụng của từng loại dấu câu,

mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì ? Để dễ

trình bày, các em nên đánh số thứ tự cho

từng câu văn

- GV dán lên bảng tờ giấy phô tô nội dung

truyện Kỉ lục thế giới, mời 1 HS lên bảng

làm bài khoanh tròn 3 loại dấu câu cần

tìm, nêu công dụng của từng dấu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Cả lớp đọc

- Cá nhân: khoanh tròn các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện vui; suy nghĩ về tác dụng của từng dấu câu

- 1 HS trình bày:

1) Một vận động viên đang tích cực tập luyện để tham gia thế vận hội 2) Không may, anh bị cảm nặng

3) Bác sĩ bảo:

Trang 24

- GV nhận xét, kết luận.

- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu

chuyện vui Kỉ lục thế giới

Bài tập 2

- GV gọi một HS đọc nội dung BT2

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài

Thiên đường của phụ nữ, trả lời câu hỏi:

Bài văn nói điều gì ?

- GV hướng dẫn: Các em cần đọc bài văn

một cách chậm rãi, phát hiện tập hợp từ

nào diễn đạt một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh

thì đó là câu; điền dấu chấm vào cuối tập

hợp từ ấy Lần lượt làm như thế đến hết

bài

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài

Thiên đường của phụ nữ, điền dấu chấm

vào những chỗ thích hợp, sau đó viết hoa

các chữ đầu câu GV phát phiếu cho 2 3

HS

- GV mời những HS làm bài trên bảng

nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày kết

quả

4) Anh sốt cao lắm ! 5) Hãy nghỉ ngơi ít ngày đã !

6) Người bệnh hỏi:

7) Thưa bác sĩ, tôi sốt bao nhiêu độ ?8) Bác sĩ đáp:

9) Bốn mươi mốt độ

10) Nghe thấy thế, anh chàng ngồi phắt dậy:11) Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu ?

 Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9; dùng để kết thúc các câu kể (*Câu 3, 6, 8, 10 cũng là câu kể, nhưng cuối câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật.)

+ Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11; dùng để kết thúc câu hỏi

+ Dấu chấm than đặt cuối câu 4, 5; dùng để kết thúc câu cảm (câu 4), câu khiến (câu 5)

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS phát biểu: Vận động viên lúc nào cũng chỉ nghĩ đến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh sốt

41 độ, anh hỏi ngay: Kỉ lục thế giới (về sốt cao) là bao nhiêu Trong thực tế không có kỉ lục thế giới về sốt

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm và phát biểu ý kiến: Kể chuyện

thành phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao, được hưởng những đặc quyền, đặc lợi.

- HS lắng nghe

- Thảo luận nhóm 4: HS đọc thầm và làm bài tập

- HS trình bày:

Đoạn văn có 8 câu như sau:

1) Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phía nam hi-cô là thiên đường của phụ nữ / 2) ở đây,

Trang 25

Mê GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

Bài tập 3

- GV cho HS đọc nội dung bài tập GV

hướng dẫn: Các em đọc chậm rãi từng câu

văn xem đó là câu kể, câu hỏi, câu khiến

hay câu cảm Mỗi kiểu câu sử dụng một

loại dấu câu tương ứng Từ đó, sửa lại

những chỗ dùng sai dấu câu

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại mẩu

chuyện vui Tỉ số chưa được mở; làm bài.

GV dán lên bảng 3 bảng nhóm cho 3 HS

thi làm bài - sửa lại các dấu câu, trả lời

(miệng) về công dụng của các dấu câu

đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đàn bà lại đẫy đà, mạnh mẽ / 3) Trong mỗi gia đình, khi một đứa bé sinh ra là phái đẹp thì cả nhà nhảy cẫng lên vì vui sướng, hết lời tạ ơn đấng tối cao

4) Nhưng điều đáng nói là những đặc quyền, đặc lợi của phụ nữ / 5) Trong bậc thang xã hội

ở Giu-chi-tan, đứng trên hết là phụ nữ, kế đó là những người giả trang phụ nữ, còn ở nấc cuối cùng là đàn ông / 6) Điều này thể hiện trong nhiều tập quán của xã hội / 7) Chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội, đàn ông phải được một phụ nữ mời và giá vé vào cửa là 20 pê-xô dành cho phụ nữ chính cống hoặc những chàng trai giả gái, còn đàn ông: 70 pê-xô / 8) Nhiều chàng trai mới lớn thèm thuồng những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ đến nổi có lắm anh tìm cách trở thành con gái

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

HùNG: 2) Vẫn chưa mở được tỉ số

 Câu 2 là câu kể  dấu chấm dùng đúng.NAM: 3) Nghĩa là sao !

 Câu 3 là câu hỏi  phải sửa dấu chấm than thành dấu chấm hỏi (Nghĩa là sao ?)

HùNG: 4) Vẫn đang hòa không không?

 Câu 4 là câu kể  phải sửa dấu chấm hỏi thành dấu chấm (Vẫn đang hòa không -

Trang 26

- GV kết luận lời giải.

- GV hỏi HS hiểu câu trả lời của Hùng

trong mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở

như thế nào ?

3 Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể

mẩu chuyện vui cho người thân

không.)NAM: ? !

 Hai dấu ? ! dùng đúng Dấu ? diễn tả thắc mắc của Nam, dấu ! - cảm xúc của Nam

- HS phát biểu: Câu trả lời của Hùng cho biết:

Hùng được 0 điểm cả hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán.

TOÁN

Ngày đăng: 29/05/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của nam giới, Giu-li-ét-ta có những nét - TUAN 29- CKT+KNS+TTHCM 2011
Hình c ủa nam giới, Giu-li-ét-ta có những nét (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w