Bạch Thái Bưởi đã cố gắng vượt lên những khó khăn để trở thành một người lừng lẫy trong kinh doanh c Đọc diễn cảm: - Gọi hs đọc lại 4 đoạn của bài - Học sinh đọc mỗi đoạn , Hỏi: Bạn đã
Trang 1TuÇn 12 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2013
Chào cờ
TËp trung nhËn xÐt c«ng t¸c tuÇn 11TriĨn khai c«ng t¸c tuÇn 12
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (Trả lời được các CH 1, 2, 4 trong SGK)
*KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu và kiên định.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Chép sẵn đoạn văn luyện đọc diễn cảm
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
2 Bài cũ: Có chí thì nên
- Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và
nêu nội dung bài
Nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Cho hs xem tranh trong
SGK - Đây là bức ảnh Bạch Thái Bưởi
người được mệnh danh là Vua tàu thuỷ
Câu chuyện về Vua tàu thuỷ Bạch Thái
Bưởi như thế nào? Các em cùng tìm
hiểu qua bài đọc hôm nay
HD đọc và tìm hiểu bài:
Trang 2- HD HS luyện phát âm những từ hs đọc
sai
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2 kết hợp
giảng từ ngữ mới trong bài
+ Đoạn 2 : hiệu cầm đồ, trắng tay
+ Đoạn 3: độc chiếm, diễn thuyết,
thịnh vượng
- Y/c hs luyện đọc nhóm 4
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài với giọng
kể chặm rãi (đoạn 1,2), nhanh hơn ở
đoạn 3, câu kết bài đọc với giọng sảng
khoái
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
nào?
+ Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những
công việc gì?
+ Chi tiết nào trong bài nói lên anh là
một người rất có chí?
- Y/c hs đọc thầm các đoạn còn lại để
trả lời các câu hỏi:
+ Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải
đường thuỷ vào thời điểm nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạch tranh không ngang sức với các chủ
tàu người nước ngoài như thế nào?
+ Đoạn 2: Tiếp theo không nản chí
+ Đoạn 3: Tiếp theo Trưng Nhị
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Luyện phát âm : quẩy gáng hàng rong, trông nom, thịnh vượng
- 4 hs đọc lượt 2 trước lớp
- HS đọc nghĩa của từ trong phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1+ Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch và được ăn học
+ Đầu tiên, anh làm thu kí cho một hãng buôn Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ
+ Có lúc mất trắng tay, không còn gì nhưng ông không nản chí
- HS đọc thầm các đoạn còn lại
+ Vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc
+ Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt: cho người đến các bến tàu diễn
Trang 31’
+ Gọi hs đọc câu hỏi 4 SGK
Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
- Nhận xét, kết luận: Có những bậc anh
hùng không phải trên chiến trường mà
là trên thương trường Bạch Thái Bưởi
đã cố gắng vượt lên những khó khăn để
trở thành một người lừng lẫy trong kinh
doanh
c) Đọc diễn cảm:
- Gọi hs đọc lại 4 đoạn của bài
- Học sinh đọc mỗi đoạn , Hỏi: Bạn đã
nhấn giọng những từ nào?
- Kết luận giọng đọc toàn bài (phần GV
đọc diễn cảm)
- Treo đoạn hd luyện đọc và hd(đoạn
1,2)
- GV đọc mẫu
- Gọi hs đọc
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Tổ chức thi đọc trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay
4 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện "Vua tàu thuỷ" Bạch
Thái Bưởi " nói lên điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Vẽ trứng
Nhận xét tiết học
thuyết, … thuê kĩ sư trông nom
- 1 hs đọc to trước lớp
- HS thảo luận nhóm đôi và đại diện TL
+ nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nản chí/ biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của hành khách người Việt/Bạch Thái Bưởi biết tổ chức công việc kinh doanh
- Lắng nghe
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài
- Lắng nghe
- 2 hs đọc
- HS luyện trong nhóm đôi
- 2 cặp thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng danh
To¸n NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I/ MỤC TIÊU:
Trang 4- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
- BT: 1; 2 a) 1 ý, b) 1 ý; 3
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kẻ bảng phụ BT 1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Gọi hs lên bảng sửa BT 4 SGK/65
- Gọi hs nhận xét bài của bạn, nêu cách
- Gọi hs lên bảng tính và nêu cách tính
- Biểu thức này gọi là một số nhân với
một tổng Ngoài cách bạn thực hiện còn
có cách làm nào khác? Tiết toán hôm
nay các em biết cách thực hiện nhân
một số với một tổng theo nhiều cách
khác nhau
Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức
- Ghi lên bảng biểu thức thứ hai 4 x 3 +
4 x 5 (2), gọi hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét giá trị của biểu thức (1) với
giá trị của biểu thức (2)
- Vậy ta có: 4 x(3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
Nhân một số với một tổng:
- Chỉ biểu thức bên trái dấu " = " nói:
đây là một số nhân với một tổng, chỉ
biểu thức bên phải nói: Đây là tổng
giữa các tính của số đó với từng số
hạng của tổng
- Muốn nhân một số với một tổng ta
- 1 hs lên bảng sửa Diện tích hình chữ nhật to là:
15 x 5 = 75 (cm2) Diện tích hình chữ nhật (4) là:
5 x 3 = 15 (cm2) Diện tích miếng bìa là:
75 - 15 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
- Nhận xét, nêu cách giải khác
- 1 hs lên bảng thực hiện
Trang 5làm sao?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK/66
- Cô khái quát bằng công thức sau:
a x (b + c) =, gọi hs lên bảng ghi
biểu thức vào VP
- Gọi hs đọc công thức trên
Thực hành:
Bài 1: Treo bảng phụ, gọi hs lên bảng
thực hiện, cả lớp làm vào SGk
Bài 2: Để tính giá trị của biểu thức theo
2 cách các em hãy áp dụng quy tắc một
số nhân với một tổng
- Viết lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs
lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
Bảng
- Trong 2 cách tính trên, em thấy cách
nào thuận tiện hơn?
b) GV hd mẫu
- Gọi hs lên bảng giải, cả lớp thực hiện
vào vở nháp
- Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận
tiện hơn? Vì sao?
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp
thực hiện vào vở nháp
kết quả với nhau
- 3 hs đọc ghi nhớ
- 1 hs lên bảng ghi VP và nêu cách tính
- Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản, sau đó khi thực hiện phép nhân ta có thể nhẩm được
- 1 hs đọc y/c
- 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
Trang 6- Khi nhân một tổng với một số chúng
ta thực hiện thế nào?
- Gọi vài hs nhắc lại
4 Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân một tổng với một số ta
làm sao?
- Về nhà làm lại bài 2b
- Bài sau: Một số nhân với một hiệu
Nhận xét tiết học
(3 +5) x 4 = 8 x 4 = 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32
- Ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau
-Hồn thành sơ đồ vịng tuần hồn của nưởc trong tự nhiên
-Mơ tả vịng tuần hồn của nước trong tự nhiên : chỉ vào sơ đồ và nĩi về sự bay hơi ,ngưng tụ của nước trong tự nhiên
II Đồ dùng dạy học + Tranh minh hoạ.
III Các hoạt động dạy học
3’
15’
1 / Kiểm tra bài cũ:
Hỏi:+Mây được hình thành như thế nào?
+ Hãy nêu sự tạo thành tuyết?
+ Trình bày vịng tuần hồn của nước trong
Vịng tuần hồn của nước trong thiên nhiên
HS quan sát tranh1 gv treo và trả lời :
+ Những hình nào được vẽ trong sơ đồ?
+Sơ đồ trên mơ tả hiện tượng gì?
+ Hãy mơ tả lại hiện tượng đĩ?
-Gọi đại diện trình bày HS bổ sung
-Nhận xét - Chốt ý
-Hỏi: Em nào cĩ thể viết tên thể của nước
vào hình vẽ mơ tả vịng tuần hồn của
+ Nước bốc hơi biến thành mây trắng ,mây trắng gặp lạnh thành mây đen và mưa xuống
-HS lên vẽ:
Trang 7tranh phải có đủ 2 mũi tên và các hiện
tượng: bay hơi, mưa, ngưng tụ
+Hãy chỉ vào sơ đồ và nói sự bay hơi ngưng
tụ của nước trong tự nhiên ?
GV nhận xét
HS đọc mục cần biết trong sgk
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương
Dặn về nhà vẽ laị sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước Chuẩn bị bài sau Nước cần cho sự
sống
Mây đen - -Mây trắng
Mưa Hơi nước
li ti Chúng kết hợp với nhau thành những đám mây
trắng Chúng càng bay lên cao và càng lạnh nên các hạt nước tạo thành những hạt lớn hơn mà ta nhìn thấy là những đám mây đen Chúng rơi xuống đất và tạo thành mưa Nước mưa đọng ở ao,
hồ ,sông ,biển lại không ngừng bay hơi tiếp tục vòng tuần hoàn
Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (Tiêt 1) I.Mục tiêu
-Biết đựơc: con cháu phải hiếu thảo với ôngbà,cha mẹ để đền đáp công lao ông bà,cha mẹ đã sinh thành ,nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà ,cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
Trang 8-HS đọc truyện trong SGK và trao
đổi theo nhóm trả lời câu hỏi
-Em có nhận xét gì về việc làm của
bạn Hưng trong câu chuyện ?
-Theo em bà của bạn Hưng sẽ cảm
thấy thế nào trước việc làm của bạn
Hưng ?
-Chúng ta phải đối xử với ông bà
cha mẹ như thế nào ? Vì sao ?
Câu thơ nào nói lên công ơn sinh
thành và nuôi dưỡng của cha mẹ?
HĐ2: Thế nào là hiếu thảo với ông
bà cha mẹ
-GV giao 5 tình huống trong bài tập
1 ,hs thảo luận trả lời:
+Mẹ Sinh bị mệt ,bố đi làm mãi
chưa về ,chẳng có ai đưa Sinh đến
nhà dự sinh nhật bạn Sinh buồn bực
bỏ ra ngoài sân chơi
+Hôm nào đi làm về cũng thấy
Loan chuẩn bị sẵn khăn mặt để cho
mẹ lau cho mát Loan còn nhanh
nhẹn cất túi cho mẹ
+Bố Hoàng vừa đi làm về ,rất
mệt Hoàng chạy ra tận cửa đón bố
và hỏi ngay :”Bố có nhớ mua truyện
tranh cho con không ?
-Bà của bạn Hưng sẽ rất vui
-Với ông bà cha mẹ chúng ta phải quan tâm chăm sóc ,hiếu thảo Vì ông bà cha
mẹ là người sinh ra ,nuôi nấng và yêu thương chúng ta
-Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
…
-Thực hiện yêu cầu của GV
+Việclàm của Sinh là sai vì Sinh không biết chăm sóc mẹ khi mẹ ốm lại còn đòi đi chơi
+Việc làm của bạn Loan là đúng
+Việc làm của bạn nhỏ này sai,vì bố đi làm về mệt không nên đòi quà bố -Vài HS đọc
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 93’ 2.Kiểm tra bài cũ
-Nêu khái niệm thế nào là tính từ? Cho ví dụ?
-Gv nhận xét, bổ sung
31’ 3.Bài mới
-Giới thiệu bài
-Nội dung
Bài 1: Tìm tính từ trong đoạn văn sau:
Mùa xuân đã đến thật rồi với cơn gió ấm áp
Những cây sau đã ra lá non Những mầm lá đã
nảy cha có màu xanh, mang màu nâu hồng trong
suốt Những lá lớn hơn xanh mơn mởn Đi dới
rừng cây sau sau, tởng nh đi dới một vòm lá lợp
đầy những ngôi sao xanh.ánh mặt trời chiếu qua
tán lá xuống nh một ánh đèn xanh dịu Không khí
trong rừngđã đỡ hanh, những lá khô đã vỡ giòn
tan dới chân ngời nh những lớp bánh quế nữa
-GV chữa bài nhận xét
-HS đọc, tìm đợc 12 tính
từ trong đoạn văn đã cho
Bài 2: Chọn từ thích hợp chỉ màu vàng trong
các từ dới đây để điền vào chỗ tróng:
Vàng ối, vàng tơi, vàng giòn, vàng mợt, vàng
xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
Mùa luá chín dới đồng lại Nắng nhạt ngả
màu Trong vờn, lắc l những chùm quả
xoan không trong thấy cuống, nh những
chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng Từng chiếc lá
mít .Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm
cánh Dới sân , rơm và thóc Quanh đó, con
gà, con chó cũng
Theo Tô Hoài
-Gv chữa bài nhận xét
Thứ tự cần điền: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tơi, vàng giòn, vàng mợt.
Trang 10Bài 3: Gạch dới từ lạc( không phải là tính từ)
trong mỗi dãy từ dới đây.
a) xanh lè, đỏ ối, vành xuộm, đen kịt, ngủ
khì, thấp tè, cao vút, nằm co, thơm phức, mỏng dính
b) Thông minh, ngoan ngoãn, nghỉ ngơi, xấu
xa, giỏi giang, nghĩ ngợi, đần độn, đẹp đẽ
c) Cao, thấp , nông, sâu, dài, ngắn , thức, ngủ,
động tác thăng bằng của bài thể dục phát triển chung
trò chơi: con cóc là cậu ông trời
I Mục tiêu:
- Yêu cầu HS nắm đợc cách chơi, tự giác chơi và tích cực chơi
- Học động tác thăng bằng, nắm đợc kỹ thuật động tác và thực hiện tơng đối đúng
II Địa điểm, ph ơng tiện: - Sân trờng, còi,…
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
- GV tập trung lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học
HS: Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
+ GV nêu mục tiêu động tác
+ GV làm mẫu và giải thích cho HS
bắt chớc theo
HS: Quan sát GV và bắt chớc tập theo
Trang 11+ Hô cho HS tập HS: Tập lại 4 – 5 lần.
- Tập từ đầu đến động tác thăng bằng (1 – 2 lần)
- Thi đua giữa các tổ
- Bieỏt caựch thửùc hieọn pheựp nhaõn moọt soỏ vụựi moọt hieọu, nhaõn moọt hieọu vụựi moọt soỏ
- Bieỏt giaỷi baứi toaựn vaứ tớnh giaự trũ cuỷa bieồu thửực lieõn quan ủeỏn pheựp nhaõn moọt soỏ vụựi moọt hieọu, nhaõn moọt hieọu vụựi moọt soỏ
Bt: 1; 3; 4
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY-HOẽC:
- Keỷ saỹn baỷng phuù BT1
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC:
TG HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS
1’
3’
1 OÅn ủũnh:
2 Baứi cuừ: Nhaõn moọt soỏ vụựi moọt toồng
Goùi hs leõn baỷng traỷ lụứi:
+ Muoỏn nhaõn moọt soỏ vụựi moọt toồng ta
laứm sao? - Vieỏt coõng thửực
+ Muoỏn nhaõn moọt toồng vụựi moọt soỏ ta
laứm sao? - Vieỏt coõng thửực
+ Tớnh giaự trũ cuỷa bieồu thửực sau baống
caựch thuaọn tieọn
- 3 hs laàn lửụùt leõn baỷng traỷ lụứi vaứ thửùc hieọn
+ Muoỏn nhaõn moọt soỏ vụựi moọt toồng, ta coự theồ nhaõn soỏ ủoự vụựi tửứng soỏ haùng cuỷa toồng, roài coọng caực keỏt quaỷ vụựi nhau
a x (b + c) = a x b + a x c+ Ta coự theồ nhaõn tửứng soỏ haùng cuỷa toồng vụựi soỏ ủoự roài coọng caực keỏt quaỷ vụựi nhau
(a + b ) x c = a x c + b x c
* 159 x 54 + 159 x 46 = 159 x
Trang 12Giới thiệu bài: Các em đã biết cách
nhân một số với một tổng Qua tiết toán
hôm nay, các em sẽ biết thêm cách nhân
một số với một hiệu, một hiệu với một
số và áp dụng tính chất này để tính giá
trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức
- Ghi bảng 3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
- Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về giá trị của hai
biểu thức trên?
- Vậy ta có: 3 x (7 - 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5
Quy tắc một số nhân với một hiệu:
- Chỉ vào biểu thức bên trái dấu "=" và
hỏi: đây là biểu thức có dạng gì?
- Chỉ vào VP hỏi: Biểu thức VP thể hiện
gì?
- Khi thực hiện nhân một số với một
hiệu, chúng ta làm sao?
Kết luận: Khi nhân một số với một
hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số
bị trừ và số trừ , rồi trừ hai kết quả cho
nhau
- Từ cách tính này, bạn nào có thể lên
viết dưới dạng công thức
Thực hành:
Bài 1: Treo bảng phụ, gọi hs lên bảng
thực hiện, cả lớp làm vào SGK
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Tìm hiểu đề bài: Bài toán cho biết gì?
bài toán hỏi gì?
(54 +46) = 159 x 100 = 1590
* 12x5+3 x 12 + 12 x 2 = 12x(5+3+2) = 12 x 10 = 120
- Một số nhân với một hiệu
- Hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số trừ
- Ta lần lượt nhân số đó với số
bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau
- 3 hs nhắc lại
- 1 hs lên bảng viết
a x (b - c) = a x b - a x c
- Vài hs đọc công thức trên
- HS lần lượt lên bảng lớp thực hiện và nêu lại qui tắc, cả lớp làm vào SGK
- Theo dõi, ghi nhớ
- 1 hs đọc
- , Tìm số trứng cửa hàng còn lại sau khi bán
Trang 13- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu
quả trứng chúng ta phải biết được gì?
- Ngoài cách tìm như trên, chúng ta còn
có thể tìm số trứng còn lại theo cách nào
khác?
- Kết luận: cả hai cách làm trên đều
đúng
- Y/c hs giải bài toán trong nhóm đôi
(phát phiếu cho 2 nhóm làm 2 cách)
- Y/c hs làm trên phiếu lên dán phiếu và
trình bày
- Gọi nhóm khác nhận xét
- Y/c hs đổi vở cho nhau để kiểm tra
Cách 1: Số quả trứng lúc đầu là:
Đáp số: 5250 quả
Bài 4: Ghi 2 biểu thức lên bảng, gọi 2
- Gọi vài hs nhắc lại
4 Củng cố, dặn dò:
- Muốn nhân một số với một hiệu ta làm
sao?
- Về nhà làm lại bài số 2
- Bài sau: Luyện tập
Nhận xét tiết học
+ Biết số trứng lúc đầu, số trứng đã bán sau đó thực hiện trừ hai số này cho nhau
+ Tìm số giá để trứngc òn lại, sau đó nhân số giá với số quả trứng có trong mỗi giá
- HS thực hiện tính trong nhóm đôi
- Dán phiếu và trình bày
175 x 30 = 5250 (quả) Đáp số: 5250 quả
- 2 hs lên bảng tính(7 - 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 - 5 x 3 = 21 - 15 = 6
- bằng nhau
- Ta có thể lần lượt nhân SBT, số trừ của hiệu với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau
- 2 hs nhắc lại
ChÝnh t¶( Nghe viÕt)–
Người chiến sĩ giàu nghị lực I/ MỤC TIÊU:
Trang 14- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a / b
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2a
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
2 Bài cũ: Gọi hs lên bảng đọc thuộc
lòng 4 câu thơ, câu văn ở BT3 và viết
các câu đó trên bảng
- Nhận xét, Chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay
các em sẽ nghe viết đoạn văn Người
chiến sĩ giàu nghị lực và làm bài tập
chính tả phân biệt ươn/ương
HD nghe-viết:
- GV đọc bài Người chiến sĩ giàu nghị
lực
- Y/c hs đọc thầm bài để TLCH: Đoạn
văn viết về ai? kể về chuyện gì?
- Các em hãy đọc thầm bài phát hiện
những danh từ riêng , từ khó viết dễ lẫn
trong bài
- HD hs lần lượt phân tích các từ trên và
viết vào bảng con
- Các em đọc thầm lại bài chính tả chú ý
các tên riêng cần viết hoa, cách viết các
chữ số và cách trình bày
- Trong khi viết chính tả các em cần chú
ý điều gì?
- Đọc từng cụm từ, từng câu, hs viết vào
vở
- Đọc toàn bài lại lần 2
* Chấm chữa bài: chấm 10 tập
- Y/c hs đổi vở để kiểm tra
- Nhận xét lỗi viết sai, chữ viết, trình
- 3 hs lần lượt lên bảng thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
- Lắng nghe+ Đoạn văn viết về họa sĩ Lê Duy Ứng Kể chuyện Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt
bị thương của mình
- Đọc thầm và phát hiện: Sài Gòn, Lê Duy Ứng, quệt, xúc động, triển lãm
- Đọc thầm, ghi nhớ các danh từ riêng, từ khó, cách trình bày
- Nghe, viết, kiểm tra
- Viết vào vở
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe
Trang 151’
bày
HD hs làm bài tập chính tả:
- Bài 2b: Gọi hs đọc y/c
- Y/c các tổ lên thi tiếp sức, mỗi em chỉ
điền vào một chỗ trống
- Gọi hs theo dõi, nhận xét
- Kết luận lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài (nếu sai
Tiếng Anh Giáo viên bộ mon soạn giảng
Lịch sử CHÙA THỜI LÝ I.Mục tiêu:
-Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý
+Nhiều vua thời Lý theo đạo Phật
+Thời Lý chùa được xây dựng ở nhiều nơi
+Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
3’ 1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS trả lời
Trang 16Hỏi:+ Đạo Phật du nhập vào nước ta từ
bao giờ và có giáo lý như thế nào?
+ Vì sao dân ta tiếp thu đạo Phật?
+Chùa thường được xây dựng ở đâu ?
-Thời Lý đạo phật được coi trọng thế
nào ?
Tìm hiểu về một số ngôi chùa thời Lý
-Nx, chốt lại nd của bài
3 Củng cố, dặn dò:
+ Theo em những ngôi chùa thời Lý còn
lại đến ngày nay có giá trị gì đối với văn
hoá dân tộc ta?
+ Em biết gì về sự khác nhau giữa chùa
và đình?
-Nhận xét chung tiết học
-Dặn HS về học bài + Chuẩn bị bài sau
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ hai (1075 – 1077)
-HS theo dõi
1 HS đọc Lớp đọc thầm
-Theo dõi, phát biểu:
+ Đạo Phật du nhập vào nước ta rất sớm Đạo khuyên người ta phải biết thương yêu đồng loại , biết giúp đỡ, người gặp khó khăn, không được đối xử tàn ác với loài vật
+ Vì giáo lý của đạo Phật rất phù hợp với lối sống và cách nghĩ của dân ta nên được dân ta tiếp nhận và nghe theo.-HS thảo luận nhóm va nối tiếp báo cáo kq’
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư ,
là nơi tế lễ của đạo Phật, và cũng là trung tâm văn hoá của các làng xã, Nhân dân đến chùa để lễ Phật, hội họp vui chơi
Nhân dân và nhiều vua thời Lý cũng theo đạo phật
-Chùa được xây dựng rất nhiều nơi ,ở khắp kinh thành ,làng xã ,hầu như xã nào cũng có chùa
-Một số vua thời Lý theo đạo phật ,nhiều nhà sư giữ cương vị quan trọng trong triều đình
- HS trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 17LuyƯn tõ vµ c©u MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I / MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ ( Kể cả tục ngữ, từ Hán Việt ) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực ( BT2); điền đúng một số từ ( nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT1, 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Gọi hs lên bảng trả lời
+ Tính từ là gì? Cho ví dụ
+ Đặt câu có sử dụng tính từ
- Nhận xét, cho điểm Gọi một số hs đọc
câu của mình
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết LTVC hôm nay, các
em sẽ biết thêm một số từ, câu tục ngữ
nói về ý chí, nghị lực của con người và
biết dùng những từ này khi nói, viết
HD làm bài tập:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Dán phiếu viết sẵn nội dung lên bảng
- Gọi hs lần lượt lên chọn và điền từ
thích hợp vào cột, cả lớp làm vào VBT
- Nhận xét, kết luận lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại kết quả đúng trên bảng
* Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị
mức độ cao nhất)
* Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo
đuổi một mục đích tốt đẹp
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để tìm
- 1 hs lên bảng thực hiện theo y/c
+ Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật , hoạt động, trạng thái,
- 2 HS lên bảng đặt câu, cả lớp đặt câu vào vở nháp
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- Lần lượt hs lên bảng điền (mỗi em một từ), cả lớp làm vào VBT
- Sửa bài (nếu sai)
- 2 hs đọc to trước lớp
* chí phải, chí lí, chí thân, chí
tình, chí công
* ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
- 1 hs đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm lần lượt nêu ý kiến
Trang 18câu nêu đúng nghĩa của từ nghị lực.
- Gọi hs nêu ý kiến của mình
- Thế sao em không chọn câu a?
- Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là
nghĩa của từ gì?
- Dòng d là nghĩa của từ gì?
Bài tập 4: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy đọc thầm lại 3 câu tục
ngữ, suy nghĩ về lời khuyên nhủ trong
mỗi câu
- Giúp các em hiểu nghĩa đen của các
câu tục ngữ
a) Lửa thử vàng gian nan thử sức
b) Nước lã mà vã nên hồ,
c) Có vất vả mới thanh nhàn
- Gọi hs phát biểu ý kiến về ý nghĩa của
các câu tục ngữ được suy ra từ nghĩa đen
- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng
+ Dòng b là đúng nghĩa của từ nghị lực
- Vì câu a là nghĩa của từ kiên trì
- Nghĩa của từ kiên cố
b) Từ nước lã mà làm thành bột, từ tay không mà dựng nổi
cơ đồ mới thật tài giỏi ngoan cường
c) Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành công Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn cầm lọng che cho
- HS lần lượt phát biểua) Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khuyên người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp cho con người vững vàng, cứng cỏi hơn
b) Nước lã mà vã nên hồ Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
Trang 19caõu
Baứi taọp 3: Goùi hs ủoùc y/c
- Toồ chửực cho hs thi tieỏp sửực
- Chia 2 nhoựm, moói nhoựm cửỷ 3 baùn
- Tuyeõn dửụng nhoựm thaộng cuoọc
4 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Goùi hs ủoùc thuoọc loứng caực caõu tuùc ngửừ
treõn
- Veà nhaứ xem laùi baứi
- Baứi sau: Tớnh tửứ (tt)
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
c) Coự vaỏt vaỷ mụựi thanh nhaứn Khuyeõn ngửụứi ta phaỷi vaỏt vaỷ mụựi coự luực thanh nhaứn, coự ngaứy thaứnh ủaùt
- 1 hs ủoùc y/c
- Chia nhoựm, cửỷ thaứnh vieõn leõn thửùc hieọn troứ chụi
- Caực tửứ caàn ủieàn: nghũ lửùc,
naỷn chớ, quyeỏt taõm, kieõn nhaón, quyeỏt chớ, nguyeọn voùng
- Nhaọn xeựt
Toán ( Bổ sung)
Ôn tập: Nhân một số với tổng- nhân một số với một hiệu
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng ( hoặc hiệu )
- Giáo dục hs say mê học toán
II Các hoạt động dạy học:
5’ A, Kiểm tra bài cũ :
? Nêu tính chất giao hoán, tính
= 19260- 3852 = 15 408
Bài 2 ( 68 )a, Đọc yêu cầu 1,2 Hs đọc
- Gv cùng hs làm rõ yêu cầu
Gv cùng hs nx chữa bài
3 hs lên bảng, lớp làm bài vào vở
+ 134 x 4 x 5 = 134 x 20 = 2680+ 5 x 36 x 2 = 36 x 10 = 360
+ 42 x 2 x 7 x 5 = 42 x 7 x 10 = 294 x 10 = 2940b- Gv cùng hs làm mẫu, sau cho
hs tự làm Cả lớp làm bài vầo nháp rồi nêu miệng :137 x 3 + 137 x 97= 137 x ( 3 + 97 )
= 137 x100 =13 700
Trang 20Bài 3 ( 68 ) 217 x 11 = 217 x ( 10 + 1 )
= 217 x 10 + 217 = 2170 + 217 = 2387
- Những bài còn lại yêu cầu hs
làm vào vở,lên bảng chữa bài b 413 x 21 = 413 x ( 20 + 1 ) = 413 x 20 + 413 = 8260 + 413
= 8673
Bài 4 ( 68 ) Đọc, tóm tắt, phân
tích đề toán
- Yêu cầu hs nêu cách làm bài
- Gv chấm, cùng hs chữa bài
Bài giảiChiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 ( m ) Chu vi của sân vận động là:
( 180 + 90 ) x 2 = 540 ( m ) Diện tích của sân vận động là:
180 x 90 = 16 200 ( m2 ) Đáp số : 540 m; 16 200 m2 3’ 3 Củng cố, dặn dò:
-Hệ thống nội dung bài
- Nx tiết học.
- Nêu cách tính thuận tiện nhất?
Thứ tư ngày 13 thỏng 11 năm 2013
Tiếng Anh Giỏo viờn bộ mụn soạn giảng
Tập đọc
Vẽ trứng I/ MUẽC TIEÂU :
- ẹoùc teõn rieõng nửụực ngoaứi (Leõ-oõ-naực-ủoõ ủa Vin-xi, Veõ-roõ-ki-oõ); bửụực ủaàu ủoùc dieón caỷm ủửụùc lụứi thaày giaựo (nheù nhaứng, khuyeõn baỷo aõn caàn)
- Hieồu ND: Nhụứ khoồ coõng reứn luyeọn Leõ-oõ-naực-ủoõ ủa Vin-xi ủaừ trụỷ thaứnh moọt hoaù sú thieõn taứi (traỷ lụứi caực caõu hoỷi trong SGK)
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Baỷng phuù ghi ủoaùn luyeọn ủoùc
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY-HOẽC:
1’
3’
1 OÅn ủũnh:
2 Baứi cuừ: Vua taứu thuỷy Baùch Thaựi Bửụỷi
- Goùi hs leõn baỷng ủoùc vaứ traỷ lụứi
+ Theo em nhụứ ủaõu maứ Baùch Thaựi Bửụỷi
thaứnh coõng?
- 2 hs laàn lửụùt leõn baỷng traỷ lụứi+ Nhụứ yự chớ vửụn leõn, thaỏt baùi khoõng naỷn chớ
Nhụứ bieỏt khụi daọy loứng tửù haứo daõn toọc cuỷa haứnh khaựch ngửụứi Vieọt
Trang 218’
15’
+ Hãy nêu nội dung của bài?
- Nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ tập
đọc một câu chuyện kể về những ngày
đầu học vẽ của danh họa người I-ta-li-a
tên là Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Với câu
chuyện này, các em sẽ hiểu thầy giáo
của Lê-ô-nác -đô Vin-xi đã dạy ông
những điều quan trọng như thế nào
trong những ngày đầu đi học
HD đọc và tìm hiểu bài
- Gọi hs đọc lượt 2 trước lớp
- Giải nghĩa các từ ngữ mới trong bài
+ Đoạn 1: Lê-ô-nác -đô đa Vin-xi,
+ Đoạn 2: khổ luyện, kiệt xuất, thời
phục hưng
- Y/c hs luyện đọc nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể
từ tốn, nhẹ nhàng Lời thầy giáo đọc với
giọng khuyên bảo ân cần Đoạn cuối bài
với giọng cảm hứng ca ngợi
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm từ đầu chán ngán để
TLCH: Vì sao trong những ngày đầu học
vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán
+ Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- HS luyện đọc: Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô, danh họa, quan sát
- 2 hs đọc to 2 đoạn trước lớp
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 1 tìm câu trả lời: Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng
Trang 22ngán?
- Y/c hs đọc đoạn tiếp theo vẽ được
như ý, TLCH: Thầy Vê rô-ki-ô cho học
trò vẽ thế để làm gì?
- Y/c hs đọc đoạn 2, TLCH:
+ Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế nào?
+ Theo em, những nguyên nhân nào
khiến cho Lê-ô-nác-đô trở thành họa sĩ
nổi tiếng?
- Trong những nguyên nhân trên,
nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
- Người ta thường nói: thiên tài được tạo
nên bởi 1% năng khiếu bẩm sinh, 99%
do khổ công rèn luyện Chính vì ông
chịu khó khổ luyện mà ông đã thành
công
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
c) HD đọc diễn cảm:
- Gọi 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài
- Y/c hs theo dõi để tìm ra giọng đóc
đúng, những từ ngữ nhấn giọng
- Treo đoạn hd luyện đọc và hd:
+ GV đọc mẫu
+ Gọi hs đọc lại
+ Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương em đọc hay
4 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Người tìm đường lên các vì
sao
- Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
- HS đọc thầm đoạn 2 + Trở thành danh họa kiệt xuất, tác phẩm được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân loại Ông đồng thời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đại Phục hưng
+ Do ông có tài bẩm sinh Do ông gặp được thầy giỏi Do ông khổ luyện nhiều năm
- Cả 3 nguyên nhân trên tạo nên thành công của Lê-ô-nác-đô, nhưng nguyên nhân quan trọng nhất là sự khổ công luyện tập của ông
- Lắng nghe
- Mục I
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- Hs theo dõi, nhận xét, rút ra giọng đọc đúng (phần 2a) và các từ ngữ nhấn giọng
- Lắng nghe
- 3 hs đọc
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 3 hs lần lượt thi đọc diễn cảm đoạn luyện đọc
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
- Nhờ khổ công rèn luyện, ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở
Trang 23Lê-Nhận xét tiết học thành một họa sĩ thiên tài
To¸n LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Vận động được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (Hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh
- BT: 1 (dòng 1); 2: a,b (dòng 1); 4 (chỉ tính chu vi)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
2 Bài cũ: Nhân một số với một hiệu
Gọi hs lên bảng trả lời và thực hiện
- Muốn nhân một số với một hiệu ta làm
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết dạy
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Hd mẫu như SGK
- Gọi hs lần lượt lên bảng tính, cả lớp
làm vào vở nháp
Bài 2: Gọi 3 hs lên bảng thực hiện, cả
lớp làm vào vở nháp
Bài 4: HS thực hiện vào vở
- Gọi 1 hs lên bảng sửa bài
- Chấm bài, y/c hs đổi vở cho nhau để
kiểm tra
- Nhận xét, tuyên dương hs làm bài
đúng, sạch
4 Củng cố, dặn dò:
- 3 hs lần lượt lên bảng + Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau
a) 12x156- 2x56=12x(156 - 56)
= 12 x 100 = 1200b) 34x 1125 - 25 x 34 - 34x 100
= 34x(1125-25-100)=34x 1000
= 34000
- Theo dõia) Hs lần lượt lên bảng tính, cả lớp làm vào vở nháp
* 135 x (20 + 3) = 135 x 20 +
135 x 3 = 2700 + 405 = 3160b) 642 x (30 -6) = 624 x 30 -
624 x 6= 19260 - 3852 = 15408a) 134 x 4 x 5 = 134 x (4 x 5) = 134 x 20=2680b) 137 x 3 + 137 x 97 =
137 x (3 + 97)=137 x 10 = 1370Chiều rộng sân vận động
180 : 2 = 90 (m) Chu vi sân vận động:
(180 + 90) x 2 = 540 (m) Diện tích sân vận động: