- Đọc: HS đọc trơn được cả bài- Đọc đúng các từ ngữ: Làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, lúc nào, ra lá - Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.. - Yêu cầu 1 HS k
Trang 1- Đọc: HS đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: Làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, lúc nào, ra lá
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa bà và cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc
-Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
Treo bức tranh và hỏi:
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
a) Đọc mẫu
GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng, thong
thả và phân biệt giọng của các nhân vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
- Hát
Quan sát và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo, sau đó HS đọc phần chú giải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
Trang 2e) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
f) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu
ra sao?
Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia đình
như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát triển
rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều
gì? Cuộc sống của hai anh em ra sao? Chúng ta
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em ra
- Luyện đọc câu:
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng,/
Trang 3- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở
nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà
hai anh em lại không vui?
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./ Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người
GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng
Bài 1:Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 con
tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các
phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số
hạng trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc chữa
bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
Tóm tắt
Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Trang 4
- -Chiều ngày 27/10 Luyện Tiếng việt: Tập đọc
Bài : BÀ CHÁU
I CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
g) Đọc mẫu
GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng, thong
thả và phân biệt giọng của các nhân vật
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng
Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
đồng thanh
h) Đọc đồng thanh
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- HátQuan sát và trả lời câu hỏi
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HS đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
-Môn : Thể dục :
Gv bộ môn -
Môn : Tin học :
GV bộ môn:
Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2014 Môn : Chính tả (Tập chép) (TCT 21)
a) Ghi nhớ nội dung
-Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
Trang 5- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nĩi của hai anh em trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn cĩ mấy câu?
- Lời nĩi của hai anh em được viết với dấu
câu nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải cĩ dâu chấm
Chữ cái đầu câu phải viết hoa
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- ghé, gị
- 3 HS lên bảng ghép từ:
ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe /
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ơ,
- Tự lập và học thuộc bảng các cơng thức 1 trừ đi một số
2Kỹ năng: Aùp dụng phép trừ cĩ nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài tốn cĩ liên quan
3 Thái độ:Giáo dục HS yêu thích học mơn Tốn.
Trang 6Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả và thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy
- Gọi HS đọc chữa bài
Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo
bỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 +
6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ
đi một số
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bài mình
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng không đổi
- HS biết tự làm lấy việc của mình
- Quan tâm chăm sóc ông bà, anh, chị, em
- Chia sẻ vui buồn cùng bạn bè
II PHƯƠNG TIỆN :
- Tư liệu các bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Ôn định (hát)
- GV ghi tên bài lên bảng
HĐ1 : Hoạt động nhóm
- GV cho hs kể về các quyền mà các em có được trong các bài đạo đức
* Hs kể về các quyền mà các em có được trong các bài đạo đức tiết học trước
* Cách tiến hành “
Trang 7Giới thiệu: GV nêu mục đích và yêu cầu.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ I
- Chữ I cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
Trang 8- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Ích lưu ý nối nét I và ch.
Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả và thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy
- Còn lại 4 que tính
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột đơn vị
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả của từng phép tính
- Học thuộc lòng bảng công thức
12 trừ đi một số
Trang 9- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bài mình
-
- Bài toán cho biết có 12 quyển
vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ
a) Ghi nhớ nội dung
-Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu
câu nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm
Chữ cái đầu câu phải viết hoa
Trang 10I MỤC TIÊU
- Đọc đúng các từ khó: lẫm chẫm, đu đưa, xoài tượng, nếp hương
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ mới: lẫm chấm, đu đưa, đậm đà, trảy
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tả cây xoài cát do ông trồng và tình cảm thương yêu, lòng biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ đối với người ông đã mất
- Yêu cầu HS đọc cả bài
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
- g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi
- Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?
4 Củng cố – Dặn dò
- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?
- Qua bài văn này con học tập được điều gì?
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng/ và to nhất,/ bày lên bàn thờ ông./
Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng,/ kèm với xôi nếp hương,/ thì đối với em / không thứ quả gì ngon bằng./
- Nhấn giọng ở các từ được gạch chân và từ: lẫm chẫm, nở trắng cành, quả to, đu đưa, càng nhớ ông, dịu dàng, đậm đà, đẹp, to
- 3 đến 5 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
-Hoa nở trắng cành, từng chùm quả
to đu đưa theo gió mùa hè
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
Trang 11- -Mơn : Tốn ( TCT : 53)
Bài : 32 – 8
I MỤC TIÊU:
1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ cĩ nhớ dạng 32 - 8
2Kỹ năng: Aùp dụng để giải các bài tốn cĩ liên quan (tốn cĩ lời văn, tìm x)
3 Thái độ:Yêu thích mơn học Tốn
8 tương tự như đã học trước đĩ (31 – 5)
- Ghi đầu bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 32 – 8.
Bước 1: Nêu vấn đề
- Nêu: Cĩ 32 que tính, bớt đi 8 qua tính
Hỏi cịn bao nhiêu que tính?
- Để biết cịn lại bao nhiêu que tính chúng
ta phải làm như thế nào?
- Viết lên bảng 32 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận,
tìm cách bớt đi 8 que tính và nêu số que
- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính (kỹ thuật
đĩ, tháo 1 bĩ thành 10 que tính rời
và bớt tiếp 6 que tính nữa Cịn lại
2 bĩ que tính và 4 que tính rời là
24 que tính (HS cĩ thể bớt theo nhiều cách khác nhau)
- 32 que tính, bớt 8 que tính cịn
24 que tính
- 32 trừ 8 bằng 24 _ 32
8 24
Trang 12từng bước Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách đặt
tính và thực hiện phép tính
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập.
Phương pháp: Thực hành, thảo luận.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Để tính được hiệu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên bảng
lớp
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại cách đặt
tính và thực hiện phép tính của mình
- Nhận xét và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải
Bài 4:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
- x là gì trong các phép tính của bài?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế
- Tính từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết
7 6 8
65 36 54
- Nhận xét từng bài cả về cách đặt tính cũng như thực hiện phép tính
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK
- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở tuần 1
Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS
lúng túng
Tranh 1
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
Tranh 2
- Hai anh em đang làm gì?
- Bên cạnh mộ có gì lạ?
- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?
Tranh 4 Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?
- Điều kì lạ gì đã đến?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện.
Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình quý hơn mọi thứ của cải
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêu nội dung bức tranh
- Ba bà cháu và cô tiên
- Ngôi nhà rách nát
- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng
- Cô tiên
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên
mộ, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng, trái bạc
- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã
Trang 14-Môn : Tự nhiên xã hội ( TCT : 11)
2Kỹ năng: Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức của mình.
3Thái độ: Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
Mục tiêu: Nêu được từng
việc làm hằng ngày của từng
thành viên trong gia đình
Phương pháp: Thảo luận
nhóm
ĐDDH: Một tờ giấy A3,
bút dạ
Bước 1:
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo
luận theo yêu cầu: Hãy kể tên
những việc làm thường ngày
của từng người trong gia đình
Việc làm hằng ngày của:
- Đại diện các nhóm HS lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm HS thảo luận miệng (Ông tưới cây, mẹ đón Mai; mẹ nấu cơm, Mai nhặt rau, bố sửa quạt)
-1, 2 nhóm HS vừa trình bày kết quả thảo luận, vừa kết hợp chỉ tranh (phóng to) ở trên bảng
- Thì lúc đó sẽ không được gọi là gia đình nữa
- Hoặc: Lúc đó mọi người trong gia đình không vui vẻ với nhau …
- Các nhóm HS thảo luận miệng
- Đại diện các nhóm lên trình bày Nhóm nào vừa nói đúng, vừa trôi chảy thì là nhóm thắng cuộc
- Một vài cá nhân HS trình bày + Vào lúc nghỉ ngơi, ông em đọc báo, bà em và mẹ em xem ti vi, bố em đọc tạp chí, em và em em cùng chơi với nhau
Trang 15SGK theo nhóm.Bước 1: Yêu
cầu HS thảo luận nhóm để chỉ
và nói việc làm của từng người
trong gia đình Mai
Bước 2: Nghe 1, 2 nhóm HS
trình bày kết quả
Bước 3: Chốt kiến thức : Như
vậy mỗi người trong gia đình
đều có việc làm phù hợp với
mình Đó cũng chính là trách
nhiệm của mỗi thành viên trong
gia đình
Hỏi: Nếu mỗi người trong gia
đình không làm việc, không
làm tròn trách nhiệm của mình
thì việc gì hay điều gì sẽ xảy
ra?
Chốt kiến thức: Trong gia đình,
mỗi thành viên đều có Hoạt
động 3: Thi đua giữa các nhóm
Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS
thảo luận để nói về những hoạt
động của từng người trong gia
đình Mai trong lúc nghỉ ngơi
Bước 2: Yêu cầu đại diện các
nhóm vừa chỉ tranh, vừa trình
- Phải học tập thật giỏi
- Phải biết nghe lời ông bà, cha mẹ
- Phải tham gia công việc gia đình
-Thứ năm ngày 30 tháng 10 năm 2014 Môn : Luyện từ và câu ( TCT : 11)
Trang 16Bài : TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ.
I MỤC TIÊU
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến đồ dùng và tác dụng của chúng
- Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ hoạt động
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ và yêu cầu viết
thành 2 cột: tên đồ dùng và ý nghĩa công
nhỏ muốn làm giúp ông?
- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp những việc
gì?
Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông nhiều
hơn hay những việc bạn nhờ ông giúp nhiều
- Quan sát
- Hoạt động theo nhóm Các nhóm tìm đồ dùng và ghi các nội dung vào phiếu theo yêu cầu
- Đọc và bổ sung
- HS đọc bài
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Đun nước, rút rạ
- Xách xiêu nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói
- Việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn
- Bạn muốn đun nước tiếp khách nhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạ nên ông phải làm hết, ông buồn cười Thế thì lấy ai ngồi tiếp khách?
- Tùy câu trả lời của HS Càng nhiều HS nói càng tốt
HS nêu