-Đính bài tập lên bảng, giải thích -Cho các em thảo luận nhóm để đặt câu hỏi thích hợp -Bao quát lớp -Cho đại diện các nhóm trình bày trước lớp -GV và cả lớp nhận xét.. 3.2 Kiểm tra Tập
Trang 1Tuần học thứ : 27 Từ ngày 16/3 đến ngày 20/3
Tên bài dạy
Phương tiện
đồ dùng dạy học Cho tiết dạy.
Hai
16/3
1 SHDC 27 Chào cờ tuần 27
3 TĐ 79 Ôn tập và kiểm tra giữa HKII (Tiết 1) BP
4 TĐ 80 Ôn tập và kiểm tra giữa HKII (Tiết 2) BP
5 T 131 Số 1 trong phép nhân và phép chia BP, PHT
Ba
17/3
2 T 132 Số 0 trong phép nhân và phép chia BP
3 ĐĐ 27 Lịch sự khi đến nhà người khác (Tiết 2) Tranh, BP, PHT
4 CT 53 Ôn tập và kiểm tra giữa HKII (Tiết 3) BP
5 LTVC 27 Ôn tập và kiểm tra giữa HKII (Tiết 4) BP
4 CT 54 Ôn tập và kiểm tra giữa HKII (Tiết 7) BP
3 TLV 27 Ôn tập và kiểm tra giữa HKII (Tiết 8) BP
4 KC 27 Ôn tập và kiểm tra giữa HKII (Tiết 9) BP
TUẦN : 27
Trang 2Thứ hai ngày 16 tháng 3 năm 2015
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HKII (Tiết 1)I.Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc rõ ràng, trôi chảy các bài tập đọc đã học học từ tuần 19 đến tuần 26 (Phát âm
rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/ phút) Hiểu nội dung của đoạn, của bài; trả lời được câuhỏi về nội dung của đoạn đọc
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với Khi nào? (BT 2, BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tìnhhuống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
- HS khá giỏi biết đọc lưu loát đọc đoạn, bài ( tốc độ đọc trên 45 tiếng / phút)
2 Thái độ : HS tích cực ôn tập
II Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy – học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
-Không kiểm tra bài cũ của HS
-Nhận xét chung
3.Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu nội dung học tập của tuần 27
-Nói sơ lượt mục tiêu của tiết 1
-Viết bảng: Ôn tập, cho các em nối tiếp nhắc lại
3.2 Kiểm tra Tập đọc
-Gọi lần lượt vài HS lên bóc thăm đọc lại các đoạn
hoặc bài Tập đọc đã học, sau đó trả lời các câu hỏi có
lien quan đến nội dung bài đọc
-Nhận xét, tuyên dương
*Lưu ý: Những HS chưa đạt không ghi điểm mà cho
HS về nhà đọc lại tiết sau kiểm tra lại.
3.3.Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đẩy trả lời cho
câu hỏi Khi nào? (pp thực hành, luyện tập)
a Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
b Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi hè về.
-Gọi HS đọc câu hỏi 2
-Đính bài tập lên bảng, giải thích
-Bóc thăm đọc bài và trả lờicâu hỏi
-Đọc câu hỏi
-Chú ý
-Làm bài theo yêu cầu
Trang 33.4.Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: (pp
thảo luận nhóm)
a Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một
đường trăng lung linh dát vàng.
b Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè
-Gọi HS đọc câu hỏi 2
-Đính bài tập lên bảng, giải thích
-Cho các em thảo luận nhóm để đặt câu hỏi thích hợp
-Bao quát lớp
-Cho đại diện các nhóm trình bày trước lớp
-GV và cả lớp nhận xét
3.4 Nói lại lời đáp của em: (pp vấn đáp)
a Khi bạn cảm ở em vì em đã làm một việc tốt cho
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
-Cho các em tìm hiểu từng tình huống, cho nhiều em
nói lời đáp của mình
-Đọc yêu cầu-Chú ý-Nói lời đáp-Nhận xét-Đọc lại-Đọc theo hướng dẫn
-Chú ý-Chú ý
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy – học.
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho 3 em nói lại lời đáp trong các tình huống ở BT4
tiết trước
-KT VBT của các em
-Nhận xét
-Nhận xét chung phần KTBC
Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp mục tiêu của tiết 2
-Viết bảng: Ôn tập, cho các em nối tiếp nhắc lại
3.2 Kiểm tra Tập đọc
-Gọi lần lượt vài HS lên bóc thăm đọc lại các đoạn
hoặc bài Tập đọc đã học, sau đó trả lời các câu hỏi có
liên quan đến nội dung bài đọc như tiết 1
-Nhận xét
*Lưu ý: Những HS chưa đạt không ghi điểm mà cho
HS về nhà đọc lại tiết sau kiểm tra lại.
3.3 Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa: (pp thảo
-Chia học sinh thành 5 nhóm, cho các em thảo luận để
trả lời các câu hỏi sau:
+ Mỗi năm có mấy tháng? Mấy mùa?
+ Mối mùa bắt đầu vào tháng nào? Kết thúc vào
tháng nào?
+ Thời tiết của mỗi mùa như thế nào?
+ Mối mùa có những hoa quả gì đặc biệt?
-GV thiết kế một bảng trả lời cho các em
-Cho các em tiến hành thảo luận
-Bao quát lớp
-Cho các nhóm nhận xét bài làm của nhau
-GV thống nhất các câu trả lời đúng
3.4 Ngắt đoạn trích sau thành 5 câu và chép vào
vở Nhớ viết hoa chữ đầu câu (pp thực hành, luyện
-Chú ý-Nhắc lại
-Bóc thăm đọc bài và trả lờicâu hỏi
-Chú ý
-Thảo luận nhóm-Đọc câu của nhóm mình
-Đọc yêu cầu-Chú ý -Làm bài
-Nhận xét-Đọc theo yêu cầu-Trả lời câu hỏi-Chú ý
Trang 5Toán
SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng :
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
- Biết được số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
- Biết được số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
- HS làm được bài tập 1, 2 Hs khá giỏi làm được thêm bài 3
2 Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II.Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu nhóm
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho vài em lần lượt đọc lại cách tìm chu vi hình tứ
giác, hình tam giác
-Cho 1 em lên bảng thực hiện lại bài 2 ở tiết trước
-KT VBT làm ở nhà của các em
-Nhận xét chhung phần KTBC
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới : Số 1 trong phép
nhân và phép chia
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại
3.2 Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1 (pp đặt
-Nhận xét
-Lắng nghe-Nhắc lại nối tiếp -Chú ý
-Thảo luận-Trả lời
Trang 6- Cho các em nêu lên nhận xét: số 1 nhân với số nào
cũng bằng chính số đó
-Cho nhiều em nhắc lại
- Đặt câu hỏi cho các em trả lời
- Cho nhiều em nhắc lại
3.3 Giới thiệu phép chia cho 1: (pp đặt vấn đề)
- Giới thiệu các phép chia cho 1 cho các em phân tích
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại bài
* Bài 2 Số:
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích, hướng dẫn cho các em rõ
-Cho các em làm bài vào phiếu theo nhóm ( 5 nhóm)
-Bao quát lớp
-Các nhóm trình bày kết quả
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại bài
4 Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học
-Cho vài em nhắc lại 3 kết luận
5 Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Đọc theo yêu cầu
-Đọc lại theo yêu cầu-Chú ý
-Nhận xét-Trả lời-Nhắc lại-Chú ý
-Thảo luận
-Nêu kết luận-Nhắc lại
-Đọc yêu cầu-Chú ý-Làm bài-Đọc lại bài
-Đọc yêu cầu-Chú ý-Làm nhóm
-Trình bày-Nhận xét-Đọc theo yêu cầu
-Nhắc lại-Đọc lại theo yêu cầu-Chú ý
Trang 7-Dặn các em về xem lại bài vừa học, học thuộc lòng
kết luận
-Xem bài tiếp theo, làm bài tập trong VBT
-Chú ý
-Chú ýThứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2015
(Tiết 27) Tự nhiên và xã hội
LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU ?
I.Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng :
- Biết được loài vật có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nưới
* HS khá giỏi nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn, trên không, dưới nước của một số động vật
2 Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II.Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : Các tranh minh họa
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho Hs nhắc lại tựa bài
-Cho 3-4 em nhắc lại một số tên và lợi ích một số loài
cây sống dưới nước mà em biết
-Nhận xét
-Nhận xét chung
3.Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- GV nêu trực tiếp tên và mục tiêu bài mới: Loài vật
sống ở đâu?
- Viết bảng, cho các em nhắc lại tựa bài
3.2 Bài mới
* Hoạt động 1: Triển lãm (pp vấn đáp)
- GV cho HS giới thiệu tên, điền tên của chúng vào nơi
ở thích hợp của lòai vật trong tranh mà GV chuẩn bị
- Cho các em quan sát, thực hiện
- Bao quát lớp
- Cho các em kể những gì đã nhìn thấy
- Gv giảng: Loài vật có thế sống được ở tất cả mọi nơi,
trên cạn, dưới nước và cả trên không
* Hoạt động 2: Làm việc nhóm (thảo luận nhóm)
- Đính các tranh như SGK lên bảng cho các em quan
sát
-Hát vui
-Nhắc lại-Nêu theo yêu cầu
-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
-Chú ý-Thực hiện-Kể lại-Chú ý
Trang 8- GV nêu nhiệm vụ: các em cho biết tên và nơi ở của
các loài vật trong tranh
- Cho cả lớp cùng thảo luận (6 nhóm)
- Bao quát lớp
- GV và cả lớp nhận xét bài làm nhóm
4.Củng cố
- Cho HS nhắc lại tựa bài
- Cho HS chơi trò chơi: Đố về nơi ở và tên của lòai vật ?
-Nhắc lại theo yêu cầu -Chơi trò chơi
-Chú ý-Chú ý
(Tiết 132) Toán
SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng :
- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
- Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0
- Biết được số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- Biết không có phép chia cho 0
- HS làm được bài tập 1, 2, 3 Hs khá giỏi làm được thêm bài 4
2 Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II.Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu nhóm
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho vài em lần lượt đọc lại kết luận về số 1 trong
3.1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới : Số 0 trong phép
nhân và phép chia
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại
3.2 Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0 : (pp đặt
vấn đề)
-Hát vui
-Nhắc lại-Nhắc lại theo yêu cầu-Thực hiện
-Nhận xét-Lắng nghe-Nhắc lại nối tiếp
Trang 9- Giới thiệu các phép nhân có thừa số 0 cho các em
- Cho các em nêu lên nhận xét:
+Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
-Cho nhiều em nhắc lại
3.3 Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0: (pp đặt
* Chú ý: Không có phép chia cho 0
-Cho nhiều em nhắc lại
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại bài
* Bài 2.Tính nhẩm
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích, hướng dẫn
-Cho các em làm bảng, 4 em làm bảng lớp
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại bài
* Bài 3 Số:
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích, hướng dẫn cho các em rõ
-Cho các em làm bài vào phiếu theo nhóm ( 5 nhóm)
-Bao quát lớp
-Các nhóm trình bày kết quả
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại bài
-Chú ý
-Thảo luận-Trả lời-Đọc theo yêu cầu-Đọc lại theo yêu cầu-Chú ý
-Nhận xét-Trả lời-Nhắc lại
-Đọc yêu cầu-Chú ý-Làm bài-Đọc lại bài
-Đọc yêu cầu-Chú ý-Làm bài-Đọc lại bài
-Đọc yêu cầu-Chú ý-Làm nhóm
-Trình bày-Nhận xét-Đọc theo yêu cầu
Trang 104 Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học
-Cho vài em nhắc lại các kết luận
-Chú ý-Chú ý
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen
* HS khá giỏi biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
2 Thái độ : HS biết giữ phép lịch sự khi đến nhà người khác
3 Rèn KNS :
- Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác
- Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đếnnhà người khác
2.Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 4- 5 em nói tuần rồi em đã thực hành việc lịch sự khi
đến nhà người khác như thế nào?
- GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương các em ngoan
-Nhận xét chung
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Lịch sự khi đến nhà
-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
Trang 11- Chia HS thành 6 nhóm, phát phiếu ghi sẵn tình huống để
HS tiến hành thảo luận và xử lí các tình huống của nhóm
- Bao quát lớp, giúp các nhóm còn yếu
- Cho đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại
nhận xét
- GV kết luận: Cần phải lịch sự ở mọi lúc, mọi nơi Như
vậy sẽ thể hiện nếp sống văn minh
* Hoạt động 2: Đóng vai (đóng vai) (Kĩ năng giao tiếp
lịch sự khi đến nhà người khác)
- Chia HS thành 6 nhóm, 2 nhóm sẽ thảo luận đóng vai
một tình huống
- GV chia nhóm, phát phiếu ghi sẵn tình huống để HS tiến
hành thảo luận và phân công đóng vai
- Bao quát lớp, giúp các nhóm còn yếu
- Cho đại diện các nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại
nhận xét
+ TH1: Em sang nhà bạn chơi và thấy trong tử nhà bạn
cón nhiều đồ chơi đẹp mà em thích.
+ TH2: Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ có phim họat
hình EM thích xem nhưng khi đó nhà bạn không bật ti vi.
+ TH3: Em sang nhà bạn chơi mới biết bà của bạn đang
ốm mệt
- GV kết luận chung: Dù là trong tình huống nào em
cũng cần phải cư sử lịch sự
4 Củng cố
- Cho các em nhắc lại tựa bài
- Cho 3 cặp HS đóng vai 3 tình huống ở họat động 2
- GV và cả lớp nhận xét, bổ sung
5 Dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn các em tiếp tục thực hiện sự lịch sự khi cần thiết và
chuẩn bị cho tiết sau
- Chú ý,chia nhóm
-Trình bày trước lớp-Chú ý
-Chú ý-Chia nhóm-Trình bày
-Chú ý
-Nhắc lại-Đóng vai-Nhận xét
-Chú ý-Chú ý
Trang 12-Biết đặt và trả ời câu hỏit với Ở đâu? (BT2,3)
-Biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể(1 trong 3 tình huống ở BT4)
2 Thái độ : HS tích cực ôn tập
II Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy – học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho 4 em đọc lại đoạn văn viết ở tiết 2.
-Cho cả lớp đọc đồng thanh
-KT VBT
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp mục tiêu của tiết 3
-Viết bảng: Ôn tập, cho các em nối tiếp nhắc lại
3.2 Kiểm tra Tập đọc
-Gọi lần lượt vài HS lên bóc thăm đọc lại các đoạn
hoặc bài Tập đọc đã học, sau đó trả lời các câu hỏi có
liên quan đến nội dung bài đọc như tiết 1
-Nhận xét, ghi điểm
*Lưu ý: Những HS chưa đạt không ghi điểm mà cho
HS về nhà đọc lại tiết sau kiểm tra lại.
3.3.Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (pp
thực hành, luyện tập)
a Hai bên dòng sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực
b Chim đậu trắng xóa trên những cành cây
-Gọi HS đọc câu hỏi 2
-Đính bài tập lên bảng, giải thích
a Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông
b Trong vườn, trăm hoa khoe sắc thắm
-Gọi HS đọc câu hỏi 2
-Đính bài tập lên bảng, giải thích
-Cho các em thảo luận nhóm để đặt câu hỏi thích hợp
-Bao quát lớp
-Cho đại diện các nhóm trình bày trước lớp
-Hát
- Đọc-Đọc đồng thanh-Chú ý
-Chú ý-Nhắc lại
-Bóc thăm đọc bài và trả lờicâu hỏi
-Đọc câu hỏi
-Chú ý-Nêu theo yêu cầu
-Đọc theo yêu cầu-Chú ý
-Thảo luận nhóm-Trình bày
Trang 13-GV và cả lớp nhận xét.
3.5 Nói lại lời đáp của em (pp vấn đáp)
a Khi bạn xin lỗi vì vô ý làm bẩn quần áo em
b Khi chị xin lỗi vì đã trách mắng lầm em
c Khi bác hàng xóm xin lỗi vì làm phiền gia đình em
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
-Cho các em tìm hiểu từng tình huống, cho nhiều em
nói lời đáp của mình
-Dặn HS về đọc lại các bài tập đọc đã học.Làm bài tập
2,3 trong VBT.quan sát kĩ một con gà, hoặc vịt, ngỗng
mà em thích
-Đọc theo yêu cầu-Chú ý
-Nói lời đáp-Nhận xét-Đọc lại-Đọc theo hướng dẫn
-Chú ý-Chú ý
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài CT.
2 Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III Hoạt động dạy – học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho 3 em nói lại lời đáp trong các tình huống ở BT
tiết trước
-KT VBT của các em
-Nhận xét
-Nhận xét chung phần KTBC
3.Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu trực tiếp mục tiêu của tiết 4
-Hát-Đọc theo yêu cầu -Mang VBTra
-Chú ý
Trang 14-Viết bảng: Ôn tập, cho các em nối tiếp nhắc lại.
3.2 Kiểm tra Tập đọc
-Gọi lần lượt vài HS lên bóc thăm đọc lại các đoạn
hoặc bài Tập đọc đã học, sau đó trả lời các câu hỏi
có liên quan đến nội dung bài đọc như tiết 1
-Nhận xét
*Lưu ý: Những HS chưa đạt không ghi điểm mà cho
HS về nhà đọc lại tiết sau kiểm tra lại.
3.3 Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc: (trò
chơi)
-Chia học sinh thành 5 nhóm, cho các đại diện mỗi
nhóm lên trình bày trước lớp động tác, hoặc tả hình
dáng, màu sắc của con chim, gia cầm để các nhóm
khác đoán(mỗi nhóm sẽ chuẩn bị 4 con vật để đố các
nhóm khác, không trùng giữa các nhóm)
-GV thiết kế một bảng tính điểm cho các em
-Cho các em tiến hành chơi
-Bao quát lớp
-GV thống nhất các câu trả lời đúng
-Chọn ra nhóm giỏi nhất, tuyên dương
3.4 Viết một đoạn văn ngắn (3-4 câu) về một loài
chim, gia cầm mà em thích (pp thực hành, luyện
-Dặn HS về làm bài tập 1 trong VBT nếu chiưa viết
xong, đọc lại các bài tập đọc đã học
-Đọc yêu cầu-Chú ý -Làm bài
-Nhận xét-Đọc theo yêu cầu
-Đọc theo yêu cầu-Chú ý
-Chú ý-Chú ý
Thứ tư ngày 18 tháng 3 năm 2015
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HKII (Tiết 5)
I.Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng :
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
-Biếtd cách đặt và trả lời câu hỉ với Như thế nào?(BT2,3)