1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN tuần 15

40 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 495,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện - Giáo viên gọ

Trang 1

hội Các hoạt động thông tin liên lạc

3/13

Tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên Toán Giới thiệu bảng nhân Tập viết Oân chữ hoa : L

Thủ công Cắt, dán chữ V Nă

Tự nhiên xã

SHCN Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 15.

BGH duyệt GVCN :

Trang 2

Thứ hai ngày 1 tháng 12 năm 2014Tập đọc và Kể chuyện

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

- GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu,

đoạn văn cần hướng dẫn,

-HS : SGK.

V / Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 ổn định :

2 kiểm tra Bài cũ :

- Yêu cầu học sinh học sinh đọc lại bài

nhớ việt bắt

- Ngưòi cán bộ về miền xuôi nhớ gì

ở việt bắc ?

- Tìm câu thơ cho thấy việt bắt rất

đẹp

- GV nhận xét

- GV nhận xét qua bài củ.

3 Day Bài mới :

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập

đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu qua bài : “Hũ bạc của

người cha” Đây là câu chuyện cổ

của người Chăm, một dân tộc thiểu

số sống ở vùng Nam Trung Bộ

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc

 GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp

với lời nhân vật

 Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ.

- Hát

- Học sinh đọc bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát vàtrả lời

- Học sinh lắng nghe

- HS đọc

- Học sinh đọc tiếp nối 1 –

2 lượt bài

Trang 3

- GV cho HS đọc thầm bài và nêu từ ngữ khĩ, GV

hướng dẫn HS đọc đúng

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên

luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn

nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa

bài, có thể đọc liền mạch lời của

nhân vật có xen lời dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về

cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc từng đoạn : bài chia làm 5 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu

chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: dúi,

thản nhiên, dành dụm

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp

nối : 1 em đọc, 2 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Cho học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm

Ông lão người Chăm buồn vì con

trai lười biếng.

+ Ông lão muốn con trai trở

thành người như thế nào ?

Ông lão muốn con trai trở

thành người siêng năng, chăm

chỉ, tự mình

+ Các em hiểu tự mình kiếm nổi

bát cơm nghĩa là gì ?

Tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa

là tự làm, tự nuôi sống mình,

không phải nhờ vào bố mẹ

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn

2 và hỏi :

+ Ông lão vứt tiền xuống ao để

làm gì ?

Ông lão vứt tiền xuống ao để

thử xem những đồng tiền ấy có

phải tự tay con mình kiếm ra không.

Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà

con không xót nghĩa là tiền ấy

không phải tự tay con vất vả làm

ra

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn

3 và hỏi :

+ Người con đã làm lụng vất vả

và tiết kiệm như thế nào ?

Người con đã làm lụng vất vả

- Học sinh đọc

- HS Cá nhân Cá nhân,Đồng thanh

- Học sinh đọc

- HS đoc giải nghĩa từtrong SGK

- Học sinh đọc theo nhómđôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếpnối

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời hs khácnhận xét

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh đọc thầm, thảoluận

- Học sinh trả lời

- Hs khác nhận xét

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh ttrả lời

Trang 4

và tiết kiệm : anh đi xay thóc

thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo,

chỉ dám ăn một bát Ba tháng

dành dụm được 90 bát gạo, anh

bán lấy tiền mang về.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn

4 và hỏi :

+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp

lửa, người con làm gì ?

Khi ông lão vứt tiền vào bếp

lửa, người con vội thọc tay vào

lửa để lấy tiền ra, không hề sợ

bỏng

+ Vì sao người con phản ứng như

vậy ?

Người con phản ứng như vậy vì anh

vất vả suốt ba tháng trời mới

kiếm được từng ấy tiền nên anh

quý và tiếc những đồng tiền mình

làm ra.

+ Thái độ của ông lão như thế

nào khi thấy con thay đổi như vậy ?

Người con phản ứng như vậy vì

anh vất vả suốt ba tháng trời mới

kiếm được từng ấy tiền nên anh

quý và tiếc những đồng tiền mình

làm ra.

+ Tìm những câu trong truyện nói

lên ý nghĩa của truyện này

- Những câu trong truyện nói lên ý

nghĩa của truyện này là :

 Có làm lụng vất vả người ta mới

biết quý đồng tiền

 Hũ bạc tiêu không bao giờ hết

chính là hai bàn tay con

- Giáo viên chốt ý : câu chuyện cho

thấy hai bàn tay lao động của con

người chính là nguồn tạo nên mọi

của cải

- Cho HS đọc lại.

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4, 5

trong bài và lưu ý học sinh đọc đoạn

văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

phân biệt lời dẫn chuyện và lời các

nhân vật ( ông lão )

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học

sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm

thì đọc bài tiếp nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình

chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh phát biểu

 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng

đoạn của câu chuyện theo tranh

Trang 5

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần

kể chuyện hôm nay, các em hãy dựa

vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn

của câu chuyện, học sinh kể lại toàn

bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát 5 tranh

minh hoạ đã đánh số, nghĩ về nội

dung từng tranh, tự sắp xếp các tranh

bằng cách viết ra giấy nháp trình tự

đúng của 5 tranh

- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng và

cho 1 học sinh lên bảng sắp xếp các

tranh

- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể

trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung

từng bức tranh

 Tranh 3 : Anh con trai lười biếng chỉ

ngủ Còn cha già thì còng lưng làm

việc

 Tranh 5 : Người cha vứt tiền xuống ao,

người con nhìn theo thản nhiên

 Tranh 4 : Người con đi xay thóc thuê để

lấy tiền sống và dành dụm mang về

 Tranh 1 : Người cha ném tiền vào bếp

lửa, người con thọc tay vào bếp lửa

để lấy tiền ra

 Tranh 2 : Vợ chồng ông lão trao hũ

bạc cho con cùng lời khuyên : Hũ bạc

tiêu không bao giờ hết chính là hai

bàn tay con

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm

nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo nhóm

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi

bạn sau khi kể xong từng đoạn với yêu

cầu :

 Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng

trình tự không ?

 Về diễn đạt : Nói đã thành câu

chưa ? Dùng từ có hợp không ?

 Về cách thể hiện : Giọng kể có

thích hợp, có tự nhiên không ? Đã biết

phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh

có lời kể sáng tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn

bộ câu chuyện hoặc có thể cho một

nhóm học sinh lên sắm vai

4 Củng cố – Dặn dò:

- GV hỏi lại nội dung bài vừa học

- GV nhận xét , tuyên dương

- Giáo viên Khuyết khích học sinh

- Sắp xếp đúng cáctranh theo thứ tự trongtruyện, học sinh dựa vàotranh, kể lại toàn bộ câuchuyện Hũ bạc củangười cha

- Học sinh quan sát và tựsắp xếp các tranh

- 1 học sinh lên bảng sắpxếp các tranh : 3 – 5 – 4 – 1– 2

- 5 học sinh lần lượt kể

- Học sinh kể chuyện theonhóm

- Học sinh nhận xét cácbạn kể

- Học sinh nêu

Trang 6

về nhà kể lại câu chuyện cho người

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 :Ổn định

2.Kiểm tra : Chia số có hai chữ số

với số có một chữ

- GV kiểm tra lại kiến thức HS đã học

- GV gọi 1 HS làm bài tập 2, cả lớp

làm nháp

Giải Số bàn cần để đủ ngồi là :

33:2=16(dư1)Vậy số bàn cần để ngồi đủ là

16+1=17Đáp số : 17cái bàn

- Nhận xét

3 Dạy bài mới :

 Giới thiệu bài : Chia số có

ba chữ số với số có một chữ số

*Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực

hiện phép chia

Phép chia 648 : 3

- GV viết lên bảng phép tính : 648 : 3

= ? và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết

quả của phép tính này

- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính

theo cột dọc

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt

tính

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự

thực hiện phép tính trên, nếu HS tính

đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau đó

GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu

HS cả lớp không tính được, GV hướng

dẫn HS tính từng bước như phần bài

học của SGK

- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt

đầu chia từ hàng chục của số bị chia,

sau đó mới chia đến hàng đơn vị

+ 6 chia 3 được mấy ?

6 chia 3 được 2

+ Viết 2 vào đâu ?

Viết 2 vào thương

- Giáo viên : 2 là chữ số thứ nhất

- Hát

- Học sinh làm bài

- Học sinh lắng nghe

- HS suy nghĩ để tìm kếtquả

64 8 6

3 26 04 3 18 18 0

 6 chia 3 được 2, viết

2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.

 Hạ 4; 4 chia 3 được 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1

 Hạ 8 được 18; 18 chia

3 được 6, viết 6 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0

Trang 7

của thương và cũng là thương trong lần

chia thứ nhất Sau khi tìm được thương

lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư

trong lần chia thứ nhất

+ 2 nhân 3 bằng mấy?

2 nhân 3 bằng 6

- Giáo viên : Viết 6 thẳng cột với

hàng trăm của số bị chia và thực

hiện trừ : 6 trừ 6 bằng 0, viết 0 thẳng

cột với 6

- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng

chục của số bị chia : Hạ 4, 4 chia 3 được

mấy?

4 chia 3 được 1

- Giáo viên : Viết 1 vào thương, 1 là

thương trong lần chia thứ hai

- Giáo viên : 1 là chữ số thứ hai của

thương và cũng là thương trong lần chia

thứ hai Sau khi tìm được thương lần thứ

hai, chúng ta đi tìm số dư trong lần chia

thứ hai

+ 1 nhân 3 bằng mấy?

1 nhân 3 bằng 3

- Giáo viên : Viết 3 thẳng cột với

hàng chục của số bị chia và thực hiện

trừ : 4 trừ 3 bằng 1, viết 1 thẳng cột

với 4

- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng

đơn vị của số bị chia : Hạ 8 được 18, 18

chia 3 được mấy?

18 chia 3 được 6

- Giáo viên : Viết 6 vào thương, 6 là

thương trong lần chia thứ ba

- Giáo viên : trong lượt chia thứ ba, số

dư là 0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 =

216 là phép chia hết

- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc

lại cách thực hiện phép chia

Phép chia 236 : 5

- GV viết lên bảng phép tính : 236 : 5

= ? và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết

quả của phép tính này

- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính

theo cột dọc

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt

tính

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự

thực hiện phép tính trên, nếu HS tính

đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau đó

GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu

HS cả lớp không tính được, GV hướng

dẫn HS tính từng bước như phần bài

học của SGK

- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt

đầu chia từ hàng chục của số bị chia,

sau đó mới chia đến hàng đơn vị

- Cá nhân

- HS suy nghĩ để tìm kếtquả

5 47 3 6 3 5 1

 23 chia 5 được 4, viết 4 4 nhân 5 bằng 20; 23 trừ 20 bằng 3.

 Hạ 6 được 36; 36 chia 5 được 7, viết 7.

7 nhân 5 bằng 35;

36 trừ 35 bằng 1

Trang 8

+ 2 chia 5 được không ?

2 chia 5 không được

+ 23 chia 5 được mấy ?

23 chia 5 được 4

+ Viết 4 vào đâu ?

Viết 4 vào thương

- Giáo viên : 4 là chữ số thứ nhất

của thương và cũng là thương trong lần

chia thứ nhất Sau khi tìm được thương

lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư

trong lần chia thứ nhất

+ 4 nhân 5 bằng mấy?

4 nhân 5 bằng 20

- Giáo viên : Viết 20 thẳng cột với 23

của số bị chia và thực hiện trừ : 23

trừ 20 bằng 3, viết 3 thẳng cột với 3

- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng

đơn vị của số bị chia : Hạ 6 được 36, 36

chia 5 được mấy?

36 chia 5 được 7

- Giáo viên : Viết 7 vào thương, 7 là

thương trong lần chia thứ hai

- Giáo viên : 7 là chữ số thứ hai của

thương và cũng là thương trong lần chia

thứ hai Sau khi tìm được thương lần thứ

hai, chúng ta đi tìm số dư trong lần chia

thứ hai

+ 7 nhân 5 bằng mấy?

7 nhân 5 bằng 35

- Giáo viên : Viết 35 thẳng cột với 36

của số bị chia và thực hiện trừ : 36

trừ 35 bằng 1, viết 1 thẳng cột với 6

- Giáo viên : trong lượt chia thứ hai,

số dư là 1 Vậy ta nói phép chia 236 : 5

= 417 là là phép chia có dư ở các lượt

chia

- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc

lại cách thực hiện phép chia

* Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh

thực hành

Bài 1 : tính :

+ Học sinh đọc yêu cầu

Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng

làm

Giáo viên sửa bài

872 4 375 5 390 6 905 5

8 118 35 75 36 65 5

181 07 25 30 40

4 25 30 40

32 00 00 05

32 4

0 1

457 4 578 3 489 5 230 6 4 114 3 196 45 97 18

38

- Cá nhân

Học sinh đọc yêu cầu Học sinh lớp làm bài vào vỡ

Học sinh sửa bài

- Học đọc đề bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Hai bạn giải bảng

- Hs sinh đọc yêu cầu bài tầp

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đại diện lên thi đua tổ

Trang 9

05 27 39 50

4 27 35 48

17 08 04 02

16 6

01 2

Bài 2 : tính : - Học sinh đọc yêu cầu bài tập + Đề toán cho biết gì ( có 234 học sinh xếp hàng xếp thành 9 hàng ) + Đề bài hỏi gì ? ( hỏi có tất cả bao nhiêu hàng ) + Yêu cầu học sinh giải bảng - Giáo viên sửa

GIải Số hàng xếp là: 234 : 9 =26( hàng) Đáp số : 26 hàng Bài 3 : Tính : - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Giáo viên sửa bài Số đã cho 432m 888kg 600giờ 312ngày Giảm 8 lần 432m:8=54 888:8=111kg 600:8=75giờ 312:6=52ng Giảm 6 lần 432m: 6=72m 888:6=148kg 600: 6= 100 giờ 312:8=39ng 4 Củng cố – Dặn dò : - Học sinh thi đua tổ 357 5

- GV nhận xét tuyên dương

- Chuẩn bị : Chia số có ba chữ số cho

số có một chữ số ( tiếp theo )

5/ Nhận xét :

-GV nhận xét tiết học

Đạo đức.

I/ Mục tiêu :

- Nêu được một số việc làm thể hịên quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

* Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của HS

Biết nhắc nhỡ bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường

* GDHS : Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường ,

lớp tổ chức

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :

- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng xĩm, thể hiện sự cảm thơng với hàng xĩm

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm trong những việc vừa sức

III/ CÁC PP/KTDH :

- Thảo luận

- Trình bày 1 phút

- Đĩng vai

IV/ Chuẩn bị:

Trang 10

- Giáo viên : tranh minh hoạ chuyện , bảng phụ ghi nội dung hoạt

động 3

- Học sinh : vở bài tập đạo đức,

V / Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định :

2 kiểm tra Bài cũ : Quan tâm

giúp đở hàng xóm láng giềng ( T1)

- Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ

- Nhận xét bài cũ

3 Dạy bài mới :

 Giới thiệu bài : Quan tâm,giúp đỡ hàng xóm láng giềng ( tiết 2 )

 Hoạt động 1 : Đánh giáhành vi

- Giáo viên nêu yêu cầu : Em hãy

nhận xét những hành vi, việc làm sau

c) Ném gà của nhà hàng xóm

d) Hỏi thăm khi hàng xóm có

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm

vụ cho mỗi nhóm thảo luận về nội

dung từng câu hỏi

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

- Giáo viên kết luận : các việc a, d, f, d

là những việc làm tốt thể hiện sự

quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, các việc

b, c, e là những việc không nên làm

 Hoạt động 2 : xử lí tìnhhuống và đóng vai

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm

vụ cho mỗi nhóm thảo luận, xử lí một

tình huống rồi đóng vai

Tình huống 1 : Bác Hai ở cạnh

nhà em bị cảm Bác nhờ em đi gọi hộ

con gái bác đang làm ngoài đồng

Tình huống 2 : Bác Nam có việc

vội đi đâu đó từ sớm, bác nhờ em

trông nhà giúp

Tình huống 3 : Các bạn đến chơi

nhà em và cười đùa ầm ĩ trong khi bà

cụ hàng xóm đang ốm

Tình huống 4 : Khách của gia đình

bác Hải đến chơi mà cả nhà đi vắng

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Cả lớp chia nhóm, mỗinhóm thảo luận

- Cả lớp chia nhóm, mỗinhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lêntrình bày

- Học sinh các nhóm thảoluận, xử lí tình huống vàđóng vai

- Đại diện các nhóm lêntrình bày và đóng vai

- Nhóm khác nghe, nhậnxét, bổ sung

Trang 11

hết Người khách nhờ em chuyển giúp

cho bác Hải lá thư

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả

thảo luận

- Nhận xét, bổ sung,

- Giáo viên kết luận :

Tình huống 1 : Em nên đi gọi

người nhà giúp Bác Hai

Tình huống 2 : Em nên trông hộ

nhà bác Nam

Tình huống 3 : Em nên nhắc các

bạn giữ yên lặng để khỏi ảnh hưởng

đến người ốm

Tình huống 4 : Em nên cầm giúp

thư, khi bác Hải về sẽ đưa lại

* GDHS : Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham

gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường , lớp tổ chức

Kết luận chung :

Người xưa đã nói chớ quên

Láng giềng tắt lửa tối đèn có

nhau

Giữ gìn tình nghĩa tương giao

Sẵn sàng giúp đỡ khác nào

người thân

4 Củng cố – Dặn dò :

+ Quan tâm giúp dỡ làng xóm

láng giềng là làm những công

việt gì ?

+ kể lai các việt em đã làm được

- Chuẩn bị : bài : Biết ơn thương binh,

Thứ ba ngày 2 tháng 12 năm 2014

Chính tả ( Nghe viết ) I/ Mục tiêu :

- Nghe viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/ uôi.(BT2).

- Làm đúng BT(3) a/b

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT, SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.Oån định :

2.

Kiểm tra Bài cũ :

- GV cho học sinh viết các từ đã học

trong bài trước mà các em viết sai

- Giáo viên nhận xét,

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài

 Giáo viên : trong giờ chính tả hôm

nay các em sẽ nghe viết bài Hũ bạc

- Hát

- Học sinh lên bảngviết, cả lớp viết vàobảng con

Học sinh lắng nghe

Trang 12

của người cha

 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh

nghe viết

 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết

chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm

nội dung nhận xét bài sẽ viết chính

tả

+ Lời nói của người cha được viết

như thế nào ?

Lời nói của người cha được viết

sau dấu hai chấm, xuống dòng,

gạch đầu dòng

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

Tên bài viết từ lề đỏ thụt

vào 4 ô.

+ Đoạn văn có mấy câu ?

Bài văn có 6 câu

- Cho HS đọc thầm ghi từ khó và nêu

GV gạch chân

- Giáo viên đọc cho học sinh viết một

vài tiếng khó, dễ viết sai vào bảng

con

 Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết,

cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu,

mỗi câu đọc 3 lần cho học sinh viết

vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc

nhở tư thế ngồi của học sinh Chú ý

tới bài viết của những học sinh

thường mắc lỗi chính tả

 Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa

bài

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở

phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau

đó nhận xét từng bài về các mặt :

bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết

( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) ,

cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học

sinh làm bài tập chính tả

Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu

cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV cho HS làm bài tập trên bảng

phụ điền

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

mũi dao

hạt muối con muỗimúi bưởi

- Học sinh nghe Giáoviên đọc

- 1 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác nhậnxét

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vàobảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tảvào vở

- Học sinh sửa bài

- Điền ui hoặc uôi vàochỗ trống

Tìm các từ:

a) chứa tiếng bắt đầubằng s hoặc x, có nghĩanhư sau :

- sót

- xôi

- sáng

Trang 13

núi lửatuổi trẻ nuôinấng

tủi thân Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần

a)

- Cho HS làm bài theo mhóm

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập

nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

 Còn lại một chút do sơ ý hoặc

quên : sĩt

 Món ăn bằng gạo nếp đồ chín: xơi

 Trái nghĩa với tối : sáng

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập

nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

 Chất lỏng, ngọt, màu vàng óng, do

ong hút nhụy hoa làm ra :

 Vị trí trên hết trong xếp hạng :

 Một loại quả chín ruột màu đỏ,

dùng để

 thổi xôi

4/ Nhận xét – Dặn dò :

+ GoÏi học sinh viết lại các chữhọc sinh còn viết sai

+ Giáo viên nhận xét chính tả Tuyên dương những học sinh viếtbài sạch, đẹp, đúng chính tả

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

- chứa tiếng có vần âthoặc âc, có nghĩa nhưsau :

- mật

- nhất

- gấc học sinh viết lại các từhọc sinh viết trong bàichính tả

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.Ổn định :

2 Kiểm tra bài củ

Chia số có ba chữ số với số có một chữ

số

- GV kiển tra lại kiến thức HS đã học.

- GV gọi 4 HS sửa bài tập

Trang 14

4 25 30 40

32 0 0 05

32 4

0 1

- Nhận xét

3.Dạy bài mới :

 Giới thiệu bài : Chia số có ba chữ số

với số có một chữ số ( tiếp theo )

 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực

hiện phép chia 560 : 8

Phép chia 560 : 8

- GV viết lên bảng phép tính : 560 : 8 = ? và

yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của

phép tính này

- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo

cột dọc

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực

hiện phép tính trên, nếu HS tính đúng, GV

cho HS nêu cách tính, sau đó GV nhắc lại để

HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp không

tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước

như phần bài học của SGK

- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu

chia từ hàng chục của số bị chia, sau đó

mới chia đến hàng đơn vị

+ 56 chia 8 được mấy ?

+ Viết 7 vào đâu ?

- Giáo viên : 7 là chữ số thứ nhất của

thương và cũng là thương trong lần chia thứ

nhất Sau khi tìm được thương lần thứ nhất,

chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ nhất

+ 7 nhân 8 bằng mấy?

- Giáo viên : Viết 56 và thực hiện trừ : 56

trừ 56 bằng 0, viết 0 thẳng cột với 6

- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn

vị của số bị chia : Hạ 0, 0 chia 8 được mấy?

- Giáo viên : Viết 0 vào thương, 0 là thương

trong lần chia thứ hai.

- Giáo viên : 0 là chữ số thứ hai của

thương và cũng là thương trong lần chia thứ

hai Sau khi tìm được thương lần thứ hai,

chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ hai

+ 0 nhân 8 bằng mấy?

- Giáo viên : trong lượt chia thứ hai, số dư

là 0 Vậy ta nói phép chia 560 : 8 = 70 là

phép chia hết.

- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại

cách thực hiện phép chia.

Phép chia 632 : 7

- GV viết lên bảng phép tính : 632 : 7 = ? và

yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của

phép tính này

- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo

cột dọc

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực

hiện phép tính trên, nếu HS tính đúng, GV

cho HS nêu cách tính, sau đó GV nhắc lại để

HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp không

tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước

như phần bài học của SGK

- Học sinh lắng nghe

- HS suy nghĩ để tìm kết quả

560

56 708 000 0 0

 56 chia 8 được 7, viết 7 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ

56 bằng 0.

 Hạ 0; 0 chia 8 được 0, viết 0 0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0

- 56 chia 8 được 7

- Viết 7 vào thương

- 7 nhân 8 bằng 56

- 0 chia 8 được 0

- 0 nhân 8 bằng 0

- Cá nhân

- HS suy nghĩ để tìm kết quả

63 26 3

7 90 00 2 0 2

 63 chia 7 được 9, viết 9 9 nhân 7 bằng 63; 63 trừ 63 bằng 0.

 Hạ 2; 2 chia 7 được

0, viết 0 0 nhân 7 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2

- 63 chia 7 được 9

- Viết 9 vào thương

- 9 nhân 7 bằng 63

Trang 15

- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu

chia từ hàng chục của số bị chia, sau đó

mới chia đến hàng đơn vị

+ 63 chia 7 được mấy ?

+ Viết 9 vào đâu ?

- Giáo viên : 9 là chữ số thứ nhất của

thương và cũng là thương trong lần chia thứ

nhất Sau khi tìm được thương lần thứ nhất,

chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ nhất

+ 9 nhân 7 bằng mấy?

- Giáo viên : Viết 63 thẳng cột với 63 của

số bị chia và thực hiện trừ : 63 trừ 63

bằng 0, viết 0 thẳng cột với 3

- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn

vị của số bị chia : Hạ 2, 2 chia 7 được mấy?

- Giáo viên : Viết 0 vào thương, 0 là thương

trong lần chia thứ hai.

- Giáo viên : 0 là chữ số thứ hai của

thương và cũng là thương trong lần chia thứ

hai Sau khi tìm được thương lần thứ hai,

chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ hai

+ 0 nhân 7 bằng mấy?

- Giáo viên : Viết 0 thẳng cột với 2 của số

bị chia và thực hiện trừ : 2 trừ 0 bằng 2,

viết 2 thẳng cột với 2

- Giáo viên : trong lượt chia thứ hai, số dư là

2 Vậy ta nói phép chia 632 : 7 = 90 là là

phép chia có dư ở các lượt chia.

- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại

cách thực hiện phép chia.

 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh thực

hành

Bài 1 : Tính :

Học sinh đọc đề bài

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh giải

+ Giáo viên nhận xét sửa sai

350 7 420 6 260 2 480 4

35 50 42 70 2 130 4

120 00 00 06 08

00 00 6 8

0 0 00 00

0 0

0 0

490 7 400 5 361 3 725 6 49 70 40 80 3 120 6 120

00 00 06 12

0 0 6 12

01 05

0 0

1 5

Bài 2 : bài tốn :

- Học sinh đọc đề bài giáo viên hướng

dẫn học sinh giải

+ Đề bài cho biết gì ?

Năm có 365 ngày tuần có 7ngày

+ Đề toán hỏi gì?

Có bao nhiêu tuuần lễ và mấy ngày

+ Gọi học giải bài

+ giáo viênû sửa bài Giải

Số tuần lễ trong năm là :

- 2 chia 7 được 0

- 0 nhân 7 bằng 0

- Cá nhân

Học sinh đọc đề bài Học sinh giải vào vỡ 2 học sinh làm vào bảng

- Học sinh đọc đề bài

- Hoc sinh trả lời

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh giải vào vở 1 học sinh giải bảng

- Đọc đề bài

- Hoc sinh lắng nghe

- Học sinh đọc kết quả

- Học sinh thi theo tổ

Trang 16

365:7=52 (dư 1)

Đáp số : 52 tuần dư 1ngày

Bài 3 :

- Học sinh đọc đề bài

Bài toán yêu cầu chúng ta điền

đúng sai muốn làm đúng

ta phải tính lại bài tìm kết quả so sành

kết quả

+ Học sinh tính vào giấy nháp

+ Gọi học sinh đọc kết quả

+ Giáo viên sửa sai

- Bài A đúng Bài B sai

4.Củng cố – Dặn dò :

+Cho HS thi làm bài tập

GV nhận xét tiết học

Tự nhiên xã hội.

I/ Mục tiêu :

- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện,

đài phát thanh , đài chuyền hình

* Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đốivới đời sống

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên : một số bì thư, điện thoại đồ chơi ( cố định, di

động ) Học sinh : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.Ổn dịnh :

2.Kiểm tra Bài cũ :

- Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống

- GV cho HS nêu các cơ quan hành chính

nơi mình ở

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày

các sưu tầm về tranh ảnh, hoạ báo nói

về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành

chính, y tế

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3.Dạy bài mới :

 Giới thiệu bài : Các hoạt

động thông tin liên lạc

 Hoạt động 1 : Thảo luận

nhóm

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm,

yêu cầu mỗi nhóm thảo luận câu hỏi

:

+ Kể về những hoạt động diễn ra

- Hát

- Học sinh trình bày

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh thảo luậnnhóm và ghi kết quả ragiấy

- Những hoạt động diễn

ra ở nhà bưu điện tỉnhlà : gửi thư, gọi điệnthoại, gửi bưu phẩm …

Trang 17

ở nhà bưu điện tỉnh.

+ Nêu ích lợi của hoạt động bưu

điện Nếu không có hoạt động của bưu

điện thì chúng ta có nhận được những

thư tín, những bưu phẩm từ nơi xa gửi

về hoặc có điện thoại được không ?

- Giáo viên yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả thảo luận của

nhóm mình

- Nhận xét

- Giáo viên giới thiệu : ở bưu điện

tỉnh còn có dịch vụ chuyển phát nhanh

thư và bưu phẩm, ngoài ra còn có cả

gửi tiền, gửi hàng hoá, điện hoa qua

bưu điện

Kết luận : bưu điện tỉnh giúp

chúng ta chuyển phát tin tức, thư

tín, bưu phẩm giữa các địa phương

trong nước và giữa trong nước với

nước ngoài.

 Hoạt động 2 : Làm việc theo

nhóm

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm,

yêu cầu mỗi nhóm thảo luận câu hỏi

: nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt

động phát thanh, truyền hình

- Giáo viên yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày kết quả thảo luận của

nhóm mình

- Nhận xét

Kết luận :

- Đài truyền hình, đài phát thanh

là những cơ sở thông tin liên lạc

phát tin tức trong nước và ngoài

nước.

- Đài truyền hình, đài phát thanh

giúp chúng ta biết được những

thông tin về văn hoá, giáo dục,

kinh tế,…

 Hoạt động 3 : Chơi trò chơi

- Giáo viên cho học sinh đóng vai nhân

viên bán tem, phong bì và nhận gửi thư,

4 Củng cố – Dặn dò :

- Học sinh kể lại các hoạt thông tin liên

lạc mà các em biết ở địa phương em

- Chuẩn bị : bài 30 : Hoạt động nông

nghiệp

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

- Đại diện các nhómtrình bày kết quả thảoluận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghevà bổ sung

- Học sinh thảo luậnnhóm và ghi kết quả ragiấy

- Đại diện các nhómtrình bày kết quả thảoluận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghevà bổ sung

- Học sinh thực hiện chơitheo sự phân công củaGiáo viên

- Học sinh trả lời

Trang 18

Thứ tư ngày 3 tháng 12 năm 2014

Tập đọc I/ Mục tiêu :

- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng những từ

ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên

- Hiểu đặc điểm của nhà rông tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông.

( trả lời được các câu hõi SGK)

II/ Chuẩn bị :

- GV : tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.

- HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.Ổn định

2.Kiểmv tra Bài cũ : hũ bạc của

người cha

- Giáo viên gọi 5 học sinh đọc bài và

trả lời các câu hỏi về nội dung đoạn

đọc

- Giáo viên nhận xét,

- Nhận xét bài cũ

3 Dạy Bài mới :

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu : Trong giờ tập

đọc hôm nay các em sẽ được biết một

kiểu nhà của các dân tộc anh em ở

Tây Nguyên – nhà rông Nhà rông là

nhà công cộng của buôn làng Mỗi

buôn làng thường có một nhà rông

để làm nơi thờ cúng, hội họp, vui chơi (

giống như đình làng ở miền xuôi ) Để

hiểu thêm đặc điểm của nhà rông

và mở rộng hiểu biết về văn hoá

của người Tây Nguyên, mời các em

cùng tìm hiểu qua bài : “Nhà rông ở

tây Nguyên”

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc

 GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng tả, chậm rãi,

nhấn giọng các từ ngữ : bền chắc,

không đụng sàn, không vướng mái …

 Giáo viên hướng dẫn học

sinh luyện đọc, kết hợp giảinghĩa từ

- GV cho HS đọc thầm và nêu từ ngữ khĩ , GV hướng

dẫn HS luyện đọc đúng

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên

luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn

nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa

bài

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về

cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Hát

- Học sinh đọc bài

- Học sinh trả lời câuhỏi

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1–

2 lượt bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài

- Cá nhân

Trang 19

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc từng đoạn : bài chia thành 4 đoạn,

mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn

o Đoạn 1 [ 5 dòng đầu ]: nhà rông rất

chắc và cao

o Đoạn 2 [ 7 dòng tiếp ]: gian đầu của

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng

đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp

nối : 1 em đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Tương tự, Giáo viên cho học sinh đọc

đoạn 2, 3, 4

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu

bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn

1 và hỏi :

+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?

( Nhà rông phải chắc để dùng

lâu dài, chịu được gió bão, chứa

được nhiều người khi hội họp, tụ

tập nhảy múa Sàn cao để voi đi

qua không đụng sàn Mái cao để

khi múa, ngọn giáo không vướng

( Gian đầu của nhà rông là nơi

thờ thần làng nên được bài trí

rất trang nghiêm : một giỏ mây

đựng hòn đá thần treo trên vách.

Xung quanh hòn đá thần treo

những cành hoa đan bằng tre, vũ

khí, nông cụ, chiêng trống dùng

khi cúng tế )

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn

3, 4 và hỏi :

+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm của

nhà rông?

( Gian giữa là trung tâm của nhà

rông vì gian giữa là nơi có bếp

lửa, nơi các già làng thường tụ

họp để bàn việc lớn, nơi tiếp

khách của làng.)

+ Từ gian thứ 3 dùng để làm gì ?

- Cá nhân

- Cá nhân

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Học sinh tiến hành đọctương tự như trên

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh khác trả lời

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh khác trả lời

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh khác trả lơìø

- Học sinh khác trả lời

- Học sinh tự do phátbiểu theo suy nghĩ

 Nhà rông rất độcđáo / lạ mắt / đồ sộ

 Nhà rông rất tiện lợivới người Tây Nguyên

 Nhà rông thật đặcbiệt, voi có thể đi quamà không đụng gầm sàn

 Nhà rông thể hiệnnét đẹp văn hoá củangười Tây Nguyên

- Học sinh lắng nghe

- HS đọc bài theo sựhướng dẫn của GV

- Học sinh mỗi tổ thi đọctiếp sức

- Học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

Trang 20

Từ gian thứ 3, thứ 4, 5 … là nơi

ngủ tập trung của trai làng từ 16

tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ

buôn làng

+ Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên

sau khi đã xem tranh, đọc bài giới thiệu

nhà rông ?

- Giáo viên : nhà rông là ngôi nhà

đặc biệt quan trọng đối với các dân

tộc Tây Nguyên Nhà rông được làm

rất to, cao và chắc chắn Là trung tâm

của buôn làng, là nơi thờ thần làng,

nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng

quan trọng của người dân tộc Tây

Nguyên

- Giáo viên chốt lại : Nhà rông Tây

Nguyên rất độc đáo Đó là nơi sinh

hoạt cộng đồng của buôn làng, nơi

thể hiện nét đẹp văn hoá của đồng

bào Tây Nguyên

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Giáo viên đọc mẫu và lưu ý học sinh

về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học

sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm

thì đọc bài tiếp nối

- Gọi vài học sinh thi đọc đoạn văn

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình

chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất

4.Nhận xét – Dặn dò :

+ Đọc lại bài trả lời câu hỏi( Vì sao

nhà rông phải chắc và cao ?)

- Chuẩn bị bài : Đôi bạn

5/ Nhận xét :

- GV nhận xét tiết học

- Học sinh đọc lại bài

- Trả lời câu hỏi

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định :

2 Kiểm tra Bài cũ : Chia số có

ba chữ số cho số có một chữ số

( tiếp theo )

- GV kiển tra lại kiến thức HS đã học

- GV gọi 2 HS sửa bài tập 3 trang 73

- Nhận xét bài làm

3 Dạy bài mới :

- Hát

- Lớp làm vào nháp

- Học sinh lắng nghe

Ngày đăng: 28/05/2015, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w