- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài - Học sinh quan sát và trả lời - Học sinh lắng nghe... - Cho cả lớp đọc Đồng
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 28
Hai Tập đọc & kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng Toán So sánh các số trong phạm vi 100 000.
Tư
Năm
Luyện từ và câu Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ? Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
Sáu
BGH duyệt GVCN :
Trang 2Thứ hai ngày 23 tháng 03 năm 2015
Tập đọc –kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I/ Mục tiêu :
*Tập đọc :
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
-Hiểu nội dung : Làm việc gì cũng cẩn thận, chu đáo.(trả lời được cáccâu hỏitrong SGK)
* Kể chuyện :
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
*HSKG : Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
* GDHS: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật đáng vui vẻ,đáng yêu; câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến các loài vật trongrừng
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn
2. HS: SGK.
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn định :
2. Bài cũ :
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2
của học sinh về kĩ năng đọc thầm và đọc thành
tiếng
- Giáo viên tuyên dương những học sinh thi làm
bài tốt
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ chủ điểm và hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
Các bạn nhỏ trong tranh đang đá cầu lông,
nhảy dây, chạy, đá bóng
+ Những hoạt động đó thuộc lĩnh vựa gì ?
- Hát
- Học sinh quan sát và trả lời
- HS trả lời
Trang 3Đó là những hoạt động thể dục thể thao.
- Giáo viên giới thiệu: chủ điểm Thể thao là
chủ điểm nói về những hoạt động thể dục thể
thao
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: Tranh minh hoạ cuộc
chạy đua trong rừng của các con thú Khi các
con thú đang dồn hết sức mình cho cuộc chạy
đua thì chú ngựa nâu lại đang cúi xuống xem
xét cái chân của mình Chuyện gì xảy ra với
chú, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Cuộc
chạy đua trong rừng” để biết thêm điều này
- Đoạn 1: giọng đọc sôi nổi, hào hứng Nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện niềm vui thích của
Ngựa Con khi sửa soạn cho cuộc đua với niềm
tin chắc chắn mình sẽ giành được vòng nguyệt
quế
- Đoạn 2: lời khuyên nhủ của Ngựa Cha: đọc
với giọng âu yếm, ân cần Lồi đáp của Ngựa
Con: tự tin, ngúng nguẩy ( cho lời cha dặn là
thừa )
- Đoạn 3: tả buổi sáng trong rừng, các muông
thú chuẩn bị vào cuộc đua – giọng chậm, gọn,
rõ
- Đoạn 4: giọng nhanh, hồi hộp ở đoạn tả sự
dốc sức của các vận động viên ; giọng chậm
lại, nuối tiếc: đoạn tả Ngựa Con đành chịu thua
vì đã chủ quan không kiểm tra bộ móng trước
cuộc đua
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Cho HS đọc thầm và nêu từ ngữ khó và GV
luyện đọc cho HS
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc
từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên
sẽ đọc luôn tựa bài
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Cá nhân
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài
Trang 4- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách
phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn: bài chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc mỗi em 1 đoạn nối
tiếp nhau
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: nguyệt quế,
móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ
quan
- Giáo viên cho học sinh đọc nhóm tiếp nối: 1
em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và
hỏi :
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như
thế nào ?
Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối
trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với
bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được
chải chuốt ra dáng một nhà vô địch.
- Giáo viên: Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, tô
điểm cho vẻ ngoài của mình
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và
hỏi :
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?
khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại
bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là
bộ đồ đẹp.
+ Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng như
thế nào ?
tự tin, đáp: Cha yên tâm đi, móng của con
chắc lắm Con nhất định sẽ thắng.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 và
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc
- Học trả lời
- Học sinh trả lời
Trang 5hỏi :
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
vì Ngựa Con chuẩn bị cuộc đua không chu
đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng
lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con
lại chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên
của cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng
lung lay rồi rời ra làm chú phải bở dở cuộc
đua.
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
* GDHS: Cuộc chạy đua trong rừng của
các loài vật thật đáng vui vẻ, đáng yêu;
câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến
các loài vật trong rừng
* GDKN: Các em phải biết bảo vệ các
loài vật thật đáng vui vẻ, đáng yêu
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài và
lưu ý học sinh cách đọc đoạn văn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc
bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
- Giáo viên cho một – hai tốp học sinh tự phân
vai đọc lại câu chuyện
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Học sinh phân vai: Người dẫnchuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
Kể chuyện
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từngđoạn của câu chuyện theo tranh
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy dựa vào 4 tranh minh hoạ 4
đoạn truyện kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa
Con
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi:
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
là như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh minh hoạ
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4đoạn truyện và các tình tiết,học sinh kể lại câu chuyệnbằng lời của Ngựa Con
- Kể lại câu chuyện bằng lờicủa Ngựa Con là nhập vai mìnhlà Ngựa Con, kể lại câu
Trang 6trong SGK và nêu nội dung từng tranh.
Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới
nước
Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ
rèn
Tranh 3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau
Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng
móng
- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện theo lời Ngựa Con
- Giáo viên chú ý học sinh: vì chuyện đã xảy ra
nên phải thay từ Ngày mai bằng Năm ấy, Hôm ấy,
Hồi ấy, Dạo ấy
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với
yêu cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự
không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa?
Dùng từ có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với
điệu bộ, nét mặt chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể
sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm
vai
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS nêu lại nội dung câu chuyện
- Gv tuyên dương những học sinh học tốt
- Về nhà chép bài và học bài
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
chuyện, xưng “tôi” hoặc xưng
“mình”
- Học sinh nêu:
- Học sinh nối tiếp nhau kể lạicâu chuyện
Trang 7- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là 5 chữ
HS : Vở, SGK, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Số 100 000 Luyện tập
GV kiểm tra lại kiến thức HS đã học
GV gọi 3 HS làm BT3 ,3 dòng dầu Lớp làm
Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học
sinh củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi
100 000
So sánh hai số có số các chữ số
khác nhau
- Giáo viên viết lên bảng: 100 000 … 99 999 và
yêu cầu HS đọc số và điền dấu thích hợp ( >, <, =
) vào chỗ chấm rồi giải thích tại sao chọn dấu đó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dấu hiệu dễ
nhận biết: chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số rồi
so sánh các số chữ số đó: 100000 có 6 chữ số,
99999 có năm chữ số, mà 6 chữ số nhiều hơn 5
chữ số Vậy 100 000 > 99 999
- Giáo viên nêu nhận xét: trong hai số có số chữ
số khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn,
số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
So sánh hai số có số chữ số bằng
nhau :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh 76200
và 76199
+ Hai số cùng có bốn chữ số
+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ
trái sang phải :
Chữ số hàng chục nghìn đều là 7
Chữ số ở hàng nghìn đều là 6
Chữ số hàng trăm có 2 > 1
Trang 8Vậy: 76200 > 76199
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách so sánh hai
số đều có năm chữ số
Hoạt động 3 : thực hành : Bài 1 : Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo hướng dẫn học sinh điền đấu lớn dấu bé
dấu bằng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh khi so sánh ta
cần so sánh từ trái sang phải nếu chữ số nào có
con chữ nhiều hơn thi số lớn
- Yêu cầu học sinh làm vào vỡ
- Giáo viên nhận xét sủa sai
4589 < 10001 35276 > 35275
8000 = 7999 +1 99999 > 100000
3527 > 3519 86573 > 96573
Bài 2: Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
> 89156…<…89516 67628…<….67728
< 69731…>.69713 89999…< 90000
= 79650 …=.79650 78659…> 76860
Bài 3: Khoanh vào số theo yêu cầu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Học sinh so sánh các sau đó tìm số lớn nhất và
bé nhất
- Giáo viên sửa bài
a 92368 b 54307
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- Giáo viên nhận xét
a 8258 ; 16999 ; 30620 ; 31855
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- HS nêu
- HS đọc
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh làm bài vào vỡ
- Học sinh nêu
- HS làm bài
- Học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh nêu cách làm
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Học sinh làm cá nhân hai emlàm bài trên bảng
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh dựa theo yêu cầu làm
- Học sinh lên bảng sửa bài
Trang 9- Giáo viên nhận xét.
b.76253 ; 65372 ; 56372 ; 56327
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS nêu cách so sánh các số có 5 chữ số
- GV tuyên dương những học sinh học tốt
- Về nhà xem bài và chuẩn bị bài luyện tập
- Biết cần phải sử dụng và tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và biết bảo vệ nguồn nước đểkhông bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhàtrường, địa phương
* HSKG: - Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ônhiểm nguồn nước
II/ CÁC LĨ NĂNG SỐNG :
-Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến các bạn.
-Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà
và ở trướng.
-Kĩ năng bình luận, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ
nguồn nước ở nhà và ở trướng.
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: tiết liệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
III/ CÁC PP/KTDH :
-Dự án
-Thảo luận
IV/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : các tư liệu về việc sử dụng và tình hình ô nhiễm
nước ở các địa phương, phiếu học tập cho hoạt động 2,
3 tiết 1
- Học sinh : VBT đạo đức
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Nhận xét bài cũ
3. Dạy bài mới :
- Hát
- Học sinh trả lời
Trang 10 Giới thiệu bài : Tiết kiệm và bảo vệnguồn nước ( tiết 1 ).
Hoạt động 1 : Vẽ tranh hoặc xem ảnh
- Giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát 3 bức ảnh và
thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Trong mỗi tranh em thấy con người đang dùng
nước để làm gì ?
Dùng nước để tắm giặt, để tưới cây, để ăn uống,
làm mát không khí
+ Theo em nước được dùng để làm gì ? Nó có
vai trò như thế nào đối với đời sống con người ?
Nước được dùng để ăn, uống, sinh hoạt Nước có vai
trò quan trọng với con người
- Giáo viên kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu của
con người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập cho học
sinh và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét việc làm
trong mỗi trường hợp là đúng hay sai? Tại sao? Nếu
em có mặt ở đấy, em sẽ làm gì? Vì sao?
a) Tắm rửa cho trâu bò ở cạnh giếng nước ăn
b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
c) Nước thải ở nhà máy và bệnh viện cần phải được
xử lí
d) Vứt xác chuột chết , con vật chết xuống ao
e) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật và thùng
rác riêng
f) Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại
g) Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất , tưới cây
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận
- Giáo viên kết luận:
a) Không nên tắm rửa cho trâu bò ngay cạnh nước
giếng ăn vì sẽ làm bẩn nước giếng, ảnh hưởng đến sức
khoẻ con người
b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai vì làm ô
nhiễm nước
c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật và thùng
rác riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước
không bị nhiễm độc
d) Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại là
việc làm sai vì đã lãng phí nước sạch
- Học sinh quan sát, thảo luậnvà trả lời câu hỏi
- Các nhóm thể hiện cách xửlý tình huống
- Các nhóm khác theo dõi
- Học sinh thảo luận
- Đại diện học sinh lên trìnhbày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi vàbổ sung
Trang 11e) Không vứt rác là việc làm tốt để bảo vệ nguồn
nước không bị ô nhiễm
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu thảo luận cho các nhóm
- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với
nhau theo câu hỏi:
a) Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa hay đủ
dùng?
b) Nước sinh hoạt ở nơi em đang sống là sạch hay bị
ô nhiễm?
c) Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước như thế
nào? (Tiết kiệm hay lãng phí ? Giữ gìn sạch sẽ hay
làm ô nhiễm nước?
- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết
quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi mình đang ở và
đề nghị lớp noi theo
* GDKN: Các em phãi biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước trong sạch và những việc làm để bảo vệ bản thân
và cộng đồng
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS nêu lại nội dung bài vừa học
- GV tuyên dương những học sinh học tốt
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài cho tiết học sau tiết
2
5/ Nhận xét :
Gv nhận xét tiết học
- Học sinh chia thành cácnhóm nhỏ, trao đổi và thảoluận
- Học sinh thảo luận và trìnhbày kết quả
- Học sinh trình bày Những
em khác có thể hỏi để làm rõthêm những chi tiết mà mìnhquan tâm
- HS nêu lại
Thứ ba ngày 24 tháng 03 năm 2015
Chính tả ( Nghe viết )
Cuộc chạy đua trong rừng
I/ Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúnghình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BTa/b
- HS : VBT,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Trang 12sai trong bài : giấy trắng, vầng trán, Khăn quàng
- GV nhận xét bảng con nhận xét chung
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ
nghe viết bài Cuộc chạy đua trong rừng
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinhnghe viết
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi 1 học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
xét bài sẽ viết chính tả
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
Đoạn văn trên có 3 câu
+ Những chữ chữ đầu câu viết như thế nào ?
Những chữ đầu câu viết hoa.
+ Ngồi những chữ đầu câu cịn những chữ nào
được viết hoa ? Vì sao ?
Ngựa Con , vì tên riêng con vật
- Giáo viên gọi học sinh nêu từ nhữ khó GV cho
HS viết bảng con
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ,
mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh
thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài, gạch
chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn
HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS đổi
vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
từng bài về các mặt: bài chép ( đúng / sai ) , chữ
viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình
bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinhlàm bài tập chính tả
Bài tập a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhĩm đơi vào phiếu bài tập
- GV gọi đại diện nhĩm trình bày từng câu , các
- Học sinh nghe Giáo viênđọc
- HS trả lời
- Học sinh nêu
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Điền vào chỗ trống l hoặc n:
Trang 13nhĩm cịn lại nhận xét bỗ sung
- GV nhận xét kết luận:
Một thiếu niên ghì cương ngựa trước cửa hàng
cơm Chàng nai nịt gọn gàng, đầu đội mũ đen, cổ
quấn một cái khăn lụa trắng thắt lỏng, mối bỏ rủ
sau lưng Con ngựa của chàng sắc nâu sẫm, dáng
nhỏ thon Trời lạnh buốt căm căm mà mình nó ướt
đẫm mồ hôi, đủ đoán biết chủ nó từ xa lại.
Bài tập b : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ
Hạng A Cháng đẹp người thật Mười tám tuổi,
ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân
rắn như trắc gụ Vóc cao, vai rộng, người đứng
thẳng như cái cột đá trời trồng
Nhưng phải nhìn A Cháng cày ruộng mới thấy
hết vẻ đẹp của anh Trông anh hùng dũng như một
chàng hiệp sĩ đeo cung ra trận
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS viết bảng con các từ ngữ các em viết sai
trong bài chính tả
- GV tuyên dương học sinh viết bài đẹp và đúng
- Về nhà làm bài tập b và chuẩn bị bài Cùng vui
chơi
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
- Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã
- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm, có 5 chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 ( tính viết và tính nhẩm)
* BT 2 câu a) dành cho HSKG
II/ Chuẩn bị :
1. GV : Băng giấy ghi các bài tập
2. HS : vở, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Luyện tập
- GV kiểm tra lại kiến thức đã học
- Hát
Trang 14- Gọi 2 HS làm BT4 trang 146.Lớp làm
vào nháp
- GV nhận xét, nhận xét chung
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập
Hướng dẫn thực hành:
Bài 1: Viết số:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa
bài qua trò chơi : “ Ai nhanh trí hơn”.
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét
99600 99601 99602 99603 99604
18200 18300 18400 18500 18600
89000 90000 91000 92000 93000
Bài 2: Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa
bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét sửa bài
Bài 4 : Tìm số:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét
a Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99999
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh thi đua tổ
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm
- Hai học sinh lên bảng sửa
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh thi lam trên bảng
- Học sinh sửa bài vào vỡ
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự tìm
Trang 15b Số bé nhất có 5 chữ số là : 10000
Bài 5 : Đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm Học
sinh nhắc lại cách đặt tính
- Giáo viên sửa sai
a 3254 b 8460 6
2473 24 1410
5727 06
00
0
8326 1236
4916 3
3410 3708
4/ Củng cố dặn dò : - Cho HS thi làm bài nhanh và đúng 89429 …… 89420
- GV nhận xét tuyên dương nhóm
thắng cuộc
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài
Luyện tập
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính rồi tính
- HS thi làm bài nhanh
Tự nhiên xã hội
Thú
(tiếp theo)
I/ Mục tiêu :
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ và chỉ được một số bộ phận bên ngoài của một số loài thú
* HSKG : - Biết những động vật có lông mau, đẻ con , nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú
- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
+ GDMT: - Nhận ra sự phong phú đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
- Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị; xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các lồi thú rừng
- Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các lồi thú rừng ở địa phương
III/ CÁC PP/KTDH :
- Thảo luận nhĩm
Trang 16- Thu thập và xử lý thơng tin.
- Giải quyết vấn đề
IV/ Chuẩn bị:
Giáo viên : các hình trang 104, 105 trong SGK, sưu tầm các
tranh ảnh về các loài thú nhà
Học sinh : SGK
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Ổn định :
2. Bài cũ: Thú
- Kể tên một số loài thú nuôi mà em biết
- Nêu ích lợi của việc nuôi các loài thú nhà như:
lợn, trâu, bò, chó, mèo,…
- Ở nhà có em nào nuôi một vài loài thú nhà
không? Em đã tham gia chăm sóc hay chăn thả
chúng không? Em thường cho chúng ăn gì ?
- Người ta nuôi thú làm gì ?
- Nhận xét
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : Thú( tiếp theo )
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát
hình ảnh các loài thú nhà trong SGK trang 106, 107
và tranh ảnh các loài thú sưu tầm được, thảo luận
và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Chỉ và nói tên các con vật có trong hình
+ Chỉ và nêu rõ từng bộ phận bên ngoài cơ thể
của mỗi con vật
+ So sánh và tìm ra những điểm giống và khác
nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà
- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn
lần lượt quan sát và giới thiệu về một con
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo
luận
- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của thú
Kết luận : Thú rừng cũng có những đặc điểm
giống thú nhà như có lông mao, đẻ con và nuôi con
bằng sữa
- Thú nhà là những loài thú đã được con người
nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời nay,
chúng đã cónhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi
dưỡng, chăm sóc của con người Thú rừng là những
- Hát
- Học sinh nêu
- Học sinh thảo luận nhóm vàghi kết quả ra giấy
- Nhóm trưởng điều khiển mỗibạn lần lượt quan sát
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
Trang 17loài thú sông hoang dã, chúng còn đầy đủ những
đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm sống trong tự
nhiên
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận,
phân loại những tranh ảnh các loài thú rừng sưu tầm
được theo các tiêu chí do nhóm đặt ra như: thú ăn
thịt, thú ăn cỏ … và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Tại sao chúng ta cần bảo vệ các loài thú
rừng ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên cho học sinh tự liên hệ tình hình thực
tế về tình trạng săn bắt thú rừng ở địa phương và
nêu kế hoạch hàng động góp phần bảo vệ các loài
thú rừng như: bản thân và vận động gia đình không
săn bắt hay ăn thịt thú rừng …
GDMT:
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thú rừng ?
+ Chúng ta cần phải biết bảo vệ môi trường trong
sạch để bảo vệ các con vật có ích
+ Giáo viên giáo dục tư tưởng: Để bảo vệ thú
rừng, chúng ta không săn bắt hay ăn thịt thú rừng …
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS nêu lại nôi dung bài học
- GV tuyên dương những học sinh phát biểu tốt
- Về nhà chép bài và học bài
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
- Nhóm trưởng điều khiển mỗibạn lần lượt quan sát và trả lời
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
- Học sinh tự liên hệ tình hìnhthực tế
- Bảo vệ rừng, không chặt phárừng, cấm săn bắn trái phép,nuôi dưỡng các loài thú quý,
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc luu7 loát từng khổ thơ
- Hiểu nội dung ý nghĩa : các bạn học sinh chơi đá cầu tronggiờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân,khoẻ người Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao,chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơnvà học tốt hơn.( trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc cả bàithơ)
Trang 18* HSKG : bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK bảng phụ viết sẵn những
khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộclòng
2. HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Oån định lớp :
2. Bài cũ : Cuộc chạy đua trong rừng
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện: Cuộc chạy đua trong rừng và trả lời
những câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét,
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
Tranh vẽ cảnh sân trường giờ ra chơi, các bạn
học sinh đang chơi đá cầu, nhảy dây …
- Giáo viên: Trong bài tập đọc hôm nay chúng ta
sẽ được tìm hiểu qua bài: “Cùng vui chơi” để
biết được thể thao không những đem lại sức
khoẻ mà còn đem lại niềm vui, tình thân ái
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinhluyện đọc và tìm hiểu bài
GV đọc mẫu toàn bài: giọng nhẹ nhàng,
thoải mái, vui tươi, tưởng chừng như em nhỏ đá
cầu vừa chăm chú nhìn theo quả cầu, vừa hồn
nhiên đọc bài thơ Nhấn giọng ở những từ ngữ:
đẹp lắm, xanh xanh, tinh mắt, dẻo chân, học càng
vui,…
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV cho HS đọc thầm và nêu từ ngữ khó và
hướng dẫn HS luyện đọc
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc
từng dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc cá nhân , lớp
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài
Trang 19âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc nối tiếp từng khổ
thơ
- Giáo viên: các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự
nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng
thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho
đúng nhịp, ý thơ
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: quả cầu giấy
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1
khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài thơ và
hỏi
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?
Bài thơ tả trò chơi đá cầu của học sinh
trong giờ ra chơi
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như
thế nào?
dẻo, cố gắng để quả cầu luôn bay trên sân,
không bị rơi xuống đất.
Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu
xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ
chân bạn này sang chân bạn kia Học sinh vừa
chơi vừa hát.
+ Em hiểu “Chơi vui học càng vui” là thế
nào ?
Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải
mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt
hơn.
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho
học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi
đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng
đọc
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh trả lời
- Học sinh tả lời
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sự hướngdẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2
Trang 20- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại
những chữ đầu của mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học
thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn
lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài
thơ: cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp
đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả
bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng,
hay
4/ Củng cố dặn dò:
- Cho HS nêu lại nội dung bài học
- GV nhận xét tuyên dương những học sinh học
tốt
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
dòng thơ đến hết bài
- Cá nhân
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
- HS nêu
Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu :
- Đọc, viết số trong phạm vi 100 000
- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000
- Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lờivăn
* Bài 4 dành cho HS khá giỏi
II/ Chuẩn bị :
1.GV : băng giấy và bảng nhóm cho HS làm bài tập 2.HS : Vở, SGK, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Oån định lớp :
2.Bài cũ : Luyện tập
- GV kiểm tra lại kiến thức học sinh đã học
- Gọi 3 HS làm BT5 trang 148, lớp làm