1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 tuần 32 chuẩn

27 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Luyện phát âm - Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài.. c Luyện đọc đoạn - Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuyện được chia làm

Trang 1

TUẦN 32Thứ hai ngày tháng năm 2005

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

2 Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bảo vệ như thế là rất tốt.

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Bảo vệ như thế là rất tốt

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều người

ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân

dân hôm nay sẽ cho các con biết nguồn gốc

các dân tộc Việt Nam

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng đọc:

Đoạn 1: giọng chậm rãi

Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng

Đoạn 3: ngạc nhiên

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,

mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết

bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi

phát âm của các HS

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?

(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên

- Hát

- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc

1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài Trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài

- Mọi người đang chui ra từ quả bầu

- Mở SGK trang 116

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc bài

- Từ: lạy van, ngập lụt, gió lớn;

chết chìm, biển nước, sinh ra,

Trang 2

bảng lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu

chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân chia

các đoạn ntn?

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc

từng đoạn trước lớp.(Cách tổ chức tương tự

như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế)

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

- Câu chuyện được chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra

+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … không còn một bóng người

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn

Chú ý các câu sau:

Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽ của cơn mưa)

Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên)

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Trang 3

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU (TT)

III Các hoạt động

- Chuyện quả bầu (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu lần 2

- Con dúi là con vật gì?

- Sáp ong là gì?

- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi

rừng bắt được?

- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?

- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh

và mạnh

- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?

- Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,

chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp

đoạn 3

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Nương là vùng đất ở đâu?

- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?

- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau

- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông

- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Là vùng đất ở trên đồi, núi

- Là những người đầu tiên sinh

ra một dòng họ hay một dân tộc

- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra

Trang 4

- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta

mà con biết?

- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

- Câu chuyện nói lên điều gì?

Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh

em trên đất nước Việt Nam?

- Nhận xét tiết học, cho điểm HS

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc

- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…

- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ

- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra

- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./

Anh em cùng một tổ tiên./…

- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV:

• Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

• Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- HS: Vở

III Các hoạt động

- Trong bài học này, các em sẽ được học luyện tập

một số kĩ năng liên quan đến việc sử dụng tiền

Việt Nam

- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi 1000

đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ giấy bạc

này

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (Có thể

vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn các thẻ từ có ghi

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài

Trang 5

100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo thành các

túi tiền như hình vẽ trong SGK)

- Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?

- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta

làm thế nào?

- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi

HS đọc bài làm của mình trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta

được trả tiền lại?

- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa

cho người bán rau 700 đồng Hỏi người bán hàng

phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?

- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An bao

nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách làm

bài

- Nêu bài toán: Một người mua hàng hết 900 đồng,

người đó đã trả người bán hàng 2 tờ giấy bạc loại

100 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng Hỏi

- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng

- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đồng

- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

- Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hành hết 200 đồng Hỏi mẹ phải trả hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua rau hết 600 đồng

- Mẹ mua hành hết 200 đồng

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số tiền mà mẹ phải trả

- Thực hiện phép cộng 600 đồng +

Đáp số: 800 đồng

- Viết số tiền trả lại vào ô trống

- Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với số hàng

- Nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ: 700 đồng –

600 đồng = 100 đồng Người bán phải trả lại An 100 đồng

- Viết số thích hợp vào ô trống

- Nghe và phân tích đề toán

Trang 6

người đó phải trả thêm cho người bán hàng mấy

tờ giấy bạc loại 200 đồng?

- Tổng số tiền mà người đó phải trả là bao nhiêu?

- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền?

- Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền nữa?

- Người đó phải đưa thêm mấy tờ giấy bạc loại 200

đồng?

- Vậy điền mấy vào ô trống ở dòng thứ 2?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó chữa

bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng

trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán hằng

ngày

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Là 900 đồng

- Người đó đã trả được 100 đồng +

100 đồng + 500 đồng = 700 đồng

- Người đó còn phải trả thêm: 900 đồng – 700 đồng = 200 đồng

- Người đó phải đưa thêm cho người bán hàng 1 tờ giấy bạc loại

200 đồng

- Điền số 1

ĐẠO ĐỨCTỰ CHỌNThứ ba ngày tháng năm 2005

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu

- Oân luyện viết hoa các danh từ riêng

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS

viết

- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép một

đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm các

bài tập chính tả

- Hát

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

Trang 7

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung

- Yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Đoạn chép kể về chuyện gì?

- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở

đâu?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì

sao?

- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc các từ khó cho HS viết

- Chữa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Cho điểm HS

Bài 3: Trò chơi

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng

viết các từ theo hình thức tiếp sức Trong 5

phút, đội nào viết xong trước, đúng sẽ thắng

- Tổng kết trò chơi

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập

- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre

- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng

- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam

- Đều được sinh ra từ một quả bầu

- Có 3 câu

- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó

- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

- Lùi vào một ô và phải viết hoa

- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na

- Điền vào chỗ trống l hay n

- Làm bài theo yêu cầu

a) Bác lái đòBác làmnghề chở đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua ngày khác, bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông

Ca dao

- 2 HS đọc đề bài trong SGK

- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức

a) nồi, lội, lỗi

b) vui, dài, vai

Trang 8

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: QUYỂN SỔ LIÊN LẠC

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Giọng đọc nhẹ nhàng, cảm động, phân biệt được lời của từng nhân vật

2Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: lắm hoa tay, lời phê, hy sinh

- Bài tập đọc khuyên các em phải kiên trì, cố gắng trong học tập

- Hiểu tác dụng của quyển sổ liên lạc là để ghi nhận xét của GV về kết quả học tập, những

ưu, khuyết điểm của HS để cha mẹ phối hợp với nhà trường động viên, giúp đỡ các con Từ đó giáo dục HS có ý thức giữ gìn quyển sổ liên lạc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Chuyện quả bầu.

- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

về nội dung bài Chuyện quả bầu

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ những

ai? Họ đang làm gì?

- Đưa ra quyển sổ liên lạc và hỏi: Quyển sổ

liên lạc dùng để làm gì?

- Để biết xem cô giáo đã ghi nhận xét gì vào

sổ liên lạc của bạn nhỏ Lớp mình cùng học

bài hôm nay

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- Chú ý :

+ Giọng chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ: ai

cũng bảo, bố làm gì, tháng nào, Trung ngạc

nhiên, trang số nào

+ Câu hỏi của Trung: giọng ngạc nhiên

+ Câu trả lời của bố ở cuối bài: giọng trầm buồn

- Dùng để ghi nhận xét của GV với cha mẹ HS về tình hình học tập của em

- HS theo dõi và đọc thầm theo

Trang 9

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,

mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết

bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi

phát âm của các em

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?

(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên

bảng lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia

bài thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Ai cũng bảo … viết thêm ở nhà

+ Đoạn 2: Một hôm … nhiều hơn

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn Sau mỗi

lần có 1 HS đọc, GV dừng lại để hướng dẫn

ngắt giọng câu văn dài và giọng đọc thích

hợp

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước

lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 3 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú

giải

- Bố Trung được mọi người khen vì điều gì?

- Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung làm

gì?

- HS đọc bài

- Từ: sổ liên lạc, lắm hoa tay, lời thầy, nguệch ngoạc, luyện viết,… (MB); quyển sổ, chăm ngoan, học giỏi, nguệch ngoạc, băn khoăn,… (MN)

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc bài tiếp nối, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

- Phân chia đoạn theo hướng dẫn của GV

- Đọc từng đoạn kết hợp luyện ngắt giọng câu:

Trung băn khoăn://

- Sao chữ bố đẹp thế mà thầy còn chê?// Bố bảo://

- Đấy là do sau này bố tập viết rất nhiều./ Chữ mới được như vậy.//

- Thế bố có được khen không?// Giọng bố buồn hẳn://

- Không./ Năm bố học lớp ba,/ thầy đi bộ đội rồi hi sinh.//

- HS tiếp nối nhau đọc các đoạn

1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Đọc và theo dõi bài

- Vì bố Trung lắm hoa tay, làm

gì cũng khéo, viết chữ đẹp

- Tháng nào cô cũng nhắc Trung phải luyện viết thêm ở nhà

- Vì chữ của Trung còn xấu

- Để Trung biết ngày còn nhỏ

Trang 10

- Vì sao tháng nào cô giáo cũng nhắc Trung

điều đó?

- Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố cho

Trung để làm gì?

- Vì sao bố buồn khi nhắc tới thầy giáo cũ của

- Con làm gì để thầy cô vui lòng?

- Sổ liên lạc có tác dụng gì?

- Con phải giữ gìn sổ liên lạc ntn?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu 3 HS đọc bài theo vai (vai người

dẫn chuyện, vai bố Trung và vai Trung) và

trả lời câu hỏi: Câu chuyện cho em bài học

gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS luôn học tập và rèn luyện để trang

sổ liên lạc luôn có những lời khen ngợi của

cô giáo (thầy giáo) và luôn giữ gìn sổ liên

lạc thật cẩn thận

- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre

chữ của bố cũng rất xấu Nghe lời thầy, bố luyện viết nhiều nên chữ bố mới đẹp Nếu Trung nghe lời cô giáo, tập viết nhiều thì chữ Trung cũng sẽ đẹp

- Vì thầy giáo của bố đã hy sinh

- Mở 1 trang trong sổ liên lạc

- 3 đến 5 HS đọc sổ liên lạc của mình

- Cố gắng sửa chữa những khuyết điểm

- Ghi nhận xét của thầy cô để

HS tự cố gắng, sửa chữa khuyết điểm

- Phải giữ gìn cẩn thận./ Giữ nó như một kỉ niệm

- Phải luôn cố gắng tập viết thì chữ mới đẹp

MÔN: TOÁN

Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số

- Nhận biết một phần năm

Trang 11

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.

- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:

Viết số còn thiếu vào chỗ trống:

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng

- Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và nêu tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

- Hỏi: Số liền sau 389 là số nào?

- Vậy ta điền 390 vào ô tròn

- Số liền sau 390 là số nào?

- Vậy ta điền 391 vào ô vuông

- Yêu cầu HS đọc dãy số trên

- 3 số này có đặc điểm gì?

- Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại sao

cho chúng tạo thành các số tự nhiên liên tiếp

- Chữa bài cho điểm HS

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thực hành trả lại tiền thừa trong mua bán

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống

- Hình nào được khoanh vào một phần năm số hình vuông?

- Hình a được khoanh vào một 389

Trang 12

- Vì sao con biết được điều đó?

- Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình

vuông, vì sao con biết điều đó?

Bài 5:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ sau đó

viết lời giải bài toán

- Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về đọc

viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

phần năm số hình vuông

- Vì hình a có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 2 ô hình vuông

- Hình b được khoanh vào một phần hai số hình vuông, vì hình b có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh vào 5 hình vuông

- Giá tiền một chiếc bút chì là 700 đồng Giá tiền một chiếc chì 300 đồng Hỏi giá tiền một chiếc bút

bi là bao nhiêu đồng?

Tóm tắt

700 đồng Bút chì: / -/ 300 đồng Bút chì: / -/ -/

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết: TỪ TRÁI NGHĨA.DẤU CHẤM DẤU PHẨY

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Mở rộng và hệ thống hóa các từ trái nghĩa

- Hiểu ý nghĩa của các từ

2Kỹ năng: Biết cách đặt dấu chấm, dấu phẩy.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1 Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Gọi 3 đến 5 HS lên bảng Mỗi HS viết 1 câu ca

ngợi Bác Hồ

- Chữa, nhận xét, cho điểm HS

- Hát

Trang 13

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV cho cả lớp tìm 1 bạn cao nhất và 1 bạn thấp

nhất

- Cho HS nói: cao nhất – thấp nhất

- Cao và thấp là hai từ trái nghĩa Giờ học hôm nay

chúng ta sẽ cùng học về từ trái nghĩa và làm bài

tập về dấu câu

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làmbài

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc phần a

- Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm bằng cách

gắn các từ trái nghĩa xuống phía dưới của mỗi từ

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Các câu b, c yêu cầu làm tương tư

- Cho điểm HS

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên bảng điền dấu

tiếp sức Nhóm nào nhanh, đúng sẽ thắng cuộc

- Nhận xét, chữa bài

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Trò chơi: Ô chữ

- GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp xuống: đen;

no, khen, béo, thông minh, nặng, dày

- Gọi HS xung phong lên lật chữ HS lật chữ nào

phải đọc to cho cả lớp nghe và phải tìm được từ

trái nghĩa với từ đó Nếu không tìm được phải hát

một bài

- Nhận xét trò chơi

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học lại bài

- Chuẩn bị: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp

- 2 HS lên bảng

- Nói đồng thanh

- Mở SGK trang 120

- Đọc, theo dõi

- Đọc, theo dõi

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

Đẹp – xấu; ngắn – dàiNóng – lạnh; thấp – cao

Lên – xuống; yêu – ghét; chê – khenTrời – đất; trên – dưới; ngày - đêm

- HS chữa bài vào vở

- Đọc đề bài trong SGK

- 2 nhóm HS lên thi làm bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau”

ÂM NHẠCCHIM CHÍCH BÔNG – CHÚ ẾCH CON – BẮC KIM THANG

Ngày đăng: 22/06/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1. Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2. - Giáo án lớp 2 tuần 32 chuẩn
h ẻ từ ghi các từ ở bài tập 1. Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w