Bài mới A.Tập đọc Giới thiệu bài : Hoạt động 1: Luyện đọc GV treo tranh bài ,hỏi nội dung tranh a.Đọc mẫu: -GV đọc diễn cảm toàn bài - Tóm tắt nội dung : Ca ngợi nhà bác học vĩ đại
Trang 1TUẦN 22
Thứ tư ngày 11 tháng 2 năm 2009
(DẠY BÀI THỨ 2)
TIẾT 1+2
Tập đọc – Kể chuyện
NHÀ BÁC HỌC VÀ CỤ GIÀ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
A Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Chú ý đọc đúng tên nước ngoài : Ê-đi-xơn ; các từ ngữ : nổi tiếng, khắp nơi, may mắn,
loé lên, nảy ra,…
- Biết phân biệt lời người kể vá các nhân vật (Ê-đi-xơn, bà cụ)
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải cuối bài (nhà bác học, cười móm mém,…)
- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn mang khoa học phục vụ cho mọi người
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói
- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai (người dẫn chuyện, xơn, bà cụ)
2 Rèn kĩ năng nghe
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra:
- HS đọc thuộc bài Bàn tay cô giáo
- GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới
A.Tập đọc
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Luyện đọc
GV treo tranh bài ,hỏi nội dung tranh
a).Đọc mẫu:
-GV đọc diễn cảm toàn bài
- Tóm tắt nội dung : Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn mang khoa học phục vụ cho mọi người
Trang 2b) Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
*Đọc từng câu
- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)
-GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các em (các từ : Ê-đi-xơn nổi tiếng, khắp
nơi, may mắn, loé lên, nảy ra,…)
-Hướng dẫn ngắt hơi khi đọc câu văn dài
- 2HS đọc câu văn dài
*Đọc từng đoạn trước lớp
- 4 HS đọc 5 đọan trước lớp
-Hướng dẫn cách ngắt, nghỉ hơi
-Hướng dẫn giải nghĩa từ:
+ Từ nhà bác học là thế nào ?
+ cười móm mém là cười như thế nào ?
*Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
-4 nhóm lần lượt đọc đồng thanh 4 đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn1 Ba HS nối tiếp đọc các đoạn 2, 3, 4
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1, tìm ý trả lời câu hỏi
+ Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn ? (các em nói những điều các em biết về Ê-đi-xơn : nhờ sách, báo, truyện hoặc nghe ông bà, cha mẹ kể)
GV chốt : Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mỹ, sinh năm 1847, mất năm 1931 Ông đã
cống hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế Tuổi thơ của ông rất vất vả Ông phải đi bán báo kiếm sống và tự mày mò học tập Nhờ tài năng và lao động không mệt mỏi, ông đã trở thành một nhà bác học vĩ đại, góp phần thay đổi bộ mặt thế giới
+ Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ già xảy ra vào lúc nào ?
… xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ cũng là một trong số người đó
GV tóm ý
*1HS đọc -Cả lớp đọc thầm đoạn 2, 3
+ Bà cụ mong muốn điều gì ?
… bà mong ông Ê-đi-xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm
+ Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần ngựa kéo?
HS trao đổi nhóm đôi
…vì ngựa kéo rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm
+ Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý nghĩ gì ?
…chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng điện
*Yêu cầu HS đọc đoạn 4
+ Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực hiện ?
Trang 3… nhờ óc sáng tạo kì diệu sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa
+ Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho con người ?
GV chốt : Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống con người, làm cho con người sống
tốt hơn, sung sướng hơn
GV tổng kết bài, giáo dục tư tưởng
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-GV đọc mẫu lại và hướng dẫn đọc đoạn 3
Hướng dẫn HS đọc đúng lời nhân vật (giọng Ê-đi-xơn : reo vui khi sáng kiến loé lên, Giọng bà cụ : phấn chấn Giọng người dẫn chuyện : khâm phục
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc
B Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ : Vừa rồi các em đã tập đọc truyện Nhà bác học và bà cụ theo các vai
(người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ) Bây giờ, các em sẽ không nhìn sách, tập kể lại câu chuyện theo cách phân vai
-Hướng dẫn kể chuyện
GV nhắc các em nói lời nhân vật mình nhập vai theo trí nhớ Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ
- HS tự hình thành nhóm, phân vai
- Từng tốp 3 em thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay
- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn , bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
4 Củng cố – Dặn dò
+ Qua câu chuyện này, em hiểu được điều gì?
- Về tập kể lại cho người thân nghe
-Chuẩn bị bài sau
- Củng cố về tên gọi các tháng trong một năm số ngày trong từng tháng
- Củng cố kĩ năng xem lịch (tờ lịch tháng, năm …)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tờ lịch tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2004
- Tờ lịch năm 2005
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 Ổn định
2 Bài cũ :
- HS làm bài 4 Nêu tên trung điểm mỗi cạnh của hình chữ nhật ABCD
- GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :GV giới thiệu trực tiếp
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : GV hướng dẫn HS tìm tháng trước sau đó tìm đến ngày cuối cùng dò xem ngày đó là
thứ mấy : Ví dụ
- Ngày 3 tháng 2 là thứ ba
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2 : GV hướng dẫn HS xem lịch năm 2005 rồi tự điền kết quả
- HS làm giấy nháp – 8 HS lên bảng đại diện 2 nhóm thi điền nhanh kết quả nhóm điền đúng, nhanh nhóm đó thắng cuộc
- HS nhận xét bài làm của bạn
+ Bài 1 bài 2 củng cố cho ta gì ?
… củng cố cho ta về cách xem lịch để biết thứ, ngày, tháng
Bài 3 :
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
Dãy A: Những tháng có 30 ngày là tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11
Dãy B: Những tháng có 31 ngày là tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12
- HS nhận xét bài làm của bạn
+ Bài 3 củng cố cho ta gì ?
… cách tìm số ngày trong các tháng
Bài 4 :
- 2 HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn cần xác định được tháng 8 có 31 ngày Sau đó có thể tính dần : ngày 30 tháng 8 là chủ nhật, ngày 31 tháng 8 là thứ 2, ngày 1 tháng 9 là thứ 3, ngày 2 tháng 9 là thứ tư Vậy phải khoanh vào chữ C
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS
-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 3
- GV nhận xét tiết học
Trang 5I MỤC TIÊU
1 HS hiểu
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
2.HS biết:
-Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch, quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục, …)
-HS biết cư xử lịch sự gặp gỡ với khách nước ngoài
3 Thái độ: HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa
Hoạt đông 1 : Liên hệ thực tế
GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi với nhau:
- Em hãy kể một hành vi lịch sự với khách nước ngoài mà em biết (qua chứng kiến, qua ti vi, đài báo)
- Em có nhận xét gì về những hành vi đó ?
Kết luận :Cư xử lịch sự với khách nước ngoài là một việc làm tốt, chúng ta nên học tập
Hoạt động 2 Đánh giá hành vi
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét cách ứng xử với nước ngoài trong 3 trường hợp:
a) Bạn vi lúng túng, xấu hổ Không trả lời khi khách nước ngoài hỏi chuyện
b) Các bạn nhỏ bám theo khách nước ngoài đánh giày, mua đồ lưu niệm mặc dù họ đã lắc đầu, từ chối
c) Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước ngoài khi họ mua đồ lưu niệm
-GV kết luận :
a) Bạn Vi không nên ngượng ngùng, xấu hổ mà tự tin khách nước ngoài hỏi chuyện, ngay cả khi không hiểu ngôn ngữ của họ (vui vẻ nhìn thẳng vào mặt họ, không cúi đầu hoặc quay đầu nhìn dđi chỗ khác)
b) Nếu khách nước ngoài đã ra hiệu không muốn mua, các bạn không nên bám theo sau, làm cho khách khó chịu
c) Giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp với khả năng là tỏ lòng mến khách
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống và đóng vai
-GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống.a) Có vị khách nước ngoài đến thăm trường em và hỏi em về tình hình học tập
b) Em nhìn thấy một số bạn tò mò vây quanh ô tô của khách nước ngoài, vừa xem vừa chỉ trỏ -GV kết luận :
Trang 6a) Cần chào đón khách niềm nở.
b) Cần nhắc nhở các bạn không nên tò mò và chỉ trỏ như vậy Đó là việc làm không đẹp
* Củng cố - dặn dị:
Tôn trọng khách nước ngoài và sẵn sàng giúp đỡ họ khi cần thiết là thể hiện lòng tự trọng và tự tôn dân tộc, giúp khách nước ngoài thêm hiểu và quý trọng đất nước, con người Việt Nam
Thực hiện theo bài học
ĩĩĩĩĩ&ĩĩĩĩĩ
Thứ năm ngày 12 tháng 2 năm 2009
(DẠY BÀI THỨ BA)
CƠ PHƯƠNG SOẠN & DẠY VÀO BUỔI SÁNG
ĩĩĩĩĩ&ĩĩĩĩĩ
Thứ năm ngày 12 tháng 2 năm 2009
(DẠY BÀI THỨ TƯ)
II ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC
- SGK, bảng phụ, phấn màu, com pa bút chì để tô màu phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra
- 2 HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét bạn
- Nhận xét - Ghi điểm
3 Dạy bài mới
Giới thiệu bài :Nêu MĐ,YC tiết học
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS vẽ hình tròn
Trang 7- GV treo mẫu
Bài 1 :
- HS đọc đề bài:Vẽ hình theo mẫu
- GV hướng dẫn mẫu
Bước 1 : Vẽ đường tròn tâm O bán kính bằng “2 cạnh ô vuông”, ghi tên các chữ A, B, C, D
(Như hình vẽ SGK)
- HS chú ý theo dõi mẫu
- HS xác định đường kính AB, BC và bán kính OA, OB, OC, OD
- HS xác định các điểm A, B, C, D
Bước 3 : Dựa trên hình mẫu HS vẽ tiếp hình tròn tâm C bán kính CA và phần hình tròn tâm D
bán kính DA
Bài tập 2 : Cho HS tô màu vào hình theo ý thích
GV quan sát lớp thu một số chấm, tuyên dương một số hình vẽ đẹp
4.Củng cố dặn dò : NX tiết học
-Dặn dò : Về nhà học bài , làm lại các bài tập vào vở ,tự vẽ lấy các hình trang trí bằng hình tròn mà em thích
VD : Hình hoa thị, hình viên gạch hoa
- Xem trước bài sau “Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ”
TIẾT 2
Trang 8TẬP ĐỌC
CÁI CẦU
I MỤC TIÊU
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ : xe lửa, bắc cầu, đãi đỗ, Hàm Rồng,…
- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu.
- Hiểu được các ý mới trong bài (chum, ngòi, sông Mã)
- Hiểu nội dung bài : Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm
ra đẹp nhất, đáng yêu nhất
- Học thuộc lòng bài thơ
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III LÊN LỚP :
1 Ổn định
2 Bài cũ:
- 3 HS đọc nối tiếp bài “Nhà bác học và bà cụ ” Sau trả lời các câu hỏi
-GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1:Luyện đọc
a).Đọc mẫu:
-GV đọc diễn cảm bài thơ
-Tóm tắt : Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra đẹp nhất, đáng yêu nhất
b) GV hướng dẫn đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng dòng
- HS đọc nối tiếp mỗi em hai dòng đến hết bài thơ
- GV uốn nắn tư thế đọc và lỗi phát âm của các em
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ trước lớp
- GV nhắc các em nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các dòng, các khổ thơ; nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm yêu quý của bạn nhỏ với chiếc cầu của cha : vừa bắc
xong, yêu sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái cầu của cha…
- GV giúp các em hiểu các từ ngữ chú giải cuối bài (chum, ngòi, sông Mã)
+Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi
- HS đọc đồng thanh cả bài
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài
Trang 9*Yêu cầu HS đọc cả bài thơ
+ Người cha trong bài thơ làm nghề gì ?
… cha làm nghề xây dựng – có thể là kĩ sư hoặc công nhân
+ Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu nào, được bắc qua dòng sông nào ?
… cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã
GV :cầu Hàm Rồng – chiếc cầu nổi tiếng bắc qua hai bờ sông Mã, trên đường vào thành phố Thanh Hoá Cầu nằm giữa hai quả núi Một bên giống đầu rồng nên gọi là núi Rồng Bên kia giống viên ngọc nên gọi là núi Ngọc Trong thời kì chống Mỹ cứu nước, cầu Hàm Rồng có vị trí vô cùng quan trọng Máy bay Mĩ thường xuyên bắn phá vị trí này nhằm phá cầu, cắt đứtđường chuyển quân, chuyển hàng vào miền Nam cùa ta Bố của bạn nhỏ đã tham gia xây dựng chiếc cầu nổi tiếng đó
*HS đọc khổ thơ 2,3,4
+ Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì ?
… bạn nhỏ nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn gió, như chiếc cầu giúp sáo sang sông Bạn nhỏ nghĩ đến lá tre, như chiếc cầu giúp kiến qua ngòi Bạn nhỏ nghĩ đến chiếc cầu tre sang nhà bà ngoại êm như võng trên sông ru người qua lại Bạn nghĩ đến chiếc cầu ao mẹ thường đãi đỗ
- GV khuyến khích mỗi em nói theo ý mình mà vẫn gắn với các hình ảnh trong bài thơ
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ? Vì sao ?
… chiếc cầu trong tấm ảnh – cầu Hàm Rồng Vì đó là chiếc cầu do cha bạn và các đồng nghiệp làm nên
*1 HS đọc – Cả lớp đọc thầm bài thơ
+ Tìm câu thơ em thích nhất, giaỉ thích vì sao em thích câu thơ đó ?
- HS suy nghĩ phát biểu
Em thích hình ảnh chiếc cầu làm bằng sợi tơ nhện bắc qua chum nước vì đó là hình ảnh rất đẹp, rất kì lạ Tác giả quan sát và liên tưởng rất tinh tế mới thấy sợi tơ nhỏ như chiếc cầu của nhện
Em thích hình ảnh chiếc cầu tre như chiếc võng mắc trên sông ru người qua lại Được
đi trên một chiếc cầu như thế thật thú vị
Hoạt động 3:Học thuộc lòng bài thơ.
-GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp từng khổ thơ rồi cả bài
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm Các bạn khác nhận xét góp ý
- HS luyện học thuộc lòng tại lớp
-GV gọi vài HS lên bảng đọc thuộc bài thơ
4 Củng cố – Dặn dò
- GV gọi từng tổ lên đọc thi cả bài
- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau : “Máy bơm nước”
- GV nhận xét tiết học
Trang 10
TIẾT 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ :SÁNG TẠO - DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU
- Mở rộng vốn từ về : Sáng tạo
- Ôn luyện về dấu phẩy (đứng sau bộ phận trạng ngữ chỉ địa điểm), dấu chấm, dấu chấm hỏi
II ĐỒ DÙNG DAỴ - HỌC
- 1 tờ phiếu khổ to ghi lời giải của BT1 ; 7 tờ giấy khổ A 4 để các nhóm viết bài
- 2 băng giấy viết 4 câu ở BT2
- 2 băng giấy nội dung truyện vui Điện (BT3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- GV nhận xét - Ghi điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1:Mở rộng vốn từ :Sáng tạo
Bài 1:
-1-2 HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm
GV nhắc HS : dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã học và và sẽ học ở các tuần 21, 22 để tìm những từ ngữ chỉ trí thức và hoạt động của trí thức
- GV phát phiếu cho từng nhóm
HS mở SGK, lần theo tên từng bài tập đọc và nội dung các bài chính tả (tuần 21, 22) để làm bài
- Đại diện các nhóm dán nhanh bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc (nhóm tìm được đúng nhanh, nhiều từ ngữ)
- GV treo bảng lời giải đã viết sẵn
Chỉ trí thức Chỉ hoạt động của trí thức
Nhà bác học, nhà
thông thái, nhà
nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học
Nhà phát minh, kĩ sư Nghiên cứ khoa học, phát
minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu cống…
Bác sĩ, dược sĩ Khám bệnh, chế thuốc
Trang 11chữa bệnh.
Thày giáo, cô giáo Dạy học
Nhà văn, nhà thơ Sáng tác
- HS làm bài vào vở theo lời giải đúng
Hoạt động 2:Hướng dẫn điền dấu phẩy
Bài 2
-1 HS đọc yêu cầu và 4 câu văn còn thiếu dấu phẩy Cả lớp đọc thầm
- GV dán 2 băng giấy lên bảng đã viết 4 câu văn
- 2 HS lên bảng làm bài Lớp làm vào vở
-3, 4 em đọc lại bài làm của mình
- GV đọc lại 4 câu văn, ngắt nghỉ hơi rõ
a) Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim
b) Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng
c) Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt
d) Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu tít
Bài 3 :
- 2 HS đọc yêu cầu bài và truyện vui Điện
- 1 HS giải thích yêu cầu của bài
- GV giải nghĩa thêm từ phát minh : tìm ra những điều mới, làm ra những vật mới có ý
nghĩa lớn đối với cuộc sống
GV dán hai băng giấy lên bảng lớp
- Cả lớp đọc thầm truyện vui, làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng thi sửa nhanh bài viết của bạn Hoa Sau đó đọc kết quả
- GV nhận xét
+ Truyện này gây cười ở chỗ nào ?
… tính hài ước của truyện là ở câu trả lời của người anh Loài người làm ra điện trước, sau đó mới phát sinh ra vô tuyến Phải có điện vô tuyến mới hoạt động Nhung anh lại nói nhầm : không có điện thì anh em mình phải “thắp đèn dầu để xem vô tuyến” Không có điện thì làm gì có vô tuyến
4 Củng cố dặn dò :
-Gv hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
-Về kiểm tra lại các bài tập đã làm ở lớp Ghi nhớ và kể lại truyện vui “ Điện” cho người thân nghe
Trang 12I.Mục tiêu
-HS làm quen với` kiểu chữ nét đều
-Biết cách vẽ màu vào dòng chữ
-Vẽ màu hoàn chỉnh dòng chữ nét đều
II.Chuẩn bị
-Sưu tầm một số dòng chữ nét đều
-Phấn màu
III Các hoạt động lên lớp
Giới thiệu bài
GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa
Hoạt động 1:Quan sát nhận xét
-Cho HS quan sát, thảo luận :
+Chữ nét đều có màu gì?
+Nét mẫu chữ thanh hay đậm?
+Độ rộng của nét chữ có bằng nhau hay không?
-GV củng cố:
+Các nét chữ đều bằng nhau
+Trong một dòng chữ, có thể vẽ một màu hoặc hai màu; có màu nền hoặc không có màu nền
Hoạt động 2:Cách vẽ màu vào dòng chữ.
-GV nêu yêu cầu
-Gợi ý cho HS tìm màu và cách vẽ màu
+Chọn màu theo ý thích
+Vẽ màu chữ trước
+Màu của dòng chữ phải đều
Hoạt động 3:Thực hành
-Tổ chức cho HS thực hành
-Theo dõi, giúp đỡ học sinh
-Gợi ý để HS trang trí thêm:Vẽ màu nền hoặc trang trí ở góc
Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá
-GV chọn một số bài có cách vẽ màu khác nhau và gợi ý HS nhận xét
-Nhận xét chung về tiết học
Dặn dò:
Hoàn thành bài tập
Quan sát cái bình đựng nước
Thứ sáu ngày 13 tháng 2 năm 2008
(DẠY BÀI THỨ NĂM)
CƠ PHƯƠNG SOẠN & DẠY VÀO BUỔI SÁNG
Trang 13Thứ sáu ngày 13 tháng 2 năm 2009
(DẠY BÀI THỨ SÁU)
- Rèn luyện kĩ năng nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần)
- Củng cố : ý nghĩa phép nhân, tìm số bị chia, kĩ năng giả toán có hai phép tính
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng làm 2
-GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới
- GTB “Luyện tập”
* Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Viết thành phép nhân và ghi kết quả
- 3 HS lên bảng – Cả lớp làm bảng con
a) 4129 + 4129 = 4129 x 2 b) 1052 1052 + 1052 = 1052 x 3 c) 2007 + 2007 + 2007 + 2007 = 2007 x 4
Bài 2 : Số ?
Số bị chia 423
- 4 HS lên bảng – Cả lớp làm giấy nháp
Bài 3 : - 2HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì ?
… có 2 thùng, mỗi thùng chứa 1025 l dầu Người ta lấy ra 1350l dầu từ các thùng đó
+ Bài toán hỏi gì ?
… Còn lại bao nhiêu lít dầu ? -HS tự làm bài vào vở, GV hướng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng
Giải
Trang 14Số lít dầu trong 2 thùng là :
1025 x 2 = 2050( lít) Số lí dầu còn lại là :
2050 – 1350 = 700 (lít) Đáp số : 700 lít dầu
Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống theo mẫu
Thêm 6 đơn vị 119 1021 1113 1015
Gấp 6 lần 678 6090 6642 1054
- 3 HS lên bảng – Cả lớp làm vào vở
4 Củng cố – Dặn dò
- Hỏi lại bài
- Nhận xét tiết dạy
- Về làm lại các bài tập
TIẾT 2
TẬP LÀM VĂN
NGHE , VIẾT VỀ NGƯỜI LAO ĐỘÂNG TRÍ ÓC
I MỤC TIÊU
-Rèn kĩ năng nói: Kể được một vài điều về một người lao động trí óc mà em biết (tên,
nghề nghiệp ; công việc hàng ngày ; cách làm việc của người đó)
- Rèn kĩ năng viết :Viết lại được những điều em vừa kể thành một đoạn văn (từ 7 đến
10 câu), diễn đạt rõ ràng sáng sủa
II ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC
- Tranh minh hoạ về một trí thức ; 4 tranh ở tiết TLV tuần 21
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
-3HS kể lại chuyện Nâng niu hạt giống
- GV nhận xét - Ghi điểm
3 Dạy bài mới
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Kể những điều em biết về trí thức
- 1 HS đọc yêu cầu và các gợi ý
- 2 HS kể tên một số nghề lao động trí óc (bác sĩ, giáo viên, kĩ sư xây dựng, …)
-GV hướng dẫn HS có thể kể về một người thân trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, chú
bác, anh chị…) cũng có thể là người em biết qua sách, báo, xem phim…
+ Người ấy tên là gì ? Làm nghề gì ? Ở đâu ? quan hệ như thế nào với em ?
Trang 15+ Công việc hằng ngày của người ấy là gì ?+ Người đó làm việc như thế nào ?
+ Công việc người ấy quan trọng, cần thiết như thế nào với mọi người ?
+ Em có thích làm những công việc như người ấy không ?
- 1 HS nói về người lao động trí óc mà em chọn kể trong SGK
- Từng cặp HS tập kể
- 4 HS đại diện 4 nhóm thi kể trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm khi viết lại những điều vừa kể
Hoạt động 2:Viết lại những điều mình vừa kể
- GV nêu yêu cầu của bài, nhắc các em viết vào vở rõ ràng, từ 7 đến 10 câu những lời mình vừa kể
- GV theo dõi giúp đỡ những em HS yếu
- HS viết bài vào vở
- GV nhận xét, chấm điểm một số bài – thu vở về nhà chấm
4.Củng cố dặn dò :
- GV đọc bài văn mẫu trước lớp
- Nhận xét tiết học
- Biểu dương những HS kể và viết hay
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Sau bài học HS biết :
- Nêu chức năng của rễ cây
- Kể ra một số lợi ích của rễ cây
II.ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC:
-Các hình trong SGK trang 84,85
III.HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC.
1 Ổn định
2 Bài cũ
- HS nêu một số loại cây có rễ cọc, rễ chùm
3 Bài mới
GV giới thiệu ghi đề
Hoạt động 1: Thảo luận.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi sau :
Trang 16+ Nói lại việc đã làm theo yêu cầu trong SGK + Giải thích tại sao không có rễ, cây không sống được
+ Theo bạn rễ có chức năng gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Kết luận : Rễ cây đâm sâu xuống đất hút nước và muối khoáng đồng thời bám chặt vào đất
giúp cho cây không bị đổ
Hoạt động 2 : Làm việc theo cặp
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- Hai HS quay mặt vào nhau và chỉ đâu là rễ cây có trong các hình 2, 3, 4, 5trang 85 Những rễ đó được sử dụng để làm gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp :
- Thi đố về ích lợi của rễ cây
- Lớp nhận xét và bổ sung,GV nhận xét
Kết luận : Một số rễ cây làm thức ăn, làm thuốc, làm đường,
4.Củng cố dặn dò :
- GV gọi một vài HS đọc mục bạn cần biết
- Dặn dò : Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào vở Xem trước bài sau “Lá cây”.
II ĐỊA ĐIỂM VÀPHƯƠNG TIỆN
1) Địa điểm :sân trường, vệ sinh sạch, thoáng mát, bảo đảm an toàn
2) Phương tiện : còi, kẻ sẵn các vạch chuẩn bị cho tập nhảy dây và trò chơi “Lò cò
tiếp sức”.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1)Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tích cực học tập
- Khởi động các khớp
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Chơi trò chơi “Chim bay cò bay ” ,
2) Phần cơ bản
Trang 17- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.
+ Chia tổ tập luyện theo khu vực đã phân công Các tổ trưởng đều khiển cho các bạn tập
GV quan sát nhận xét sửa sai
Sử dụng nhiều hình thức khác nhau dưới dạng thi đua, trình diễn cho thêm phần sinh động nhóm nào tập nhiều lần nhất được biểu dương, nhóm nàokém nhất sẽ phải nắm tay nhau đứng thành vòng tròn vừa nhảy vừa hát câu: “Học-tập-đội-bạn Chúng-ta-cùng-nhau-học-tập-đội-bạn”
- Chú ý nhắc những HS thực hiện chưa tốt
Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức ”:
- GV cho khởi động kĩ các khớp
- HD cách chơi, Tập lò cò từng chân Cho chơi thử, sau đó mới cho chơi chính thức
Nhắc nhở HS chơi chủ động đúng luật và đảm bảo an toàn
3) Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ thả lỏng
- Cả lớp vỗ tay theo nhịp và hát
- GV hệ thống bài học, nhận xét học
Dăn dò : Về nhà ôn luyện nhảy dây kiểu chụm hai chân và xem trước trò chơi chuyển bóng tiếp sức
GV hô “giải tán”,HS hô: “khoẻ”
ĩĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ