- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc - Giáo viên cho điểm từng học sinh Hoạt động 2 : Ôn luyện về nhân hoá - Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh
Trang 1Tập đọc Ôn tập và kiểm tra giữa HK II ( Tiết 1 )
Kể chuyện Ôn tập và kiểm tra giữa HK II ( Tiết 2 )
Toán Các số có năm chữ số
Đạo đức Tôn trọng thư từ tài sản của người khác (T 2)
Ba Chính tả Toán Ôn tập và kiểm tra giữa HK II ( Tiết 3 )Luyện tập
Tự nhiên xã hội Chim
Tư
Tập đọc Ôn tập và kiểm tra giữa HK II ( Tiết 4 )
Toán Các số có năm chữ số ( Tiếp theo )
Tập viết Ôn tập và kiểm tra giữa HK II ( Tiết 5 )
Thủ công Làm lọ hoa gắn tường ( T 3 )
Năm Luyện từ và câu Chính tả Ôn tập và kiểm tra giữa HK II ( Tiết 6 )Kiểm tra giữa HK II ( Tiết 7 )
Sáu
Tập làm văn Kiểm tra giữa HK II ( Tiết 8 )
Toán Số 100 000 – Luyện tập
Tự nhiên xã hội Thú
SHCN Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 27
BGH duyệt GVCN :
Thứ hai ngày 16 tháng 03 năm 2015
Tập đọc
Trang 2ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Tiết 1 I/ Mục tiêu :
-Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65tiếng/phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK) ; biết dùng phép nhânhóa để lời kể thêm sinh động
* HSKG : đọc tương đối lưu loát ( tốc độ khoảng trên 65 tiếng/ phút) ; kể được toànbộ câu chuyện
II/ Chuẩn bị :
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài
tập, 6 tranh minh hoạ truyện kể trong SGK pho tô
2. HS : VBT, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Ổn định :
2. Bài mới : gọi 3 HS kiểm tra lại bài Rước
đèn ông sao và trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc
- GV nhận xét,
- Gv nhận xét chung
3. Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Ôn tập và kiểm tra tiết 1
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố
kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt
trong 8 tuần đầu của HK2
- Ghi bảng
b) Tìm hiểu bài :
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong
2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Ôn luyện về nhân hoá
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh minh hoạ
và đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu
chuyện Biết sử dụng phép nhân hoá làm cho các
con vật có hành động, suy nghĩ, cách nói năng như
người
- Hát
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát tranh, tậpkể theo nội dung một tranh, sửdụng phép nhân hoá trong lờikể
- Học sinh thi kể
Trang 3- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau thi kể theo
từng tranh
- Gọi một, hai học sinh kể toàn truyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về nội dung, trình
tự câu chuyện, diễn đạt, cách sử dụng phép nhân
hoá, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, biết sử
dụng phép nhân hoá làm cho câu chuyện trở nên
sống động
Tranh 1 : Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn
lên, bỗng thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái
táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím
đang say sưa ngủ dưới gốc táo Ở một cây thông
bên cạnh, một anh Quạ đang đậu trên cành Thỏ
mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:
- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo
với !
Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến
cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào
bộ lông sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh
dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy
theo, gọi:
- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy !
Cho tôi xin quả táo nào !
Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím hết sợ,
dừng lại Vừa lúc đó, Thỏ và Quạ cũng tới nơi Cả
ba đều nhận quả táo là của mình Thỏ quả quyết:
“Tôi nhìn thấy quảtáo trước.” Quạ khăng khăng:
“Nhưng tôi là người đã hái táo.” Còn Nhím bảo:
“Chính tôi mới là người bắt được quả táo !” Ba con
vật chẳng ai chịu ai
Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi Bỗng
bác Gấu đi tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi nhau,
bác Gấu bèn hỏi:
- Có chuyện gì thế các cháu ?
Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói Ai cũng cho
rằng mình đáng được hưởng quả táo
Tranh 5: Sau khi hiểu đầu đuôi câu
chuyện, bác Gấu ôn tồn bảo:
- Các cháu người nào cũng góp công, góp sức
để có được quả táo này Vậy các cháu nên chia quả
táo làm ba phần đều nhau
Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba hiểu
ra ngay Thỏ bèn chia quả táo làm bốn phần, đứa
- Cá nhân
- Cả lớp nhận xét
Trang 4cho mỗi bạn một phần, phần thứ tư nó mời bác Gấu.
Bác bảo: “Bác có công gì đâu mà các cháu chia
phần cho bác !” cả ba đều thưa: “Bác có công lớn là
đã giúp chúng cháu hiểu ra lẽ công bằng Chúng
cháu xin cảm ơn bác !” Thế là tất cả vui vẻ ăn táo
Có lẽ, chưa bao giờ, họ được ăn một miếng táo
ngon lành đến thế
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS nêu lại tên những bài tập đọc đã học
trong chủ điểm Bảo vệ tổ quốc
- GV nhận xét tuyên dương những học sinh kể
-Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65tiếng/phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc
- Nhận biết được phép nhân hóa, cách nhân hóa (BT2 a/b)
II/ Chuẩn bị :
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài
tập 2
2. HS : VBT, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong
2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câuhỏi
Trang 5 Hoạt động 2 : Ôn luyện về nhân hoá Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên đọc bài thơ Em thương với giọng tình
cảm, thiết tha, trìu mến
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu a)
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp
thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng
cuộc
b) Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu b)
- Cho học sinh làm vào vở
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp
thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
Làn
gió giống một người bạn ngồi trongvườn cây
giống một người gầy yếu
Sợi
nắng giống một bạn nhỏ mồ côi
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng
cuộc
c) Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu c)
- Cho học sinh làm vào vở
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh theo dõi, lắng nghe
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
- Bạn nhận xét
- Em thấy làn gió và sợi nắng
giống ai? Nối ý thích hợp ở cột
B với mỗi sự vật được nêu ở cộtA
- Cá nhân
- Bạn nhận xét
- Tình cảm của tác giả dànhcho những người này như thếnào?
Trang 6- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ rất yêu
thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn
; những người ốm yếu, không nơi nương tựa
4. Củng cố – Dặn dò :
- GV cho HS nêu lại có mấy cách nhân hóa
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc
bài diễn cảm
- Về nhà học bài và chuẩn bị tiết 3
5/ Nhận xét :
GV nhậnn xét tiết học
- Học sinh làm bài
- Biết các hàng: hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản ( không có chữ
số 0 ở giữa )
* Bài 4 dành cho HS khá giỏi
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học toán , giấy to để kẻ ô biểu diễn cấu tạo số: gồm
5 cột chỉ tên các hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị ; cácmảnh bìa (có thể gắn vào bảng): , , , , ,các mảnh bìa ghi các chữ số: 0, 1, 2,…, 9
2. HS : vở, bộ đồ dùng học toán, SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Luyện tập
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 và sửa
bài tập sai nhiều của HS
- Tuyên dương những học sinh làm bài đạt kết quả
- Giáo viên viết lên bảng số 2316 và yêu cầu học
sinh đọc số
- Giáo viên hỏi:
+ Số 2316 có mấy chữ số ?
Số 2316 có 4 chữ số
+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy
- Hát
- Học sinh đọc: hai nghìn ba trămmười sáu
- HS trả lời
Trang 7chục, mấy đơn vị ?
Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn
vị
- Giáo viên viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu
học sinh đọc số
- Giáo viên hỏi:
+ Số 10 000 có mấy chữ số ?
Số 10 000 có 5 chữ số
+ Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn,
mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
Số 10 000 gồm 1 chục nghìn, 0 nghìn, 0
trăm, 0 chục, 0 đơn vị
- Giáo viên giới thiệu: Mười nghìn còn gọi là
một chục nghìn Đây là số có 5 chữ số nhỏ nhỏ
nhất.
- Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Viết và đọc số có năm
chữ số
Giới thiệu số 42316
- Giáo viên cho học sinh quan sát
bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
hàng chục nghìn
HÀNG Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :
+ Có mấy chục nghìn ?
- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống
- Học sinh đọc: mười nghìn
- HS trả lời
- HS quan sát
- Học sinh nhận xét
- HS trả lời
- Học sinh thực hiện
- Học sinh viết vào bảng con:
Trang 8bằng cách gắn các chữ số thích hợp vào ô trống.
- Giáo viên: dựa vào cách viết các số có bốn chữ
số, hãy viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1
chục, 6 đơn vị
+ Số 42316 có mấy chữ số ?
Số 42316 có 5 chữ số
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát rồi
nêu: Số 42316 là số có 5 chữ số, kể từ trái sang
phải: chữ số 4 chỉ bốn chục nghìn, chữ số 2 chỉ hai
nghìn, chữ số 3 chỉ ba trăm, chữ số 1 chỉ một chục,
chữ số 6 chỉ 6 đơn vị
- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số rồi nêu
tương tự như trên theo thứ tự từ hàng nghìn đến
hàng đơn vị hoặc ngược lại, hoặc chỉ vào bất kì
một trong các chữ số của số 42 316
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số
- Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn ba trăm
mười sáu”
- Cho học sinh đọc lại số đó
- Giáo viên viết lên bảng các số 5327 và 45 327 ;
8735 và 28 735 ; 6581 và 96 581 ; 7311 và 67 311
yêu cầu học sinh đọc các số trên
Hoạt động 3 : thực hành
Bài 1 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
a)Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu
tương tự như bài học
- Giáo viên cho học sinh quan sát
bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,
hàng chục nghìn
HÀNG
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :
+ Có mấy chục nghìn ?
Trang 9b) Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống
bằng cách gắn các chữ số thích hợp vào ô trống
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết số
- Cho học sinh đọc số đó
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3 : đọc các số:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua nêu rồi viết
số còn thiếu vào ô trống qua trò chơi : “ Ai nhanh,
ai đúng”.
- Giáo viên cho lớp nhận xét:
23116 : Hai mươi ba nghìn một trăm mười sáu
12427 : Mười hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy.
3116 : ba nghìn một trăm mười sáu
82427 : Tám mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi
bảy
4/ Củng cố dặn dò :
- GV cho HS thi làm đọc số và viết số Ai nhanh ai
- Học sinh thực hiện
- Học sinh viết 24312
- Học sinh đọc: hai mươi bốn
nghìn ba trăm mười hai
- Học sinh làm bài
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hiện theo hướngdẫn của Giáo viên
- Học sinh nhận xét
- Học sinh nêu
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- HS thi làm bài
Trang 10- Biết : Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bèvà mọi người
* HSKG: - Biết : trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư
- Nhắc mọi người cùng thực hiện
- Giáo viên : phiếu học tập ( hoạt động 1, tiết 2 ), cặp sách, quyển truyện
tranh, lá thư,… để chơi đóng vai ( hoạt động 2, tiết 2 )
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Ổn định :
2. Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác (tiết 1)
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu
cầu học sinh thực hiện những nội dung sau:
Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai trái
vào chỗ trống sao cho thích hợp
Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi người
nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm
…… vi phạm ………
Mọi người cần tôn trọng ……… riêng của trẻ em
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
- Hát
- Học sinh trả lời
Trang 11 Giới thiệu bài : Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ( tiết 2 ).
Hoạt động 1 : nhận xét hành vi
- Giáo viên phát phiếu giao việc có ghi các tình huống
lên bảng và yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận để
nhận xét xem hành vi nào đúng, hành vi nào sai
a) Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục túi để
xem bố mua quà gì cho mình
b) Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti vi , Bình đều
chào hỏi mọi người và xin phép bác chủ nhà rồi mới
ngồi xem
c) Bố công tác ở xa, Hải thường viết thư cho bố
Một lần, mấy bạn lấy thư xem Hải viết gì
d) Sang nhà bạn, thấy nhiều đồ chơi đẹp và lạ mắt,
Phú bảo với bạn: “Cậu cho tớ xem những đồ chơi này
được không?”
- Giáo viên gọi đại diện một số cặp trình bày kết quả
thảo luận của mình trước lớp
- Giáo viên hỏi:
+ Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của
Hoạt động 2 : Đóng vai
- Giáo viên đưa bảng phụ ra có ghi nội dung 2 tình
huống
+ Tình huống 1: Bạn em có quyển truyện tranh
mới để trong cặp Giờ ra chơi, em muốn mược xem
nhưng chẳng thấy bạn đâu…
+ Tình huống 2: Giờ ra chơi, Thịnh chạy làm rơi
mũ Thấy vậy, một số bạn chạy đến lấy mũ làm
“bóng” đá Nếu có mặt ở đó, em sẽ là gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc nội dung 2 tình huống
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thực hiện trò
chơi đóng vai theo 2 tình huống, trong đó, 2 nhóm sẽ
đóng vai theo tình huống 1, 2 nhóm còn lại sẽ đóng
vai theo tình huống 2
- Từng cặp học sinh thảo luậncác tình huống
- Sai vì các bạn chưa biết tôntrọng, giữ gìn tài sản củangười khác
- Đúng vì các bạn biết tôntrọng tài sản của người khác
- Sai vì các bạn chưa biết tôntrọng, giữ gìn tài sản củangười khác
- Đúng vì các bạn biết tôntrọng tài sản của người khác
- Đại diện học sinh lên trìnhbày kết quả thảo luận Cácnhóm khác theo dõi và bổsung
- Xin phép khi sử dụng ,không xem trộm , giữ gìn ,bảo quản đồ đạc của ngườikhác
- Học sinh thảo luận
- Theo từng tình huống, mộtsố nhóm trình bày trò chơiđóng vai trước lớp
Trang 12- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên kết luận:
+ Tình huống 1: Khi bạn quay về lớp thì hỏi
mượn chứ không tự ý lấy đọc
+ Tình huống 2: Khuyên ngăn các bạn không
làm hỏng mũ của người khác và nhặt mũ trả lại cho
Thịnh
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi các nhóm đã thực
hiện tốt trò chơi đóng vai và khuyến khích các em
thực hiện việc tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
Kết luận chung : Thư từ, tài sản của mỗi người
thuộc về riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý
bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản của người khác là
việc không nên làm.
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS nêu lại nội dung bài vừa học
- GV tuyên dương những học sinh học tích cực
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
- Học sinh trình bày Những
em khác có thể hỏi để làm rõthêm những chi tiết mà mìnhquan tâm
- Thư từ, tài sản của mỗi người thuộc về riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản của người khác là việc không nên làm.
Thứ ba ngày 17 háng 03 năm 2015
Chính tả ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Tiết 3 I/ Mục tiêu :
-Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65tiếng/phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc
- Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 ( về học tập hoặc về lao động, về côngtác khác )
II/ Chuẩn bị :
1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng lớp viết các nội dung cần
báo cáo
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 13tiết 3.
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc.
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong
2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Ôn luyện về trình bày báo
cáo
Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc lại mẫu báo cáo đã
học ở tuần 20
+ Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu
cầu của báo cáo đã được học ở tiết tập làm văn tuần
20 ?
- Giáo viên hướng dẫn: mỗi em phải đóng vai chi
đội trưởng báo cáo với cô ( thầy ) tổng phụ trách kết
quả tháng thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh” Báo
cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin
- Giáo viên nhắc học sinh: chú ý thay lời “Kính
gửi” trong mẫu báo cáo bằng lời “Kính thưa” (vì
là báo cáo miệng)
- Giáo viên cho các tổ làm việc theo trình tự :
+ Các thành viên trao đổi, thống nhất kết quả
hoạt động của chi đội trong tháng qua về học tập, về
lao động, về công tác khác
+ Lần lượt học sinh đóng vai chi đội trưởng báo
cáo trước các bạn kết quả hoạt động của chi đội
- Giáo viên cho một vài học sinh đóng vai tổ trưởng
thi trình bày báo cáo trước lớp
- Giáo viên cho học sinh nhận xét
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Mỹ Phước, ngày 08 tháng 03 năm 2011
BÁO CÁO KẾT QUẢ
- Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Đóng vai chi đội trưởng báocáo với cô ( thầy ) tổng phụtrách kết quả tháng thi đua
“Xây dựng Đội vững mạnh”
- Học sinh thi đóng vai trình bàybáo cáo
- Cả lớp bình chọn bạn có bảnbáo cáo tốt nhất, báo cáo đủthông tin, rõ ràng, rành mạch, tựtin, bình chọn bạn đóng vai chi
Trang 14THÁNG THI ĐUA “XÂY DỰNG ĐỘI VỮNG
MẠNH”
CỦA CHI ĐỘI LỚP 3A 1
Kính thưa: Cô ( thầy) tổng phụ trách
Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt động của chi
đội lớp 3A1 trong tháng 2 vừa qua như sau:
1. Về học tập:
- Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10 Giành được
nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: An, Nhiên, Nam,
Ngọc Phân đội đạt nhiều điểm 9, 10 nhất là phân
đội 1
- Trong cuộc thi “Vở sạch chữ đẹp” cấp Quận,
chi đội chúng em đã đạt “Lớp Vở sạch chữ đẹp” cấp
Quận, có bạn An, Nhiên, Ngọc được khuyến khích
2. Về lao động:
- Chi đội 3A1 đã tham gia thực hiện ngày chủ
nhật xanh, làm đẹp đường phố, ngõ, xóm Giữ gìn
lớp học sạch đẹp
3. Về công tác khác:
- Chi đội chúng em đóng góp cho phong trào
gây hủy hổ trợ học sinh nghèo được 100 000 đồng
Chi đội trưởng
………
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS nêu lại nội dung bài báo cáo cần có
những nội dung gì ?
- GV tuyên dương những học sinh học tốt
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài ôn tập tiết 4
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
đội trưởng giỏi nhất
- HS nêu
Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số
- Biết viết các số tròn nghìn ( từ 10 000 đến 19 000 )vào dưới mỗivạch của tia số
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 152. Bài cũ : Các số có năm chữ số
GV kiểm tra lại kiến thức học sinh đã học
Gọi 3 HS làm BT3 trang 141, lớp làm nháp
GV nhận xét, nhận xét chung
3. Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập
Hướng dẫn thực hành : Bài 1 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu
tương tự như bài học
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
HÀNG
VIẾT SỐ ĐỌC SỐChục
nghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị
6 3 4 5 7 63457 Sáu mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi bảy
4 5 9 1 3 45913 bốn mươi lăm nghìn chín trăm mười ba
6 3 7 1 2 63712 Sáu mươi ba nghìn bảy trăm mươi hai
4 7 5 3 5 47535 Bốn mươi bảyv nghìn năm trăm ba mươi lăm
Bài 2 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua
trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
31942 Ba mươi mốt nghìn chín trăm bốn mươi hai
97145 Chín mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi lăm
27155 Hai mươi bảy nghìn một trăm năm mươi lăm
63211 Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười một
89371 tám mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi mốt
Bài 3 : Viết tiếp số thích hợp vào chỗ
chấm :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- GV Nhận xét:
a) 36520; 36521; 36522; 36523; 36524; 36525; 36526.
b) 48183; 48184; 48185; 48186; 48187; 48188; 48189.
c) 81317; 81318; 81319; 81320; 81321; 81322; 81323
4/ Củng cố dặn dò :
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài 4 qua
trò chơi : “ Ai nhanh trí hơn”.
- GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài Các số có 5 chữ
- Học sinh sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sưả bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 16số (TT).
5/ Nhận xét :
GV nhậnxét tiết học
Tự nhiên xã hội
Chim
I/ Mục tiêu :
- Nêu được ích lợi của chim đối với con người
- Quan sát hình vẽ và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim
* HSKG :- Biết chim là đ65ng vật có xương sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ,có mỏ, hai cánh và 2 chân
- Nêu nhận xét cánh và chân của đại diện chim bay (đại bàng), chim chạy(đàđiểu)
+ GDHS: - Nhận ra sự phong phú đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự
nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin: Quan sát, so sánh, đối chiếu để tìm ra đặc điểm
chung về cấu tạo ngồi của cơ thể con chim
- Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các lồi chim, bảo vệ mơi trường sinh thái
Giáo viên : các hình trang 102, 103 trong SGK, sưu tầm các tranh ảnh về
các loài chim
Học sinh : SGK.
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Ổn định :
2. Bài cũ: Cá
- Cá sống ở đâu ?
- Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì ?
- Nêu ích lợi của cá
- Nhận xét
3. Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Chim
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát
hình ảnh các con cá trong SGK trang 102, 103 và
tranh ảnh các con chim sưu tầm được, thảo luận và
trả lời câu hỏi theo gợi ý:
- Hát
- Học sinh nêu
- Học sinh thảo luận nhóm vàghi kết quả ra giấy
Trang 17+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của
từng con chim có trong hình
Mỗi con chim đều có đầu, mình và cơ quan di
chuyển
+ Có nhận xét gì về độ lớn của chúng Loài nào
biết bay, loài nào biết bơi, loài nào chạy nhanh ?
Mỗi con chim đều có hai cánh, hai chân Tuy
nhiên, không phải loài chim nào cũng biết bay.
Đà điểu không biết bay nhưng chạy rất nhanh.
+ Bên ngoài cơ thể của những con chim thường
có gì bảo vệ ?
Toàn thân chúng được bao phủ bởi một lớp
lông vũ.
+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống
không ?
Bên trong cơ thể chúng có xương sống
+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung ?
Mỏ chim có đặc điểm cứng
+ Chúng dùng mỏ để làm gì ?
Chúng dùng mỏ để mổ thức ăn.
- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn
lần lượt quan sát và giới thiệu về một con
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo
luận
- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của các loài chim
- Giáo viên giảng thêm: Màu sắc, hình dáng của
các loài chim rất đa dạng: Lông chim có nhiều màu
sắc khác nhau và rất đẹp Có con màu nâu đen, cổ
viền trắng như đại bàng ; có con lông nâu, bụng
trắng như ngỗng, vịt ; có con sặc sỡ bộ lông nhiều
màu như vẹt, công…
Về hình dáng chim cũng rất khác nhau: có con
to, cổ dài như đà điểu, ngỗng ; có con nhỏ bé xinh
xắn như chích bông, chim sâu, hoạ mi, chim hút
mật,…
Về khả năng của chim có loài hót rất hay như
hoạ mi, khướu ; có loài biết bắt chước tiếng người
như vẹt, sáo, uyển ; có loài bơi giỏi như cánh cụt,
vịt, ngỗng, ngan ; có loài chạy nhanh như đà điểu ;
đại bộ phận các loài chim đều biết bay…
Kết luận : Chim là động vật có xương sống.
Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai
cánh và hai chân
- HS trình bày kết quả
- Nhóm trưởng điều khiển mỗibạn lần lượt quan sát
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
Trang 18 Hoạt động 2: Làm việc với các tranh
ảnh sưu tầm được
- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các
bạn phân loại những tranh ảnh các loài chim sưu
tầm được theo các tiêu chí do nhóm tự đặt ra như
nhóm biết bay, nhóm biết bơi, nhóm chạy nhanh,
nhóm có giọng hót hay…
- Giáo viên cho các nhóm học sinh thảo luận và trả
lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc phá
tổ chim ?
- Giáo viên cho các nhóm trưng bày bộ sưu tập của
nhóm mình trước lớp và cử người thuyết minh về
những loài chim sưu tầm được
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét, tuyên dương
Kết luận :
- Chim thường có ích lợi bắt sâu, lông chim làm
chăn, đệm, chim được nuôi để làm cảnh hoặc ăn
thịt
- Giáo viên giáo dục tư tưởng: Chúng ta cần bảo
vệ các loài chim để giữ được sự cân bằng trong tự
nhiên
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Bắt chước
tiếng chim hót”
- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm tự chọn một số loài
chim như: gà, vịt, sáo, sơn ca, bìm bịp, tu hú, tìm vịt,
bắt cô trói cột,… và tập thể hiện tiếng kêu của các
loài đó
- Giáo viên yêu cầu nhóm 1 thể hiện tiếng kêu cho
nhóm 2 đoán tên chim, nhóm 2 thể hiện cho nhóm 3
đoán, nhóm 3 thể hiện cho nhóm 4 đoán tiếp tục
nhứ thế đến nhóm cuối cùng lại thể hiện cho nhóm
1 đoán
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh
biết thể hiện tiếng kêu giống thật và học sinh đoán
nhanh ra tên chim
+ GDMT: Chúng ta cần phải biết bảo vệ môi
trường trong sạch để bảo vệ các con vật có ích
4/ Củng cố dặn dò :
- Cho HS nêu lại đặc điểm giống nhau và khác
nhau của chim
- Nhóm trưởng điều khiển cácbạn phân loại những tranh ảnhcác loài chim sưu tầm được
- Học sinh thảo luận nhóm vàghi kết quả ra giấy
- Các nhóm trưng bày và thuyếtminh
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
- Học sinh chơi theo sự hướngdẫn của Giáo viên
- Các nhóm tự chọn loài chim vàtập thể hiện tiếng kêu
- Các nhóm lần lượt thể hiệntiếng kêu và đoán tên con vật
- HS nêu