- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện - Giáo viên gọ
Trang 1hội Các hoạt động thông tin liên lạc
Tư
3/13
Tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên Toán Giới thiệu bảng nhân Tập viết Oân chữ hoa : L
Thủ công Cắt, dán chữ V Nă
Tự nhiên xã
SHCN Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 15.
BGH duyệt GVCN :
Trang 2Thứ hai ngày 1 tháng 12 năm 2014Tập đọc và Kể chuyện
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
- GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn,
-HS : SGK.
V / Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 ổn định :
2 kiểm tra Bài cũ :
- Yêu cầu học sinh học sinh đọc lại bài
nhớ việt bắt
- Ngưòi cán bộ về miền xuôi nhớ gì
ở việt bắc ?
- Tìm câu thơ cho thấy việt bắt rất
đẹp
- GV nhận xét
- GV nhận xét qua bài củ.
3 Day Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập
đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu qua bài : “Hũ bạc của
người cha” Đây là câu chuyện cổ
của người Chăm, một dân tộc thiểu
số sống ở vùng Nam Trung Bộ
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp
với lời nhân vật
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát vàtrả lời
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc
- Học sinh đọc tiếp nối 1 –
2 lượt bài
Trang 3- GV cho HS đọc thầm bài và nêu từ ngữ khĩ, GV
hướng dẫn HS đọc đúng
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên
luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa
bài, có thể đọc liền mạch lời của
nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng đoạn : bài chia làm 5 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: dúi,
thản nhiên, dành dụm
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp
nối : 1 em đọc, 2 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm
Ông lão người Chăm buồn vì con
trai lười biếng.
+ Ông lão muốn con trai trở
thành người như thế nào ?
Ông lão muốn con trai trở
thành người siêng năng, chăm
chỉ, tự mình
+ Các em hiểu tự mình kiếm nổi
bát cơm nghĩa là gì ?
Tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa
là tự làm, tự nuôi sống mình,
không phải nhờ vào bố mẹ
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn
2 và hỏi :
+ Ông lão vứt tiền xuống ao để
làm gì ?
Ông lão vứt tiền xuống ao để
thử xem những đồng tiền ấy có
phải tự tay con mình kiếm ra không.
Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà
con không xót nghĩa là tiền ấy
không phải tự tay con vất vả làm
ra
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn
3 và hỏi :
+ Người con đã làm lụng vất vả
và tiết kiệm như thế nào ?
Người con đã làm lụng vất vả
- Học sinh đọc
- HS Cá nhân Cá nhân,Đồng thanh
- Học sinh đọc
- HS đoc giải nghĩa từtrong SGK
- Học sinh đọc theo nhómđôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếpnối
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời hs khácnhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh đọc thầm, thảoluận
- Học sinh trả lời
- Hs khác nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh ttrả lời
Trang 4và tiết kiệm : anh đi xay thóc
thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo,
chỉ dám ăn một bát Ba tháng
dành dụm được 90 bát gạo, anh
bán lấy tiền mang về.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn
4 và hỏi :
+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp
lửa, người con làm gì ?
Khi ông lão vứt tiền vào bếp
lửa, người con vội thọc tay vào
lửa để lấy tiền ra, không hề sợ
bỏng
+ Vì sao người con phản ứng như
vậy ?
Người con phản ứng như vậy vì anh
vất vả suốt ba tháng trời mới
kiếm được từng ấy tiền nên anh
quý và tiếc những đồng tiền mình
làm ra.
+ Thái độ của ông lão như thế
nào khi thấy con thay đổi như vậy ?
Người con phản ứng như vậy vì
anh vất vả suốt ba tháng trời mới
kiếm được từng ấy tiền nên anh
quý và tiếc những đồng tiền mình
làm ra.
+ Tìm những câu trong truyện nói
lên ý nghĩa của truyện này
- Những câu trong truyện nói lên ý
nghĩa của truyện này là :
Có làm lụng vất vả người ta mới
biết quý đồng tiền
Hũ bạc tiêu không bao giờ hết
chính là hai bàn tay con
- Giáo viên chốt ý : câu chuyện cho
thấy hai bàn tay lao động của con
người chính là nguồn tạo nên mọi
của cải
- Cho HS đọc lại.
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4, 5
trong bài và lưu ý học sinh đọc đoạn
văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
phân biệt lời dẫn chuyện và lời các
nhân vật ( ông lão )
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học
sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm
thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình
chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh phát biểu
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng
đoạn của câu chuyện theo tranh
Trang 5- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần
kể chuyện hôm nay, các em hãy dựa
vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn
của câu chuyện, học sinh kể lại toàn
bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 5 tranh
minh hoạ đã đánh số, nghĩ về nội
dung từng tranh, tự sắp xếp các tranh
bằng cách viết ra giấy nháp trình tự
đúng của 5 tranh
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng và
cho 1 học sinh lên bảng sắp xếp các
tranh
- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể
trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung
từng bức tranh
Tranh 3 : Anh con trai lười biếng chỉ
ngủ Còn cha già thì còng lưng làm
việc
Tranh 5 : Người cha vứt tiền xuống ao,
người con nhìn theo thản nhiên
Tranh 4 : Người con đi xay thóc thuê để
lấy tiền sống và dành dụm mang về
Tranh 1 : Người cha ném tiền vào bếp
lửa, người con thọc tay vào bếp lửa
để lấy tiền ra
Tranh 2 : Vợ chồng ông lão trao hũ
bạc cho con cùng lời khuyên : Hũ bạc
tiêu không bao giờ hết chính là hai
bàn tay con
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm
nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo nhóm
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi
bạn sau khi kể xong từng đoạn với yêu
cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng
trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu
chưa ? Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có
thích hợp, có tự nhiên không ? Đã biết
phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh
có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn
bộ câu chuyện hoặc có thể cho một
nhóm học sinh lên sắm vai
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV hỏi lại nội dung bài vừa học
- GV nhận xét , tuyên dương
- Giáo viên Khuyết khích học sinh
- Sắp xếp đúng cáctranh theo thứ tự trongtruyện, học sinh dựa vàotranh, kể lại toàn bộ câuchuyện Hũ bạc củangười cha
- Học sinh quan sát và tựsắp xếp các tranh
- 1 học sinh lên bảng sắpxếp các tranh : 3 – 5 – 4 – 1– 2
- 5 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theonhóm
- Học sinh nhận xét cácbạn kể
- Học sinh nêu
Trang 6về nhà kể lại câu chuyện cho người
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 :Ổn định
2.Kiểm tra : Chia số có hai chữ số
với số có một chữ
- GV kiểm tra lại kiến thức HS đã học
- GV gọi 1 HS làm bài tập 2, cả lớp
làm nháp
Giải Số bàn cần để đủ ngồi là :
33:2=16(dư1)Vậy số bàn cần để ngồi đủ là
16+1=17Đáp số : 17cái bàn
- Nhận xét
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Chia số có
ba chữ số với số có một chữ số
*Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực
hiện phép chia
Phép chia 648 : 3
- GV viết lên bảng phép tính : 648 : 3
= ? và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết
quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính
theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt
tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự
thực hiện phép tính trên, nếu HS tính
đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau đó
GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu
HS cả lớp không tính được, GV hướng
dẫn HS tính từng bước như phần bài
học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt
đầu chia từ hàng chục của số bị chia,
sau đó mới chia đến hàng đơn vị
+ 6 chia 3 được mấy ?
6 chia 3 được 2
+ Viết 2 vào đâu ?
Viết 2 vào thương
- Giáo viên : 2 là chữ số thứ nhất
- Hát
- Học sinh làm bài
- Học sinh lắng nghe
- HS suy nghĩ để tìm kếtquả
64 8 6
3 26 04 3 18 18 0
6 chia 3 được 2, viết
2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
Hạ 4; 4 chia 3 được 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1
Hạ 8 được 18; 18 chia
3 được 6, viết 6 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
Trang 7của thương và cũng là thương trong lần
chia thứ nhất Sau khi tìm được thương
lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư
trong lần chia thứ nhất
+ 2 nhân 3 bằng mấy?
2 nhân 3 bằng 6
- Giáo viên : Viết 6 thẳng cột với
hàng trăm của số bị chia và thực
hiện trừ : 6 trừ 6 bằng 0, viết 0 thẳng
cột với 6
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng
chục của số bị chia : Hạ 4, 4 chia 3 được
mấy?
4 chia 3 được 1
- Giáo viên : Viết 1 vào thương, 1 là
thương trong lần chia thứ hai
- Giáo viên : 1 là chữ số thứ hai của
thương và cũng là thương trong lần chia
thứ hai Sau khi tìm được thương lần thứ
hai, chúng ta đi tìm số dư trong lần chia
thứ hai
+ 1 nhân 3 bằng mấy?
1 nhân 3 bằng 3
- Giáo viên : Viết 3 thẳng cột với
hàng chục của số bị chia và thực hiện
trừ : 4 trừ 3 bằng 1, viết 1 thẳng cột
với 4
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng
đơn vị của số bị chia : Hạ 8 được 18, 18
chia 3 được mấy?
18 chia 3 được 6
- Giáo viên : Viết 6 vào thương, 6 là
thương trong lần chia thứ ba
- Giáo viên : trong lượt chia thứ ba, số
dư là 0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 =
216 là phép chia hết
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc
lại cách thực hiện phép chia
Phép chia 236 : 5
- GV viết lên bảng phép tính : 236 : 5
= ? và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết
quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính
theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt
tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự
thực hiện phép tính trên, nếu HS tính
đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau đó
GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu
HS cả lớp không tính được, GV hướng
dẫn HS tính từng bước như phần bài
học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt
đầu chia từ hàng chục của số bị chia,
sau đó mới chia đến hàng đơn vị
- Cá nhân
- HS suy nghĩ để tìm kếtquả
5 47 3 6 3 5 1
23 chia 5 được 4, viết 4 4 nhân 5 bằng 20; 23 trừ 20 bằng 3.
Hạ 6 được 36; 36 chia 5 được 7, viết 7.
7 nhân 5 bằng 35;
36 trừ 35 bằng 1
Trang 8+ 2 chia 5 được không ?
2 chia 5 không được
+ 23 chia 5 được mấy ?
23 chia 5 được 4
+ Viết 4 vào đâu ?
Viết 4 vào thương
- Giáo viên : 4 là chữ số thứ nhất
của thương và cũng là thương trong lần
chia thứ nhất Sau khi tìm được thương
lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư
trong lần chia thứ nhất
+ 4 nhân 5 bằng mấy?
4 nhân 5 bằng 20
- Giáo viên : Viết 20 thẳng cột với 23
của số bị chia và thực hiện trừ : 23
trừ 20 bằng 3, viết 3 thẳng cột với 3
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng
đơn vị của số bị chia : Hạ 6 được 36, 36
chia 5 được mấy?
36 chia 5 được 7
- Giáo viên : Viết 7 vào thương, 7 là
thương trong lần chia thứ hai
- Giáo viên : 7 là chữ số thứ hai của
thương và cũng là thương trong lần chia
thứ hai Sau khi tìm được thương lần thứ
hai, chúng ta đi tìm số dư trong lần chia
thứ hai
+ 7 nhân 5 bằng mấy?
7 nhân 5 bằng 35
- Giáo viên : Viết 35 thẳng cột với 36
của số bị chia và thực hiện trừ : 36
trừ 35 bằng 1, viết 1 thẳng cột với 6
- Giáo viên : trong lượt chia thứ hai,
số dư là 1 Vậy ta nói phép chia 236 : 5
= 417 là là phép chia có dư ở các lượt
chia
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc
lại cách thực hiện phép chia
* Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh
thực hành
Bài 1 : tính :
+ Học sinh đọc yêu cầu
Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng
làm
Giáo viên sửa bài
872 4 375 5 390 6 905 5
8 118 35 75 36 65 5
181 07 25 30 40
4 25 30 40
32 00 00 05
32 4
0 1
457 4 578 3 489 5 230 6 4 114 3 196 45 97 18
38
- Cá nhân
Học sinh đọc yêu cầu Học sinh lớp làm bài vào vỡ
Học sinh sửa bài
- Học đọc đề bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Hai bạn giải bảng
- Hs sinh đọc yêu cầu bài tầp
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đại diện lên thi đua tổ
Trang 905 27 39 50
4 27 35 48
17 08 04 02
16 6
01 2
Bài 2 : tính : - Học sinh đọc yêu cầu bài tập + Đề toán cho biết gì ( có 234 học sinh xếp hàng xếp thành 9 hàng ) + Đề bài hỏi gì ? ( hỏi có tất cả bao nhiêu hàng ) + Yêu cầu học sinh giải bảng - Giáo viên sửa
GIải Số hàng xếp là: 234 : 9 =26( hàng) Đáp số : 26 hàng Bài 3 : Tính : - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Giáo viên sửa bài Số đã cho 432m 888kg 600giờ 312ngày Giảm 8 lần 432m:8=54 888:8=111kg 600:8=75giờ 312:6=52ng Giảm 6 lần 432m: 6=72m 888:6=148kg 600: 6= 100 giờ 312:8=39ng 4 Củng cố – Dặn dò : - Học sinh thi đua tổ 357 5
- GV nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị : Chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số ( tiếp theo )
5/ Nhận xét :
-GV nhận xét tiết học
Đạo đức.
I/ Mục tiêu :
- Nêu được một số việc làm thể hịên quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của HS
Biết nhắc nhỡ bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
* GDHS : Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường ,
lớp tổ chức
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng xĩm, thể hiện sự cảm thơng với hàng xĩm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm trong những việc vừa sức
III/ CÁC PP/KTDH :
- Thảo luận
- Trình bày 1 phút
- Đĩng vai
IV/ Chuẩn bị:
Trang 10- Giáo viên : tranh minh hoạ chuyện , bảng phụ ghi nội dung hoạt
động 3
- Học sinh : vở bài tập đạo đức,
V / Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định :
2 kiểm tra Bài cũ : Quan tâm
giúp đở hàng xóm láng giềng ( T1)
- Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ
- Nhận xét bài cũ
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Quan tâm,giúp đỡ hàng xóm láng giềng ( tiết 2 )
Hoạt động 1 : Đánh giáhành vi
- Giáo viên nêu yêu cầu : Em hãy
nhận xét những hành vi, việc làm sau
c) Ném gà của nhà hàng xóm
d) Hỏi thăm khi hàng xóm có
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm thảo luận về nội
dung từng câu hỏi
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- Giáo viên kết luận : các việc a, d, f, d
là những việc làm tốt thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, các việc
b, c, e là những việc không nên làm
Hoạt động 2 : xử lí tìnhhuống và đóng vai
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm thảo luận, xử lí một
tình huống rồi đóng vai
Tình huống 1 : Bác Hai ở cạnh
nhà em bị cảm Bác nhờ em đi gọi hộ
con gái bác đang làm ngoài đồng
Tình huống 2 : Bác Nam có việc
vội đi đâu đó từ sớm, bác nhờ em
trông nhà giúp
Tình huống 3 : Các bạn đến chơi
nhà em và cười đùa ầm ĩ trong khi bà
cụ hàng xóm đang ốm
Tình huống 4 : Khách của gia đình
bác Hải đến chơi mà cả nhà đi vắng
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp chia nhóm, mỗinhóm thảo luận
- Cả lớp chia nhóm, mỗinhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lêntrình bày
- Học sinh các nhóm thảoluận, xử lí tình huống vàđóng vai
- Đại diện các nhóm lêntrình bày và đóng vai
- Nhóm khác nghe, nhậnxét, bổ sung
Trang 11hết Người khách nhờ em chuyển giúp
cho bác Hải lá thư
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
thảo luận
- Nhận xét, bổ sung,
- Giáo viên kết luận :
Tình huống 1 : Em nên đi gọi
người nhà giúp Bác Hai
Tình huống 2 : Em nên trông hộ
nhà bác Nam
Tình huống 3 : Em nên nhắc các
bạn giữ yên lặng để khỏi ảnh hưởng
đến người ốm
Tình huống 4 : Em nên cầm giúp
thư, khi bác Hải về sẽ đưa lại
* GDHS : Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham
gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường , lớp tổ chức
Kết luận chung :
Người xưa đã nói chớ quên
Láng giềng tắt lửa tối đèn có
nhau
Giữ gìn tình nghĩa tương giao
Sẵn sàng giúp đỡ khác nào
người thân
4 Củng cố – Dặn dò :
+ Quan tâm giúp dỡ làng xóm
láng giềng là làm những công
việt gì ?
+ kể lai các việt em đã làm được
- Chuẩn bị : bài : Biết ơn thương binh,
Thứ ba ngày 2 tháng 12 năm 2014
Chính tả ( Nghe viết ) I/ Mục tiêu :
- Nghe viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/ uôi.(BT2).
- Làm đúng BT(3) a/b
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Oån định :
2.
Kiểm tra Bài cũ :
- GV cho học sinh viết các từ đã học
trong bài trước mà các em viết sai
- Giáo viên nhận xét,
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài
Giáo viên : trong giờ chính tả hôm
nay các em sẽ nghe viết bài Hũ bạc
- Hát
- Học sinh lên bảngviết, cả lớp viết vàobảng con
Học sinh lắng nghe
Trang 12của người cha
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh
nghe viết
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết
chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm
nội dung nhận xét bài sẽ viết chính
tả
+ Lời nói của người cha được viết
như thế nào ?
Lời nói của người cha được viết
sau dấu hai chấm, xuống dòng,
gạch đầu dòng
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
Tên bài viết từ lề đỏ thụt
vào 4 ô.
+ Đoạn văn có mấy câu ?
Bài văn có 6 câu
- Cho HS đọc thầm ghi từ khó và nêu
GV gạch chân
- Giáo viên đọc cho học sinh viết một
vài tiếng khó, dễ viết sai vào bảng
con
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết,
cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu,
mỗi câu đọc 3 lần cho học sinh viết
vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc
nhở tư thế ngồi của học sinh Chú ý
tới bài viết của những học sinh
thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa
bài
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở
phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau
đó nhận xét từng bài về các mặt :
bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết
( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) ,
cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học
sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu
cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV cho HS làm bài tập trên bảng
phụ điền
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
mũi dao
hạt muối con muỗimúi bưởi
- Học sinh nghe Giáoviên đọc
- 1 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhậnxét
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vàobảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tảvào vở
- Học sinh sửa bài
- Điền ui hoặc uôi vàochỗ trống
Tìm các từ:
a) chứa tiếng bắt đầubằng s hoặc x, có nghĩanhư sau :
- sót
- xôi
- sáng
Trang 13núi lửatuổi trẻ nuôinấng
tủi thân Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần
a)
- Cho HS làm bài theo mhóm
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập
nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Còn lại một chút do sơ ý hoặc
quên : sĩt
Món ăn bằng gạo nếp đồ chín: xơi
Trái nghĩa với tối : sáng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập
nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Chất lỏng, ngọt, màu vàng óng, do
ong hút nhụy hoa làm ra :
Vị trí trên hết trong xếp hạng :
Một loại quả chín ruột màu đỏ,
dùng để
thổi xôi
4/ Nhận xét – Dặn dò :
+ GoÏi học sinh viết lại các chữhọc sinh còn viết sai
+ Giáo viên nhận xét chính tả Tuyên dương những học sinh viếtbài sạch, đẹp, đúng chính tả
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
- chứa tiếng có vần âthoặc âc, có nghĩa nhưsau :
- mật
- nhất
- gấc học sinh viết lại các từhọc sinh viết trong bàichính tả
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định :
2 Kiểm tra bài củ
Chia số có ba chữ số với số có một chữ
số
- GV kiển tra lại kiến thức HS đã học.
- GV gọi 4 HS sửa bài tập
Trang 144 25 30 40
32 0 0 05
32 4
0 1
- Nhận xét
3.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Chia số có ba chữ số
với số có một chữ số ( tiếp theo )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực
hiện phép chia 560 : 8
Phép chia 560 : 8
- GV viết lên bảng phép tính : 560 : 8 = ? và
yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của
phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo
cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực
hiện phép tính trên, nếu HS tính đúng, GV
cho HS nêu cách tính, sau đó GV nhắc lại để
HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp không
tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước
như phần bài học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu
chia từ hàng chục của số bị chia, sau đó
mới chia đến hàng đơn vị
+ 56 chia 8 được mấy ?
+ Viết 7 vào đâu ?
- Giáo viên : 7 là chữ số thứ nhất của
thương và cũng là thương trong lần chia thứ
nhất Sau khi tìm được thương lần thứ nhất,
chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ nhất
+ 7 nhân 8 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 56 và thực hiện trừ : 56
trừ 56 bằng 0, viết 0 thẳng cột với 6
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn
vị của số bị chia : Hạ 0, 0 chia 8 được mấy?
- Giáo viên : Viết 0 vào thương, 0 là thương
trong lần chia thứ hai.
- Giáo viên : 0 là chữ số thứ hai của
thương và cũng là thương trong lần chia thứ
hai Sau khi tìm được thương lần thứ hai,
chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ hai
+ 0 nhân 8 bằng mấy?
- Giáo viên : trong lượt chia thứ hai, số dư
là 0 Vậy ta nói phép chia 560 : 8 = 70 là
phép chia hết.
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại
cách thực hiện phép chia.
Phép chia 632 : 7
- GV viết lên bảng phép tính : 632 : 7 = ? và
yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của
phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo
cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực
hiện phép tính trên, nếu HS tính đúng, GV
cho HS nêu cách tính, sau đó GV nhắc lại để
HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp không
tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước
như phần bài học của SGK
- Học sinh lắng nghe
- HS suy nghĩ để tìm kết quả
560
56 708 000 0 0
56 chia 8 được 7, viết 7 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ
56 bằng 0.
Hạ 0; 0 chia 8 được 0, viết 0 0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0
- 56 chia 8 được 7
- Viết 7 vào thương
- 7 nhân 8 bằng 56
- 0 chia 8 được 0
- 0 nhân 8 bằng 0
- Cá nhân
- HS suy nghĩ để tìm kết quả
63 26 3
7 90 00 2 0 2
63 chia 7 được 9, viết 9 9 nhân 7 bằng 63; 63 trừ 63 bằng 0.
Hạ 2; 2 chia 7 được
0, viết 0 0 nhân 7 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2
- 63 chia 7 được 9
- Viết 9 vào thương
- 9 nhân 7 bằng 63
Trang 15- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu
chia từ hàng chục của số bị chia, sau đó
mới chia đến hàng đơn vị
+ 63 chia 7 được mấy ?
+ Viết 9 vào đâu ?
- Giáo viên : 9 là chữ số thứ nhất của
thương và cũng là thương trong lần chia thứ
nhất Sau khi tìm được thương lần thứ nhất,
chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ nhất
+ 9 nhân 7 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 63 thẳng cột với 63 của
số bị chia và thực hiện trừ : 63 trừ 63
bằng 0, viết 0 thẳng cột với 3
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn
vị của số bị chia : Hạ 2, 2 chia 7 được mấy?
- Giáo viên : Viết 0 vào thương, 0 là thương
trong lần chia thứ hai.
- Giáo viên : 0 là chữ số thứ hai của
thương và cũng là thương trong lần chia thứ
hai Sau khi tìm được thương lần thứ hai,
chúng ta đi tìm số dư trong lần chia thứ hai
+ 0 nhân 7 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 0 thẳng cột với 2 của số
bị chia và thực hiện trừ : 2 trừ 0 bằng 2,
viết 2 thẳng cột với 2
- Giáo viên : trong lượt chia thứ hai, số dư là
2 Vậy ta nói phép chia 632 : 7 = 90 là là
phép chia có dư ở các lượt chia.
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại
cách thực hiện phép chia.
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh thực
hành
Bài 1 : Tính :
Học sinh đọc đề bài
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh giải
+ Giáo viên nhận xét sửa sai
350 7 420 6 260 2 480 4
35 50 42 70 2 130 4
120 00 00 06 08
00 00 6 8
0 0 00 00
0 0
0 0
490 7 400 5 361 3 725 6 49 70 40 80 3 120 6 120
00 00 06 12
0 0 6 12
01 05
0 0
1 5
Bài 2 : bài tốn :
- Học sinh đọc đề bài giáo viên hướng
dẫn học sinh giải
+ Đề bài cho biết gì ?
Năm có 365 ngày tuần có 7ngày
+ Đề toán hỏi gì?
Có bao nhiêu tuuần lễ và mấy ngày
+ Gọi học giải bài
+ giáo viênû sửa bài Giải
Số tuần lễ trong năm là :
- 2 chia 7 được 0
- 0 nhân 7 bằng 0
- Cá nhân
Học sinh đọc đề bài Học sinh giải vào vỡ 2 học sinh làm vào bảng
- Học sinh đọc đề bài
- Hoc sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh giải vào vở 1 học sinh giải bảng
- Đọc đề bài
- Hoc sinh lắng nghe
- Học sinh đọc kết quả
- Học sinh thi theo tổ
Trang 16365:7=52 (dư 1)
Đáp số : 52 tuần dư 1ngày
Bài 3 :
- Học sinh đọc đề bài
Bài toán yêu cầu chúng ta điền
đúng sai muốn làm đúng
ta phải tính lại bài tìm kết quả so sành
kết quả
+ Học sinh tính vào giấy nháp
+ Gọi học sinh đọc kết quả
+ Giáo viên sửa sai
- Bài A đúng Bài B sai
4.Củng cố – Dặn dò :
+Cho HS thi làm bài tập
GV nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội.
I/ Mục tiêu :
- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện,
đài phát thanh , đài chuyền hình
* Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đốivới đời sống
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : một số bì thư, điện thoại đồ chơi ( cố định, di
động ) Học sinh : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn dịnh :
2.Kiểm tra Bài cũ :
- Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống
- GV cho HS nêu các cơ quan hành chính
nơi mình ở
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
các sưu tầm về tranh ảnh, hoạ báo nói
về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành
chính, y tế
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Các hoạt
động thông tin liên lạc
Hoạt động 1 : Thảo luận
nhóm
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu mỗi nhóm thảo luận câu hỏi
:
+ Kể về những hoạt động diễn ra
- Hát
- Học sinh trình bày
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh thảo luậnnhóm và ghi kết quả ragiấy
- Những hoạt động diễn
ra ở nhà bưu điện tỉnhlà : gửi thư, gọi điệnthoại, gửi bưu phẩm …
Trang 17ở nhà bưu điện tỉnh.
+ Nêu ích lợi của hoạt động bưu
điện Nếu không có hoạt động của bưu
điện thì chúng ta có nhận được những
thư tín, những bưu phẩm từ nơi xa gửi
về hoặc có điện thoại được không ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các
nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình
- Nhận xét
- Giáo viên giới thiệu : ở bưu điện
tỉnh còn có dịch vụ chuyển phát nhanh
thư và bưu phẩm, ngoài ra còn có cả
gửi tiền, gửi hàng hoá, điện hoa qua
bưu điện
Kết luận : bưu điện tỉnh giúp
chúng ta chuyển phát tin tức, thư
tín, bưu phẩm giữa các địa phương
trong nước và giữa trong nước với
nước ngoài.
Hoạt động 2 : Làm việc theo
nhóm
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu mỗi nhóm thảo luận câu hỏi
: nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt
động phát thanh, truyền hình
- Giáo viên yêu cầu đại diện các
nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình
- Nhận xét
Kết luận :
- Đài truyền hình, đài phát thanh
là những cơ sở thông tin liên lạc
phát tin tức trong nước và ngoài
nước.
- Đài truyền hình, đài phát thanh
giúp chúng ta biết được những
thông tin về văn hoá, giáo dục,
kinh tế,…
Hoạt động 3 : Chơi trò chơi
- Giáo viên cho học sinh đóng vai nhân
viên bán tem, phong bì và nhận gửi thư,
4 Củng cố – Dặn dò :
- Học sinh kể lại các hoạt thông tin liên
lạc mà các em biết ở địa phương em
- Chuẩn bị : bài 30 : Hoạt động nông
nghiệp
5/ Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
- Đại diện các nhómtrình bày kết quả thảoluận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghevà bổ sung
- Học sinh thảo luậnnhóm và ghi kết quả ragiấy
- Đại diện các nhómtrình bày kết quả thảoluận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghevà bổ sung
- Học sinh thực hiện chơitheo sự phân công củaGiáo viên
- Học sinh trả lời
Trang 18Thứ tư ngày 3 tháng 12 năm 2014
Tập đọc I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng những từ
ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
- Hiểu đặc điểm của nhà rông tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông.
( trả lời được các câu hõi SGK)
II/ Chuẩn bị :
- GV : tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
- HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định
2.Kiểmv tra Bài cũ : hũ bạc của
người cha
- Giáo viên gọi 5 học sinh đọc bài và
trả lời các câu hỏi về nội dung đoạn
đọc
- Giáo viên nhận xét,
- Nhận xét bài cũ
3 Dạy Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu : Trong giờ tập
đọc hôm nay các em sẽ được biết một
kiểu nhà của các dân tộc anh em ở
Tây Nguyên – nhà rông Nhà rông là
nhà công cộng của buôn làng Mỗi
buôn làng thường có một nhà rông
để làm nơi thờ cúng, hội họp, vui chơi (
giống như đình làng ở miền xuôi ) Để
hiểu thêm đặc điểm của nhà rông
và mở rộng hiểu biết về văn hoá
của người Tây Nguyên, mời các em
cùng tìm hiểu qua bài : “Nhà rông ở
tây Nguyên”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng tả, chậm rãi,
nhấn giọng các từ ngữ : bền chắc,
không đụng sàn, không vướng mái …
Giáo viên hướng dẫn học
sinh luyện đọc, kết hợp giảinghĩa từ
- GV cho HS đọc thầm và nêu từ ngữ khĩ , GV hướng
dẫn HS luyện đọc đúng
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên
luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa
bài
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh trả lời câuhỏi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1–
2 lượt bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- Cá nhân
Trang 19- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng đoạn : bài chia thành 4 đoạn,
mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn
o Đoạn 1 [ 5 dòng đầu ]: nhà rông rất
chắc và cao
o Đoạn 2 [ 7 dòng tiếp ]: gian đầu của
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng
đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp
nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Tương tự, Giáo viên cho học sinh đọc
đoạn 2, 3, 4
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu
bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn
1 và hỏi :
+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?
( Nhà rông phải chắc để dùng
lâu dài, chịu được gió bão, chứa
được nhiều người khi hội họp, tụ
tập nhảy múa Sàn cao để voi đi
qua không đụng sàn Mái cao để
khi múa, ngọn giáo không vướng
( Gian đầu của nhà rông là nơi
thờ thần làng nên được bài trí
rất trang nghiêm : một giỏ mây
đựng hòn đá thần treo trên vách.
Xung quanh hòn đá thần treo
những cành hoa đan bằng tre, vũ
khí, nông cụ, chiêng trống dùng
khi cúng tế )
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn
3, 4 và hỏi :
+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm của
nhà rông?
( Gian giữa là trung tâm của nhà
rông vì gian giữa là nơi có bếp
lửa, nơi các già làng thường tụ
họp để bàn việc lớn, nơi tiếp
khách của làng.)
+ Từ gian thứ 3 dùng để làm gì ?
- Cá nhân
- Cá nhân
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Học sinh tiến hành đọctương tự như trên
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh khác trả lời
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh khác trả lời
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh khác trả lơìø
- Học sinh khác trả lời
- Học sinh tự do phátbiểu theo suy nghĩ
Nhà rông rất độcđáo / lạ mắt / đồ sộ
Nhà rông rất tiện lợivới người Tây Nguyên
Nhà rông thật đặcbiệt, voi có thể đi quamà không đụng gầm sàn
Nhà rông thể hiệnnét đẹp văn hoá củangười Tây Nguyên
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc bài theo sựhướng dẫn của GV
- Học sinh mỗi tổ thi đọctiếp sức
- Học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 20Từ gian thứ 3, thứ 4, 5 … là nơi
ngủ tập trung của trai làng từ 16
tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ
buôn làng
+ Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên
sau khi đã xem tranh, đọc bài giới thiệu
nhà rông ?
- Giáo viên : nhà rông là ngôi nhà
đặc biệt quan trọng đối với các dân
tộc Tây Nguyên Nhà rông được làm
rất to, cao và chắc chắn Là trung tâm
của buôn làng, là nơi thờ thần làng,
nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng
quan trọng của người dân tộc Tây
Nguyên
- Giáo viên chốt lại : Nhà rông Tây
Nguyên rất độc đáo Đó là nơi sinh
hoạt cộng đồng của buôn làng, nơi
thể hiện nét đẹp văn hoá của đồng
bào Tây Nguyên
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên đọc mẫu và lưu ý học sinh
về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học
sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm
thì đọc bài tiếp nối
- Gọi vài học sinh thi đọc đoạn văn
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình
chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
4.Nhận xét – Dặn dò :
+ Đọc lại bài trả lời câu hỏi( Vì sao
nhà rông phải chắc và cao ?)
- Chuẩn bị bài : Đôi bạn
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học
- Học sinh đọc lại bài
- Trả lời câu hỏi
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định :
2 Kiểm tra Bài cũ : Chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số
( tiếp theo )
- GV kiển tra lại kiến thức HS đã học
- GV gọi 2 HS sửa bài tập 3 trang 73
- Nhận xét bài làm
3 Dạy bài mới :
- Hát
- Lớp làm vào nháp
- Học sinh lắng nghe