1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN tuần 10

34 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 646,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 1 : luyện đọc GV đọc mẫu toàn bài - GV đọc mẫu với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.. - Giáo viên gọi từng dãy đọc hế

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 10

Từ ngày 27 đến ngày 31 tháng 10 năm 2014

Hai

22/10

SHTT Tập đọc Giọng quê hương Kể chuyện Giọng quê hương Toán Thực hành đo đội dài Đạo đức Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( Tiết 2 ) Ba

Tập đọc Thư gửi bà

Tập viết Ôn chữ hoa: G (tiếp theo) Thủ công Oân tập chủ đề phối hợp gấp, cắt dán hình (Tiết 2 ) Năm

BGH duyệt GVCN :

Trang 2

Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2014

Tập đọc và kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

* HS khá giỏi kể được cả câu chuyện

II/ Chuẩn bị :

-GV : tranh minh hoạ theo SGK, băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,-HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ôn định :

2 Bài cũ :

- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 1 của học

sinh về kĩ năng đọc thầm và đọc thành tiếng

- Giáo viên tuyên dương những học sinh thi làm bài tốt

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ

điểm Quê hương

- Giáo viên treo tranh và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : Tranh vẽ một vùng quê thật đẹp với cánh

đồng lúa, những gốc đa cổ thụ, mấy con trâu và hai

người bạn chăn trâu đang nằm dài trên bãi cỏ chuyện

trò Đây là những hình ảnh gần gũi, làm người ta gắn

bó với quê hương Nhưng quê hương còn là những người

thân và tất cả những gì gắn bó với những người thân

của ta Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài :

“Giọng quê hương”

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- GV cho HS nêu từ ngữ khĩ đọc và hướng dẫn HS đoc

đúng

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,

bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể

đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện

- Hát

- Học sinh quan sát

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- HS nêu

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

Trang 3

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :

bài chia làm 3 đoạn

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : đôn hậu, thành thực,

bùi ngùi

- Giáo viên giải nghĩa thêm :

 Qua đời : đồng nghĩa với chết, mất nhưng thể

hiện thái độ tôn trọng

 Mắt rớm lệ : rơm rớm nước mắt, hình ảnh

biểu thị sự xúc động sâu sắc

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1

em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những

ai ?

(Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với ba người

thanh niên.)

+ Không khí trong quán ăn có gì đặc biệt ?

(Không khí trong quán ăn vui vẻ lạ thường)

- Giáo viên : vì lạc đường và đói nên Thuyên và Đồng

đã vào quán ăn Trong quán có 3 thanh niên đang ăn

cơm rất vui vẻ Chuyện gì đã xảy ra trong quán ăn ven

đường đó ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn 2

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc

nhiên ?

(Lúc thuyên đang lúng túng vì quên tiền thì một trong

ba thanh niên đến gần xin được trả giúp tiền ăn.)

+ Lúc đó Thuyên bối rối vì điều gì ?

(Thuyên bối rối vì không nhớ được người thanh niên

này là ai)

+ Anh thanh niên trả lời Thuyên và Đồng như

thế nào ?

(Anh thanh niên nói bây giờ anh mới được biết

Thuyên và Đồng, anh muốn làm quen với 2 người)

- Giáo viên : vì sao anh thanh niên lại muốn làm quen

với Thuyên và Đồng ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn

còn lại của bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

- Cá nhân

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm hai

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Cá nhân

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc thầm

Trang 4

+ Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và

Đồng?

(Anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng vì Thuyên

và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ

đến người mẹ thân thương quê ở miền Trung)

+ Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết

của các nhân vật đối với quê hương ?

(Những chi tiết nói lên tình cảm tha thiết của các nhân

vật đối với quê hương là : người trẻ tuổi lẳng lặng cúi

đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương, Thuyên và

Đồng yên lặng nhìn nhau mắt rớm lệ.)

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi

và trả lời câu hỏi :

+ Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng quê

hương ?

 Giọng quê hương rất thân thiết, gần gũi

 Giọng quê hương gợi nhớ những kỉ niệm sâu sắc

với quê hương, với người thân

 Giọng quê hương gắn bó những người cùng quê

hương

- Giáo viên chốt ý : tình cảm thiết tha gắn bó của các

nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người

thân qua giọng nói quê hương thân quen

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3 và lưu ý học sinh

về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- Giáo viên tổ chức cho đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp

nối

- Cho 3 nhóm học sinh thi đọc bài phân vai đoạn 2, 3

- Cho học sinh đọc cả truyện phân vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh thảo luận nhóm và tự dophát biểu suy nghĩ của mình :

- Học sinh các nhóm thi đọc

- 3 nhóm học sinh thi đọc phân vai :người dẫn chuyện, Thuyên, anh thanhniên

- 1 nhóm đọc phân vai

- Bạn nhận xét

Kể chuyện

 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạncủa câu chuyện theo tranh

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm

nay, các em hãy quan sát và dựa vào 3 tranh minh họa,

tập kể từng đoạn của câu chuyện : “Giọng quê hương ”

một cách rõ ràng, đủ ý

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong SGK

nhẩm kể chuyện

- Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi học sinh nêu nội

dung từng tranh

- Dựa vào tranh minh hoạ, hãy kểlại một đoạn của câu chuyện Giọngquê hương

- Học sinh quan sát và thảo luậnnhóm 3

- Học sinh nêu :

Trang 5

 Tranh 1 : Thuyên và Đồng vào quán ăn Trong

quán ăn có 3 thanh niên đang ăn uống vui vẻ

 Tranh 2 : Anh thanh niên xin phép được làm quen

và trả tiền cho Thuyên và Đồng

 Tranh 3 : ba người trò chuyện Anh thanh niên

nói rõ lí do mình muốn làm quen với Thuyên và Đồng

Ba người xúc động nhớ về quê hương

- Giáo viên cho học sinh tập kể một đoạn câu chuyện

mà mình thích

- Giáo viên gọi 3 học sinh tiếp nối nhau dựa vào tranh,

kể 3 đoạn của câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể

xong từng đoạn với yêu cầu :

 Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự

không ?

 Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng

từ có hợp không ?

 Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có

tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ,

nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng

tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

4 Củng cố – Dặn dò :

- Giáo viên hỏi :

+ Nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện ?

- Giáo viên : Giọng quê hương rất có ý nghĩa đối với

mỗi người : gợi nhớ đến quê hương, đến những người

thân, đến những kỉ niệm thân thiết

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

5/ Nhận xét :

- GV nhận xét tiết học

- Học sinh tập kể 1 đoạn mà mìnhthích

- Lần lượt từng HS kể trong nhómcủa mình, các bạn trong cùng nhómtheo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Lớp nhận xét

- Cá nhân

- Học sinh trả lời theo suy nghĩ

Toán

I/ Mục tiêu :

- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Biết cách đo , đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độdài cái bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học

- Biết dùng mắt ước lượng độ dài ( tương đối chính xác)

* Bài 3, câu c , dành cho HS khá giỏi

Trang 6

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Luyện tập

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc Bảng đơn vị đo độ dài

- Giáo viên cho 2 học sinh thực hiện :

a Dãy 1 : 5cm2mm = …… mm

b Dãy 2 : 6km4hm = …… hm

- Nhận xét bảng, ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Dạy bài mới

 Giới thiệu bài : Thực hành đo độ dài

 Hướng dẫn thực hành :

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách vẽ đoạn

thẳng AB có độ dài cho trước là 7 cm

chấm 1 điểm bất kì Đặt vạch số 0 của thước

trùng với điểm vừa chấm Chấm 1 điểm kế tiếp ở

vạch số 7 Nối 2 điểm lại ta được đoạn thẳng AB có

độ dài 7 cm.

- Giáo viên cho học sinh làm bài theo nhĩm

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 : đo độ dài đoạn thẳng rồi viết số

thích hợp vào chỗ chấm :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài theo nhĩm

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 3 : Ước lượng chiều dài của các đồ vật,

đo độ dài của chúng rồi điền vào bảng sau :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho học sinh ước lượng bức tường lớp em cao

khoảng bao nhiêu mét rồi điền kết quả vào bảng

- Sau đó Giáo viên giúp học sinh suy nghĩ nêu cách đo

bằng thước

- Giáo viên cho cả lớp thực hành đo câu b), c) và giữ

nguyên thước để Giáo viên quan sát xem các em đã đặt

thước đúng chưa và sửa sai

- Học sinh nêu

- HS làm bài theo nhĩm

- Đại diện nhĩm nêu kết quả

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài nhĩm

- Đại diện nhĩm trình bày

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh ước lượng bức tườnglớp minh caobao nhiêu mét rồi điềnkết quả vào bảng

- Học sinh suy nghĩ và nêu : đặtđiểm 0 của thước.tại chân bứctường, kéo thẳng thước Nhìn đầukia của thước ứng với vạch nào củabức tường thì đọc số đo đó lên

- Cả lớp thực hành đo

Trang 7

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn thước đọc kết quả và

ghi kết quả vào vở

- Giáo viên chia lớp thành …… nhóm, mỗi nhóm có ……

học sinh Cho học sinh ước lượng và thực hành đo độ dài

mép bàn học và chiều cao chân bàn học Sau đó ghi kết

quả vào vở

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò :

- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ đoạn thăng AB dài 20

cm và đoạn thẳng CD dài 18 cm

- Giáo viên cho học sinh thực hành đo chiều dài quyển

sách toán Sau đó cho học sinh đọc kết quả vừa đo

được

- Giáo viên cho lớp nhận xét và tuyên dương những bạn

có kết quả đo chính xác

- Chuẩn bị : bài thực hành đo độ dài ( tiếp theo )

5 / Nhận xét:

- GV nhận xét tiết học

- Học sinh đọc kết quả và ghi vàovở

- Học sinh chia nhóm và thựchiện theo yêu cầu của Giáo viên

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

- Học sinh thi đua vẽ

Đạo đức:

CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN

(Tiết 2 )

I/ MỤC TIÊU :

- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn

- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn

- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :

-Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn

-Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng, chia sẻ khi bạn vui, buồn

III/ CÁC PP/KTDH:

-Nĩi cách khác

-Đĩng vai

II/ CHUẨN BỊ:

-Giáo viên : tranh minh hoạ cho tình huống của hoạt động 1, câu chuyện, về tình bạn, về sự

cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn, tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh, màu vàng

-Học sinh : vở bài tập đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Oån định :

2/ KTBC : Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( T 1)

- Để chia sẻ vui buồn cùng bạn ta làm gì?

- GV nhận xét , tuyên dương

3/ Bài mới : Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( T 2)

GV ghi tựa

Hoạt đông 1: Phân biệt hành vi đúng , hành vi sai

-GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài tập cá nhân :

Nội dung bài tập

Hát

- HS nêu

- HS Nhắc tựa

Trang 8

Em hãy điền vào ô trống chữ Đ trước các việc làm đúng và

chữ S trước các việc làm sai đối với bạn

a Hỏi thăm , an ủi khi bạn có chuyện buồn

b Động viên , giúp đỡ khi bạn bị điểm kém

c Chúc mùng khi bạn được điểm 10

d Vui vẻ nhận khi được phân công giúp đỡ bạn học kém

đ Tham gia cùng các bạn quyên góp sách vở , quần áo cũ để

giúp các bạn nghèo trong lớp

e Thờ ơ cười nói khi bạn đang có chuyện buồn

g Kết bạn với các bạn bị khuyết tật , các bạn nhà nghèo

h Ghen tức khi thấy bạn học giỏi hơn mình

GV kết luận : Các việc làm a,b,c,d,đ là việc làm đúng vì thể

hiện sự quan tâm đến bạn bè khi vui buồn ; thể hiện quyền

không bị phân biệt đối xử , quyền được hỗ trợ ,giúp đỡ của

trẻ em nghèo , trẻ em khuyết tật

- Các việc làm e,h là việc làm sai ví không quan tâm niềm

vui nỗi buồn của bạn bè

* Hoạt động 2 : Liên hệ và tự liên hệ

GV giao nhiệm vụ cho HS liên hệ , tự liên hệ trong nhóm

theo các nội dung :

+ Em đã biết chia sẻ với các bạn trong lớp , trong trường chưa

? chia sẻ như thế nào ?

Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ niềm vui , nỗi buồn

chưa ? hãy kể một trường hợp cụ thể Khi được bạn bè chia

sẻ vui buồn , em cảm thấy như thế nào ?

GV kết luận : bạn bè tốt cần phải biết cảm thông , chia sẻ

vui buồn cùng nhau

* Hoạt động 3 : Trò chơi phóng viên

- Các nhóm HS trong lớp lần lượt đóng vai phóng viên và

phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan đến

chủ đề bài học

+ Vì sao bạn bè cần quan tâm chia sẻ vui buồn cùng nhau

+ Cần làm gì khi bạn có niềm vui hoặc khi bạn có chuyện

buồn ?

+ Hãy kể một câu chuyện về chia sẻ vui buồn cùng các bạn

+ Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc thơ , đọc ca dao , tục ngữ

về chủ đề tình bạn

+ Bạn sẽ làm gì nêu thấy bạn mình phân biệt đối xử với các

bạn nghèo , bạn khuyết tật

Kết luận chung : Khi bạn bè có chuyện vui , buồn em cần

chia sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân lên , nỗi buồn được

vơi đi Mọi trẻ em đềucó quyền được đối xữ bình đẳng

4/ Củng cố – Dặn dò

- Hỏi lại nội dung bài

- Về nhà cần quan tâm , giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh

chị em trong gia đình vá những người hàng xóm láng

-HS thảo luận nhóm , liên hệ , tự liên hệ

-Các nhóm lên liên hệ trước lớp

- HS đóng vai và chơi

- Lớp nhận xét

- Hs nêu

Trang 9

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2014

Chính tả ( Nghe viết )

QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT

I/ Mục tiêu :

- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm và viết được tiếng có vần ( oai / oay )( BT 2)

- Làm được BT(3) a/b

+ GDHS : các em phải biết bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên , yêu quý mơi trường xung quanh và cĩ ý thức BVMT

II/ Chuẩn bị :

- GV : băng giấy viết nội dung bài tập ở BT 2, 3

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ chứa

tiếng bắt đầu bằng r, bằng d, gi mà các em thường

viết sai

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3.Bài mới :

 Giới thiệu bài :

 Giáo viên giới thiệu bài : quê hương ruột thịt

 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinhnghe viết

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận

xét bài sẽ viết chính tả

- Giáo viên hỏi :

+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?

- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Quê,

Chị, Sứ, Chính, Và

+ Bài văn có mấy câu ?

- Bài văn có 3 câu

+ GDHS : các em phải biết bảo vệ cảnh đẹp thiên

nhiên , yêu quý mơi trường xung quanh và cĩ ý

thức BVMT

- Giáo viên cho HS đọc thầm và nêu từ ngữ khĩ GV

hướng dẫn học sinh viết đúng

- Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt

vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2

lần cho học sinh viết vào vở

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viếtvào bảng con

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 1 học sinh đọc

Trang 10

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh

thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào

cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài

viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở 5 – 7 bài , chấm một số bài, sau đó

nhận xét từng bài về các mặt : bài chép ( đúng /

sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) ,

cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinhlàm bài tập chính tả

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

- Gv nhận xét,

+ Vần oai : củ khoai, khoan khoái, ngoài,

ngoại, ngoái lại, quả xoài, thoải mái, toại nguyện, …

+ Vần oay : xoay, gió xoáy, ngoáy, hoáy,

khoáy, loay hoay, …

Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu a)

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,

mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức 1 em đọc và 1 em ghi

nhanh

a) Lúc Thuyên đứng lên, chợt có một thanh

niên bước lại gần anh

4.Nhận xét – Dặn dò :

- Yêu cầu học sinh viết lại các từ học sinh viết sai

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,

đúng chính tả

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

- Học sinh sửa bài

- Ghi vào chỗ trống :

- Thi đọc, viết đúng và nhanh :

- Học sinh viết lại bảng học sinh viếtsai trong bài chinh tả

Toán

I/ Mục tiêu :

- Biết cách đo, cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài

- Biết so sánh các độ dài

II/ Chuẩn bị :

1/ GV : Thước mét, ê ke

2/ HS : Mỗi học sinh chuẩn bị một thước thẳng dài 20cm, có vạch chia xăng – ti –mét, ê ke

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 11

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định

2 Bài cũ : Thực hành đo độ dài

- GV kiểm tra lại kiến thức HS đã học

- Gọi 3 HS đo chiều dài bảng lớp, 1HS đo chiều dài cái

bàn học, 1 HS đo chiều dài quển sách

- GV nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Dạy bài mới:

 Giới thiệu bài : Thực hành đo độ dài ( tt )

 Hướng dẫn thực hành :

Bài 1 :

-GV gọi HS đọc yêu cầu a)

- Yêu cầu học sinh đọc

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát chiều cao của

các bạn trong bảng và làm theo mẫu

Bạn Hương cao một mét ba mươi hai xăng- ti -mét

Nam cao một mét mười lăm xăng –ti- mét

Bạn Hằng cao một mét hai mươi xăng- ti –mét

Bạn Minh cao một mét hai mươi lăm xăng- ti –mét

Bạn Tú cao một mét hai mươi xăng- ti -mét

- Yêu cầu học sinh đọc bài tập B

- Học sinh nêu chiều cao của các bạn theo yêu cầu

- Giáo viên nhận xét

Chiều cao của bạn Minh là 1m 25cm

Chiều cao của bạn Nam 1m15cm

Trong 5 bạn trên bạn cao nhất là bạn Hương Bạn

thấp nhất là bạn Nam.

Bài 2 :

-GV gọi HS đọc yêu cầu a)

-Giáo viên chia lớp thành 3 tổ,

-Yêu cầu học sinh trong các nhóm lần lượt dùng thước

đo chiều cao của từng bạn

-Cho học sinh đọc kết quả đo được lên và ghi vào vở

bài tập

- Câu b) tổ em bạn nào cao nhất , bạn nào thấp nhất?

- GV nhận xét tuyên dương nhóm đo đúng

4 Nhận xét – Dặn dò :

- Yêu cầu học sinh đọc chiều cao của minh

- Lớp nhận xét , GV nhận xét

- Chuẩn bị : bài Luyện tập chung

- Hát

- 3 HS đo , lớp quan sát nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào tập

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Lớp hia thành 3 nhóm

Tên Chiều cao

- Học sinh đọc chiều cao của mình

Trang 12

5/ Nhận xét:

- GV nhận xét tiết học

Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :

- Nêu được các thế hệ trong một gia đình

- Phân biệt các thế hệ trong gia đình

* HS khá giỏi : Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình của mình

* GDHS : - Biết về các mối quan hệ trong gia đình Gia đình là một phần của xã hội.

- Cĩ ý thức nhắc nhỡ các thành viên trong gia đình giữ gìn mơi trường sạch đẹp II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :

- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin với các bạn trong nhóm để chi sẻ, giới thiệu về gia đình của mình.

- Trình bày, diến đạt thơng tin chính xác, lơi cuớn khi giới thiệu về gia đình của mình

V / Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định :

2 kiểm tra : Tiết trước ôn tập kiểm tra nên

Không kiểm tra

3 Dạy bài mới :

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau sang một

chủ đề mới, chủ đề Xã hội và bài đầu tiên là : “Các thế

hệ trong một gia đình”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : thảo luận theo cặp

 Bước 1 : làm việc theo nhóm

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm câu hỏi :

+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi

nhất, ai là người ít tuổi nhất ?

- Ví dụ:

- Trong gia đình em có: ông bà em là nhiều tuổi

nhất, em là người ít tuổi nhất trong nhà.

- Trong gia đình em, bố em là người nhiều tuổi

nhất, em em là người ít tuổi nhất

 Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả

thảo luận

- GV kết luận : Như vậy, trong mỗi gia đình chúng ta

có nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung

- Hát

Học sinh lăng nghe

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh thảo luận nhóm đôi, mộtbạn hỏi, một bạn trả lời câu hỏi củaGiáo viên

- 5 – 6 HS trả lời

- HS đại diện trình bày

Trang 13

sống – ví dụ như ông, bà, bố, mẹ, anh chị em và em.

Những người ở các lứa tuổi khác nhau đó, được gọi

là các thế hệ trong một gia đình

 Hoạt động 2 : quan sát tranh theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong trang 38

và trang 39, thảo luận nhóm đôi theo các yêu cầu sau :

+ Trang 38 nói về gia đình ai ? Gia đình đó bao nhiêu

người, bao nhiêu thế hệ?

+ Thế hệ thứ nhất trong gia đìønh bạn Minh là ai ?

+ Thế hệ thứ hai trong gia đìønh bạn Minh là ai ?

+ Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình ?

+ Trang 39 nói về gia đình ai ? Gia đình đó bao nhiêu

người, bao nhiêu thế hệ?

+ Thế hệ thứ nhất trong gia đìønh bạn Lan là ai ?

+ Thế hệ thứ hai trong gia đìønh bạn Lan là ai ?

+ Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình?

- Giáo viên treo tranh và gọi học sinh lên chỉ vào

tranh và trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên chốt lại : Trang 38, 39 ở đây giới thiệu

với chúng ta về hai gia đình bạn Minh và bạn Lan Gia

đình Minh có 3 thế hệ cùng chung sống Còn gia đình

bạn Lan chỉ có 4 người, gồm bố, mẹ, Lan và em trai

Gia đình bạn có 2 thế hệ cùng chung sống (GV kết hợp

chỉ vào tranh )

- GV đặt các câu hỏi cho cả lớp :

+ Theo các em trong mỗi gia đình có thể có bao

nhiêu thế hệ?

- GV ghi lên bảng các câu trả lời chung nhất của HS

- GV đưa ra câu hỏi gợi mở :

+ Có gia đình chỉ có 1 thế hệ không? Nếu có

hãy nêu 1 ví dụ

- GV kết luận : Như vậy mỗi gia đình chỉ có thể có 1,

2 hoặc nhiều thế hệ cùng sinh sống Gia đình 1 thế hệ

là gia đình chỉ có 1 vợ chồng, chưa có con Gia đình 2

thế hệ là gia đình có bố, mẹ, con cái ( gia đình bạn

Lan ) Gia đình 3 thế hệ là gia đình ngoài bố mẹ, con

cái, có thêm ông bà ( gia đình bạn Minh ) Ngoài ra,

gia đình nhiều thế hệ là gia đình ngoài bố mẹ, con cái,

có thể có thêm ông bà, cụ…

 Hoạt động 3 : Giới thiệu gia đình mình

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi, dùng

ảnh chụp về gia đình mình để giới thiệu cho các bạn

trong nhóm về gia đình mình

- GV yêu cầu HS lên giới thiệu về gia đình mình qua

- HS quan sát, tiến hành thảo luậnnhóm đôi theo các yêu cầu của giáoviên

- Đại diện 3 – 4 cặp đôi học sinhtrình bày trước lớp ( mỗi một bạntrả lời 1 câu hỏi )

 Trang 38 nói về gia đình bạnMinh Gia đình bạn Minh có 6 người: ông, bà, bố, mẹ em gái Minh vàMinh Gia đình Minh có 3 thế hệ

 Trang 39 nói về gia đình bạnLan Gia đình bạn Lan có 4 người:bố, mẹ, Lan và em trai Lan Giađình Lan có 2 thế hệ

- Các nhóm khác theo dõi và nhậnxét, bổ sung

Trang 14

trò chơi Mời bạn đến thăm gia đình tôi

- Yêu cầu học sinh phải nêu được :

+ Giới thiệu các thành viên trong gia đình

+ Nói xem gia đình mình có mấy thế hệ

+ Giới thiệu thêm một số thông tin về gia đình

mình (GV gợi ý gia đình em sống vui vẻ như thế nào?

Gia đình em có hay đi chơi không? đi chơi ở đâu?…)

- GV khen thưởng những HS có giới thiệu về gia đình

đầy đủ thông tin, có nhiều sáng tạo Khuyến khích

những HS giới thiệu chưa hay, chưa trôi chảy về gia

đình mình mạnh dạn hơn

Kết luận : trong mỗi gia đình thường có nhiều

thế hệ cùng chung sống, có những gia đình 2, 3 thế hệ,

có những gia đình chỉ có 1 thế hệ

+ GDHS : - Biết về các mối quan hệ trong gia đình.

Gia đình là một phần của xã hội.

- Cĩ ý thức nhắc nhỡ các thành viên

trong gia đình giữ gìn mơi trường sạch đẹp

4/ Củng cố – Dặn dò :

- Yêu cầu HS kể về gia đình của minh

- GV yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ 1 bức tranh về gia

đình mình

- GV có thể gợi ý: vẽ chân dung, vẽ cảnh gia đình

đang ăn, đang vui chơi…

- Chuẩn bị : bài 20 : Họ nội, họ ngoại

5/ Nhận xét :

- GV nhận xét tiết học

số HS lên nhiều hay ít HS đượckhuyến khích giới thiệu về gia đìnhtheo kiểu “hướng dẫn viên”)

- Chẳng hạn:

Mời các bạn đến thăm gia đìnhtôi Gia đình tôi có 4 người Đây làbố tôi, làm bác sĩ Đây là mẹ tôi,làm giáo viên Còn đây là tôi, họcsinh lớp 3A và em tôi – đang họclớp mẫu giáo Gia đình tôi sống rấthạnh phúc và đầm ấm Vào ngàynghỉ, gia đình tôi thường hay đi siêuthị chơi Gia đình tôi là gia đình có 2thế hệ bạn ạ

- Học sinh kể về những thành viêntrong gia đình

Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2014

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

Trang 15

1 Ổn định :

2 Bài cũ : giọng quê hương

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài

- Tại sao anh thanh niên trả tiền cho ba bạn mà còn

cám ơn 3 bạn

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ cảnh gì ?

- Giáo viên : Trong giờ Tập đọc này, chúng ta sẽ thấy

được tình cảm của bạn Đức dành cho bà thể hiện qua

bài : “Thư gửi bà” Qua đó, bài còn giúp các em biết

cách viết một bức thư thăm hỏi người thân ở xa

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- GV cho HS nêu từ ngữ khĩ đọc và hướng dẫn các em

đọc đúng

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,

các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa

bài

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng phần :

bức thư chia thành 3 phần

 Phần 1 : Mở đầu thư : Hải Phòng …… cháu nhớ

bà lắm

 Phần 2 : Nội dung chính : Dạo này …… dưới ánh

trăng

 Phần 3 : Kết thúc : còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn 1, 2, 3

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1

em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Tương tư, Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 2, 3

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Đức viết thư cho ai ?

(Đức viết thư cho bà của Đức ở quê)

+ Dòng đầu bức thư, bạn ghi thế nào?

- Hát

- Học sinh đọc bài

- Học sinh quan sát và trả lời

- Tranh vẽ một bạn nhỏ đang ngồiviết thư, bạn đang vừa viết vừa nhớtới quê nhà có bà đang kể chuyệncho các cháu nghe

- Học sinh lắng nghe

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Học sinh tiến hành đọc tương tựnhư trên

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

Trang 16

(Dòng đầu bức thư, bạn ghi rõ nơi và ngày gửi thư :

Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003)

- Giáo viên : đó chính là quy ước khi viết thư, mở đầu

thư người viết bao giờ cũng viết địa điểm và ngày gửi

thư

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Đức hỏi thăm bà điều gì ?

(Đức hỏi thăm sức khoẻ của bà : Bà có khỏe không ạ

?)

- Giáo viên : sức khoẻ là điều cần quan tâm nhất đối

với người già, Đức hỏi thăm đến sức khoẻ của bà một

cách rất ân cần, chu đáo, điều đó cho thấy bạn rất

quan tâm và yêu quý bà

- Khi viết thư cho bạn bè, người thân, chúng ta cần chú

ý đến việc hỏi thăm sức khoẻ, tình hình học tập, công

tác của họ

+ Đức kể với bà những gì ?

(Đức kể với bà tình hình gia đình và bản thân : được

lên lớp 3, được tám điểm 10, được đi chơi với bố mẹ

vào những ngày nghỉ, kỉ niệm năm ngoái về quê :

được đi thả diều trên đê cùng anh Tuấn, được nghe

bà kể chuyện cổ tích dưới ánh trăng)

- Khi viết thư cho bạn bè, người thân sau khi hỏi thăm

tình hình của họ, chúng ta cần thông báo tình hình của

gia đình và bản thân mình cho người đó biết

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

+ Đoạn cuối bức thư cho thấy tình cảm của Đức

đối với bà như thế nào ?

(Đức rất kính trọng và yêu quý bà : hứa với bà sẽ

học giỏi, chăm ngoan để bà vui, chúc bà mạnh khoẻ,

sống lâu, mong chóng đến hè để được về quê thăm

bà.)

+ Qua bài đọc trên em thấy bạn nhỏ như thế nào ?

- Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu

quý bà của người cháu.

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu và lưu ý học sinh về giọng

đọc ở các đoạn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp

nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

4 Củng cố – Dặn dò

- Cho HS nêu ý nghĩa của bài học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bức thư

- Chuẩn bị bài : Đất quý Đất yêu

5/ Nhận xét:

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- HS nêu

- Học sinh lắng nghe

- HS đọc bài theo sự hướng dẫncủa GV

- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

- Lớp nhận xét

- Học sinh nêu

- HS trả lời

Trang 17

- GV nhận xét tiết học

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu :

- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học

- Biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tênđơn vị đo

* Bài 2, (cột 3 giảm tải ), bài 3 ( dòng 2 dành cho HS khá giỏi)

II/ Chuẩn bị :

GV : Bảng lớp chuẩn bị các bài tập

HS : vở, SGK bảng con

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Thực hành đo độ dài

- GV gọi 3 HS của 3 tổ trả lời bạn nào cao nhất trong

tổ , bạn nào thấp nhất trong tổ nêu đơn vị cụ thể

- Nhận xét ghi điểm ,

- GV nhận xét qua bài củ

3 Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : Luyện tập chung

Luyện tập :

Bài 1 : tính nhẩm

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-Giáo viên cho học sinh tự làm bài

-Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

-Giáo viên cho lớp nhận xét

6 x 9 = 54 28 : 7 = 4 7 x 7 = 49 56 : 7 = 8

7 x 8 = 56 36 : 6 = 6 6 x 3 = 18 48 : 6 = 8

6 x 5 = 30 42 : 7 = 6 7 x 5 = 35 40 : 5 = 8

Bài 2 : Tính

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-Giáo viên cho học sinh làm bài

-Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

-Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính của

phép nhân và phép chia

-Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

-GV gọi HS đọc yêu cầu

- Hát

- Học sinh lên trả lời

- Học lắng nghe

- Học sinh nhắc lại

- Lớp nhận xét

- HS đọc

Ngày đăng: 28/05/2015, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp cho học sinh quan sát - Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN  tuần 10
Bảng l ớp cho học sinh quan sát (Trang 20)
Bảng gạch chân dưới các âm thanh được so sánh với - Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN  tuần 10
Bảng g ạch chân dưới các âm thanh được so sánh với (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w