1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN tuần 27

37 458 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 531,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc - Giáo viên cho điểm từng học sinh Hoạt động 2 : Ôn luyện về nhân hoá - Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh

Trang 1

Tập đọc Ôn tập và kiểm tra giữa HK II ( Tiết 1 )

Kể chuyện Ôn tập và kiểm tra giữa HK II ( Tiết 2 )

Toán Các số có năm chữ số

Đạo đức Tôn trọng thư từ tài sản của người khác (T 2)

Ba Chính tả Toán Ôn tập và kiểm tra giữa HK II ( Tiết 3 )Luyện tập

Tự nhiên xã hội Chim

Tập đọc Ôn tập và kiểm tra giữa HK II ( Tiết 4 )

Toán Các số có năm chữ số ( Tiếp theo )

Tập viết Ôn tập và kiểm tra giữa HK II ( Tiết 5 )

Thủ công Làm lọ hoa gắn tường ( T 3 )

Năm Luyện từ và câu Chính tả Ôn tập và kiểm tra giữa HK II ( Tiết 6 )Kiểm tra giữa HK II ( Tiết 7 )

Sáu

Tập làm văn Kiểm tra giữa HK II ( Tiết 8 )

Toán Số 100 000 – Luyện tập

Tự nhiên xã hội Thú

SHCN Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 27

BGH duyệt GVCN :

Thứ hai ngày 16 tháng 03 năm 2015

Tập đọc

Trang 2

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Tiết 1 I/ Mục tiêu :

-Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65tiếng/phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK) ; biết dùng phép nhânhóa để lời kể thêm sinh động

* HSKG : đọc tương đối lưu loát ( tốc độ khoảng trên 65 tiếng/ phút) ; kể được toànbộ câu chuyện

II/ Chuẩn bị :

1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài

tập, 6 tranh minh hoạ truyện kể trong SGK pho tô

2. HS : VBT, SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Ổn định :

2. Bài mới : gọi 3 HS kiểm tra lại bài Rước

đèn ông sao và trả lời câu hỏi về nội dung

bài đọc

- GV nhận xét,

- Gv nhận xét chung

3. Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Ôn tập và kiểm tra tiết 1

- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố

kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt

trong 8 tuần đầu của HK2

- Ghi bảng

b) Tìm hiểu bài :

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm

chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong

2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Ôn luyện về nhân hoá

- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh minh hoạ

và đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu

chuyện Biết sử dụng phép nhân hoá làm cho các

con vật có hành động, suy nghĩ, cách nói năng như

người

- Hát

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát tranh, tậpkể theo nội dung một tranh, sửdụng phép nhân hoá trong lờikể

- Học sinh thi kể

Trang 3

- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau thi kể theo

từng tranh

- Gọi một, hai học sinh kể toàn truyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về nội dung, trình

tự câu chuyện, diễn đạt, cách sử dụng phép nhân

hoá, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, biết sử

dụng phép nhân hoá làm cho câu chuyện trở nên

sống động

Tranh 1 : Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn

lên, bỗng thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái

táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím

đang say sưa ngủ dưới gốc táo Ở một cây thông

bên cạnh, một anh Quạ đang đậu trên cành Thỏ

mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:

- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo

với !

Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến

cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào

bộ lông sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh

dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy

theo, gọi:

- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy !

Cho tôi xin quả táo nào !

Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím hết sợ,

dừng lại Vừa lúc đó, Thỏ và Quạ cũng tới nơi Cả

ba đều nhận quả táo là của mình Thỏ quả quyết:

“Tôi nhìn thấy quảtáo trước.” Quạ khăng khăng:

“Nhưng tôi là người đã hái táo.” Còn Nhím bảo:

“Chính tôi mới là người bắt được quả táo !” Ba con

vật chẳng ai chịu ai

Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi Bỗng

bác Gấu đi tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi nhau,

bác Gấu bèn hỏi:

- Có chuyện gì thế các cháu ?

Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói Ai cũng cho

rằng mình đáng được hưởng quả táo

Tranh 5: Sau khi hiểu đầu đuôi câu

chuyện, bác Gấu ôn tồn bảo:

- Các cháu người nào cũng góp công, góp sức

để có được quả táo này Vậy các cháu nên chia quả

táo làm ba phần đều nhau

Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba hiểu

ra ngay Thỏ bèn chia quả táo làm bốn phần, đứa

- Cá nhân

- Cả lớp nhận xét

Trang 4

cho mỗi bạn một phần, phần thứ tư nó mời bác Gấu.

Bác bảo: “Bác có công gì đâu mà các cháu chia

phần cho bác !” cả ba đều thưa: “Bác có công lớn là

đã giúp chúng cháu hiểu ra lẽ công bằng Chúng

cháu xin cảm ơn bác !” Thế là tất cả vui vẻ ăn táo

Có lẽ, chưa bao giờ, họ được ăn một miếng táo

ngon lành đến thế

4/ Củng cố dặn dò :

- Cho HS nêu lại tên những bài tập đọc đã học

trong chủ điểm Bảo vệ tổ quốc

- GV nhận xét tuyên dương những học sinh kể

-Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65tiếng/phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc

- Nhận biết được phép nhân hóa, cách nhân hóa (BT2 a/b)

II/ Chuẩn bị :

1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài

tập 2

2. HS : VBT, SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm

chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong

2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câuhỏi

Trang 5

Hoạt động 2 : Ôn luyện về nhân hoá Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên đọc bài thơ Em thương với giọng tình

cảm, thiết tha, trìu mến

- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu a)

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp

thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng

cuộc

b) Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu b)

- Cho học sinh làm vào vở

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp

thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

Làn

gió giống một người bạn ngồi trongvườn cây

giống một người gầy yếu

Sợi

nắng giống một bạn nhỏ mồ côi

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng

cuộc

c) Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu c)

- Cho học sinh làm vào vở

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh theo dõi, lắng nghe

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Cá nhân

- Bạn nhận xét

- Em thấy làn gió và sợi nắng

giống ai? Nối ý thích hợp ở cột

B với mỗi sự vật được nêu ở cộtA

- Cá nhân

- Bạn nhận xét

- Tình cảm của tác giả dànhcho những người này như thếnào?

Trang 6

- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ rất yêu

thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn

; những người ốm yếu, không nơi nương tựa

4. Củng cố – Dặn dò :

- GV cho HS nêu lại có mấy cách nhân hóa

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc

bài diễn cảm

- Về nhà học bài và chuẩn bị tiết 3

5/ Nhận xét :

GV nhậnn xét tiết học

- Học sinh làm bài

- Biết các hàng: hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị

- Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản ( không có chữ

số 0 ở giữa )

* Bài 4 dành cho HS khá giỏi

II/ Chuẩn bị :

1. GV : đồ dùng dạy học toán , giấy to để kẻ ô biểu diễn cấu tạo số: gồm

5 cột chỉ tên các hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị ; cácmảnh bìa (có thể gắn vào bảng): , , , , ,các mảnh bìa ghi các chữ số: 0, 1, 2,…, 9

2. HS : vở, bộ đồ dùng học toán, SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Ổn định :

2. Bài cũ : Luyện tập

- GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 và sửa

bài tập sai nhiều của HS

- Tuyên dương những học sinh làm bài đạt kết quả

- Giáo viên viết lên bảng số 2316 và yêu cầu học

sinh đọc số

- Giáo viên hỏi:

+ Số 2316 có mấy chữ số ?

Số 2316 có 4 chữ số

+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy

- Hát

- Học sinh đọc: hai nghìn ba trămmười sáu

- HS trả lời

Trang 7

chục, mấy đơn vị ?

Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn

vị

- Giáo viên viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu

học sinh đọc số

- Giáo viên hỏi:

+ Số 10 000 có mấy chữ số ?

Số 10 000 có 5 chữ số

+ Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn,

mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?

Số 10 000 gồm 1 chục nghìn, 0 nghìn, 0

trăm, 0 chục, 0 đơn vị

- Giáo viên giới thiệu: Mười nghìn còn gọi là

một chục nghìn Đây là số có 5 chữ số nhỏ nhỏ

nhất.

- Giáo viên giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 : Viết và đọc số có năm

chữ số

Giới thiệu số 42316

- Giáo viên cho học sinh quan sát

bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến

hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,

hàng chục nghìn

HÀNG Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :

+ Có mấy chục nghìn ?

- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống

- Học sinh đọc: mười nghìn

- HS trả lời

- HS quan sát

- Học sinh nhận xét

- HS trả lời

- Học sinh thực hiện

- Học sinh viết vào bảng con:

Trang 8

bằng cách gắn các chữ số thích hợp vào ô trống.

- Giáo viên: dựa vào cách viết các số có bốn chữ

số, hãy viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1

chục, 6 đơn vị

+ Số 42316 có mấy chữ số ?

Số 42316 có 5 chữ số

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát rồi

nêu: Số 42316 là số có 5 chữ số, kể từ trái sang

phải: chữ số 4 chỉ bốn chục nghìn, chữ số 2 chỉ hai

nghìn, chữ số 3 chỉ ba trăm, chữ số 1 chỉ một chục,

chữ số 6 chỉ 6 đơn vị

- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số rồi nêu

tương tự như trên theo thứ tự từ hàng nghìn đến

hàng đơn vị hoặc ngược lại, hoặc chỉ vào bất kì

một trong các chữ số của số 42 316

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số

- Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn ba trăm

mười sáu”

- Cho học sinh đọc lại số đó

- Giáo viên viết lên bảng các số 5327 và 45 327 ;

8735 và 28 735 ; 6581 và 96 581 ; 7311 và 67 311

yêu cầu học sinh đọc các số trên

Hoạt động 3 : thực hành

Bài 1 : Viết ( theo mẫu):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

a)Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu

tương tự như bài học

- Giáo viên cho học sinh quan sát

bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến

hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,

hàng chục nghìn

HÀNG

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :

+ Có mấy chục nghìn ?

Trang 9

b) Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống

bằng cách gắn các chữ số thích hợp vào ô trống

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho học sinh sửa bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết số

- Cho học sinh đọc số đó

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 : Viết ( theo mẫu):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 3 : đọc các số:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua nêu rồi viết

số còn thiếu vào ô trống qua trò chơi : “ Ai nhanh,

ai đúng”.

- Giáo viên cho lớp nhận xét:

23116 : Hai mươi ba nghìn một trăm mười sáu

12427 : Mười hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy.

3116 : ba nghìn một trăm mười sáu

82427 : Tám mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi

bảy

4/ Củng cố dặn dò :

- GV cho HS thi làm đọc số và viết số Ai nhanh ai

- Học sinh thực hiện

- Học sinh viết 24312

- Học sinh đọc: hai mươi bốn

nghìn ba trăm mười hai

- Học sinh làm bài

- Học sinh đọc

- Học sinh thực hiện theo hướngdẫn của Giáo viên

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nêu

- HS làm bài

- Học sinh sửa bài

- HS thi làm bài

Trang 10

- Biết : Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.

- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bèvà mọi người

* HSKG: - Biết : trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư

- Nhắc mọi người cùng thực hiện

- Giáo viên : phiếu học tập ( hoạt động 1, tiết 2 ), cặp sách, quyển truyện

tranh, lá thư,… để chơi đóng vai ( hoạt động 2, tiết 2 )

- Học sinh : vở bài tập đạo đức.

V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Ổn định :

2. Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người

khác (tiết 1)

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu

cầu học sinh thực hiện những nội dung sau:

Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai trái

vào chỗ trống sao cho thích hợp

Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi người

nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm

…… vi phạm ………

Mọi người cần tôn trọng ……… riêng của trẻ em

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

- Hát

- Học sinh trả lời

Trang 11

Giới thiệu bài : Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ( tiết 2 ).

Hoạt động 1 : nhận xét hành vi

- Giáo viên phát phiếu giao việc có ghi các tình huống

lên bảng và yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận để

nhận xét xem hành vi nào đúng, hành vi nào sai

a) Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục túi để

xem bố mua quà gì cho mình

b) Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti vi , Bình đều

chào hỏi mọi người và xin phép bác chủ nhà rồi mới

ngồi xem

c) Bố công tác ở xa, Hải thường viết thư cho bố

Một lần, mấy bạn lấy thư xem Hải viết gì

d) Sang nhà bạn, thấy nhiều đồ chơi đẹp và lạ mắt,

Phú bảo với bạn: “Cậu cho tớ xem những đồ chơi này

được không?”

- Giáo viên gọi đại diện một số cặp trình bày kết quả

thảo luận của mình trước lớp

- Giáo viên hỏi:

+ Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của

Hoạt động 2 : Đóng vai

- Giáo viên đưa bảng phụ ra có ghi nội dung 2 tình

huống

+ Tình huống 1: Bạn em có quyển truyện tranh

mới để trong cặp Giờ ra chơi, em muốn mược xem

nhưng chẳng thấy bạn đâu…

+ Tình huống 2: Giờ ra chơi, Thịnh chạy làm rơi

mũ Thấy vậy, một số bạn chạy đến lấy mũ làm

“bóng” đá Nếu có mặt ở đó, em sẽ là gì ?

- Giáo viên cho học sinh đọc nội dung 2 tình huống

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thực hiện trò

chơi đóng vai theo 2 tình huống, trong đó, 2 nhóm sẽ

đóng vai theo tình huống 1, 2 nhóm còn lại sẽ đóng

vai theo tình huống 2

- Từng cặp học sinh thảo luậncác tình huống

- Sai vì các bạn chưa biết tôntrọng, giữ gìn tài sản củangười khác

- Đúng vì các bạn biết tôntrọng tài sản của người khác

- Sai vì các bạn chưa biết tôntrọng, giữ gìn tài sản củangười khác

- Đúng vì các bạn biết tôntrọng tài sản của người khác

- Đại diện học sinh lên trìnhbày kết quả thảo luận Cácnhóm khác theo dõi và bổsung

- Xin phép khi sử dụng ,không xem trộm , giữ gìn ,bảo quản đồ đạc của ngườikhác

- Học sinh thảo luận

- Theo từng tình huống, mộtsố nhóm trình bày trò chơiđóng vai trước lớp

Trang 12

- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên kết luận:

+ Tình huống 1: Khi bạn quay về lớp thì hỏi

mượn chứ không tự ý lấy đọc

+ Tình huống 2: Khuyên ngăn các bạn không

làm hỏng mũ của người khác và nhặt mũ trả lại cho

Thịnh

- Giáo viên tổng kết, khen ngợi các nhóm đã thực

hiện tốt trò chơi đóng vai và khuyến khích các em

thực hiện việc tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

Kết luận chung : Thư từ, tài sản của mỗi người

thuộc về riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý

bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản của người khác là

việc không nên làm.

4/ Củng cố dặn dò :

- Cho HS nêu lại nội dung bài vừa học

- GV tuyên dương những học sinh học tích cực

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

- Học sinh trình bày Những

em khác có thể hỏi để làm rõthêm những chi tiết mà mìnhquan tâm

- Thư từ, tài sản của mỗi người thuộc về riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản của người khác là việc không nên làm.

Thứ ba ngày 17 háng 03 năm 2015

Chính tả ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Tiết 3 I/ Mục tiêu :

-Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65tiếng/phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc

- Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 ( về học tập hoặc về lao động, về côngtác khác )

II/ Chuẩn bị :

1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng lớp viết các nội dung cần

báo cáo

2. HS : VBT.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 13

tiết 3.

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc.

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm

chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong

2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Ôn luyện về trình bày báo

cáo

Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh đọc lại mẫu báo cáo đã

học ở tuần 20

+ Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu

cầu của báo cáo đã được học ở tiết tập làm văn tuần

20 ?

- Giáo viên hướng dẫn: mỗi em phải đóng vai chi

đội trưởng báo cáo với cô ( thầy ) tổng phụ trách kết

quả tháng thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh” Báo

cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin

- Giáo viên nhắc học sinh: chú ý thay lời “Kính

gửi” trong mẫu báo cáo bằng lời “Kính thưa” (vì

là báo cáo miệng)

- Giáo viên cho các tổ làm việc theo trình tự :

+ Các thành viên trao đổi, thống nhất kết quả

hoạt động của chi đội trong tháng qua về học tập, về

lao động, về công tác khác

+ Lần lượt học sinh đóng vai chi đội trưởng báo

cáo trước các bạn kết quả hoạt động của chi đội

- Giáo viên cho một vài học sinh đóng vai tổ trưởng

thi trình bày báo cáo trước lớp

- Giáo viên cho học sinh nhận xét

- Gọi học sinh đọc bài làm :

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

Mỹ Phước, ngày 08 tháng 03 năm 2011

BÁO CÁO KẾT QUẢ

- Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Đóng vai chi đội trưởng báocáo với cô ( thầy ) tổng phụtrách kết quả tháng thi đua

“Xây dựng Đội vững mạnh”

- Học sinh thi đóng vai trình bàybáo cáo

- Cả lớp bình chọn bạn có bảnbáo cáo tốt nhất, báo cáo đủthông tin, rõ ràng, rành mạch, tựtin, bình chọn bạn đóng vai chi

Trang 14

THÁNG THI ĐUA “XÂY DỰNG ĐỘI VỮNG

MẠNH”

CỦA CHI ĐỘI LỚP 3A 1

Kính thưa: Cô ( thầy) tổng phụ trách

Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt động của chi

đội lớp 3A1 trong tháng 2 vừa qua như sau:

1. Về học tập:

- Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10 Giành được

nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: An, Nhiên, Nam,

Ngọc Phân đội đạt nhiều điểm 9, 10 nhất là phân

đội 1

- Trong cuộc thi “Vở sạch chữ đẹp” cấp Quận,

chi đội chúng em đã đạt “Lớp Vở sạch chữ đẹp” cấp

Quận, có bạn An, Nhiên, Ngọc được khuyến khích

2. Về lao động:

- Chi đội 3A1 đã tham gia thực hiện ngày chủ

nhật xanh, làm đẹp đường phố, ngõ, xóm Giữ gìn

lớp học sạch đẹp

3. Về công tác khác:

- Chi đội chúng em đóng góp cho phong trào

gây hủy hổ trợ học sinh nghèo được 100 000 đồng

Chi đội trưởng

………

4/ Củng cố dặn dò :

- Cho HS nêu lại nội dung bài báo cáo cần có

những nội dung gì ?

- GV tuyên dương những học sinh học tốt

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài ôn tập tiết 4

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

đội trưởng giỏi nhất

- HS nêu

Toán

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số

- Biết thứ tự của các số có năm chữ số

- Biết viết các số tròn nghìn ( từ 10 000 đến 19 000 )vào dưới mỗivạch của tia số

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 15

2. Bài cũ : Các số có năm chữ số

GV kiểm tra lại kiến thức học sinh đã học

Gọi 3 HS làm BT3 trang 141, lớp làm nháp

GV nhận xét, nhận xét chung

3. Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : Luyện tập

Hướng dẫn thực hành : Bài 1 : Viết ( theo mẫu):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu

tương tự như bài học

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

HÀNG

VIẾT SỐ ĐỌC SỐChục

nghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị

6 3 4 5 7 63457 Sáu mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi bảy

4 5 9 1 3 45913 bốn mươi lăm nghìn chín trăm mười ba

6 3 7 1 2 63712 Sáu mươi ba nghìn bảy trăm mươi hai

4 7 5 3 5 47535 Bốn mươi bảyv nghìn năm trăm ba mươi lăm

Bài 2 : Viết ( theo mẫu):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua

trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

31942 Ba mươi mốt nghìn chín trăm bốn mươi hai

97145 Chín mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi lăm

27155 Hai mươi bảy nghìn một trăm năm mươi lăm

63211 Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười một

89371 tám mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi mốt

Bài 3 : Viết tiếp số thích hợp vào chỗ

chấm :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- GV Nhận xét:

a) 36520; 36521; 36522; 36523; 36524; 36525; 36526.

b) 48183; 48184; 48185; 48186; 48187; 48188; 48189.

c) 81317; 81318; 81319; 81320; 81321; 81322; 81323

4/ Củng cố dặn dò :

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài 4 qua

trò chơi : “ Ai nhanh trí hơn”.

- GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài Các số có 5 chữ

- Học sinh sửa bài

- Lớp Nhận xét

- HS đọc

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sưả bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

Trang 16

số (TT).

5/ Nhận xét :

GV nhậnxét tiết học

Tự nhiên xã hội

Chim

I/ Mục tiêu :

- Nêu được ích lợi của chim đối với con người

- Quan sát hình vẽ và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim

* HSKG :- Biết chim là đ65ng vật có xương sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ,có mỏ, hai cánh và 2 chân

- Nêu nhận xét cánh và chân của đại diện chim bay (đại bàng), chim chạy(đàđiểu)

+ GDHS: - Nhận ra sự phong phú đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự

nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người

- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật

- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin: Quan sát, so sánh, đối chiếu để tìm ra đặc điểm

chung về cấu tạo ngồi của cơ thể con chim

- Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các lồi chim, bảo vệ mơi trường sinh thái

Giáo viên : các hình trang 102, 103 trong SGK, sưu tầm các tranh ảnh về

các loài chim

Học sinh : SGK.

V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Ổn định :

2. Bài cũ: Cá

- Cá sống ở đâu ?

- Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì ?

- Nêu ích lợi của cá

- Nhận xét

3. Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : Chim

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát

hình ảnh các con cá trong SGK trang 102, 103 và

tranh ảnh các con chim sưu tầm được, thảo luận và

trả lời câu hỏi theo gợi ý:

- Hát

- Học sinh nêu

- Học sinh thảo luận nhóm vàghi kết quả ra giấy

Trang 17

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của

từng con chim có trong hình

Mỗi con chim đều có đầu, mình và cơ quan di

chuyển

+ Có nhận xét gì về độ lớn của chúng Loài nào

biết bay, loài nào biết bơi, loài nào chạy nhanh ?

Mỗi con chim đều có hai cánh, hai chân Tuy

nhiên, không phải loài chim nào cũng biết bay.

Đà điểu không biết bay nhưng chạy rất nhanh.

+ Bên ngoài cơ thể của những con chim thường

có gì bảo vệ ?

Toàn thân chúng được bao phủ bởi một lớp

lông vũ.

+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống

không ?

Bên trong cơ thể chúng có xương sống

+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung ?

Mỏ chim có đặc điểm cứng

+ Chúng dùng mỏ để làm gì ?

Chúng dùng mỏ để mổ thức ăn.

- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn

lần lượt quan sát và giới thiệu về một con

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo

luận

- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của các loài chim

- Giáo viên giảng thêm: Màu sắc, hình dáng của

các loài chim rất đa dạng: Lông chim có nhiều màu

sắc khác nhau và rất đẹp Có con màu nâu đen, cổ

viền trắng như đại bàng ; có con lông nâu, bụng

trắng như ngỗng, vịt ; có con sặc sỡ bộ lông nhiều

màu như vẹt, công…

Về hình dáng chim cũng rất khác nhau: có con

to, cổ dài như đà điểu, ngỗng ; có con nhỏ bé xinh

xắn như chích bông, chim sâu, hoạ mi, chim hút

mật,…

Về khả năng của chim có loài hót rất hay như

hoạ mi, khướu ; có loài biết bắt chước tiếng người

như vẹt, sáo, uyển ; có loài bơi giỏi như cánh cụt,

vịt, ngỗng, ngan ; có loài chạy nhanh như đà điểu ;

đại bộ phận các loài chim đều biết bay…

Kết luận : Chim là động vật có xương sống.

Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai

cánh và hai chân

- HS trình bày kết quả

- Nhóm trưởng điều khiển mỗibạn lần lượt quan sát

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác nghe và bổsung

Trang 18

Hoạt động 2: Làm việc với các tranh

ảnh sưu tầm được

- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các

bạn phân loại những tranh ảnh các loài chim sưu

tầm được theo các tiêu chí do nhóm tự đặt ra như

nhóm biết bay, nhóm biết bơi, nhóm chạy nhanh,

nhóm có giọng hót hay…

- Giáo viên cho các nhóm học sinh thảo luận và trả

lời câu hỏi theo gợi ý:

+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc phá

tổ chim ?

- Giáo viên cho các nhóm trưng bày bộ sưu tập của

nhóm mình trước lớp và cử người thuyết minh về

những loài chim sưu tầm được

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

- Nhận xét, tuyên dương

Kết luận :

- Chim thường có ích lợi bắt sâu, lông chim làm

chăn, đệm, chim được nuôi để làm cảnh hoặc ăn

thịt

- Giáo viên giáo dục tư tưởng: Chúng ta cần bảo

vệ các loài chim để giữ được sự cân bằng trong tự

nhiên

- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Bắt chước

tiếng chim hót”

- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm tự chọn một số loài

chim như: gà, vịt, sáo, sơn ca, bìm bịp, tu hú, tìm vịt,

bắt cô trói cột,… và tập thể hiện tiếng kêu của các

loài đó

- Giáo viên yêu cầu nhóm 1 thể hiện tiếng kêu cho

nhóm 2 đoán tên chim, nhóm 2 thể hiện cho nhóm 3

đoán, nhóm 3 thể hiện cho nhóm 4 đoán tiếp tục

nhứ thế đến nhóm cuối cùng lại thể hiện cho nhóm

1 đoán

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh

biết thể hiện tiếng kêu giống thật và học sinh đoán

nhanh ra tên chim

+ GDMT: Chúng ta cần phải biết bảo vệ môi

trường trong sạch để bảo vệ các con vật có ích

4/ Củng cố dặn dò :

- Cho HS nêu lại đặc điểm giống nhau và khác

nhau của chim

- Nhóm trưởng điều khiển cácbạn phân loại những tranh ảnhcác loài chim sưu tầm được

- Học sinh thảo luận nhóm vàghi kết quả ra giấy

- Các nhóm trưng bày và thuyếtminh

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác nghe và bổsung

- Học sinh chơi theo sự hướngdẫn của Giáo viên

- Các nhóm tự chọn loài chim vàtập thể hiện tiếng kêu

- Các nhóm lần lượt thể hiệntiếng kêu và đoán tên con vật

- HS nêu

Ngày đăng: 28/05/2015, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến - Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN  tuần 27
Bảng c ác hàng, từ hàng đơn vị đến (Trang 7)
Bảng trong bài học - Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN  tuần 27
Bảng trong bài học (Trang 21)
Hình chữ nhật có chiều dài 24ô, rộng 16ô lên bàn, - Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN  tuần 27
Hình ch ữ nhật có chiều dài 24ô, rộng 16ô lên bàn, (Trang 25)
Hình ảnh các loài thú nhà trong SGK trang 104, 105 - Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN  tuần 27
nh ảnh các loài thú nhà trong SGK trang 104, 105 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w