- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm 3 đoạn.. Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối - Cho học sinh thi đọc bài phân vai - Giáo viên và cả l
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp 3 A1TUẦN 7
Hai
01/10
Tập đọc &
KC
- Trận bóng dưới lòng đường
Toán - Bảng nhân 7
Đạo đức - Quan tâm chăm sóc ông bà ,cha mẹ , anh chị ,em ( T 1 )
Ba
02/10
Chính tả - (Tập chép ) Trận bóng dưới lòng đường
Toán - Luyện tập
TN – XH - Hoạt động thần kinh
Tư
03/10
Tập đọc - Bận
Toán - Gấp một số lên nhiều lần
Tập viết - Ôn chữ hoa E ,Ê
Thủ công - Gấp, Cắt, dán bơng hoa Năm
04/10
Chính tả - (Nghe viết ) Bận
LT VC - Ôn về từ chỉ hoạt động trạng thái –so sánh
Toán - Luyện tập
Sáu
05/10
Tập làm văn - Nghe –kể : Không nở nhìn –tổ chức cuộc họp
Toán - Bảng chia 7
TN – XH - Hoạt động thần kinh (TT)
SHCN Sinh hoạt tuần 7
GVCN
Trang 2Thứ hai ngày 06 tháng 10 năm 20124
Tập đọc và kể chuyện
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật( bác đứng tuổi, Quang
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Không được chơi bóng dưới lòng
đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng.trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
B Kể chuyện :
Biết kể lại được một đoạn của câu chuyện
* Hs khá giỏi kể lại được 1 đoạn câu chuyện theo lời của 1 nhân vật.
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Nhớ lại buổi đầu đi học
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Điều gì gợi tác giả nhớ đến những kỉ niệm của
buổi tựu trường ?
+ Trong ngày tựu trường đầu tiên, vì sao tác giả
thấy cảnh vật xung quanh có sự thay đổi lớn ?
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè
của đám học trò mới tựu trường
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Cộng đồng là chủ
điểm nói về Quan hệ giữa Cá nhân với những người xung
quanh và xã hội.
- Giáo viên hỏi :
+ Chúng ta có nên chơi đá bóng dưới lòng
đường không ? Vì sao ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ học bài : “Trận bóng
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 3dưới lòng đường” Qua bài đọc này, các em sẽ biết được
có một nhóm bạn của chúng ta lại không để ý đến điều
nguy hiểm đã chơi bóng dưới lòng đường Chuyện gì đã
xảy ra hôm đó ? Chúng ta cùng đọc truyện để tìm hiểu
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh
- Chú ý thể hiện diễn biến nội dung câu chuyện :
+ Đoạn 1, 2 : miêu tả trận đấu bóng, giọng dồn
dập, nhanh
+ Đoạn 3 : miêu tả hậu quả của trò chơi không
đúng chỗ, giọng chậm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- Cho HS nêu từ ngữ khĩ GV hướng dẫn các em đọc đúng
- Giáo viên gọi từng dãy đọc từng câu đến hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài
chia làm 3 đoạn
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi
đọc câu :
Bỗng/ cậu thấy cái lưng còng của ông cụ sao giống
lưng ông nội đến thế.// Cậu bé vừa chạy theo chiếc xích
lô,/ vừa mếu máo://
Ông ơi … // cụ ơi … ! // Cháu xin lỗi cụ //
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : cánh phải, cầu thủ,
khung thành, đối phương
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu ?
(Các bạn nhỏ chơi bóng dưới lòng đường)
+ Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu ?
(Giáo viên chốt ý : Mặc dù Long suýt tông phải xe máy,
thế nhưng chỉ được một lúc, bọn trẻ hết sợ lại hò nhau
xuống lòng đường đá bóng và đã gây ra hậu quả đáng
tiếc Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 để biết
chuyện gì đã xảy ra.)
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, hỏi :
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớpđọc thầm theo
Trang 4+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn ?
(Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, quả bóng đập vào
đầu một cụ già đang đi đường làm cụ lảo đảo, ôm lấy
đầu và khuỵu xuống Một bác đứng tuổi đỡ cụ già dậy,
quát lũ trẻ, chúng hoảng sợ bỏ chạy hết
- Giáo viên chốt ý : Khi gây ra tai nạn, bọn trẻ chạy hết,
chỉ có Quang còn nán lại Hãy đọc đoạn 3 của truyện
+ Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận
trước tai nạn do mình gây ra
(HS suy nghĩ và trả lời : Quang nấp sau một gốc cây và
lén nhìn sang Cậu sợ tái cả người Nhìn cái lưng còng
của ông cụ cậu thấy nó sao mà giống cái lưng của ông
nội đến thế Cậu vừa chạy theo chiếc xích lô vừa mếu
máo xin lỗi ông cụ)
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi :
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên chốt ý : Không được chơi bóng dưới lòng
đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng Luật giao
thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng.
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 và lưu ý học sinh về
giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên tổ
chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Cho học sinh thi đọc bài phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
- 1 HS đọc đoạn 3 trước lớp, cả lớpđọc thầm theo
- Học sinh trả lời
- Học sinh thảo luận nhóm và tự do
phát biểu suy nghĩ của mình : Không
được đá bóng dưới lòng đường./ Lòng đường không phải là chỗ để các em đá bóng./ Đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm vì dễ gây tai nạn cho mình và cho người khác./…
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Học sinh phân vai : người dẫnchuyện, bác đứng tuổi, Quang
- Bạn nhận xét
Kể chuyện
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạncủa câu chuyện theo tranh
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, mỗi
em sẽ nhập vai một nhân vật, kể lại được một đoạn chuyện
bằng lời của mình
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi :
+ Trong truyện có những nhân vật nào ?
- Các nhân vật của truyện là Quang, Vũ, Long, bác đi xe
máy, bác đứng tuổi, cụ già, bác đạp xích lô
+ Đoạn 1, 2, 3 có những nhân vật nào tham gia
câu chuyện
- Đoạn 1 có 3 nhân vật là Quang, Vũ, Long và bác đi xe
máy
- Đoạn 2 có 5 nhân vật là Quang, Vũ, Long, bác đứng
- Kể lại một đoạn của câu chuyện Trậnbóng dưới lòng đường theo lời mộtnhân vật
Trang 5tuổi và cụ già.
- Đoạn 3 có 4 nhân vật là Quang, cụ già, bác đứng tuổi,
bác đạp xích lô
- Giáo viên : Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ đóng vai một
trong 3 nhân vật mà mình sẽ đóng vai để kể
+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện để kể, em
phải chú ý điều gì trong cách xưng hô ?
- Khi đóng vai nhân vật trong truyện để kể, em phải
chọn xưng hô là tôi ( hoặc mình, em ) và giữ cách xưng
hô ấy từ đầu đến cuối câu chuyện, không được thay đổi
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS, yêu cầu
mỗi em chọn một đoạn truyện và kể cho các bạn trong
nhóm cùng nghe
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong
từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển lời của
Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và đúng trình
tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ
có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự
nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo,
bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất, hấp dẫn,
sinh động nhất
4/ Củng cố Dặn dò :
- Giáo viên hỏi :
+ Khi đọc câu chuyện này, có bạn nói bạn Quang
thật là hư Em có đồng tình với ý kiến của bạn đó không?
Vì sao?
- Giáo viên hướng dẫn để HS nhận thấy rằng Quang và các
bạn có lỗi là đá bóng dưới lòng đường và làm cụ già bị
thương nhưng em đã biết ân hận Quang là cậu bé giàu tình
cảm, khi nhìn cái lưng còng của ông cụ, em nghĩ đến cái
lưng của ông nội mình và mếu máo xin lỗi ông cụ
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm củamình, các bạn trong cùng nhóm theodõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
Toán
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu thuộc bảng nhân 7
- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học các tấm bìa có 7 chấm tròn
2 HS : Các tấm bìa có 7 chấm tròn.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
- GV kiểm tra lại kiến thức đã học
- GV gọi 3HS sửa bài tập 3 trang 30
- Nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài :GV giới thiệu bảng nhân 7, ghi tựa
Hoạt động 1 : lập bảng nhân 7
- GV yêu cầu học sinh lấy trong bộ học toán 1 tấm bìa có 7 chấm tròn
- Cho học sinh kiểm tra xem mình lấy có đúng hay chưa bằng cách
đếm số chấm tròn trên tấm bìa
- GV hỏi :
+ Tấm bìa trên bảng thầy vừa gắn có mấy chấm tròn ?
- Tấm bìa trên bảng thầy vừa gắn có 7 chấm tròn
+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần ?
- 7 chấm tròn được lấy 1 lần
+ 7 được lấy mấy lần ?
- 7 được lấy 1 lần
- GV ghi bảng : 7 được lấy 1 lần
+ 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân nào ?
- 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 7
- Giáo viên ghi bảng : 7 x 1
+ 7 x 1 bằng mấy ?
- 7 x 1 = 7
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm
tròn và cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 2 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn Vậy 7 chấm tròn
được lấy mấy lần ?
- 7 chấm tròn được lấy 2 lần
+ Hãy lập phép nhân tương ứng
- Giáo viên ghi bảng : 7 x 2 = 7 + 7 = 14
- Gọi học sinh nhắc lại
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm
tròn và cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 3 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn Vậy 7 chấm tròn
được lấy mấy lần ?
- 7 chấm tròn được lấy 3 lần
+ Hãy lập phép nhân tương ứng
- Học sinh kiểm tra
Trang 7- Giáo viên ghi bảng : 7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21
- Gọi học sinh nhắc lại
+ Bạn nào còn có cách khác tìm ra tích của 7 x 3 không ?
- Lấy tích của 7 x 2 = 14 cộng cho 7 bằng 21
- Giáo viên : dựa trên cơ sở đó, các em hãy lập các phép tính còn lại
của bảng nhân 7
- Gọi học sinh nêu các phép tính của bảng nhân 7
- Giáo viên kết hợp ghi bảng :
- Giáo viên chỉ vào bảng nhân 7 và nói : đây là bảng nhân 7
- Giáo viên hỏi :
+ Các phép nhân đều có thừa số thứ nhất là mấy ?
- Các phép nhân đều có thừa số thứ nhất là số 7
+ Các thừa số còn lại là số mấy ?
- Các thừa số còn lại là số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ Quan sát và cho Thầy biết 2 tích liên tiếp liền trong bảng
nhân 7 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
- 2 tích liên tiếp liền trong bảng nhân 7 hơn kém nhau 7 đơn vị
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào ?
- Muốn tìm tích liền sau ta lấy tích liền trước cộng thêm 7
+ Tìm tích của 7 x 4 bằng cách nào ?
- Tìm tích của 7 x 4 bằng cách ta lấy 7 + 7 + 7 + 7 = 28
+ Bạn nào còn có cách nào khác ?
Lấy tích 7 x 3 = 21 cộng 7 = 28
+ Trong 2 cách bạn vừa nêu thì cách nào nhanh hơn ?
- Trong 2 cách bạn vừa nêu thì cách 2 nhanh hơn
- Giáo viên cho học sinh đọc bảng nhân 7
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc bảng nhân 7
- Gọi học sinh đọc xuôi bảng nhân 7
- Gọi học sinh đọc ngược bảng nhân 7
- Giáo viên che số trong bảng nhân 7 và gọi học sinh đọc lại
- Giáo viên che cột tích trong bảng nhân 7 và cho dãy 1 đọc, mỗi học
sinh đọc nối tiếp
- Gọi 2 học sinh đọc bảng nhân, mỗi học sinh đọc 5 phép tính
- Cho học sinh đọc thuộc bảng nhân 7
Hoạt động 1 : thực hành
Trang 8Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên lưu ý : 0 x 7 = 0, 7 x 0 = 0 vì số nào nhân với 0 cũng bằng
+ Bài toán cho biết gì ?
Mỗi tuần lễ có 7 ngày
+ Bài toán hỏi gì ?
Hỏi 4 tuần có bao nhiêu ngày
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 tuần : 7 ngày
4 tuần : … ngày ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Giải Số ngày 4 tuần lễ là
7 x 4 = 28 (ngày )Đáp số : 28 ngày Bài 3
GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
4/ C ủng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh thi đua tiếp sức điền bảng kết quả nhân 7
- Giáo viên tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Về nhà học bài và Chuẩn bị : bài Luyện tập
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm bài cánhân
- Học sinh tự làm
- Học sinh sửa bài
- HS đọc
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- Học sinh thi đua theotổ
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau
- Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình
Trang 9* HSKG : Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sĩc những người thân trong giađình bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
-Kĩ năng lắng nghe ý kiến của ngưới thân
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng trước suy nghĩ, cảm xúc của ngưới thân
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sĩc ngưới thân trong những việc vừa sức
- Giáo viên : vở bài tập đạo đức, câu hỏi thảo luận tranh phóng to bài đọc
- Học sinh : vở bài tập đạo đức, thẻ xác định Đ – S
V / Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ôn định :
2 Bài cũ : Tự làm lấy việc của mình ( tiết 2 )
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình ?
- Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em điều gì ?
- Nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : quan tâm, chăm sóc ôngbà, cha mẹ, anh, chị em ( tiết 1 ) – Ghi tựa
Hoạt động 1 : học sinh kể về sự quantâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ dành cho mình
- Giáo viên yêu cầu : hãy nhớ lại và kể cho bạn trong
nhóm nghe về việc mình đã được ông bà, cha mẹ yêu
thương quan tâm, chăm sóc như thế nào và nêu cảm nghĩ
của mình trước những tình cảm mà mọi người trong gia
đình đã dành cho em
- Gọi học sinh kể trước lớp
- Giáo viên hỏi :
+ Trong lớp ai đã được ông bà, cha mẹ yêu thương
quan tâm, chăm sóc như các bạn vừa kể
+ Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi hơn
chúng ta : phải sống thiếu tình cảm và sự chăm sóc của
cha mẹ
+ Hãy kể một số phong trào mà trường em đã tổ
chức để hỗ trợ các bạn nhỏ có hoàn cảnh khó khăn trong
thời gian qua ?
Kết luận : mỗi người chúng ta đều có một gia
đình và được ông bà, cha mẹ, anh chị em yêu thương
quan tâm, chăm sóc Song cũng có những bạn nhỏ thiệt
thòi, sống thiếu tình thương và sự chăm sóc của gia
đình Vì vậy, chúng ta cần thông cảm, chia sẻ với các
bạn Các bạn đó có quyền được Nhà nước và mọi người
xung quanh cảm thông, hỗ trợ và giúp đỡ
Hoạt động 2 : kể chuyện : “ Bó hoa đẹpnhất ”
- Hát
- Học sinh trả lời
- Nghe giới thiệu nhắc lại tựa bài
- Học sinh tự liên hệ
- Học sinh kể
- Học sinh giơ tay
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Trang 10- Giáo viên kể chuyện : “ Bó hoa đẹp nhất ” Cho HS quan
sát tranh
- Yêu cầu 1 học sinh kể lại chuyện
- Giáo viên hỏi :
+ Chị em Ly đã làm gì nhân dịp sinh nhật mẹ ?
- GV đưa ra các tình huống, chia lớp thành 2 nhóm, mỗi
nhóm thảo luận một tình huống
+ Vì sao mẹ Ly lại nói rằng bó hoa mà chị em Ly
tặng mẹ là bó hoa đẹp nhất ?
+ Em có nhận xét gì về tình cảm mà chi em Ly đã
dành cho mẹ ?
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm
+ Chúng ta phải có bổn phận như thế nào đối với
ông bà, cha mẹ, anh chi em trong gia đình ? Vì sao ?
Kết luận :
- Con cháu phải có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc
ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình.
- Sự quan tâm, chăm sóc của các em sẽ mang lại
niềm vui, hạnh phúc cho ông bà, cha mẹ và mọi người
trong gia đình
Hoạt động 3 : đánh giá hành vi
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở vở bài tập trang 13ù
- Giáo viên hỏi :
+ Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
- Giáo viên chia nhóm, giao việc cho từng nhóm : thảo
luận để nhận xét cách cư xử của các bạn nhỏ trong từng
tình huống đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em và cho biết
nếu mình là bạn nhỏ đó thì mình sẽ có cách cư xử như thế
nào ?
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Giáo viên kết luận : việc làm của các bạn : Hương,
Phong, Hồng ( trong các tình huống a, c, đ ) đó là thể hiện
tình thương yêu và sự chăm sóc ông bà, cha mẹ
- Việc làm của các bạn Sâm và Linh ( trong các tình
huống b, d ) là chưa quan tâm đến các bà và em nhỏ
+ Ngoài những việc như các bạn đã làm, em còn
có thể làm những công việc gì nữa để thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em ?
Tổng kết : ông bà, cha mẹ, anh chị em là những
người thân yêu nhất của em, luôn yêu thương, quan tâm,
chăm sóc và dành cho em những gì tốt đẹp nhất Ngược
lại em cũng có bổn phận quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ, anh chị em để cuộc sống gia đình thêm hoà thuận,
- Học sinh lắng nghe quan sát tranh
- Học sinh xung phong kể
- Học sinh nêu
- HS chia nhóm và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu
- Học sinh mở vở bài tập vả nêu yêucầu
- Cả lớp chia thành 6 nhóm, mỗinhóm thảo luận 1 tình huống
- Các nhóm lên bốc thăm tìnhhuống
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét và đặt câu hỏi chonhóm bạn
Trang 11đầm ấm và hạnh phúc.
4 Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh nói tại Sao chúng ta cần phải quan
tâm chăm sóc ông bà cha mẹ ?
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài thơ, bài hát, ca dao, tục
ngữ, các câu chuyện về tình cảm gia đình, về sự quan
tâm chăm sóc giữa những người thân trong gia đình
- Chuẩn bị : bài : Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ,
anh chị em ( tiết 2 )
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học
- Học sinh trả lời
Thứ ba ngày 07 tháng 10 năm 2014
Chính tả (tập chép)
I/ Mục tiêu :
- Chép và trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng BT (2) a/b
- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
II/ Chuẩn bị :
- : băng giấy viết nội dung bài tập ở BT1, 2GV
- : SGK, VBTHS
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ : nhớ lại buổi đầu đi học.
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ các em viết
sai trong bài viết
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay thầy sẽ hướng
dẫn các em tập chép bài Trận bĩng dưới lịng đường
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh tậpchép
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
đoạn văn sẽ chép
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
- Đoạn này chép từ bài Trận bóng dưới lòng đường
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?
- Các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng của người
+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu gì ?
- Lời các nhân vật được đặt sau những dấu hai chấm,
xuống dòng, gạch đầu dòng
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viếtvào bảng con
- Nghe giới thiệu
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- HS trả lời
Trang 12- Đoạn văn có 8 câu
Câu 1 : Một chiếc xích lô xịch tới.
Câu 2 : Bác đứng tuổi … bực bội :
Câu 3 : Thật là quá quắt !.
Câu 4 : Quang sợ tái cả người
Câu 5 : Bỗng cậu … ông nội thế.
Câu 6 : Cậu bé … mếu máo :
Câu 7 : Ông ơi … cụ ơi … !
Câu 8 : Còn lại
- Giáo viên cho HS nêu từ ngữ khĩ và hướng dẫn học sinh
viết bảng con
Cho học sinh viết bài vào vở:
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,
sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp /
xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bàitập chính tả
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.Câu b)
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
a) tr hoặc ch
Mình tròn, mũi nhọn
chẳng phải bò,trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn Là cái :Bút mực
b) iên hoặc iêng
Trên trời có giếng nước trong
Con kiến chẳng lọt, con ong chẳng vào Là quả : dừa
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống và ghi lời giảicâu đố :
- Học sinh làm bài vào vỡ
- Viết những chữ và tên chữ còn thiếutrong bảng sau :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 13- Giáo viên cho cả lớp nhận xét.
Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc
4/ Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh viết lại các từ học sinh viết sai trong
bài
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng
chính tả.về nhà viết lại cho đúng
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học
- Học sinh viết lại các từ học sinhviết sai
Toán
I/ Mục tiêu :
- Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị của biểu thức,trong giải toán
- Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể
* BT 5 dành cho HS khá giỏi.
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học các thẻ có 7 chấm tròn, làm BT 1 a)
HS : Bảng con, vở.SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Ổn định :
2) Bài cũ : bảng nhân 7
Gọi học sinh đọc bảng nhân 7
GV gọi 3 HS làm BT 1, mỗi em một cột
Nhận xét , ghi điểm
3) Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập – Ghi tửa
Luyện tập : Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài bằng thẻ có 7 chấm tròn
và nêu kết quả
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên lưu ý : 1 x 7 = 7, 7 x 1 = 7 vì số nào nhân với
1 cũng bằng chính số đó.
- Hát
- HS nêu
- HS làm bài,
- Nghe giới thiệu nhắc lại
- Học sinh đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
Trang 14Cho HS so sánh 2 phép tính trong từng cột ở BT b) về tính
chất giao hoán trong phép nhân
- Giáo viên kết luận : khi đổi chỗ các thừa số của phép
nhân thì tích không thay đổi.
Bài 2 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên lưu ý : ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang
+ Bài toán cho biết gì ?
Mỗi lọ hoa có 7 bông
+ Bài toán hỏi gì ?
Năm lọ hoa như thế có bao nhiêu bông hoa
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 lọ hoa : 7 bông hoa
5 Lọ hoa : … bông hoa ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Giải Số bông hoa của năm lọ hoa là:
7 x 5 = 35 (bông hoa )Đáp số : 35 bông hoaBài 4 : viết số thích hợp vào ô trống
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
a mỗi hàng có 7 ô vuông có 4 hàng số ô vuông trong hình
chứ nhật đó 7 x 4 = 28 ô vuông
b mỗi cột có4 ô vuông có 7 cột số ô vuông trong hình chữ
nhật là 4 x 7 = 28 ô vuông
Nhận xét 7 x 4 = 4 x 7
- HS nêu 7 x 2 = 2 x 7 vì chúng cótính chất giao hoán.Các bài con 2 lạitương tự
- Học sinh đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh đọc kết quả
Trang 15Bài 5 : viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và hỏi :
+ Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay
trước nó cộng với mấy ?
+ Tiếp theo là số nào ?
+ 14 cộng thêm mấy bằng 21 ?
+ Tiếp theo số 21 là số nào ?
+ Hãy nêu cách làm
- Giáo viên giảng : trong dãy số này, mỗi số đều bằng số
đứng ngay trước nó cộng thêm 7 hoặc bằng số đứng ngay
sau nó trừ đi 7.
- Cho học sinh tự làm bài và thi đua sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
a 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70
b 56; 49; 42; 35; 28; 21; 14; 7
4/ Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh thi đọc bảng nhân 7
- Chuẩn bị : bài Gấp một số lên nhiều lần
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề bài
- Học trả lời
- Học sinh đọc bảng nhân
Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống,
* HS khá giỏi biết được tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển họat động phản
xạ
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin: Phân tích, so sánh phán đốn hành vi cĩ lợi và cĩ hại.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Kiểm sốt cảm xúc điều khiển hoạt động suy nghĩ.
- Kĩ ngăng ra quyết định: Để cĩ những hành vi tích cực phù hợp.
V / Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : cơ quan thần kinh
- Não và tuỷ sống có vai trò gì ?
- Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan ?
- Nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần kinh hoặc một
trong các giác quan bị hỏng thì cơ thể chúng ta sẽ như thế
nào ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Dạy bài mới :
- Hát
- Học sinh trả lời
Trang 16 Giới thiệu bài :
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài : “Hoạt động thần kinh”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
Bước 1 : làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình 1a, 1b và
đọc mục Bạn cần biết ở trang 28 SGK
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
câu hỏi : Em phản ứng thế nào khi :
+ Em chạm tay vào vật nóng (cốc nước, bóng đèn,
bếp đun…)
- Em sẽ giật tay trở lại.
+ Em vô tình ngồi phải vật nhọn ?
- Em sẽ đứng bật dậy.
+ Em nhìn thấy một cục phấn ném về phía mình ?
- Em tránh cục phấn (hoặc lấy tay ôm đầu để che).
+ Em nhìn thấy người khác ăn chanh chua
- Nước bọt ứa ra.
+ Cơ quan nào điều khiển các phản ứng đó ?
- Tủy sống điều khiển các phản ứng đó của cơ thể.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo
luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- Giáo viên hỏi :
+ Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rút
ngay lại được gọi là gì ?
- Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rút ngay lại
được gọi là phản xạ
+ Vậy phản xạ là gì ?
- Phản xạ là khi có một tác động bất ngờ nào đó tới cơ
thể, cơ thể sẽ có phản ứng trở lại để bảo vệ cơ thể.
+ Kể thêm một số phản xạ thường gặp trong cuộc
sống hàng ngày
Hắt hơi khi ngửi hạt tiêu
Hắt hơi khi bị lạnh.
Rùng mình khi bị lạnh.
Giật mình khi nghe tiếng động lớn
+ Giải thích hoạt động phản xạ đó
Kết Luận: trong cuộc sống, khi có một tác động
bất ngờ nào đó tới cơ thể, cơ thể sẽ có phản ứng trở lại
để bảo vệ cơ thể, gọi là các phản xạ Tủy sống là trung
ương thần kinh điều khiển hoạt động của phản xạ này Ví
dụ : nghe tiếng động mạnh bất ngờ ta thường giật mình và
quay người về phía phát ra tiếng động, con ruồi bay qua
mắt, ta nhắm mắt lại, …
Hoạt động 2 : chơi trò chơi thử phản xạ đầu
- Nghe giới thiệu
- Học sinh quan sát
- Học sinh chia nhóm, thảo luận vàtrả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm lần lượt trìnhbày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi và nhậnxét
- Học sinh kể :
- Học sinh giải thích
Trang 17gối và ai phản ứng nhanh
Trò chơi 1 : thử phản xạ đầu gối
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm thử phản xạ của đầu
gối theo hướng dẫn của giáo viên
- Giáo viên hướng dẫn : Ngồi : trên ghế cao, chân buông
thỏng Dùng búa cao su, hay bàn tay đánh nhẹ vào đầu gối
phía dưới xương bánh chè
- Sau đó trả lời câu hỏi :
+ Em đã tác động như thế nào vào cơ thể ?
- Em đã dùng tay gõ nhẹ vào đầu gối.
+ Phản ứng của chân như thế nào?
- Phản ứng : cẳng chân bật ra phía trước.
+ Do đâu chân có phản ứng như thế ?
- Do kích thích vào chân truyền qua dây thần kinh tới
tủy sống Tủy sống điều khiển chân phản xạ.
- Yêu cầu đại diện một vài nhóm lên trước lớp thực hành
và trả lời câu hỏi :
+ Nếu tủy sống bị tổn thương sẽ dẫn tới hậu quả gì ?
Nếu tủy sống bị tổn thương, cẳng chân sẽ không có
các phản xạ
- GV kết luận : Nhờ có tủy sống điều khiển, cẳng chân có
phản xạ với kích thích Các bác sĩ thường thử phản xạ đầu
gối để kiểm tra chức năng hoạt động của tủy sống Những
người bị liệt thường mất khả năng phản xạ đầu gối.
Trò chơi 2 : Ai phản ứng nhanh ?
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi : người chơi đứng thành 1
vòng tròn Người điều khiển sẽ chỉ vào bất kỳ HS nào trong
nhóm Người được chỉ sẽ hô thật nhanh: “Học sinh ”, cùng
lúc đó 2 bạn ở hai bên cạnh sẽ phải hô thật nhanh : “Học
tốt”, “Học tốt” Nếu ai hô chậm hơn 2 bạn kia, hoặc hô sai
sẽ bị loại ra khỏi vòng tròn Những HS không đứng cạnh
bạn được GV chỉ mà lại hô thì bị loại ra khỏi vòng tròn của
đội
- Yêu cầu các HS bị loại chịu phạt: hát 1 bài hay nhảy lò
cò…
4 Củng cố – Dặn dò :
- Học sinh nêu ví dụ về hoạt động thần kinh
- Chuẩn bị : bài 14 : Hoạt động thần kinh ( tiếp
theo )
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học
- Học sinh chia thành các nhóm lầnlượt bạn này ngồi, bạn kia thử phản xạđầu gối
- Các nhóm vừa thực hành vừa thảoluận trả lời các câu hỏi
- Các HS khác theo dõi, bổ sung,nhận xét
- HS trả lời
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý
- HS chia thành nhóm ( từ 6 thànhviên trở lên ), đứng thành vòng trònchọn người điểu khiển và chơi trò chơi
- Học sinh nêu
Thứ tư ngày 08 tháng 10 năm 2014
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi
Trang 18- Hiểu nội dung : Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận làm những
công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời Trả lời được câu
hỏi 1, 2, 3, thuộc được một số câu thơ trong bài
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
-Tự nhận thức -Lắng nghe tích cực
III/ CÁC PP/KTDH :
-Trình bày ý kiến cá nhân -Thảo luận cặp đơi-chia sẻ
IV / Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, băng giấy viết sẵn những khổ thơ cần
hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
HS : SGK.
V / Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ : Trận bóng dưới lòng đường
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài Trận bĩng
dưới lịng đường và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
+ Em hãy kể về công việc của một số người, một
số vật xung quanh mà em biết ?
- Giáo viên : Mỗi người, mỗi vật xung quanh chúng ta đều
có công việc riêng của mình để làm đẹp thêm cho cuộc
sống chung Trong giờ Tập đọc này, chúng ta sẽ biết thêm
nhiều điều thú vị về công việc của mọi người, mọi vật quanh
ta được thể hiện qua bài thơ : “Bận” của nhà thơ Trinh
Đường
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi, trẻ trung
- Chú ý cách nhấn giọng và ngắt nhịp giữa các dòng thơ
Trời thu / bận xanh /
Sông Hồng / bận chảy /
Cái xe / bận chạy /
Lịch bận tính ngày /
Còn con / bận bú
Bận ngủ / bận chơi
Bận / tập khóc cười
Bận / nhìn ánh sáng //
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Cho HS nêu từ ngữ khĩ đọc và GV hướng dẫn HS đọc
đúng
- Hát
- Học sinh đọc và trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- 2 đến 3 HS kể
- HS nhắc tựa
- Học sinh lắng nghe
Trang 19- Giáo viên gọi từng dãy đọc nối tiếp nhau mỗi em 2 dòng
thơ đến hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách
ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa
các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhịp,
ý thơ
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : sông Hồng, vào mùa,
đánh thù
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 1, 2 và hỏi :
+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những
việc gì ?
- Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những việc :
trời thu – bận xanh, sông Hồng – bận chảy, xe – bận
chạy, mẹ – bận hát ru, bà – bận thổi nấu, …
+ Bé bận những việc gì ?
- Bé bận những việc : bé bận bú, bận ngủ, bận chơi,
tập khóc, cười, nhìn ánh sáng.
- Giáo viên nói thêm : em bé bận bú, bận ngủ, bận chơi,
tập khóc, cười, nhìn ánh sáng cũng là em đang bận rộn với
công việc của mình, góp niềm vui nhỏ của mình vào niềm
vui chung của mọi người
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ cuối và hỏi :
+ Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ?
Vì những công việc có ích luôn mang lai niềm vui
Vì bận rộn luôn chân luôn tay, con người sẽ khỏe
mạnh hơn
Vì làm được việc tốt, người ta sẽ thấy hài lòng về
mình
Vì nhờ lao động, con người thấy mình có ích, được
mọi người yêu mế
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ, thảo luận
nhóm đôi và trả lời :
+ Qua bài thơ, nói lên điều gì ?
- Giáo viên chốt ý : Bài thơ cho ta thấy mọi người, mọi
vật và cả em bé đều bận làm những công việc có ích,
đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời.
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên treo băng giấy viết sẵn 3 khổ thơ, cho học sinh
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượtbài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài
- Cá nhân
- Học sinh đọc phần chú giải
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- HS đọc thầm và tư do phát biểu ýkiến của mình :
- Học sinh thảo luận nhóm đôi vàtrả lời theo suy nghĩ
- Bạn nhận xét
Trang 20- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ
đầu của mỗi khổ thơ như : Trời – Cô - Mọi
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ Giáo viên tiến hành
tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho 2
tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc
nhanh, đúng là tổ đó thắng Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
4 Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài thơ vừa học
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- Chuẩn bị bài : Các em nhỏ và cụ già
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- 2 – 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu
GV : Băng giấy ghi bài toán ,tóm tắt, bài giải.
Băng giấy ghi nội dung bài học
HS : Bảng con, vở, SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Luyện tập
- GV kiểm tra lại kiến thức HS đã học , đọc lại bảng nhân 7
- Giáo viên cho 2 học sinh thực hiện :
HS 1 : 7 x 4 + 45
HS 2 : 7 x 10 + 40
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách tính
- Giáo viên hỏi :
+ Nêu thứ tự thực hiện dãy tính trên
- Giáo viên nhận xét
- Nhận xét bài cũ
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 :
- Giáo viên dán băng giấy nêu bài toán : Đoạn thẳng AB dài
2cm, đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng AB Hỏi đoạn
thẳng CD dài mấy xăng-ti-mét ?
- Gọi học sinh đọc lại đề toán và hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
Trang 21- Đoạn thẳng AB dài 2cm, đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn
thẳng AB
+ Bài toán hỏi gì ?
Hỏi đoạn thẳng CD dài mấy xăng-ti-mét
- Giáo viên cho cả lớp thảo luận nhóm đôi để vẽ đoạn thẳng AB
- Giáo viên kết hợp vẽ đoạn thẳng AB lên bảng
- Giáo viên cho học sinh tìm cách vẽ đoạn thẳng CD
- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách vẽ
- Giáo viên nhận xét
Tóm tắt :
A 2cm B
? cm
- Giáo viên chỉ vào tóm tắt lưu ý học sinh : khi vẽ đoạn thẳng AB
cần ghi độ dài là 2 cm, vẽ đoạn thẳng CD phải có dấu ? cm
- Giáo viên dùng thước chỉ vào từng đoạn của thẳng CD và hỏi :
+ Nhìn vào tóm tắt, hãy cho biết độ dài đoạn thẳng CD
như thế nào so với độ dài đoạn thẳng AB ?
- Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng AB
- Giáo viên giới thiệu bài mới : Muốn biết đoạn thẳng CD dài mấy
xăng-ti-mét thì hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách tính qua
bài : “ Gấp một số lên nhiều lần”
- Giáo viên ghi bảng tựa bài
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi tìm cách tính độ dài
đoạn thẳng CD
- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách tìm
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng trình bày bài giải
Bài giải Cách 1 : Đoạn thẳng CD dài là :
- Giáo viên : 2 cách làm trên đều đúng Từ phép tính 2 + 2 + 2 =
6 ta chuyển thành phép nhân 2 x 3 = 6 2 chính là độ dài đoạn
thẳng AB, 3 chính là số lần độ dài đoạn thẳng CD gấp độ dài
đoạn thẳng AB Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD ta lấy độ dài
đoạn thẳng AB nhân với số lần là nhân với 3
+ Vậy muốn gấp 2 cm lên 3 lần ta làm như thế nào ?
- Muốn gấp 2 cm lên 3 lần ta lấy 2 cm nhân với 3
- Giáo viên cho học sinh nêu phép tính
2 x 3 = 6 ( cm )
+ Muốn gấp 4 kg lên 5 lần ta làm như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh nêu phép tính
- Học sinh thảo luận nhóm đôivẽ đoạn thẳng AB vào 1 tấmbìa
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trình bày Bạnnhận xét
- Học sinh lên bảng thực hiệncách vẽ đoạn thẳng CD
- Bạn nhận xét
- HS trả lời
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh nêu 2 cách giải
- Bạn nhận xét
- Học sinh lên bảng trình bày.Cả lớp làm bài vào vở nháp