1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN tuần 6

32 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 768 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

viết hoa chữ cái đầu tiên - Cho HS nêu từ ngữ khĩ GV cho HS viết bảng con GV nhận xét sửa chữa sai sót cho các em GV đọc cho HS chép bài vào vở GV quan sát lớp nhắc nhở tư thế ngồi viết

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

LỚP 3 A 1 TUẦN 6

Hai

24/09

SHTT Tập đọc & KC Bài tập làm văn Toán Luyện tập

Ba

25/09

Chính tả (Nghe viết ):Bài tập làm văn Toán Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số Tự nhiên xã hội Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

Tập làm văn Kể lại buổi đầu em đi học.

Toán Luyện tập Đạo đức Tự làm lấy việc của mình ( T 2 ) SHCN Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 6.

GVCN :

Trang 2

Thứ hai ngày 29 tháng 09 năm 2014.

Tập Đọc - Kể Chuyện

BÀI TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU :

A Tập đọc

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tơi” và lời người mẹ

- Hiểu ý nghĩa : Lời nĩi của HS phải đi đơi với việc làm, đã nĩi thì phải cố làm cho được điều mình muốn nĩi ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

-Thảo luận cặp đơi-chia sẻ

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK phơ tơ

- HS : SGK

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn Định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :Bài “Cuộc họp của chữ viết.”

- Yêu cầu 3 HS đọc bài Kết hợp trả lời câu hỏi

- GV nhận xét ghi điểm

- Nhận xét chung

3 Bài mới

Giới thiệu bài : Bài tập làm văn - Ghi tựa

a) Hướng dẫn luyện đọc

- GV đọc toàn bài

- Cho HS nêu từ ngữ khĩ GV hướng dẫn các em đọc

đúng

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ ngữ :

- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Ch HS đọc nối tiếp nhau từng đđoạn

-+ Bài này có mấy đoạn ? 4 đoạn

Hướng dẫn HS đọc từ khó : Liu –xi-a , Cô-li-a,

*Chú ý đọc câu khó:Nhưng / chẳng lẽ ……… ngắn

ngủn ……?(giọng băn khoăn).Tôi …….Lạ thật ……nhiều

thế? giọng ngạc nhiên )

GV theo dõi nhắc nhở HS ngắt nghỉ đúng

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS Nhắc lại

- HS lắng nghe

- Đọc từng câu :HS đọc nối tiếp câu

- Đọc cả đoạn trước lớp :

- 4 HSđọc cả đoạn trước lớp -Đọc từng đoạn trong nhóm -3 nhóm ĐT nối tiếp Đ 1-2-3-1 HS đọc Đ 4

-1 HSđọc lại cả bài

-2 em đọc ,lớp ĐT

Trang 3

Giải nghĩa từ ngữ trong SGK : khăn mùi xoa ,viết

lia lịa , ngắn ngủn

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Nhà văn xưng tôi trong truyện này tên là gì ?

+ Cô-li –a

* Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào ?

Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ

* Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn ?

+ Vì thỉnh thoảng Cô-li-a mới làm một vài việc lặt

vặt

+ Vì ở nhà mẽ thường dành tời gian cho Cô-li-a

học

GV chốt :Cô- li-a khó kể ra những việc đã làm để

giúp mẹ vì ở nhà mẹ Cô-li –a thường làm mọi

việc Có lúc bận mẹ định nhờ Cô- li-a giúp việc

này việc nọ nhưng thấy con đang học lại thôi

* Thấy các bạn viết nhiều ,Cô-li –a làm cách gì để bài

viết dài ra ?

Cô-li-a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng mới

làm và kể ra những việc chưa bao giờ làm như

giặt áo lót , áo sơ mi và quần Cô li-a viết viết

một điều có thể trước đây em chưa nghĩ đến …

GV chốt: Cô- li-a cố nhớ những việc đã làm rồi

viết ra ,và kể ra cả nhưng việc mình chưa bao giờ

làm như giặt áo, quần Cô- li-a viết 1 điều có thể

trươc đây em chưa nghĩ đến : “Muốn giúp mẹ nhiều

viêc hơn ,để mẹ đỡ vất vả”

+ Vì sao khi mẹ bảo Cô-li –a đi giặt quần áo , lúc

đầu Cô-li- a ngạc nhiên

Cô-li-a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần

áo , lần đầu mẹ bảo bạn làm việc này

GV chốt : Cô-li- a ngạc nhiên :Vì chưa bao giờ

phải giặt quần áo

* Vì sao sau đó Cô-li –a vui vẻ làm theo lời mẹ ?

Nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm

văn

* Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì ?

Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều mình

đã nói tốt về mình phải cố làm cho bằng được

GV chốt: Lời nói phải đi đôi với việc làm Những

điều mình đã nói tốt về mình phải cố làm cho bằng

được

c/ Luyện đọc lại :

-HS đọc thầm và trả lời

- HS trao đổi trong nhóm rồi phát biểu ýkiến

- 1 HS đọc lại đoạn 3 Lớp đọc thầm

- 1 HS đọc lại đoạn 4 Lớp đọc thầm

- Tổ chức cho 2 dãy thi đọc diễn cảm bài

Trang 4

Gv chọn đọc mẫu Đ 3-4

-GV và cả lớp bình chọn cá nhân và nhóm đọc tốt

nhất

KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ :Trong phần kể chuyện hôm

nay các em thi sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự

của câu chuyện sau đó chọn kể lại 1 đoạn của câu

chuyện bằng lời của em

2 Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo lời của

em :

GV nhắc HS : Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự

trong câu chuyện

Lớp và Gv nhận xét ,khẳng định thứ tự :3-4-2-1.

- HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu

- Hướng dẫn HS kể 1 đoạn theo lời kể của em

cả lớp và GV nhận xét nhanh :

4/ Củng cố -dặn dò :

- Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì ?

- Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không ?

Vì sao?

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Chuẩn bị bài Nhớ lại buổi đầu đi học

- HS nêu

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số và vận dụng để giải các bài toán có lời văn

* HSKG : làm bài 3

II ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC

-GV : bảng nhĩm ,băng giấy làm BT4

- HS : vở,SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ : tìm 1 trong các phần bằng

nhau của 1 số

- GV kiểm tra lại kiến thức các em đã học

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài tập 1,trang 26

GV nhận xét ghi điểm

3 Dạy bài mới

- 4 HS Thực hiện theo yêu cầu

- Lớp theo dõi nhận xét sửa sai

Trang 5

- Giới thiệu bài Luyện tập - Ghi tựa

- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Yêu cầu HS tự làm miệng và tìm kết

quả phép tính viết vào vở

GV hướng dẫn HS Cho HS làm bài vào vở

nháp

+ Những em nào có kết quả đúng như bạn ?

a 21 của 12em la ø6 ;của 18kg là 9kg ; của

10l Là 5l

b 61của 24m là 4m; của 30 giờ là 5 giờ; 54

ngày là 9 ngày

Bài 2 : Cho HS đọc đề bài.

- Hỏi bài toán cho biết gì?

- Vân làm được 30 bông hoa, Vân tặng bạn

6

1

số bông hoa đó.

- Bài toán yêu cầu ta điều gì?

- Hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?

GV ghi tóm tắt như SGK

Bài giải:

Số bông hoa Vân tặng bạn là :

30 : 6 = 5 (bông hoa )Đáp số : 5 bông hoa

Bài 3 : ( Nâng cao )

Cho HS tự làm bài vào vở

Cho HS đứng dậy trình bày Lớp nhận xét

GiảiSố học sinh lớp 3A đang tập bơi là

28 : 4 = 7 (học sinh ) Đáp số : 7 học sinh

GV chốt chúng ta vừa giải toán có lời văn

Khi giải toán các em chú ý ghi lời giải cho phù

hợp

Bài 4 :Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trả lời

GV nhận xét sửa sai nếu cần - Cả 4 hình đều

có 10 ô vuông 1/5 số ô vuông của mỗi hình gồm

10 :5 =2 (ô vuông )hình 2 ,4 có 2 ô vuông đã tô

màu

Vậy đã tô màu 1/5số ô vuông của H.2,H.4

4/ Củng cố dặn dò :

- Nhắc lại -đọc kết quả lần lượt -lớp theo dõi tự chữa

- HS nêu yêu cầu BT

- HS dùng bút chì gạch các yếu tố bài cho vàyêu cầu rồi trả lời

- 1 HS lên bảng giải

- 1 HS lên bảng làm : tương tự bài 2

- Lớp quan sát nhận xét tuyên dương

HS quan sát và trả lời

Trang 6

- Yêu cầu học sinh tìm 61của 30 và 18

- Dặn dò :Về nhà học bài, làm lại các bài tập

vào vở Xem trước bài sau “chia số … có 1chữ

số”

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

- HS tìm

Thứ ba ngày 30 tháng 09 năm 2014

Chính Tả ( nghe viết)

BÀI TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần eo/oeo (BT2)

- Làm đúng BT(3) a/b

II ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC :

-GV : Bảng phụï viết sẵn bài tập 2 3a

-HS : VBT,SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạtđộng của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

Gọi3HS viết bảng lớp cảlớp viết vào bảng con

các từ ngữ các em viết sai trong bài vie5t1

trước - GV nhện xét

3 Dạy bài mới :

Giới thiệu bài – Ghi tựa

Các tên riêng ấy được viết như thế nào ?

viết hoa chữ cái đầu tiên

- Cho HS nêu từ ngữ khĩ GV cho HS viết bảng

con

GV nhận xét sửa chữa sai sót cho các em

GV đọc cho HS chép bài vào vở

GV quan sát lớp nhắc nhở tư thế ngồi viết ngay

ngắn , cách cầm bút

- Cho HS mở SGK sữa lỗi

Chấm chữa bài

-Chấm 5-7 bài , nhận xét từng bài về các

mặt :nội dung bài chép (đúng /sai ),chữ viết

(đúng /sai ,sạch /bẩn ,

- HS viết bảng lớp cảlớp viết vào bảng con:

3 HS nhắc tựa

-Cả lớp theo dõi SGK

1 –2 HS đọc toàn bài

HS viết bảng con

HS chép bài

HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở

Trang 7

đẹp /xấu),cách trình bày( đúng/sai ,đẹp /xấu ).

* Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2 :GV viết sẵn đề vào bảng phụ

Cho HS làm bài cá nhân

GV nhận xét chữa bài:

(khoeo chân ,ngoeo tay)

Bài 3 : GV viết sẵn bảng ,hướng dẫn HS làm

HS làm đến đâu GV sửa đến đó

-GV chốt lại lời giải đúng :

a Tay siêng làm lụng , mắt hay kiếm tìm

Cho sâu cho sáng mà tinh cuộc đời

4 Củng cố dặn dò:

- Cho HS viết lại những từ ngữ các em viết sai

- về nhà xem lại bài chính tả mỗi lỗi sai viết

lại 1 dòng và làm BT3b

I MỤC TIÊU :

- Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia)

- Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số

* Bài 2b dành cho HS KG

II ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC

-Bảng nhĩm, băng giấy ghi bước tính

- HS : bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1/ Oån định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ : Luyện tập

GV kiểm tra lại kiến thức đã học

Gọi 3 HS làm BT1b trang 26, lớp làm nháp

GV nhận xét ghi điểm

3/ Dạy bài mới

a).Giới thiệu bài :Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số.

Ghi tựa

GV ghi bảng :96:3=?

GV đăt tính ghi bảng Kết quả hs tính 96 3

Yêu cầu cả lớp đăt tính ở bảng con 9 32

GV nhận xét tuyên dương 0 6

6

0

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- 3 HS lên bảng làm bài tập

Trang 8

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò

chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

Tìm 31và 21 của số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài và thi đua sửa bài

- GV Nhận xét

a 31của 69kg là 23kg của 36m là 12 của 93l là 31L

b 21 của 24 giờ là 12 giờ của 48 phút là 24 phút 44 ngày

là 22 ngày

Bài 3 :

GV gọi HS đọc đề bài GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

Mẹ hái được 36 qua cam biếu bà 16

+ Bài toán hỏi gì ?

Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :

Tóm tắt :Mẹ hái : 36 quả cam

3

1

: …… quả cam ?

- Yêu cầu HS làm bài và sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài giải:

Mẹ biếu bà số quả cam làø:

36 : 3 = 12( quả ) Đáp số :12 quả

4/ Củng cố dặn dò :

- Thưởng trò chơi.(Ai nhanh nhất ) GV chia lớp thành 2

đội treo bảng mẫu

- Yêu cầu mỗi đội chọn 9 bạn tham gia trò chơi: lập bảng

nhân theo mẫu Mỗi đội xếp thành một hàng dọc bạn đầu

tiên của mỗi đội lên bảng ghi kết quả vào bảng xong về

cuối hàng bạn kế tiếp lên ghi phép tính thứ 2 tiếp tục

cho đến khi hoàn thành đội nào xong trước và đúng mẫu

-HS tự làm bài vào vở

- HS làm Hai HS lên bảng làm -HS tự tính và nêu cách giải

- HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng giải

- HS tham gia trò chơi Lớp cổ vũ

Nhận xét chọn đội thắng cuộc

Trang 9

là thắng cuộc

GV nhận xét chọn đội thắng cuộc

- Dặn dò : Về nhà học bài , làm lại các bài tập vào vở

Xem trước bài sau luyện tập

5/ Nhận xét :

Nhận xét tiết học

Tự nhiên và xã hộiVỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU :

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Kể được một tên một số bệnh thường gập ở cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu cách phịng tránh các bệnh kể trên

* HSKG : Nêu được tác hại của việc khơng giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG :

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ

vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

III CÁC PP/KTDH:

- Quan sát.

- Thảo luận.

IV ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC

- GV : Các hình trong sách trang 24,25 phơ tơ

- HS : SGK

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Oån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ “Hoạt động bài tiết nước tiểu”

-HS1 :chỉ sơ đồ ,nêu tên các bộ phận của cơ quan bài tiết

nước tiểu

- HS 2 : Nói về vai trò của thận ,ống dẫn nước tiểu ,bóng

đái

GV nhận xét

3/ Dạy bài mới

- Giới thiệu bài : VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

-Ghi tựa

Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp

Bước 1: GV giới thiệu tranh cho HS làm việc theo cặp

GV yêu cầu

+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước

tiểu

Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu là giúp cho bộ

phâïn ngoài cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ không

hôi hám , không bị nhiễm trùng ,…

Bước 2 : làm việc cả lớp

Yêu cầu 1 số cặp HS lên trình bày kết quả

Trang 10

*KL: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị

nhiễm trùng

* Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

Bước 1 :Làm việc theo cặp

+ Nêu những việc làm có lợi để giữ vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu

+Nêu được cách đề phòng một số bênh ở cơ quan bài

tiết nước tiểu

Bước 2 :Làm việc cả lớp

Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống đủ nước ?

Kết luận : Ta phải giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước

tiểu: tắm rửa thường xuyên , thay quần áo ,lau khô người

trước khi mặc quần áo ,cần uống đủ nước , không nhịn

đi tiểu để tránh bệnh sỏi thận

4/ Củng cố dặn dò :

- Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước

tiểu

- Nêu được cách đề phòng một số bênh ở cơ quan bài

tiết nước tiểu

Dặn dò : Về nhà học bài , làm lại các bài tập vào vở

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

quan sát hình 2 , 3 , 4 trang 25SGK và nói xem các bạn đang làm

gì đối với việc giữ vệ sinh và bảovệ cơ quan bài tiết nước tiểu ?

- HS làm việc

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình Mỗinhóm chỉ trình bày phần trả lời 1câu hỏi , các nhóm khác bổ sung

- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả thảo luận – Các nhóm khác bổsung

Thứ tư ngày 1 tháng 10 năm 2014

Tập đọc

NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC

I MỤC TIÊU :

- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng ,tình cảm

- Hiểu nội dung :Những kĩ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh

Tịnh về buổi đầu tiên đi học ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )

* HSKG : Thuộc một đoạn văn em thích

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bảng phụ viết câu văn ,đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 / Oån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: Bài tập làm văn

Gọi 3 HS đọc lại 3 đoạn của bài và trả lời nội

dung câu hỏi

GV nhận xét ghi điểm từng em -nhận xét chung

3/ Bài mới :

Giới thiệu : Các em ai cũng có kỉ niệm về ngày

- 3 HS đọc + trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 11

đầu tiên đi học Bài văn Nhớ lại buổi đầu đi

học của nhà văn Thanh Tịnh tả lại những cảm

xúc của ông khi còn là cậu bé lần đầu tiên theo

mẹ đến trường

- Ghi tựa

- Luyện đọc :

GV đọc bài (Giọng đọc hồi tưởng , nhẹ nhàng)

** Qua bài cho ta thấy được cảm xúc của tác

giả khi còn là 1 cậu bé lần đầu tiên theo mẹ tới

trường

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

* Cho HS nêu từ ngữ khĩ và GV hướng dẫn các

em đọc đúng

* GV cho HS đọc từng câu nối tiếp nhau

- GV ghi từ ngữ HS phát âm sai, cho HS đọc

lại

* GV chia đoạn như sau :

Đoạn 1: Từ đầu …… đến quang đãng

Đoạn 2: Từ tiếp đến của buổi tựu trường

Đoạn 3: Còn lại

* GV giúp HS hiểu nghiã các từ ngữ :

-Ngày tựu trường là ngày đầu tiên đến trường

- Như thế nào gọi là náo nức, mơn man , bỡ

ngỡ, ngập ngừng

- Đọc từng đoạn trong nhóm

GV theo dõi ,hướng dẫn HS đọc cho đúng

giọng nhẹ nhàng tình cảm ngắt nghỉ hơi giữa

các cụm từ

- Nhận xét tuyên dương

3 HD tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn 1

+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của

buổi tựu trường ?

lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm

tác giả náo nức nhớ những kỉ niệm của buổi

tựu trường

- HS đọc thầm đoạn 2

+ Trong ngày đến trường đầu tiên vì sao tác giả

thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn ?

+ Vì tác giả là cậu bé ngày xưa lần đầu trở

thành học trò được mẹ đưa đén trường , cậu

rất bỡ ngỡ , nên thấy những cảnh quen thuộc

hàng ngày như cũng đổi thay

- HS nhắc lại

- Lớp lắng nghe và quan sát tranh

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu

- HS đọc,

- Đọc từng đoạn trước lớp 3 em đọc 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp (1-2 lượt )

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc bài văn

- HS đọc thầm đoạn 1

-1 HS đọc đoạn 2

… HS có thể trả lời nhiều ý khác nhau

Trang 12

+ Vì cậu bé lần đầu tiên đi học , thây rất lạ

nên nhìn mọi vật xung quanh cũng thấy khác

trước

+ Cậu trở thành học trò , được mẹ nắm tay

dẫn đến trường , cậu thấy mình rất quan

trọng nên cảm thấy mọi vật xung quanh

cũng thay đổi vì mình đã đi học

GV nhận xét:

Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em với

gia đình là ngày quan trọng là 1 sự kiện , 1

ngày lễ Vì vậy ai cũng hồi hộp trong ngày đến

trường và nó trở thành 1 kĩ niệm khó quên

- Cho 1 HS đọc đoạn 3

+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ rụt rè

của đám học trò mới tựu trường ?

GV khẳng định - chốt lại :Bỡ ngỡ đứng nép bên

người thân chỉ dám đi từng bước nhẹ … quen

lớp quen thầy

Luyện đọc lại :

-GV hướng dẫn đọc đúng đoạn văn

-Đoạn văn này đọc với giọng hồi tưởng nhẹ

nhàng đầy cảm xúc

“Hằng ngày /…cuối thu /….rụng nhiều /…lại nao

nức / … kĩ niệm mơn man /…tựu trường //

Em hãy chọn 1 trong 3 đoạn em thích rồi học

thuộc

- Yêu cầu HS thi đọc trước lớp

- GV và lớp nhận xét

Củng cố -dặn dò :

- Em vừa học bài gì ?

- Qua bài em nắm được điều gì

+ GV chốt: Bài văn là những kĩ niệm đẹp của

nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên tới trường

- Dặn về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn học

thuộc cả bài

-Các em tự nhớ lại buổi đầu đi học của mình để

kể lại trong tiết Tập làm văn tới

- Xem trước bài sau “Trận bóng dưới lòng

đường’’

5/ Nhận xét:

GV nhận xét tiết học

- HS đọc đoạn 3

- HS đọc , thi đọc diễn cảm đoạn văn trên

- 2 HS thi đọc cả bài Lớp theo dõi nhận xét

- HS thi đọc

- Nhớ lại buổi đầu đi học

-Kỹ niệm buổi đầu tiên tới trường của tác giả

Lớp lắng nghe

Toán LUYỆN TẬP

Trang 13

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết ở tất cả các lượt chia )

- Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số và vận dụng trong giải toán

II ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC:

- GV : bảng nhĩm choHS làm bài tập 1, 2

- HS : SGK

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

Bài 1 : đặt tính rồi tính ( theo mẫu ) :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai

nhanh, ai đúng”.

- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

Bài 2 : Tìm một phần của một số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh thi đua sửa bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp Nhận xét

- HS nêu

- HS nêu

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

Trang 14

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Một quyển truyện có 84 trang, My đọc 12 số trang đó.

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Hỏi My đọc bao nhiêu trang ?

Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Giải Số trang My đọc được là

84 : 2 = 42 (trang )Đáp số : 42 trang

4/ Củng cố – Dặn dò :

- Cho HS thi làm bài tìm 21 của 50m

- Chuẩn bị : bài : Phép chia hết và phép chia có dư

5/ Nhận xét:

- GV nhận xét tiết học

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét

- Học sinh thi làm bài

- Kết quả là 25 m

- GV : chữ mẫu D, Đ, tên riêng : Kim Đồng và câu ca dao trên dòng

kẻ ô li

- : Vở tập viết, bảng con, phấnHS

III/ Các hoạt động :

1.

Ổn định:

2.

Bài cũ :

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm

điểm một số bài

- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết ở

 Giới thiệu bài :

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói

trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa D,

- Hát

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh viết bảng con

- Nghe giới thiệu

Trang 15

Đ, củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên

riêng và câu ứng dụng : D, Đ, K

 Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trênbảng con

Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng, hỏi:

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và

câu ứng dụng ?

- Các chữ hoa là : D, Đ, K

- GV gắn chữ D trên bảng cho học sinh quan sát và

nhận xét

+ Chữ D được viết mấy nét ? 2 nét.

+ Chữ D hoa gồm những nét nào?

Nét thẳng nghiêng và nét cong phải kéo từ dưới

lên

- GV chỉ vào chữ D hoa và nói : Quy trình viết chữ D

hoa : từ điểm đặt bút thấp hơn đường kẻ ngang trên

một chút, lượn cong viết nét thẳng nghiêng, lượn vòng

qua thân nét nghiêng viết nét cong phải kéo từ dưới

lên, độ rộng một đơn vị chữ, lượn dài qua đầu nét

thẳng, hơi lượn vào trong Điểm dừng bút ở dưới đường

kẻ ngang trên một chút

- GV gắn chữ Đ trên bảng cho học sinh quan sát và

nhận xét Chữ hoa Đ : chữ Đ hoa cách viết như chữ D

hoa Sau đó lia bút lên đường kẻ ngang giữa viết nét

thẳng ngang đi qua nét thẳng

- GV chỉ vào chữ K hoa và nói : quy trình viết chữ K

hoa : Nét lượn xuống, nét cong trái và nét thắt giữa

- Giáo viên viết chữ D, Đ, K hoa cỡ nhỏ trên dòng

kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát

- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết Giáo

viên cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :

 Chữ D hoa cỡ nhỏ : 2 lần

 Chữ Đ hoa cỡ nhỏ : 1 lần

 Chữ K hoa cỡ nhỏ : 1 lần

 Chữ H hoa cỡ nhỏ : 1 lần

- Giáo viên nhận xét

Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng : Kim Đồng

- Giáo viên giới thiệu : Anh Kim Đồng là một trong

những đội viên đầu tiên của Đội thiếu niên Tiền Phong

- HS trả lời

- HS quan sát và nhận xét

- Cá nhân

Trang 16

Hồ Chí Minh.

- Giáo viên treo tên riêng cho học sinh quan sát và

nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết

+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?

K, Đ, g

+ Chữ nào viết một li ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ

li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ Giáo

viên

- cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết

Luyện viết câu ứng dụng

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :

Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn

- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên con người phải chăm

học mới khôn ngoan, trưởng thành

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho

học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi

viết

+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?

Câu tục ngữ có chữ được viết hoa là Dao

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng

con Giáo viên nhận xét, uốn nắn

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vàovở Tập viết

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ D : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết các chữ Đ, K, H : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Kim Đồng : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu tục ngữ : 1 lần

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và

cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét,

độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục

ngữ theo đúng mẫu

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Cá nhân

- Học sinh theo dõi

- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh nhắc

- HS viết vở

Ngày đăng: 28/05/2015, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w