Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công việc nhà nào, em cần phải hoàn thành công việc đó rồi mới làm những công việc khác.. Làm việc nhà là trách nh
Trang 1TUẦN 8 :(TỪ 06 – 10/10/2014)
Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2014
CHÀO CỜ -
MÔN: TẬP ĐỌC : (TCT 22) BÀI: NGƯỜI MẸ HIỀN (Tiết 1)
+ Các tiếng có phụ âm đầu , vần thanh dễ lẫn
+ Biết nghỉ hơi đúng Đọc đúng lời người dẫn chyện , lời đối thoại của các nhân vật
-> lựa khéo để qua chỗ chật hẹp
- Thập thò : hiện ra rồi lại khuất
đi, vẻ e sợ , rụt rè
Trang 2có gánh xiếc Bọn nình / ra xem đi”./
- Đến lượt Nam cố lách ra / thì bác gác trường vừa
đến/ nắm chặt 2 chân cậu / “Cậu nào đây? / Trốn
học hở ? ” /
- Cháu này là HS lớp tôi, bác nhẹ tay/ kẻo cháu
đau
- Cô xoa đất cát lấm lem trên đầu /, mặt,/ tay chân
Nam/ và đưa cậu về lớp./
v Luyện đọc đoạn, đọc cả bài.
- Thầy cho HS đọc đoạn 1
- Giờ ra chơi , Minh rủ bạn đi đâu ?
- Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
- Thầy cho HS đọc đoạn 2
- Minh làm thế nào để lọt ra ngoài trường
- Khi Nam chui ra thì gặp sự việc gì ?
- Thầy cho HS đọc đoạn 3
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô
giáo nói gì , làm gì?
-Lời nói và việc làm của cô giáo thể
hiện thái độ ntn ?
- Thầy cho HS đọc đoạn 4
- Khi Nam khóc, cô giáo nói và làm
gì?
-Lần trước khi bác bảo vệ giữ lại Nam
khóc vì sợ Lần này, vì sao Nam khóc?
- Cô rất dịu dàng thương yêu HS
HS đọc đoạn 4
- Cô xoa đầu bảo Nam nín
- Vì đau – xấu hổ
Trang 3Cô giáo phê bình các bạn như thế nào ?
- Chuẩn bị : Bàn tay dịu dàng
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- Chúng em xin lỗi
- HS đọc theo phân vai mỗi nhóm 5HS, người dẫn chuyện, Minh , Nam, bác bảo vệ , cô giáo
-Cô rất dịu hiền cô vừa yêu thương HS vừa nghiêmkhắc dạy bảo HS
Giới thiệu: Học dạng toán: Số có 2 chữ số
cộng với số có 2 chữ số qua bài: 36 +
15
vGiới thiệu phép cộng 36 +15
ĐDDH: 4 bó que tính + 11 que tính rời
GV nêu đề toán: Có 36 que tính, thêm 10 que
tính nữa Vậy có tất cả bao nhiêu que tính?
GV chốt:6 que tính rời, cộng 5 que tính bằng
1 bó (10 que tính) và 1 que tính rời, được 51
- HS đọc
HS làm bảng con cột 1 và làm vở cột 2
Trang 4GV yêu cầu HS đặt tính dọc và nêu cách tính
Bài 3: GV cho HS đặt đề toán theo tóm tắt
Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg, ta làm
61 81 74 55a) 36 và 18 b) 24 và 19
36 24 +18 +19
-MÔN: TẬP ĐỌC : (TCT 23) BÀI : NGƯỜI MẸ HIỀN (Tiết 2) Các hoạt động
Bài mới
- Thầy cho HS đọc đoạn 3
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô
giáo nói gì , làm gì?
-Lời nói và việc làm của cô giáo thể
hiện thái độ ntn ?
Thầy cho HS đọc đoạn 4
Khi Nam khóc, cô giáo nói và làm gì?
-Lần trước khi bác bảo vệ giữ lại Nam
khóc vì sợ Lần này, vì sao Nam khóc?
Cô giáo phê bình các bạn như thế nào ?
- Cô rất dịu dàng thương yêu HS
- Một lần trốn học Mẹ ở trường
Hối hận
Trang 5- Chuẩn bị : Bàn tay dịu dàng
ĐDDH: bảng chép sẵn nội dung đoạn chép
Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn văn tập
chép
Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
Vì sao Nam khóc?
Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
2 bạn trả lời cô ra sao?
ĐDDH: Đoạn chép (vở chính tả)
- Trong bài có những dấu câu nào
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn: xấu hổ, xoa đầu,
cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng, giảng
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bài “Người mẹ hiền”
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- Thưa cô không ạ Chúng em xin lỗi cô
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi
- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam và Minh
- Ơû cuối câu hỏi của cô giáo
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Trèo cao, ngã đau
- Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập
về nhà Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một loại cá
- Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải
học
Trang 6- GV kết luận về bài làm.
4 Củng cố – Dặn dò
- Trò chơi: Điền từ vào chỗ trống
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng
- Uống nước ao sâu.
- Lên cày ruộng cạn.
-Rèn kĩ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100
-Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình
- Để tìm số cây đội 2 làm thế nào?
4 Củng cố – Dặn dò GV cho HS thi đua điền số
- HS làm bài Sửa bài
- HS làm bài Sửa bài
Trang 7-Tham gia làm những việc làm phù hợp.
-Yêu thích tham gia làm việc nhà, phê phán hành vi lười nhác việc nhà
II Chuẩn bị
- Thầy : SGK, tranh, phiếu thảo luận
- HS : Vật dụng: chổi, chén, khăn lau bàn………
- Các nhóm hãy thảo luận sau đó đóng
vai, xử lí tình huống ghi trong phiếu
Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ trông
em thì các bạn đến rủ đi chơi Lan sẽ làm gì?
Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về Bé
Lan sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả Nam
phải làm gì bây giờ?
Tình huống 3: Aên cơm xong, mẹ bảo Hoa đi
rửa bát Nhưng trên Tivi đang chiếu phim
hay Bạn hãy giúp Hoa đi
Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm
Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công việc
nhà nào, em cần phải hoàn thành công việc
đó rồi mới làm những công việc khác
- GV phổ biến cách chơi
- Các ý kiến như sau:
a Làm việc nhà là trách nhiệm của người lớn
trong gia đình
b Trẻ em không phải làm việc nhà
c Cần làm tốt việc nhàkhi có mặt cũng như
khi vắng mặt người lớn
d Tự giác làm những việc nhà phù hợp với
khả năng là yêu thương cha mẹ
- HS suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh
- Đại diện 1 số HS trình bày trước lớp
- Ở nhà em đã tham gia làm những công việc như: Quét nhà, lau nhà, rửa ấm chén Sau khi quét nhà, em thấy nhà cửa sạch sẽ hơn; sau khi lau nhà em thấy nhà cửa thoáng mát
- Những công việc đó do bố mẹ em phân công em làm
- Trước những công việc em đã làm, bố mẹ
em rất hài lòng Bố mẹ khen em
- Em còn mong ước được tham gia vào làm những công việc nhà khác như: Gấp quần
áo, trông em giúp bố mẹ Vì theo em nghĩ, đó là những công việc vừa với sức và khả năng của mình
Trang 8phù hợp với khả năng của mình.
- Chữ G cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ G và miêu tả:
+ Gồm 2 nét là kết hợp của nét cong
dưới và cong trái nối liền tạo vòng xoắn
to ở đầu chữ Nét 2 là nét khuyết ngược
Trang 9Nêu độ cao các chữ cái.
Cách đặt dấu thanh ở các chữ
Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
GV viết mẫu chữ: Góp lưu ý nối nét G và op.
- Để tìm số cây đội 2 làm thế nào?
4 Củng cố – Dặn dò GV cho HS thi đua điền số
- HS làm bài Sửa bài
- HS làm bài Sửa bài
Trang 10Luyện Tiếng việt :MÔN: CHÍNH TẢ :
BÀI: NGƯỜI MẸ HIỀN
Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
2 bạn trả lời cô ra sao?
ĐDDH: Đoạn chép (vở chính tả)
- Trong bài có những dấu câu nào
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
- Bài “Người mẹ hiền”
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- Thưa cô không ạ Chúng em xin lỗi cô
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi
- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam và Minh
- Ơû cuối câu hỏi của cô giáo
-Phát âm đúng các tiếng có phụ âm , vần , thanh dễ lẫn đối với HS địa phương
-Biết nghỉ ngơi sau các dấu câu , cụm từ
- Biết đọc bài với giọng thích hợp
II Chuẩn bị
- GV :SGK Tranh Bảng cài :từ khó, câu, đoạn
- HS: SGK
Trang 11- Nêu những từ cần luyện đọc Nêu từ chưa
hiểu mới mất đám tang chuyện cổ tích
+ Luyện đọc câu :
- Ngắt câu dài
Thế là / chẳng bao giờ / An còn được nghe bà kể
chuyện cổ tích , chẳng bao giờ/ An còn được bà
âu yếm , vuốt ve
+ Thầy chia bài thành 3 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu …… vuốt ve
- Đoạn 2 : Nhớ bà …… chưa làm bài tập
- Vì sao An buồn như vậy ?
Đoạn 2, 3 : Khi biết An chưa làm bài tập thái
độ của thầy như thế nào ?
- Vì sao thầy có thái độ như vậy ?
- Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của thầy
Qua bài học hôm nay , em thấy thầy giáo là
người như thế nào ?
Nếu em là An em sẽ làm gì để thầy vui lòng ?
- Lễ tiễn đưa người chết đến nơi yên nghỉ mãi mãi
- chuyện thời xa xưa
- Đọc đoạn 2,3
- Không trách , chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng , đầy trìu mến , thương yêu
- Thầy cảm thông với nỗi buồn của
An , thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không làm bài tập
- nhẹ nhàng , xoa đầu , dịu dàng , trìu mến , thương yêu, khẽ nói
- HS thảo luận cách đọc , đại diện lên thi đọc
Trang 12-MÔN: TOÁN : (TCT 38) BÀI: BẢNG CỘNG
I Mục tiêu
-Giúp HS Củng cố việc ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng có nhớ ( phạm vi 20 ) để vận
dụng khi cộng nhẩm, cộng các số có 2 chữ số ( có nhớ ) giải toán có lời văn
-Nhận dạng hình tam giác , tứ giác, đoạn thẳng
Giới thiệu: Nêu vấn đề
- Để củng cố dạng toán cộng với 1 số hôm
Bài 3:Thầy cho HS tính
Để biết Mai cân nặng bao nhiêu, ta làm như thế
- HS làm bài dựa vào bảng cộng :
BÀI: GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (tiết 2)
Trang 13* Nhắc lại các bước gấp thuyền phẳng đáy không
mui
GV treo bảng quy trình gấp thuyền phẳng đáy
không mui
Bước 1: Gấp 3 nếp gấp cách đều:
Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền
Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui
* Thực hành gấp thuyền
GV tổ chức cho HS gấp thuyền theo nhóm
GV đến từng nhóm quan sát, uốn nắn, giúp đỡ
Dặn dò HS mang đồ dùng cho giờ học sau
2 HS nhắc lại quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui
Trong câu chuyện có những ai?
Câu chuyện nói lên điều gì?
- Hát
- HS thi đua kể
- Bài: Người mẹ hiền
- Có Cô giáo, Nam, Minh và Bác bảo vệ
- Cô giáo rất yêu thương HS nhưng cũng rất nghiêm khắc để dạy bảo các em
- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt từng em kể lại từng đoạn truyện theo tranh Khi
Trang 14v Hướng dẫn kể lại từng đoạn.
ĐDDH: Tranh
Bước 1: Kể trong nhóm
GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh hoạ
kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 2: Kể trước lớp
Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước
lớp
Gọi HS nhận xét sau mỗi lần bạn kể
Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi nếu thấy
các em còn lúng túng
Tranh 1: (đoạn 1)Minh đang thì thầm với Nam
điều gì?
Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào?
2 bạn quyết định ra ngoài bằng cách nào? Vì sao?
Tranh 2: (đoạn 2)Khi 2 bạn đang chui qua lỗ tường
Cô giáo nói gì với Minh và Nam?
2 bạn hứa gì với cô?
v Dựng lại câu chuyện theo vai
- Dặn dò HS về nhà kể lại cho người thân nghe
câu chuyện này
1 em kể, các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn khi bạn cần và nhận xét sau khi bạn kể xong
- Đại diện các nhóm trình bày, nối tiếp nhau kể từng đoạn cho đến hết truyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu trong giờ kể chuyện tuần 1
- Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc
- Nam rất tò mò muốn đi xem
- Vì cổng trừơng đóng nên 2 bạn quyết định chui qua 1 tường thủng
- Bác bảo vệ xuất hiện
- Bác túm chặt chân Nam và nói:
“Cậu nào đây? Định trốn học hả?”
- Nam sợ quá khóc toán lên
- Cô xin Bác nhẹ tay kẻo Nam đau
Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại đỡ cậu dậy, phủi hết đất cát trên người Nam và đưa cậu về lớp
- Cô hỏi: Từ nay các em có trốn học
đi chơi nữa không?
- 2 bạn hứa sẽ không trốn học nữa và xin cô tha lỗi
- Thực hành kể theo vai
- Kể toàn chuyện
Chiều 08/10: Luyện Tiếng việt :
Trang 15ị ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu.
- Thầy đọc mẫu
- Nêu những từ cần luyện đọc Nêu từ chưa
hiểu mới mất đám tang chuyện cổ tích
+ Luyện đọc câu :
- Ngắt câu dài
Thế là / chẳng bao giờ / An còn được nghe bà kể
chuyện cổ tích , chẳng bao giờ/ An còn được bà
âu yếm , vuốt ve
+ Thầy chia bài thành 3 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu …… vuốt ve
- Đoạn 2 : Nhớ bà …… chưa làm bài tập
Qua bài học hôm nay , em thấy thầy giáo là
người như thế nào ?
Nếu em là An em sẽ làm gì để thầy vui lòng ?
- Đọc đoạn 2,3
- Không trách , chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng , đầy trìu mến , thương yêu
- Thầy cảm thông với nỗi buồn của
An , thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không làm bài tập
- nhẹ nhàng , xoa đầu , dịu dàng , trìu mến , thương yêu, khẽ nói
- HS thảo luận cách đọc , đại diện lên thi đọc
-Thứ năm ngày 9 tháng 10 năm 2014
MÔN: LUYỆN TỪ & CÂU : (TCT 08) BÀI : TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG , TRẠNG THÁI- DẤU PHẨY
I Mục tiêu
-Mở rộng khái niệm động từ ( ĐT ) ĐT chỉ hoạt động của loài vật và sự vật
-Luyện tập về cách dùng dấu phẩy để ngăn cách các ĐT cùng làm vị ngữ trong câu
-Tìm được động từ chỉ hoạt động của loài vật , sự vật
Trang 161 số câu, HS điền động từ thích hợp cho câu đủ ý
Bài 2 : Điền động từ vào chỗ trống cho đúng nội
dung bài ca dao
Đừng giãy , từ từ lui vào , cô đỡ Chúng em đang đi
tìm ớc uống thì thấy 1 con thú hung dữ đang rình
sau bụi cây
- Đàn săn sắt vàthầu dầu cố bơi theo 2 tôi
- Xem lại bài
- HS làm cá nhân
- Con mèo mà trèo cây cau
- Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà
Trang 173 Giới thiệu : Ghi đề bài lên bảng
v Thực hiện phép cộng có nhớ phạm vi 100
ĐDDH: Bộ thực hành Toán
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài
Chốt lại: Khi đổi chỗ các số hạng trong phép cộng
thì tổng không thay đổi
Chốt lại : Trong phép cộng , nếu 1 số hạng không
thay đổi , còn số hạng kia tăng thêm ( hoặc bớt )
mấy đơn vị thì tổng tăng thêm ( hoặc bớt đi ) bằng
Mẹ hái : 38 quả bưởi
Chị hái : 16 quả bưởi
Mẹ và chị hái : … quả bưởi?
Hỏi Bài toán cho gì?
Bài toán hỏi gì?
Tại sao em lại làm phép cộng 38 + 16 ?
4 + 7 = 11
- 1 HS đọc bài
- HS chữa trên bảng lớp Bạn nhận xét
- HS phân tích:
- HS tự tóm tắt và trình bày bài giải :
- Mẹ hái : 38 quả bưởiChị hái : 16 quả bưởi
- Mẹ và chị hái được bao nhiêu quả bưởi?
- Vì đã biết số quả bưởi của mẹ hái được là 38 , chị hái là 16 Muốn biết cả
2 người hái bao nhiêu quả ta phải gôm vào ( cộng )
-Biết cách thực hiện ăn, uống sạch sẽ
-Hiểu được ăn, uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh tật, nhất là bệnh đường ruột
-Thực hiện ăn, uống sạch sẽ trong cuộc sống hằng ngày.
- Hình thức thảo luận: Mỗi nhóm chuẩn
bị trước 1 tờ giấy, lần lượt theo vòng
Trang 18 ĐDDH: Phiếu thảo luận.
Hình 1:
- Bạn gái đang làm gì?
- Rửa tay ntn mới được gọi là hợp vệ sinh?
- Những lúc nào chúng ta cần phải rửa tay?
- Tại sao bạn ấy phải làm như vậy?
Có phải chỉ cần đậy thức ăn đã nấu chín thôi
không?
Hình 4:Bạn gái đang làm gì?
Bát, đũa, thìa sau khi ăn, cần phải làm gì?
Bước 4:Đưa câu hỏi thảo luận: “Để ăn sạch, các
+ Rửa tay sạch trước khi ăn
+ Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn
+ Thức ăn phải đậy cẩn thận, không để
ruồi, gián, chuột đậu hoặc bò vào
Chúng ta phải thực hiện ăn, uống sạch sẽ để giữ
gìn sức khoẻ, không bị mắc 1 số bệnh như: Đau
bụng, ỉa chảy, để học tập được tốt hơn
- Đang rửa tay
- Rửa tay bằng xà phòng, nước sạch
- Sau khi đi vệ sinh, sau khi nghịch bẩn,
- Đang rửa hoa, quả
- Rửa dưới vòi nước chảy, rửa nhiều lần bằng nước sạch
- Đang gọt vỏ quả
- Quả cam, bưởi, táo
- Đang đậy thức ăn
- Để cho ruồi, gián, chuột không bò, đậu vào làm bẩn thức ăn
- Không phải Kể cả thức ăn đã hoặc chưa nấu chín, đều cần phải được đậy
- Đang úp bát đĩa lên giá
- Cần phải được rửa sạch, phơi khô nơi khô ráo, thoáng mát
- Các nhóm HS thảo luận
- 1 vài nhóm HS nêu ý kiến
- 1, 2 HS đọc lại phần kết luận Cả lớp chú ý lắng nghe
- HS thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả: Muốn uống sạch ta phải đun sôi nước
- Hình 6: Chưa hợp vệ sinh Vì nước mía
ép bẩn, có nhiều ruồi, nhặng
- Hình 7: Không hợp vệ sinh Vì nước ở chum là nước lã, có chứa nhiều vi trùng
- Hình 8: Đã hợp vệ sinh Vì bạn đang uống nước đun sôi để nguội
- Trả lời: Là nước lấy từ nguồn nước sạch đun sôi Nhất là ở vùng nông thôn,
có nguồn nước không được sạch, cần được lọc theo hướng dẫn của y tế, sau đó mới đem đun sôi
- HS thảo luận, sau đó cử đại diện lên trình bày
- HS nghe, ghi nhớ
- Phải ăn, uống sạch sẽ
- 1, 2 HS nêu